Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tiết 66+67, Bài: Hình tượng người lao động xây dựng CNXH qua tác phẩm "Lặng lẽ sẽ Sa Pa" của Nguyễn Thành Long
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tiết 66+67, Bài: Hình tượng người lao động xây dựng CNXH qua tác phẩm "Lặng lẽ sẽ Sa Pa" của Nguyễn Thành Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_9_tiet_6667_bai_hinh_tuong_nguoi_lao_don.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tiết 66+67, Bài: Hình tượng người lao động xây dựng CNXH qua tác phẩm "Lặng lẽ sẽ Sa Pa" của Nguyễn Thành Long
- Ngày soạn: 27/11/2017 Ngày giảng: 01/12/2017 TIẾT 66, 67: Chuyên đề: HÌNH TƯỢNG NGƯỜI LAO ĐỘNG XÂY DỰNG CNXH QUA TÁC PHẨM "LẶNG LẼ SA PA" CỦA NGUYỄN THÀNH LONG I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Học sinh nắm được những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp của nhà văn Nguyễn Thành Long. Đặc điểm phong cách văn xuôi của Nguyễn Thành Long qua một sáng tác cụ thể: nhẹ nhàng, tình cảm, giàu chất thơ. - Cảm nhận được vẻ đẹp của các nhân vật trong truyện đặc biệt là nhân vật anh thanh niên qua công việc thầm lặng, trong cách sống và những suy nghĩ, tình cảm, trong quan hệ với mọi người. Từ đó hiểu được ý nghĩa của truyện: Ca ngợi con người lao động với niềm hạnh phúc là được cống hiến. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, tóm tắt một tác phẩm văn xuôi hiện đại. - Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người lao động xây dựng XHCN qua tác phẩm truyện. - Cảm nhận được giá trị ngôn ngữ, hình ảnh thiên nhiên, con người trong tác phẩm. - Áp dụng vào thực tế viết bài văn nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích) - Rèn kỹ năng sống cho học sinh trong quá trình học tập. 3. Thái độ: Yêu mến, trân trọng vẻ đẹp của người lao động, yêu thiên nhiên, yêu lao động. Có động cơ để hình thành lý tưởng sống cho bản thân. - Rèn ý thức tự giác, thích đọc các tác phẩm viết về người lao động, khả năng hợp tác và làm việc cá nhân... 4. Các năng lực cần hướng tới cho học sinh * Các năng lực chung: - Năng lực tự học: Học sinh phải xác định được mục tiêu học tập, tự đặt ra mục tiêu học tập để nỗ lực thực hiện.
- - Năng lực hợp tác: Hoạt động nhóm, chia sẻ kinh nghiệm - Năng lực sử dụng CNTT: Biết tìm kiếm, khai thác thông tin qua Internet, sử dụng máy chiếu, sử dụng Word, trình chiếu bằng Powerpoint. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt - Năng lực giải quyết vấn đề * Các năng lực chuyên biệt: Năng lực thưởng thức văn học: - Cảm nhận được vẻ đẹp nghệ thuật và nội dung của tác phẩm. - Từ tác phẩm có thể vận dụng, tìm tòi những tác phẩm văn học khác cùng chủ đề. Năng lực thẩm mĩ: Học sinh cảm nhận vẻ đẹp ngôn ngữ, nhận ra những giá trị thẩm mĩ trong tác phẩm như chất trữ tình và vẻ đẹp về hình ảnh người lao động để từ đó thêm yêu văn học, yêu lao động II. