Đề ôn tập Covid 19 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5

doc 6 trang bichdiep 29/01/2026 220
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập Covid 19 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_on_tap_covid_19_mon_toan_tieng_viet_lop_5.doc

Nội dung tài liệu: Đề ôn tập Covid 19 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5

  1. TOÁN LỚP 5 I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Ch÷ sè 3 trong sè thËp ph©n 72,364 cã gi¸ trÞ lµ: 3 3 3 A) 3 B) C) D) 10 100 1000 4 Câu 2: Ph©n sè ®îc viÕt dưới d¹ng sè thËp ph©n lµ: 50 A) 0,4 B) 0,8 C) 0,04 D) 0,08 Câu 3: 25% cña 120 lµ : A) 25 B) 30 C) 250 D) 300 Câu 4: ThÓ tÝch cña một h×nh lËp phư¬ng cã c¹nh 5dm lµ .dm3 ? A) 125 B) 152 C) 1250 D) 1520 II. Tự luận: (6 điểm) Bài 1: Đặt tính rồi tính (2 điểm) a) 481972 + 96308 c) 4807 x 32 .................................... .................................... .................................... .................................... .................................... .................................... .................................... . .................................... b) 7,28 - 5,536 d) 75,95 : 3,5 .................................... .................................... .................................... .................................... .................................... Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm (1 điểm) a) 0,5 m = ..................cm b) 0,08 tấn = ............... kg c) 7,268 m2 = .............. dm2 d) 3 phút 40 giây = ............. giây Bài 3: (2 điểm) Một ô tô đi trong 0,75 giờ với vận tốc 60 km/ giờ. Tính quãng đường đi được của ô tô. .. ........
  2. Bµi 4: (1®) HiÖn nay tæng sè tuæi hai mÑ con lµ 52 tuæi. Tríc ®©y 5 n¨m tuæi mÑ gÊp 6 lÇn tuæi con. TÝnh tuæi mçi ngưêi hiÖn nay. .. ........
  3. ĐỀ ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 I – Bài tập về đọc hiểu Hội mùa thu Cái sông ấy nhỏ như một đầm lầy, nhưng cũng quy tụ biết bao nhiêu sinh vật. Mùa thu đến, mang theo làn hương dìu dịu của cốm xanh thì anh chàng Dế Mèn trở về quê hương với cây vĩ cầm. Rừng cỏ may vang động tiếng nói tiếng cười. Họ đang chuẩn bị cho đêm hội đấy ! Màn đêm buông xuống, ông trăng hiện ra vành vạnh, tròn như một mâm cỗ chan chứa ánh vàng. Đêm hội bắt đầu trong tiếng vỗ tay rì rào của rừng cỏ, trong muôn vàn âm thanh khác lạ của đất trời. Những chàng đom đóm như những ngọn đèn sáng lập lòe nhẹ nhàng quanh sân khấu. Những giọng hát, những điệu múa chan hòa trong hương sen thơm thoang thoảng. Mặt ai cũng vui tươi, rạng rỡ như được thắp đèn. Chợt tiếng đàn của chàng Dế Mèn vút lên, cao bát ngát. Tất cả lặng im. Chỉ có tiếng đàn như được tiếp sức sống, khi dịu dàng, rủ rỉ như dòng suối bạc trong suốt luồn lách trong rừng thu, khi âm u huyền bí, khi lanh lảnh tiếng chim. Đất trời như nín thở. Những bầy cá thôi giỡn trăng, nhịp nhàng nép bên tán lá sen mát rượi. Theo Nguyễn Thị Châu Giang Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng Câu 1. Vì sao rừng cỏ may vang động tiếng nói tiếng cười? a- Vì ở đó có rất nhiều loài sinh vật đến quy tụ cùng nhau b- Vì anh chàng Dế Mèn trở về quê hương với cây vĩ cầm c- Vì mùa thu đến mang làn hương dìu dịu của cốm xanh d- Vì những sinh vật ở đó đang chuẩn bị cho một đêm hội Câu 2. Đêm hội mùa thu diễn ra vào lúc nào? a- Khi những ngọn đèn được thắp sáng lên trong màn đêm
  4. b- Khi anh chàng Dế Mèn trở về quê hương với cây vĩ cầm c- Khi trăng hiện ra vành vanhjnhuw mâm cỗ đầy ánh vàng d- Khi âm thanh của giọng hát chan hòa trong hương sen Câu 3. Chi tiết nào dưới đây không diễn tả khung cảnh đêm hội mùa thu? a- Tiếng vỗ tay rì rào của rừng cỏ và trong muôn vàn âm thanh khác lạ của đất trời b- Những chàng đom đóm như những ngọn đèn sáng lập lòe nhẹ nhàng quanh sân khấu c- Mùa thu đến, mang theo làn hương dìu dịu của cốm xanh thì anh chàng Dế Mèn trở về quê hương với cây vĩ cầm d- Những giọng hát, những điệu múa chan hòa trong hương sen thơm thoang thoảng Câu 4. Khi tiếng đàn của chàng Dế Mèn cất lên, các sự vật thay đổi thế nào? a- Mặt ai cũng trở nên vui tươi, rạng rỡ như được thắp đèn b- Tất cả reo vui, vỗ tay tán thưởng với những âm thanh khác lạ c- Đất trời như nín thở, bầy cá thôi giỡn trăng, nép bên tán lá sen d- Dòng suối rủ rỉ chảy, chim chóc cất lên tiếng hót lanh lảnh II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, tập làm văn Câu 1. Gạch dưới tên người, tên địa lí trong đoạn văn sau rồi viết lại cho đúng quy tắc viết hoa: Thầy chu văn an 1292 – 1370 tên hiệu là tiều ẩn, tên chữ là linh triệt, người làng văn thôn, xã quang liệt, huyện thanh đàm nay là thanh trì, hà nội. Ông là một nhà giáo nổi tiếng nhất vào đời trần. Ông có nhiều học trò thành đạt, làm quan to như phạm sư mạnh, lê quát... Tên người Tên địa lí
  5. ................................... ................................... ................................... ................................... Câu 2. Nối vế câu ở cột A với vế câu ở cột B để tạo thành câu ghép thích hợp: A B (1) Nếu nhà vua không nổi giận (a) nếu không có người dân đem dâng quả dưa hấu có khắc tên An Tiêm (2) Nếu hai vợ chồng An Tiêm (b) thì em lại suy nghĩ ngay tới chăm chỉ, cần cù lao động câu chuyện “Sự tích dưa hấu” (3) Nhà vua sẽ không cho đón vợ (c) thì họ vẫn có thể sống được chồng An Tiêm trở về ngoài đảo hoang (4) Hễ mẹ cứ mua dưa hấu về (d) thì An Tiêm đã không bị đày ra đảo hoang Câu 3. Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống để có các câu ghép: a) Ba bà cháu sống nghèo khổ...........cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm b)........hai anh em trở nên giàu có.....họ vẫn không nguôi nỗi nhớ thương bà c)..........ba bà cháu sẽ phải sống cực khổ như xưa..............hai anh em vẫn cầu xin cô tiên hóa phép cho bà sống lại d)..........cuộc sống đầy khó khăn, vất vả............ba bà cháu vẫn yêu thương nhau Câu 4. Hãy kể lại một câu chuyện nói về tình bạn mà em đã đọc hoặc nghe kể Gợi ý: - Đó là câu chuyện gì? Em đã đọc ở đâu hoặc nghe ai kể? - Câu chuyện mở đầu ra sao? Diễn biến thế nào?
  6. - Kết cục câu chuyện cho thấy điều gì sâu sắc?