Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2019-2020 - PGD&ĐT Phù Ninh (Có đáp án)

doc 5 trang bichdiep 02/01/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2019-2020 - PGD&ĐT Phù Ninh (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_hoc_sinh_gioi_mon_sinh_hoc_lop_9_nam_hoc_2019_2020_pg.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2019-2020 - PGD&ĐT Phù Ninh (Có đáp án)

  1. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÙ NINH Trường THCS Phù Ninh ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2019-2020 Môn: SINH HỌC Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Giáo viên Trương Thị Kim Oanh Trường THCS Phù Ninh I. PHẦN TRÁC NGHIỆM (10 điểm): 10 điểmm (Mỗi câu đúng được 0,5 điểm) Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng Câu 1: Van động mạch có vai trò: A) Ngăn không cho máu chảy ngược từ tâm thất lên tâm nhĩ; B) Ngăn không cho máu chảy ngược chiều trọng lực; C) Ngăn không cho máu chảy ngược từ động mạch về tim; D) Ngăn không cho máu chảy ngược từ tĩnh mạch về tim. Câu 2: Một lần hít vào và một lần thở ra được coi là: A) Một cử động hô hấp; B) Một nhịp hô hấp; C) Cả a và b; D) Hai nhịp hô hấp. Câu 3: Khi tâm thất trái co nơi máu được bơm tới là: A) Tâm nhĩ trái; B) Tâm thất phải; C) Động mạch chủ; D) Động mạch phổi Câu 4: Tiểu cầu có chức năng là: A) Vận chuyển O2 và CO2 B) Bảo vệ cơ thể C) Tham gia vào quá trình đông máu, chống mất máu D) Vận chuyển chất dinh dưỡng Câu 5: : Mét a xÝt a min trong ph©n tö Protein ®­îc m· hãa trªn gen d­íi d¹ng : a. m· bé mét . c. m· bé hai . b . m· bé ba . d. m· bé bèn . Câu 6: Có 5 hợp tử của cùng một loài đều nguyên phân 3 lần bằng nhau và đã tạo ra các tế bào con chứa tất cả 320 tâm động. bộ nhiễm sắc thể (2n) của loài là: A) 46 B) 78 C) 8 D) 64 Câu 7: Protein thực hiện được chức năng của mình chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào? A) Cấu trúc bậc 1; B) Cấu trúc bậc 1 và bậc 2; C) Cấu trúc bậc 2 và bậc 3; D) Cấu trúc bậc 3 và bậc 4 Câu 8: Một gen nhân đôi một số lần và đã tạo ra 32 gen con. Vậy số lần nhân đôi của gen là: A) 4 lần ; B) 5 lần ; C) 6 lần; D) 8 lần. Câu 9: Dạng đột biến nào sau đây không thuộc thể dị bội? A) Dạng 3n; B) Dạng 2n + 1; C) Dạng 2n – 1; D) dạng 3n + 1 Câu 10: Câu 15: Một tế bào người (2n = 46) đang ở kỳ giữa của giảm phân lần 1. Số NST trong tế bào đó bằng: A) 23 B) 46 C) 92 D) 69 Câu 11: Sự biến đổi hình thái NST qua chu kì tế bào được thể hiện ở đặc điểm: A) Nhân đôi và phân chia; B) Tách rời và phân li; C) Mức độ đóng xoắn và mức độ duỗi xoắn; D) Cả A,B,C. Câu 12: Ý nghĩa của nguyên phân đối với sự lớn lên của cơ thể là: A) Duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào.