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC 1. Hình thức: Tổ chức dạy học theo chủ đề. 2. Phương pháp: Sử dụng phương tiện trực quan, Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, Phương pháp nêu thuyết trình, Phương pháp hoạt động nhóm, Phương pháp gợi mở vấn đáp, Phương pháp trải nghiệm thực tế 3. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật khăn phủ bàn, Kĩ thuật động não, Kĩ thuật chia nhóm, Kĩ thuật giao nhiệm vụ, Kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật mảnh ghép, Kĩ thuật thảo luận viết. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Nghiên cứu nội dung bài dạy biên soạn chuyên đề, bảng phụ * Tư liệu dạy học: Tranh " Mây núi Sa Pa" - Ảnh chân dung nhà văn Nguyễn Thành Long và các tác phẩm chính của ông - Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- 2. Học sinh: §äc - tãm t¾t v¨n b¶n vµ so¹n bµi ë nhµ theo hÖ thèng c©u hái ®äc hiÓu. + Sưu tầm tài liệu: Các tác phẩm văn học, âm nhạc về Sa Pa và về người lao động. - Bảng nhóm, bút dạ. Phiếu học tập. IV. Tiến trình dạy học: 1. Tổ chức: LỚP SĨ SỐ NGÀY DẠY ND DẠY 9A Tiết 1: CĐ " Hình tượng...LLSP) Tiết 2: CĐ " Hình tượng...LLSP) 9B Tiết 1: CĐ " Hình tượng...LLSP) Tiết 2: CĐ " Hình tượng...LLSP) 9C Tiết 1: CĐ " Hình tượng...LLSP) Tiết 2: CĐ " Hình tượng...LLSP) * Kiểm tra: Kết hợp trong giờ * Bài mới: GV sử dụng Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. ? Quan sát và xác định vị trí tỉnh Lào Cai – Sa Pa trên lược đồ? HS (hoạt động cá nhân) trình bày: Sa Pa thị trấn thuộc tỉnh Lào Cai, nằm ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ nước ta. Với địa hình Tây Bắc hiểm trở, có nhiều khối núi và dãy núi cao chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Sa Pa có độ cao trung bình từ 1.200m đến 1.800m, địa hình nghiêng và thoải dần theo hướng Tây - Tây Nam đến Đông Bắc. Nhiệt độ trung bình hàng năm ở Sa Pa là 15,4oC. Nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 là 0oC (đặc biệt có những năm xuống tới - 3,2oC) Thị trấn Sa Pa có phong cảnh tươi đẹp là khu nghỉ dưỡng và du lịch lý tưởng và đó cũng là thế mạnh của vùng. Hiện nay
- với hệ thống cáp treo lên đỉnh Phan-xi- păng hiện đại ngày càng thu hút khách du lịch đến với mảnh đất này. - HS thảo luận, bổ sung ý kiến. - GV chốt và dẫn vào chủ đề: Ngoài vẻ đẹp cuả thiên nhiên em còn có cảm nhận gì về con người nơi đây? - HS đưa ra những dự đoán. - GV vậy chúng ta cùng vào bài học hôm nay để tìm hiểu xem các bạn có dự đoán đúng không nhé! 2. Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động học 1: I. Tiếp xúc văn bản: 1. Đọc –tóm tắt: GV: Đọc một đoạn văn bản và hướng dẫn Truyện kể về vùng đất Sa Pa và cuộc cách đọc, 3 HS chọn đọc một đoạn trong gặp gỡ tình cờ của các nhân vật: ông họa sĩ văn bản, các học sinh khác nhận xét. già, cô kĩ sư mới tốt nghiệp và anh thanh HS (hoạt động cá nhân): Tóm tắt tác phẩm niên cán bộ khí tượng trên đỉnh Yên Sơn bằng một đoạn văn? trong thời gian nửa tiếng xe dừng nghỉ. Ông HS báo cáo kết quả, HS khác nhận xét, bổ họa sĩ và cô gái lên thăm nơi ở và làm việc sung. của anh thanh niên. Anh kể cho họ nghe công GV