Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Ngữ văn - Đề minh họa - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Hùng Vương (Có đáp án)

pdf 4 trang bichdiep 14/03/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Ngữ văn - Đề minh họa - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Hùng Vương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_thi_tuyen_sinh_vao_lop_10_thpt_mon_ngu_van_de_minh_hoa_na.pdf

Nội dung tài liệu: Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Ngữ văn - Đề minh họa - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Hùng Vương (Có đáp án)

  1. ĐỀ MINH HOẠ KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn: NGỮ VĂN Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn trích dưới đây: Chúng ta đang sống trong một thế giới bị sự dễ dàng cám dỗ. Ta muốn vẻ bề ngoài khỏe mạnh và cân đối, nhưng lại không muốn luyện tập để đạt được nó. Ta muốn thành công trong sự nghiệp nhưng lại tự nhủ giá như có một cách nào đó để thành công mà không phải làm việc vất vả và tuân theo kỉ luật. Ta ước mơ có một cuộc đời tràn đầy niềm vui, không nỗi sợ nhưng lại thường xuyên né tránh các biện pháp hiệu quả nhất (như dậy sớm, chấp nhận rủi ro, lập mục tiêu, đọc sách), những điều chắc chắn sẽ đưa ta đến ý tưởng của mình. Chẳng có gì miễn phí. Chẳng có buổi tiệc nào là buổi chiêu đãi. Điều tốt đẹp trong đời luôn đòi hỏi sự hi sinh và tận hiến. Mỗi chúng ta, để đạt tới một con người duy nhất và vượt trội trong nghề nghiệp đều phải trả giá. Càng trả giá nhiều, càng nhận nhiều Cuộc đời vĩ đại không từ trên trời rơi xuống. Mà phải được đẽo gọt và xây dựng, như đền TajMahal, như Vạn Li Trường Thành ngày qua ngày, viên gạch này nối tiếp viên gạch khác. Thành công đâu tự nhiên mà có. Chúng đến từ những nỗ lực và phát triển liên tục không ngừng. Đừng rơi vào ảo tưởng rằng cuộc đời tốt đẹp sẽ đến mà không cần nỗ lực. Hãy nỗ lực hết mình, và điều tốt đẹp sẽ đến với bạn. (Trích Đời ngắn ngủi, đừng ngủ dài. Robin sharma, NXB Trẻ, T180) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên. Câu 2. Theo tác giả, điều chắc chắn sẽ đưa ta đến với lý tưởng của mình là gì? Câu 3. Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ điệp cấu trúc trong hai câu văn sau: Ta muốn vẻ bề ngoài khỏe mạnh và cân đối, nhưng lại không muốn luyện tập để đạt được nó. Ta muốn thành công trong sự nghiệp nhưng lại tự nhủ giá như có một cách nào đó để thành công mà không phải làm việc vất vả và tuân theo kỉ luật. Câu 4. Em có đồng tình với quan điểm của tác giả: Điều tốt đẹp trong đời luôn đòi hỏi sự hi sinh và tận hiến không ? Vì sao ? II. LÀM VĂN (6,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, em hãy viết đoạn văn (khoảng 10 – 12 câu) trả lời câu hỏi: Cần làm gì để đạt được mục tiêu của bản thân ? Câu 2. (4,0 điểm) Cảm nhận về đoạn thơ sau: Ngửa mặt lên nhìn mặt Trăng cứ tròn vành vạnh có cái gì rưng rưng kể chi người vô tình như là đồng là bể ánh trăng im phăng phắc như là sông là rừng. đủ cho ta giật mình. (Trích Ánh trăng, Nguyễn Duy, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2021, tr.156) ------------ HẾT -------------- (Học sinh không sử dụng tài liệu, cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm)
  2. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ MINH HOẠ KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn: Ngữ Văn – Lớp 9 Thời gian làm bài: 120 phút không kể giao đề (Hướng dẫn chấm có 03 trang) Phần Câu Nội dung Điểm I Đọc hiểu 4,0 1 Phương thức biểu đạt chính là: Nghị luận 0,5 2 Theo tác giả, những điều chắc chắn sẽ đưa ta đến với lí 0,5 tưởng của mình là: Dậy sớm, chấp nhận rủi ro, lập mục tiêu, đọc sách. 3 - Biện pháp tu từ: Điệp cấu trúc: “Ta muốn nhưng ” 0,25 - Tác dụng: + Cấu trúc điệp tạo nên nhịp điệu cho câu văn 0,25 + Cấu trúc điệp với hai vế đối lập “Ta muốn nhưng ” nhằm nhấn mạnh nếu những điều ta muốn mà không có 1,0 hành động cố gắng để thực hiện thì mãi mãi nó chỉ tồn tại trong mơ ước chứ không bao giờ trở thành hiện thực. 4 HS lựa chọn quan điểm phù hợp với mình và đưa ra lý 1,5 giải cho phù hợp. Gợi ý - Đồng tình. Vì cuộc đời không cho không ai điều gì cả, tất cả thành công đều đến từ sự cố gắng, nỗ lực. Chỉ có làm việc bằng hết khả năng và tâm huyết con người mới có thể thực hiện được điều mình muốn, mới nhận được những thành quả xứng đáng. II Làm văn 6,0 1 Viết đoạn văn