  2. B) Phân chia đồng đều nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con. C) Sự phân chia đồng đều tế bào chất của tế bào mẹ cho 2 tế bào con. D) Thay thế các tế bào già của cơ thể thường xuyên bị chết đi. Câu 13: Giảm phân diễn ra ở tế bào của cơ quan nào trong cơ thể ? A) Cơ quan sinh dưỡng; B) Cơ quan sinh dục. C) Cơ quan sinh dưỡng hoặc cơ quan sinh dục; D) Cả cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh dục. Câu 14: Đặc điểm cơ bản về cách sắp xếp NST ở kì giữa của lần phân bào 2 là: A) Các NST kép xếp 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của tơ vô sắc . B) NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. C) Các cặp NST đơn 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của tơ vô sắc . D) Cả A,B,C. Câu 15: Chức năng của tARN là: A) Truyền thông tin từ ADN tới riboxom; B) Vận chuyển a xít amin tới riboxom C) Tham gia cấu tạo nên riboxom,nơi tổng hợp protein; D) Cả A, B, C Câu 16: Điểm mấu chốt trong quá trình tự nhân đôi của ADN làm cho 2 ADN con giống với ADN mẹ là: A) Nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn B) Một bazơ lớn bù cho 1 bazơ bé. C) Sự lắp ráp tuần tự các nuclêôtit D) Bán bảo toàn Câu 17: Một gen có chiều dài 10200 A0, số lượng nuclêôtít A chiếm 20%, số lượng liên kết hiđrô có trong gen là A) 7200 B) 3900 C) 600 D) 7800 Câu 18: Chức năng của NST là: A) Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền; B) Phân chia các bào quan C) Điều hòa tổng hợp protein; D) Cả A,B,C Câu 19: Ở những loài sinh sản hữu tính, sự ổn định bộ NST qua các thế hệ tế bào trong mỗi cơ thể là nhờ cơ chế: A) Nguyên phân. B. Giảm phân. C. Giảm phân, thụ tinh và nguyên phân. D. Giảm phân và nguyên phân. Câu 20: Một tế bào ruồi giấm (2n = 8) đang ở kỳ đầu của nguyên phân. Số NST trong tế bào đó bằng: A) 4 B) 8 C) 14 D) 16 II. PHẦN TỰ LUẬN (10 điểm): 10 điểm Câu 1 (1,0 điểm): Nêu kết quả thí nghiệm, nội dung của quy luật phân li và quy luật phân li độc lập. Câu 2(1,0 điểm): Cho P tự thụ phấn thu được đời F 1 có tỉ lệ kiểu gen là 1: 2: 1. Quy luật di truyền nào chi phối phép lai trên. Lấy ví dụ và viết sơ đồ lai cho mỗi quy luật (biết 1 gen quy định 1 tính trạng). Câu 3: (2 điểm) Vai trò của cặp nhiễm sắc thể thứ 23 trong việc xác định giới tính ở người? Câu 4: (1 điểm) Có một số tế bào sinh dưỡng của Thỏ cùng nguyên phân ba lần bằng nhau và đã tạo ra các tế bào con có chứa tổng số 2112 nhiễm sắc thể. Hãy xác định số tế bào sinh dục ban đầu và số tế bào con đã được tạo ra sau quá trình nguyên phân. Biết Thỏ có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 44. Câu 5 (2,0 điểm): Những điểm khác nhau cơ bản giữa quá trình tổng hợp ADN và ARN?
  3. Câu 6 (3,0 điểm): Khi nuôi gà người ta thấy: Cho giao phối giữa hai gà P thuần chủng lông xám, chân cao với gà thuần chủng lông đen, chân thấp thu được F1 đồng loạt gà lông xám, chân cao. Biện luận và lập sơ đồ lai? nhau quy định. ------------------------- Hết ----------------------- HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2017-2018 MÔN: SINH HỌC I. Phần trắc nghiệm (5 điểm): Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án C A B B B D A B B B C C C B C D B A B C Điểm 0,5 0,75 0,5 0,5 0,75 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 II. Phần tự luận (10 điểm): Câu 1 (1,20 điểm): + Kết quả: Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính - Quy luật phân li: trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, 0,25 còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỷ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn. + Nội dung: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di 0,25 truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P. - Quy luật phân li độc lập: + Kết quả: Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp 0,25 thành nó. + Nội dung: Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử 0,25 Câu 2 (1,0 điểm): Quy luật di truyền chi phối phép lai trên: - Quy luật phân li: 0,25 VD: P: AA (hoa đỏ) x aa (hoa trắng) 0,25 GP : A a F1 : Aa ( 100% hoa đỏ) F1 x F1 : Aa ( hoa đỏ) x Aa ( hoa đỏ) GF1 : A, a A, a F2 : : 1 AA : 2 Aa : 1 aa - Quy luật di truyền liên kết: 0,25 AB AB VD: P: hạt trơn có tua cuốn x hạt trơn có tua cuốn 0,25 ab ab GP : AB, ab AB, ab AB AB ab F1 : 1 : 2 : 1 AB ab ab Câu 3 * Vai trò của cặp nhiễm sắc thể (NST) thứ 23 trong việc xác định (2 đ) giới tính ở người là: - ở coá 23 cặp NST, trong đó có các cặp được đánh số từ 1 đến 0,25 22 là cặp NST thường. Cặp thứ 23 là cặp NST giới tính (ở đàn ông là cặp XY, đàn bà là cặp XX) - ở đàn bà khi giảm phân chỉ tạo ra được một loại trứng mang 0,25 NST X. Ở đàn ông khi giảm người mang NST Y có tỉ lệ tương