hướng dẫn HS chốt ý. việc và cuộc sống của mình - một công việc vô cùng quan trọng: Đo gió, đo mưa, đo nắng ..giúp vào việc báo trước thời tiết hàng ngày phục vụ sản xuất và chiến đấu. Điều kiện làm việc khắc nghiệt, gian khổ và cô độc nhưng anh rất yêu nghề làm việc chính xác hết mình. Ông họa sĩ đã kí họa chân dung anh nhưng anh khiêm tốn giới thiệu cho ông những người khác ở Sa Pa xứng đáng để vẽ hơn. Họ chia tay nhau trong tình cảm quyến luyến khi nắng đã mạ bạc cả con đèo. * GV giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm
- hiểu phần chú thích và tư liệu về cuộc đời, 2. Tìm hiểu chú thích phong cách văn xuôi và những tác phẩm a.Tác giả: chính của Nguyễn Thành Long * Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân - Giới thiệu khái quát về cuộc đời và phong cách viết văn của tác giả? - Kể tên một số tác phẩm chính? * Báo cáo kết quả: HS thảo luận, bổ sung thông tin * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: - Nguyễn Thành Long (1925-1991) HS tự đánh giá nội dung trả lời và những ý Quê ở Duy Xuyên- Quảng Nam kiến bổ sung của các bạn. - Ông viết văn từ thời k/c chống Pháp GV và HS chốt kiến thức trọng tâm - Là cây búy chuyên viết về truyện ngắn và kí. - Phong cách văn xuôi nhẹ nhàng, kín đáo, * GV giao nhiệm vụ : Hãy xác định hoàn sâu sắc và giàu chất thơ. cảnh sáng tác, thể loại, tình huống truyện và b.Tác phẩm: ngôi kể, nhân vật chính, ý nghĩa nhan đề? - Hoàn cảnh sáng tác:Viết 1970 - Là kết * Thực hiện nhiệm vụ: quả của chuyến đi thực tế Lào Cai. HS hoạt động cặp đôi (3 phút)- Hoàn thành - Rút từ tập “Giữa trong xanh”, in 1972. bảng trong phiếu học tập - Thời kì kháng chiến chống Mĩ (thanh Hoàn Thể Ngôi Tình Ý cảnh loại kể huống nghĩa niên miền Bắc hăng hái tham gia phong sáng tác (2) (3) truyện và nhan trào "Ba sẵn sàng") (1) nhân vật đề - Thể loại: Truyện ngắn (4) (5) - Ngôi kể: Ngôi thứ ba, tạo điểm nhìn trần thuật hợp lí từ nhân vật ông họa sĩ.
- * Báo cáo kết quả: - Tình huống truyện: Cuộc gặp gỡ bất ngờ Các cặp đôi báo cáo kết quả, thảo luận, bổ giữa ông họa sĩ, cô kĩ sư và anh thanh sung thông tin. niên. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: - Nhân vật chính: Anh thanh niên. GV cho HS đánh giá chéo các nhóm đôi - Nhân vật phụ: Bác lái xe, ông họa sĩ, cô GV đánh giá bằng nhận xét các nhóm kĩ sư (tuyên dương, khích lệ các nhóm thực hiện - Ý nghĩa nhan để: Tên truyện đã gợi lên tốt) chủ đề tác phẩm. GV và HS chốt kiến thức Điều mà tác giả đã khám phá ra và muốn truyền đến người đọc là một Sa Pa lặng lẽ mà không "lặng lẽ" chút nào. Đằng sau vẻ lặng lẽ ấy là sự miệt mài, hăng say lao động, cống hiến cho đất nước một cách bề bỉ, thầm lặng. Từ đó, tác giả muốn gợi ra những suy nghĩ triết lí về ý nghĩa của công việc, của sự cống hiến thầm lặng bằng lao động Viết truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” nhà văn miệt mài, tự giác của mỗi người cho sự Nguyễn Thành Long hướng người đọc đến nghiệp chung. chủ đề nào? * Chủ đề truyện: Vẻ đẹp của người lao động xây dựng XHCN những năm 70 của Hoạt động học 2: thế kỉ XX. *Giao nhiệm vụ học tập: Qua các chi tiết II. Phân tích văn bản: 1. Hình tượng người lao động xây dựng trong truyện, tìm hiểu về nhân vật anh thanh XHCN qua nhân vật anh thanh niên - niên qua các gợi ý sau: nhân vật trung tâm của tác phẩm: - Ý1: Hoàn cảnh sống, công việc - Ý2: Ý thức, thái độ khi làm việc - Ý3: Cách tổ chức cuộc sống
