Giáo án Chuyên đề Da và phòng chống bệnh ngoài da cho học sinh ở trường THCS - Năm học 2017-2018 - Hà Thị Ngọc Lan

doc 10 trang bichdiep 20/01/2026 140
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Chuyên đề Da và phòng chống bệnh ngoài da cho học sinh ở trường THCS - Năm học 2017-2018 - Hà Thị Ngọc Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_chuyen_de_da_va_phong_chong_benh_ngoai_da_cho_hoc_si.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Chuyên đề Da và phòng chống bệnh ngoài da cho học sinh ở trường THCS - Năm học 2017-2018 - Hà Thị Ngọc Lan

  1. HỒ SƠ XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ Bước 1: Xác định chuyên đề; lý do xây dựng chuyên đề - Tên chủ đề: DA VÀ PHÒNG CHỐNG BỆNH NGOÀI DA CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THCS - Lý do xây dựng chuyên đề: Giúp học sinh tìm hiểu được đặc điểm, cấu tạo của da, các bệnh ngoài da để từ đó trình bày được cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ da, rèn luyện da để chống các bệnh ngoài da. Từ đó vận dụng được vào đời sống, có thái độ và hành vi vệ sinh cá nhân và vệ sinh cộng đồng. Bước 2: Xác định mục tiêu chuyên đề: Kiến thức, thái độ, kỹ năng và năng lực cần hướng tới I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Điều tra, tìm hiểu về bệnh ngoài da và tỷ lê bệnh ngoài da - Tìm hiểu các nguyên nhân gây bệnh ngoài da và cách phòng tránh 2. Kỹ năng: - Tuyên truyền cho mọi người và bạn bè xung quang về hậu quả của bệnh ngoài da từ đó có biện pháp bảo vệ phòng tránh. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ và rèn luyện da Có hành động bảo vệ môi trường để tránh bệnh ngoài da ở mỗi bản thân học sinh 4. Năng lực cần hướng tới: a. Các năng lực chung NL tự học: HS nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu thực tế thông qua các nguồn thông tin như: sách giáo khoa, báo, mạng, bạn bè NL giải quyết vấn đề: cách phòng tránh bệnh ngoài da đối với học sinh THCS Trường THCS Phù Ninh . Từ đó ý thức bảo vệ sức khỏe bản thân và những người xung quanh. NL tư duy sáng tạo: qua cách trình bày của học sinh, nhóm học sinh đối với từng nhiệm vụ được giao . NL giao tiếp: giao tiếp với bạn bè, với người xung quan Lắng nghe và diễn đạt y tưởng của mình một cách thuyết phục trong việc tuyên truyền phòng tránh bảo vệ mắt. NL hợp tác: phân chia nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong nhóm và giữa các nhóm trong lớp, chia sẽ thông tin thu thập được. NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT): mạng internet, sách báo, truyền hình để tìm tài liệu ,thu thập số liệu, kiến thức NL sử dụng ngôn ngữ: sử dụng ngôn ngữ trong trình bày, thuyết trình về khái niệm, các nguyên nhân, hâu quả, biện pháp ., trong điều tra và tuyên truyền NL tính toán: điều tra, thống kê xử lí số liệu về tỉ lệ người mắc bệnh ngoài da/ 1
  2. không mắc bệnh ngoài da NL tự quản lí : biết quản lí hành vi của bản thân b. Các năng lực chuyên biệt - Quan sát: cấu tạo của da, người bị bệnh ngoài da và không bị bệnh, các nguyên nhân gây nên bệnh . - Đưa ra các tiên đoán, nhận định: những nguyên nhân và hậu quả gây nên bệnh ngoài da - Đưa ra các định nghĩa : khái niệm da sạch và da bẩn Xác định các biến và đối chứng : + Biến : các nguyên nhân của bệnh ngoài da + Đối chứng : tỉ lệ người mắc bệnh ngoài da/người không bị bệnh ngoài da Tìm kiếm mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng, từ nguyên nhân hậu quả đề ra biện pháp phù hợp. Bước 3: Nội dung chuyên đề + Nội dung 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của da + Nội dung 2: Tìm hiểu các bệnh về da và biểu hiện + Nội dung 3: Nguyên nhân các bệnh của da + Nội dung 4: Biện pháp phòng chống các bệnh ngoài da + Nội dung 5: Các hình thức và nguyên tắc rèn luyện da Bước 4: Xây dựng bảng mô tả các cấp độ tư duy: MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Nêu được cấu Chỉ ra được những Giải thích được Phân tích được sự 1. Cấu tạo tạo và các tác động mạnh hậu quả của những phù hợp giữa đặc và chức chức năng thường gặp hàng tác động mạnh điểm cấu tạo phù năng của của da ngày ảnh hưởng thường gặp hàng hợp với chức năng da đến da ngày ảnh hưởng của da đến da Kể tên được Phân biệt được các Liệt kê được các Sắp xếp các mức 2. Các các bệnh của bệnh của da và bệnh ngoài da và độ nặng nhẹ các bệnh của da và biểu biểu hiện biểu hiện ở bản bệnh ngoài da da và biểu hiện thân em và trường thường gặp ở hiện em thường gặp trường em 3.Nguyên Liệt kê các Phân tích được Chỉ ra được các Giải thích các nhân các nguyên nhân nguyên nhân chủ nguyên nhân gây nguyên nhân gây bệnh của gây các bệnh yếu gây bệnh của nên các bệnh của da nên bệnh của da da của da da của HS của học sinh 4. Cách Nêu các biện Phân tích các biện Xác định được các Giải thích được 2
  3. phòng pháp phòng pháp phòng chống biện pháp phòng các biện pháp chống chống các các bệnh của da tránh các bệnh của phòng chống của bệnh bệnh của da da bệnh ngoài da ngoài da 5. Các Nêu các hình Phân tích được các Xác định được các Xác định được các hình thức thức và hình thức và hình thức và nguyên hình thức và và nguyên nguyên tắc nguyên tắc rèn tắc rèn luyện da nguyên tắc rèn tắc rèn rèn luyện da luyện da luyện da luyện da Bước 5: Biên soạn câu hỏi, bài tập đánh giá theo các mức độ mô tả 1. Mức độ nhận biết: Câu 1: Da có cấu tạo như thế nào? Câu 2: Em hãy kể tên các bệnh của da và biểu hiện mà em biết Câu 3: Nêu các nguyên nhân gây nên bệnh của da? Câu 4: Nêu các biện pháp phòng chống các bệnh ngoài da ? Câu 5: Có những hình thức và nguyên tắc rèn luyện da nào? 2. Mức độ thông hiểu: Câu 1: Trong cuộc sống hằng ngày, em hãy liệt kê các tác động mạnh từ môi trường làm ảnh hưởng đến da ? Câu 2: Những em nhỏ thường rất hiếu động với những đồ vật xung quanh. Nếu như vô tình em bé nghịch và làm đổ phích nước sôi rơi vào người nhưng lại chưa có sự giúp đỡ của người lớn. Em hãy tưởng tượng điều gì sẽ xảy ra? Lúc đó em sẽ làm gì giúp em bé đó Câu 3: Câu nào dưới đây chỉ câu trả lời đúng nhất về chức năng của da? 1. Bảo vệ cơ thể, chống lại các yếu tố gây hại từ môi trường 2. Sắc tố da có tác dụng chống lại tác hại của tia tử ngoại 3. Chất nhờn do tuyến nhờn tiết ra có tác dụng diệt khuẩn 4. Là những mô xốp cách nhiệt với môi trường ngoài 5. Điều hòa thân nhiệt 6. Nhận biết kích thích từ môi trường nhờ cơ quan thụ cảm 7. Bài tiết qua tuyến mồ hôi Câu 2: chỉ ra câu đúng nhất trong các câu sau về nguyên tắc phù hợp với rèn luyện da 3. Mức độ vận dụng Câu1: Có nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem, phấn, nhổ lông mày không? Tại sao? Câu 2; Da bẩn có hại như thế nào? Da bị xây sát có hại như thế nào? 3
  4. Câu 3: Nêu các biện pháp giữ vệ sinh da và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp đó? 4. Mức độ vận dụng cao Câu 1: Lan là một bạn nữ hồi còn lớp 6 và 7 sở hữu một làn da trắng mịn nhưng qua một kỳ nghỉ hè rồi bước vào năm học lớp 8 thì xuất hiện rất nhiều mẩn đỏ trên mặt và bạn cảm thấy rất e ngại mỗi lần tiếp xúc với bạn bè . Em hãy giải thích giúp bạn vì sao bạn Lan lại có biểu hiện đó ? Câu 2: Bản thân em sẽ khuyên bạn có nên nặn những mẩn đỏ đó không ? Vì sao ? 4