nghị luận xã hội về một tư tưởng, đạo lý. 2,0 * Yêu cầu về hình thức: 0,25 - Đúng hình thức đoạn văn. - Trình bày sạch, không gạch xoá, không sai chính tả. - Diễn đạt rõ ràng, trong sáng. * Yêu cầu về nội dung: 1. Giới thiệu vấn đề: Cần làm gì để đạt được mục tiêu 0,25 của bản thân 2. Giải thích: - Mục tiêu là những suy nghĩ, hành động tích cực của con 0,25 người, hướng đến những điều tốt đẹp và cao cả. 3. Bàn luận: - Cần làm gì để đạt được mục tiêu của bản thân: 0,75 + Xác định được mục tiêu của mình là gì để từ đó lên kế hoạch từng bước thực hiện mục tiêu. + Trong quá trình thực hiện mục tiêu sẽ gặp phải vô vàn khó khăn, vì thế cần phải nỗ lực hết mình, không đầu hàng trước những khó khăn, thử thách. + Cần có niềm tin vào bản thân, kiên trì theo đuổi thực hiện mục tiêu của mình đến cùng.
  3. + + Dẫn chứng: HS lấy dẫn chứng phù hợp - Nếu thiếu mục tiêu, cuộc sống của con người sẽ không 0,25 có phương hướng, không có ý chí phấn đấu. - Phê phán những người sống không có mục tiêu, mục tiêu nửa vời hoặc không bắt tay vào thực hiện mục tiêu của mình. 4. Liên hệ, rút ra bài học nhận thức và hành động. 0,25 2 Cảm nhận về đoạn thơ: 4,0 Ngửa mặt lên nhìn mặt . đủ cho ta giật mình. a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần: 0,25 Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài kết luận được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cảm nhận về nội 0,25 dung, nghệ thuật của đoạn thơ. c. Triển khai vấn đề: Thể hiện cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đáp ứng được những yêu cầu cơ bản sau: * Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn thơ. 0,5 * Cảm nhận về nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ: Đoạn thơ nói về những cảm xúc và suy ngẫm của nhân vật trữ tình khi đối diện với vầng trăng trong quá khứ. - Cảm xúc của nhân vật trữ tình khi gặp lại vầng trăng 1,0 trong quá khứ: + Điệp ngữ “mặt” xuất hiện hai lần trong cùng một câu thơ nhấn mạnh sự giao cảm giữa trăng và người trong một tư thế tập trung, chú ý. Một cái nhìn trực diện và cảm xúc tha thiết dâng trào trong lòng nhà thơ, đó là cảm xúc về những kỉ niệm ấu thơ, những gì thân thiết, gần gũi mà bấy lâu nay dường như bị lu mờ, phai nhạt trước ánh điện cửa gương. + Từ “mặt” thứ hai mang lại sự hàm xúc cho ý thơ. Đó là khuôn mặt tri kỉ mà nhân vật trữ tình đã vô tình lãng quên. Mặt đối mặt còn là hiện tại đối diện với quá khứ, sự vô tình đối diện với sự thuỷ chung. + Cuộc đối thoại không lời trong khoảnh khắc đã khiến cho cảm xúc dâng trào. Từ láy “rưng rưng” đã diễn tả cảm xúc nghẹn ngào, bồi hồi, xúc động như trực trào dâng nước mắt của nhân vật trữ tình. + Cấu trúc song hành “như là là ” kết hợp với biện pháp tu từ so sánh, điệp ngữ, liệt kê “đồng, sông, bể, rừng” đã diễn tả dòng kí ức của một thời gắn bó, chan hoà với thiên nhiên bỗng như ùa về. - Theo dòng cảm xúc, nhân vật trữ tình bộc lộ những suy
  4. ngẫm và triết lý sâu sắc: 1,0 + Hình ảnh vầng trăng “tròn vành vạnh” biểu tượng cho quá khứ đẹp đẽ, vẹn nguyên, không bị phai nhạt + Nghệ thuật nhân hoá “ánh trăng im phăng phắc” đã cho thấy sự im lặng nghiêm khắc nhưng cũng đầy bao dung, độ lượng. Sự im lặng ấy khiến cho nhân vật trữ tình “giật mình” thức tỉnh. Đó là cái “giật mình” của một con người biết suy nghĩ chợt nhận ra sự vô tình của bản thân và sự nông nổi trong cách sống của mình. Đó là cái “giật mình” của sự ăn năn, tự thấy bản thân cần phải thay đổi, nhắc nhở bản thân phải trân trọng những gì đã qua. => Khổ thơ dồn nén bao cảm xúc, suy ngẫm, triết lý sâu sắc. Qua đó, nhà thơ muốn gửi gắm đến mọi người về lẽ sống, về đạo lý “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thuỷ chung với quá khứ. * Đánh giá chung - Nghệ thuật: + Thể thơ năm chữ, kết hợp giọng điệu tâm tình, tự nhiên. + Nhịp thơ trôi chảy tự nhiên, nhịp nhành theo lời kể, khi thiết tha cảm xúc, khi lại trầm lắng suy tư. + Hình ảnh “trăng” giàu tính biểu tượng. - Nội dung: Đặt trong mối liên kết với bài thơ, đoạn thơ 0,5 đã cho thấy cảm xúc của nhân vật trữ tình khi gặp lại vầng trăng trong quá khứ, đồng thời gợi nhắc mọi người biết sống ân nghĩa, thuỷ chung, giữ tròn đạo lý tốt đẹp. d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chính tả, ngữ pháp 0,25 Tiếng Việt e. Sáng tạo: Có những diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ 0,25 riêng về vấn đề nghị luận. TỔNG ĐIỂM 10,0