- - Ý4: Tính cách, phẩm chất * Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS hoạt động nhóm ( 5 phút) * Báo cáo kết quả và thảo luận: HS báo cáo kết quả lần lượt theo từng nhóm, mỗi nhóm báo cáo một ý. - Nhóm 1 báo cáo kết quả Ý1: Về hoàn a) Hoàn cảnh sống và công việc cảnh sống, công việc của anh thanh niên. - Hoàn cảnh sống: + Một mình trên đỉnh Yên Sơn cao Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 2.600m ? Từ đó, cảm nhận về hoàn cảnh sống của + Quanh năm bốn bề chỉ có cây cỏ và mây anh thanh niên? mù lạnh lẽo. GV và HS chốt kiến thức trọng tâm. -> Hoàn cảnh sống: Cô đơn, vắng vẻ, khí * GV giới thiệu cho lớp biết thêm về công hậu khắc nghiệt như muốn thử thách lòng việc của ngành khí tượng. người nơi đây. Là chuyên ngành khoa học nghiên cứu - Công việc: Khí tượng: đo gió, đo mưa, về khí hậu, thời tiết nhằm theo dõi và dự đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt báo khí hậu, thời tiết. Những biểu hiện thời đất ngày đêm 4 lần đều đặn. Anh tâm tiết phụ thuộc vào các tham số khí quyển sự: + Cháu lấy những con số mỗi ngày báo trái đất như nhiệt độ, áp suất, độ ẩm cũng về ″nhà ″ bằng máy bộ đàm bốn giờ, như sự biến thiên và tác động tương hỗ của mười một giờ, bảy giờ tối, lại một giờ các tham số này với những biến đổi theo sáng. Bản báo ấy trong ngành gọi là ″Ốp″. thời gian, không gian của chúng. + Nửa đêm...gió tuyết và lặng im ở bên GV nhấn mạnh: Hoàn cảnh sống và làm việc của anh thanh niên rất đặc biệt, quanh ngoài như chỉ chực đợi mình ra là ào ào năm suốt tháng chỉ có một mình nơi trạm xô tới. Cái lặng im lúc đó thật dễ sợ: nó khí tượng trên đỉnh Yên Sơn giữa mây mù như bị chặt ra từng khúc...gió giống như và cái im lặng hãi hùng trên núi cao. Sự khó những nhát chổi lớn muốn quét đi tất cả, khăn thách thức lớn nhất với anh chính là ném vứt lung tung. sự cô đơn khiến anh “thèm” người. Hoàn cảnh sống và công việc là một thử thách lớn -> Miêu tả qua hình ảnh so sánh “Cái lặng
- đối với người thanh niên trẻ tuổi ưa hành im... nó như bị chặt ra, gió giống như nhát động và anh đã vượt qua. chổi...”, nhân hóa “chực đợi mình ra..., quét đi, ném vứt...” Công việc có vẻ đơn điệu nhưng vất vả, đòi hỏi tinh thần trách nhiệm cao, phải có lòng yêu nghề, niềm đan mê thực sự mới làm được. Đó là công viêc cực kì quan trọng bởi nó “phục vụ sản xuất, - Nhóm 2 báo cáo kết quả: Ý2- Về ý thức, phục vụ chiến đấu” thái độ làm việc của anh thanh niên b) Ý thức, thái độ làm việc: - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Anh suy nghĩ: + Khi ta làm việc ta với công việc là đôi, - GV nhận xét câu