  5. GIÁO ÁN DẠY CHUYÊN ĐỀ Ngày soạn:10/01/2018 Ngày dạy: 29/01/2018 Giáo viên: Hà Thị Ngọc Lan – Trường THCS Phù Ninh CHUYÊN ĐỀ DA VÀ PHÒNG CHỐNG BỆNH NGOÀI DA CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THCS ( Thời lượng 02 tiết: Từ tiết 43-44) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Điều tra, tìm hiểu về bệnh ngoài da và tỷ lê bệnh ngoài da - Tìm hiểu các nguyên nhân gây bệnh ngoài da và cách phòng tránh 2. Kỹ năng: - Tuyên truyền cho mọi người và bạn bè xung quang về hậu quả của bệnh ngoài da từ đó có biện pháp bảo vệ phòng tránh. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ và rèn luyện da Có hành động bảo vệ môi trường để tránh bệnh ngoài da ở mỗi bản thân học sinh 4. Năng lực cần hướng tới: a. Các năng lực chung NL tự học: HS nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu thực tế thông qua các nguồn thông tin như: sách giáo khoa, báo, mạng, bạn bè NL giải quyết vấn đề: cách phòng tránh bệnh ngoài da đối với học sinh THCS Trường THCS Phù Ninh . Từ đó ý thức bảo vệ sức khỏe bản thân và những người xung quanh. NL tư duy sáng tạo: qua cách trình bày của học sinh, nhóm học sinh đối với từng nhiệm vụ được giao . NL giao tiếp: giao tiếp với bạn bè, với người xung quan Lắng nghe và diễn đạt y tưởng của mình một cách thuyết phục trong việc tuyên truyền phòng tránh bảo vệ mắt. NL hợp tác: phân chia nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong nhóm và giữa các nhóm trong lớp, chia sẽ thông tin thu thập được. NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT): mạng internet, sách báo, truyền hình để tìm tài liệu ,thu thập số liệu, kiến thức NL sử dụng ngôn ngữ: sử dụng ngôn ngữ trong trình bày, thuyết trình về khái niệm, các nguyên nhân, hâu quả, biện pháp ., trong điều tra và tuyên truyền NL tính toán: điều tra, thống kê xử lí số liệu về tỉ lệ người mắc bệnh ngoài da/ không mắc bệnh ngoài da NL tự quản lí : biết quản lí hành vi của bản thân b. Các năng lực chuyên biệt 5
  6. - Quan sát: cấu tạo của da, người bị bệnh ngoài da và không bị bệnh, các nguyên nhân gây nên bệnh . - Đưa ra các tiên đoán, nhận định: những nguyên nhân và hậu quả gây nên bệnh ngoài da - Đưa ra các định nghĩa : khái niệm da sạch và da bẩn Xác định các biến và đối chứng : + Biến : các nguyên nhân của bệnh ngoài da + Đối chứng : tỉ lệ người mắc bệnh ngoài da/người không bị bệnh ngoài da Tìm kiếm mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng, từ nguyên nhân hậu quả đề ra biện pháp phù hợp. II. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC 1. Hình thức: - Giáo viên tổ chức dạy học toàn lớp - Tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm Làm các bài tập trong savhs giáo khoa 2. Phương pháp dạy học: - Phương pháp dạy học theo dự án 3. Kỹ thuật dạy học: - Chia thành nhóm nhỏ (6 nhóm) - Kĩ thuật giao nhiệm vụ.... III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH, TỔ CHỨC LỚP 1. Chuẩn bị của giáo viên, học sinh 1.1 Giáo viên: - Sách giáo khoa + sách giáo viên sinh học 8 - Tư liệu về một số tranh ảnh về bênh ngoài da - Bảng phụ, phiếu học tập, máy chiếu 1.2 Học sinh: - Sách giáo khoa môn sinh học 8 - Tài liệu về một số bệnh ngoài da 2. Tổ chức lớp: Tiết Lớp Sĩ số Nội dung đã hoàn thành 8B 8A 8C 8D IV. TIẾN TRÌNH BÀI MỚI 1.Hoạt động khởi động: H: Cơ quan nào đóng vai trò chủ yếu trong điều hoà thân nhiệt? Ngoài chức năng điều hoà thân nhiệt, da còn có chức năng gì ? Cấu tạo của nó như thế nào để đảm nhiệm chức năng đó? ta cần làm gì để rèn luyện và bảo vệ da? - Giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh về một số bệnh ngoài da 6