  4. đương nhau - Khi thụ tinh, nếu trứng gặp tinh trùng mang NST X thì hợp tử có cặp NST giới tính là XX, phát triển thành con gái. Nếu trứng 0,25 mang NST X gặp tinh trùng mang NST Y thì hình thành hợp tử có cặp NST giới tính XY, phát triển thành con trai. - Vì số lượng hai loại tinh trùng mang NST X và tinh trùng mang NST Y chiếm tỉ lệ tương đương nhau nên tỉ lẹ con trai và 0,25 con gái xấp xỉ bằng nhau. Sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính (cặp 23) là cơ sở tế bào học của sự hình thành giới tính ở người: P mẹ (44A + XX) x bố (44A + XY) Gp 22A + X (22A + X) ; ( 22A + Y) 0,5 F 1 ( 44A + XX) : 1 ( 44A + XY) - Nếu dựa trên cơ chế NST xác định giới tính thì việc hình thành con trai hay con gái ở người là do người bố quyết định 0,25 - NST giới tính còn xác định thêm một số tính trạng sinh dục phụ ở người. 0,25 Câu 4 Gọi a là số tế bào sinh dưỡng ban đầu. Áp dụng công thức tính số 0,25 (1 đ) NST có trong các tế bào con ta có: x a x 2 x 2n = 2112 0,25 suy ra a = 2112 : (23 x 44) = 6 (tế bào) 0,25 Số tế bào con đã được tạo ra sau quá trình nguyên phân là: a x 2x = 6 x 23 = 48 (tế bào) 0,25 Câu 5 (2,0 điểm): Cơ chế tổng hợp AND Cơ chế tổng hợp ARN - Xảy ra trên toàn bộ 2 mạch đơn của ADN - Xảy ra trên từng gen riêng rẽ, tại 1 mạch đơn - Nguyên liệu A, T, G, X - Nguyên liệu A, U, G, X 0,5 - Nguyên tắc tổng hợp : - Nguyên tắc tổng hợp : 0,25 + NT bổ sung A - T , G - X + NT bổ sung A - U, T - A, G - X + NT giữ lại 1 nửa. + NT khuôn mẫu là 1 mạch đơn gen. - en zim xúc tác : ADN - pôlimeraza - en zim xúc tác : ARN - Pilimeraza 0,5 - Kết quả từ 1 ADN mẹ sau một lần tổng hợp - Kết quả 1 gen sau 1 lần tổng hợp được 1 phân 0,25 tạo ra 2 ADN con giống ADN mẹ. tử ARN. - Tổng hợp ADN là cơ chế truyền đạt thông - Tổng hợp ARN đảm bảo cho các gen cấu trúc 0,25 tin di truyền cho thế hệ sau. riêng rẽ thực hiện tổng hợp protein 0,25 Câu6 (3,0 điểm): Biện luận: Theo đề bài F1 thu được đồng loạt lông xám, chân cao nên theo quy luật của Men đen lông xám, chân cao là hai tính trạng trội so với lông đen, chân thấp. - Quy ước: 0,5 Lông xám: A Lông đen: a Chân cao: B Chân thấp: b - Kiểu gen của gà lông xám, chân cao thuần chủng: AABB - Kiểu gen của gà lông đen, chân thấp thuần chủng: aabb - Sơ đồ lai:
  5. P AABB (lông xám, chân cao ) x aabb (lông đen,chân thấp) GP AB ab F1 AaBb 100% lông xám, chân cao 0,5 Theo đề bài F1 thu được tỉ lệ: 25% lông xám, chân cao : 25% lông xám, chân thấp : 25% lông đen,chân cao : 25% lông đen,chân thấp hay tỉ lệ 1:1:1:1 4 tổ hợp = 4 giao tử 1 giao tử = 2 giao tử 2 giao tử - Để tạo ra 4 giao tử thì 1 kiểu gen ở P phải dị hợp 2 cặp gen: AaBb Để tạo ra 1 giao tử thì 1 kiểu gen ở P phải đồng hợp lặn: aabb Để tạo ra 2 giao tử thì kiểu gen ở P phải dị hợp 1 cặp gen: Aabb, aaBb - Nên ta có 2 trường hợp: + TH1: P AaBb (lông xám, chân cao) aabb (lông đen, chân thấp) 0,5 + TH2: P Aabb (lông xám, chân thấp) aaBb (thân đen, chân cao) - Sơ đồ lai: + Trường hợp 1: 0,75 P AaBb (lông xám, chân cao) aabb (lôngđen, chân thấp) GP AB, Ab, aB, ab ab F1 1AaBb, 1Aabb, 1aaBb, 1aabb Kiểu gen: 25% AaBb : 25% Aabb : 25% aaBb : 25% aabb Kiểu hình: 25% lông xám, chân cao : 25% lông xám, chân thấp : 25% lông đen,chân cao : 25% lông đen, chân thấp 0,75 + Trường hợp 2: P Aabb (lông xám, chân thấp) aaBb (lông đen, chân cao) GP Ab, ab aB, ab F1 AaBb, Aabb, aaBb, aabb Kiểu gen: 25% AaBb : 25% Aabb : 25% aaBb : 25% aabb Kiểu hình: 25% lông xám, chân cao : 25% lông xám, chân thấp : 25% lông đen, chân cao : 25% lông đen, chân thấp