trả lời và hướng dẫn học sao gọi là một mình được? sinh chốt ý chính. + Việc của cháu gắn liền với việc của bao GV (nhấn mạnh): Suy nghĩ của anh có sự anh em đồng chí dưới kia. thay đổi theo thời gian; ban đầu cũng không + Công việc của cháu gian khổ thế đấy, quen sự cô đơn trong công việc, về sau anh chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất. đã có những suy nghĩ khác: coi công việc là - Luôn tự hỏi: Mình sinh ra làm gì? Mình bạn, là niềm vui, là lẽ sống, hiểu được trách ở đâu? Mình vì ai mà làm việc? nhiệm và ý nghĩa công việc mình làm. Từ - Anh đã "Góp phần phát hiện một đám những suy nghĩa đó, nhờ công việc đã giúp mây khô giúp không quân hạ nhiều phản anh vượt lên được hoàn cảnh, sự cô đơn và lực của Mĩ ” .Từ hôm ấy anh đã sống khắc nghiệt của thời tiết. thật hạnh phúc. -> Nghệ thuật tự sự, kết hợp giữa đối thoại, độc thoại, lập luận hặt chẽ, biểu cảm trực tiếp. Anh là người say mê công việc, có tinh thần trách nhiệm cao, có lòng yêu nghề, thấy được ý nghĩa cao quý trong công việc - Đại diện nhóm 3 báo cáo kết quả: -Ý3: thầm lặng của mình là có ích cho cuộc Về cuộc sống của anh thanh niên. sống, cho mọi người. c) Cách tổ chức, sắp xếp cuộc sống: HS các nhóm thảo luận, nhận xét - Trồng hoa: hoa dơn, thược dược đủ màu
- GV và HS chốt kiến thức. vàng, tím, đỏ - Tự nuôi gà phục vụ cuộc sống - Đọc sách lúc rảnh rỗi - Sắp xếp nhà cửa ngăn nắp, sạch sẽ Miêu tả hợp lí với ngôn ngữ giản dị, sử dụng phép liệt kê làm nổi bật cuộc sống phong phú và thú vị của anh => Cuộc sống vừa khoa học vừa lãng mạn, lấy sách để vừa “trò chuyện” vừa trau dồi kiến thức. Điều đó giúp anh vượt - Đại diện nhóm 4 báo cáo kết quả -Y4: qua sự cô đơn, buồn tẻ và tìm thấy niềm vui trong cuộc sống. Về tính cách, phẩm chất của anh thanh d) Tính cách, phẩm chất: niên. - Cởi mở, chân thành, nhiệt tình: thể hiện HS các nhóm thảo luận, nhận xét ở nỗi “thèm người”, cuống cuồng khi có khách đến thăm, trò chuyện cởi mở, đếm từng phút sợ hết “ba mươi phút” gặp gỡ quý báu. - Ân cần, chu đáo: Tặng hoa cho cô gái, GV nhấn mạnh: Trước hoàn cảnh cô đơn, tặng làn trứng cho mọi người để ăn trưa. công việc lặp đi lặp lại có vẻ như nhàm - Nhân hậu: Biếu củ tam thất cho vợ bác chán, với một người thanh niên 27 tuổi đó lái xe vừa ốm dậy. quả là một thử thách lớn. Nhưng với lòng - Khiêm tốn: Không nhận thành tích về yêu nghề, sự nhiệt tình, trách nhiệm anh đã mình. hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. Sự đối => Anh là chàng trai trẻ có nhiều nét tính lập mạnh mẽ về hoàn cảnh, công việc càng cách và phẩm chất đáng quí, đó cũng là làm rõ hơn chân dung người lao động nét tính cách và phẩm chất chung của con XHCN. người Việt Nam. GV hướng dẫn HS chốt ý: Qua phần báo * Tiểu kết: Người lao động được cảm cáo kết quả của các nhóm và phần thảo nhận: luận, có thể thấy: Hình tượng người lao (1) Về hoàn cảnh sống: Không kén chọn động xây dựng XHCN được nhận thức sâu nơi làm việc, họ luôn sẵn sàng đi bất cứ nơi đâu khi Tổ quốc cần. sắc hơn.