  7. - Học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi mà giáo viên đưa ra - Học sinh trả lời -> GV vào bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức *Kiến thức các bài liên quan của chủ đề Bài : Cấu tạo và chức năng của da Bài : Vệ sinh 1. Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của da Hoạt động của GV Hoạt động của HS *GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: * HS nhận nhiệm vụ và thực hiện Hướng dẫn HS hoạt động nhóm lập kế *HS báo cáo KQ, phản biện giữa các hoạch thực hiện nhóm - Yêu cầu HS quan sát H 41.1, đọc kĩ chú thích và ghi nhớ. - tìm hiểu cấu tạo của da - Da cấu tạo gồm 3 lớp: - GV dùng mô hình minh hoạ, yêu cầu HS + Lớp biểu bì gồm tầng sừng và tầng rút ra kết luận. tế bào sống. - Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi và hoàn + Lớp bì gồm sợi mô liên kết và các cơ thành bài tập trang 133 – SGK. quan. - Mùa hanh khô, da bong những vảy trắng + Lớp mớ dưới da gồm các tế bào mỡ. nhỏ. Giải thích hiện tượng này? + Vảy trắng tự bong ra chứng tỏ lớp tế - Vì sao da ta luôn mềm mại, không thấm bào ngoài cùng của da hoá sừng và nước? chết. + Da mềm mại. không thấm nước vì - Vì sao ta nhận biết được nóng, lạnh, độ được cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện cứng, mềm của vật? chặt với nhau và trên da có nhiều tuyến nhờn tiết chất nhờn trên bề mặt da. - Da có phản ứng thế nào khi trời quá + Da nhiều cơ quan thụ cảm là đầu mút nóng hoặc quá lạnh? các tế bào thần kinh giúp da nhận biết nóng, lạnh, đau ... + Khi trời nóng mao mạch dưới da dãn ra, tuyến mồ hôi tiết ra mồ hôi kéo theo - Lớp mỡ dưới da có vai trò gì? nhiệt làm giảm nhiệt độ cơ thể. Khi trời lạnh mao mạch co lại, cơ chân lông co để giữ nhiệt. - Tóc và lông mày có tác dụng gì? + Lớp mỡ dưới da là lớp đệm chống tác dụng cơ học của môi trường và chống mất nhiệt khi trời rét. + Tóc tạo lớp đệm không khí, chống tia tử ngoại và điều hoà nhiệt độ. + Lông mày ngăn mồ hôi và nước không chảy xuống mắt. 7
  8. - Yêu cầu HS thảo luận để trả lời các câu - HS trả lời dựa vào bài tập ở mục I của hỏi mục  SGK – Tr 133. bài, nêu được 4 chức năng của da. - Da có những chức năng gì? - Bảo vệ cơ thể - Đặc điểm nào của da giúp da thực hiện - Điều hoà thân nhiệt chức năng bảo vệ? - Nhận biết kích thích của môi - Bộ phận nào của da giúp da tiếp nhận trường: nhờ các cơ quan thụ cảm. kích thích? - Tham gia hoạt động bài tiết qua - Bộ phận nào của da giúp da thực hiện tuyến mồ hôi. chức năng bài tiết? - Da còn là sản phẩm tạo nên vẻ đẹp - Da điều hoà thân nhiệt bằng cách nào? của con người. * Giáo viên chốt lại kiến thức Cấu tạo da + Lớp biểu bì gồm tầng sừng và tầng tế bào sống. + Lớp bì gồm sợi mô liên kết và các cơ quan. + Lớp mớ dưới da gồm các tế bào mỡ. chức năng da: - Bảo vệ cơ thể - Điều hoà thân nhiệt - Nhận biết kích thích của môi trường: nhờ các cơ quan thụ cảm. - Tham gia hoạt động bài tiết qua tuyến mồ hôi. - Da còn là sản phẩm tạo nên vẻ đẹp của con người. 2. Tìm hiểu các bệnh về da và biểu hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS *GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: * HS nhận nhiệm vụ và thực hiện Hướng dẫn HS hoạt động nhóm lập kế - HS vận dụng kiến thức, hiểu biết của hoạch thực hiện mình về các bệnh ngoài da, trao đổi - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 42.2. nhóm để hoàn thành bài tập. - Yêu cầu HS nêu kết quả, GV nhận xét. - Cho HS đọc thông tin mục III SGK- Tr *HS báo cáo KQ, phản biện giữa các 135 nhóm thống nhất cau trả lời: Các bệnh ? Kể tên các bệnh ngoài da mà em biết, ngoài da: ghẻ lở, hắc lào nêu cách phòng chống? * GV chốt kiến thức: - Các bệnh ngoài da: ghẻ lở, hắc lào, nấm, chốc, mụn nhọt, chấy rận, bỏng.... 8
  9. 3. Nguyên nhân các bệnh của da Hoạt động của GV Hoạt động của HS *GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: * HS nhận nhiệm vụ và thực hiện Hướng dẫn HS hoạt động nhóm lập kế hoạch thực hiện *HS báo cáo KQ, phản biện giữa các - Yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi nhóm thống nhất cau trả lời mục  SGK. - Da bẩn là môi trường thuận lợi cho - Da bẩn có hại như thế nào? vi khuẩn phát triển, hạn chế hoạt - Da bị xây xát có hại như thế nào? động của tuyến mồ hôi, hạn chế khả * GV chốt kiến thức: Nguyên nhân các năng diệt khuẩn của da.Da bị xây xát bệnh của da. - Da bẩn là môi trường dễ nhiễm trùng, nhiễm trùng máu, thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, hạn uốn ván. chế hoạt động của tuyến mồ hôi, hạn chế khả năng diệt khuẩn của da.Da bị xây xát dễ nhiễm trùng, nhiễm trùng máu, uốn ván. 4. Biện pháp phòng chống các bệnh ngoài da Hoạt động của GV Hoạt động của HS *GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: * HS nhận nhiệm vụ và thực hiện - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 42.2. - Yêu cầu HS nêu kết quả, GV nhận xét. *HS báo cáo KQ, phản biện giữa các ? Kể tên các bệnh ngoài da mà em biết, nhóm thống nhất cau trả lời nêu cách phòng chống? - Các bệnh ngoài da: ghẻ lở, hắc lào, nấm, chốc, mụn nhọt, chấy rận, bỏng.... Các biện pháp bảo vệ da: +Thường xuyên tắm rửa.Thay quần áo và giữ gìn da sạch sẽ. Không nên nặn trứng cá.Tránh lạm dụng mĩ phẩm... + Vệ sinh cơ thể, vệ sinh môi trường, tránh để da bị xây xát.Khi mắc bệnh cần chữa theo chỉ dẫn của bác sĩ.Khi *GV chốt kiến thức: bị bỏng nhẹ: ngâm phần bỏng vào nước lạnh sạch, bôi thuốc mỡ chống bỏng. Bị nặng cần đưa đi bệnh viện. 5. Các hình thức và nguyên tắc rèn luyện da Hoạt động của GV Hoạt động của HS *GV chuyển giao nhiệm vụ học * HS nhận nhiệm vụ và thực hiện tập: Hướng dẫn HS hoạt động nhóm *HS báo cáo KQ, phản biện giữa các nhóm 9
  10. lập kế hoạch thực hiện thống nhất cau trả lời Các cách rèn luyện da:Tắm nắng lúc 8-9 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm giờ sáng.Tập chạy buổi sáng, Tham gia thể hoàn thành bài tập  SGK. thao buổi chiều. Xoa bóp. Lao động chân tay vừa sức.Rèn luyện từ từ.Rèn luyện thích hợp *GV chốt kiến thức với tình trạng sức khoẻ của từng người. Cần thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời vào buổi sáng để cơ thể tạo ra vitamin D chống còi xương. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập 1. Vì sao phải bảo vệ và giữ gìn vệ sinh da? 2. Rèn luyện da bằng cách nào? 3. Vì sao nói giữ vệ sinh môi trường sạch đẹp cũng là bảo vệ da? 4. Trong cuộc sống hằng ngày, em hãy liệt kê các tác động mạnh từ môi trường làm ảnh hưởng đến da ? 5. Những em nhỏ thường rất hiếu động với những đồ vật xung quanh. Nếu như vô tình em bé nghịch và làm đổ phích nước sôi rơi vào người nhưng lại chưa có sự giúp đỡ của người lớn. Em hãy tưởng tượng điều gì sẽ xảy ra? Lúc đó em sẽ làm gì giúp em bé đó ? Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng (hướng dẫn hs thực hiện ở nhà) Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi, mở rộng(hướng dẫn hs thực hiện ở nhà) V. Củng cố, đánh giá học sinh: - Đánh giá hoạt động nhóm và đánh giá hoạt động của cá nhân thông qua sự theo dõi các nhóm làm việc và bản ghi nhận ý kiến - Đánh giá kết quả hoạt động các nhóm thông qua phiếu đánh giá sản phẩm báo cáo và phiếu đánh giá lẫn nhau của các nhóm. 10