- (2) Về công việc: Không kén chọn công việc, ngành nghề miễn sao đó là công việc có ích cho đất nước, cho xã hội. *Giao nhiệm vụ học tập: Em hãy cho biết (3) Về những suy nghĩ, quan niệm về công việc: Coi công việc là bạn, là niềm vui, nội dung phong trào "Ba sẵn sàng’’, Lí niềm đam mê, là cuộc sống của chính tưởng của thanh niên trong giai đoạn này là mình. gì? Nêu những tấm gương tiêu biểu mà em (4) Về lối sống: Biết quý trọng cuộc sống, biết? biết cách cư xử với mọi người. ? Cảm nhận về lí tưởng sống của anh thanh niên? * HS thực hiện nhiệm vụ:cặp đôi * Các cặp đôi báo cáo kết quả: Nội dung phong trào “Ba sẵn sàng”: 1. Sẵn sàng chiến đấu dũng cảm và sẵn sàng vào bộ đội . 2. Sẵn sàng khắc phục khó khăn, đẩy mạnh sản xuất, học tập trong bất kì tình huống nào. 3. Sẵn sàng đi bất cứ nơi nào, làm bất cứ việc gì mà Tổ quốc cần đến. + Lí tưởng của thanh niên giai đoạn này là: Giải phóng dân tộc, xây dựng XHCN và bảo vệ đất nước. Lí tưởng của thanh niên là: Giải phóng + Tấm gương tiêu biểu: Lí Tự Trọng, Võ dân tộc. Thị Sáu, Đặng Thùy Trâm... + Lí tưởng sống của anh thanh niên: Có lòng yêu nghề, thấy được công việc thầm lặng của mình là có ích cho cuộc sống, cho
- mọi người, anh có suy nghĩ sâu sắc về công việc nhưng lại rất khiêm tốn - coi những đóng góp của mình chỉ là phần nhỏ bé, không đáng kể. - HS trao đổi, thảo luận. - GV và HS chốt ý và nhấn mạnh: + Anh thanh niên cũng như hàng triệu thanh niên lúc bấy giờ, họ đã nghe theo tiếng gọi của Tổ quốc, xách ba lô lên đường và sẵn sàng đi bất cứ nơi đâu khi Tổ quốc cần. + Xuất phát từ bối cảnh lịch sử, từ tâm huyết, từ ý thức trách nhiệm của cả một thế - Anh thanh niên là con người sống có lí hệ, vì thế nhà văn Nguyễn Thành Long đã tưởng, có nếp sống đẹp, suy nghĩ và hành viết nên tác phẩm “Lặng lẽ Sa Pa”. Tác động đẹp, có khát vọng cao quý, luôn lo phẩm khắc họa chân thực nhưng cũng vô cho hạnh phúc của mọi người, có tinh cùng cao đẹp về chân dung người lao động thần trách nhiệm cao. Anh chính là chân xây dựng XHCN. dung của người lao động xây dựng XHCN. * Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: 2. Hình tượng người lao động qua hệ GV gợi mở: dựa vào chi tiết trong truyện về thống các nhân vật khác: các nhân vật ông họa sĩ, cô kĩ sư, bác lái xe a) Ông họa sĩ: để trả lời câu hỏi. - Yêu nghề, từng trải, có suy nghĩ sâu sắc Nhóm 1: Ông họa sĩ được giới thiệu như về nghệ thuật, về con người. thế nào? Khi tiếp xúc trò chuyện với anh - Bằng mấy nét vẽ... người con trai ấy thanh niên ông đã bộc lộ thái độ gì? Ông có đáng yêu thật nhưng làm cho ông nhọc suy nghĩ như thế nào về nghệ thuật và cuộc quá say mê sáng tạo, trăn trở về nghệ sống con người? thuật làm thế nào để đặt được tấm lòng
- Nhóm 2: Giới thiệu đôi nét về cô kĩ sư? của người hoạ sĩ vào trong sáng tác. Cuộc gặp gỡ khiến cô bàng hoàng vì sao? -Xúc động và bối rối khi nghe bác lái xe, Khi tiếp xúc với anh thanh niên cô đã nhận rồi chính anh thanh niên kể chuyện trái ra điều gì? tim nhạy cảm, luôn trân trọng cái đẹp. Nhóm 3: Bác lái xe là người như thế nào? Cái bối rối của người đi tìm kiếm cái Bác có vai trò gì trong truyện? đẹp, bỗng phát hiện cái đẹp hiển hiện Nhóm 4: Tìm hiểu những nhân vật qua lời trước mắt mình. giới thiệu của anh thanh niên? Những xúc cảm và suy tư của nhân vật *HS thực hiện nhiệm vụ học tập: họa sĩ về anh thanh niên và những điều HS hoạt động nhóm (thời gian 3 phút): khác nữa làm cho chân dung nhân vật GV quan sát và giúp đỡ các nhóm gặp khó chính sáng đẹp và chứa đựng chiều sâu tư khăn. tưởng. Anh thanh niên là đối tượng của *Báo cáo kết quả và thảo luận : cái " đẹp", của nghệ thuật chân chính mà HS cử đại diện nhóm báo cáo kết quả sản người họa sĩ đã đi tìm. phẩm: b) Cô kĩ sư: GV dự kiến trước về những ý kiến học sinh - Dám rời Hà Nội, bỏ lại sau lưng “mối trình bày để định hướng cho học sinh. tình đầu nhạt nhẽo” để lên công tác ở GV (có thể bổ sung thêm nếu HS chưa miền núi cao Tây Bắc. - Gặp anh thanh niên “Bàng hoàng” vì: trình bày được): Những xúc cảm và suy tư Cuộc gặp gỡ bất ngờ, những điều anh nói, của nhân vật ông họa sĩ về anh thanh niên câu chuyện anh kể về những người khác”, và những điều khác nữa làm cho chân dung hiểu thêm về cuộc sống một mình dũng nhân vật chính sáng đẹp và chứa đựng chiều cảm tuyệt đẹp của anh. sâu tư tưởng: Anh thanh niên là đối tượng - Yên tâm hơn với quyết định của mình. c) Bác lái xe: của cái “đẹp”, của nghệ thuật chân chính Như người dẫn truyện, từ lời giới thiệu mà người họa sĩ đã đi tìm. Điều đó khẳng của bác đã làm nổi bật nhân vật anh thanh định nghệ thuật chân chính thường bắt niên. nguồn từ cuộc sống, phản ánh chân thực vẻ d) Những nhân vật: đẹp muôn màu của cuộc sống. Vì thế nhà - Anh bạn một mình trên trạm Phan-xi-
- phê bình văn học Hoài Thanh đã viết: “Văn păng cao 3142m. chương sẽ là hình dung của sự sống muôn - Ông kĩ sư vườn rau Sa Pa: Miệt mài hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn nghiên cứu về cây su hào để lai tạo giống. chương còn sáng tạo ra sự sống.” - Đồng chí nghiên cứu khoa học về sét: * GV giao nhiệm vụ: nghiên cứu suốt 11 năm đề làm bản đồ ? Từ việc tìm hiểu về các nhân vật ở trên, sét. em có cảm nhận như thế nào về “Thế giới - “Thế giới những con người như anh” có những con người như anh”? thể hiểu: Đó là những tấm gương miệt ? Theo em, vì sao tác giả không đặt tên mài, thầm lặng, lao động quên mình vì đất riêng cho các nhân vật của mình mà chỉ gọi nước. Vì công việc họ sẵn sàng hi sinh họ theo giới tính, tuổi tác hoặc nghề nghiệp? tuổi thanh xuân, hạnh phúc và tình cảm * HS thực hiện nhiệm vụ học tập: gia đình. Cuộc sống của họ lặng lẽ mà cao HS hoạt động theo nhóm (thời gian 3 phút) đẹp biết bao. * Báo cáo kết quả và thảo luận: - Các nhân vật không có tên riêng, họ chỉ HS cử đại diện nhóm báo cáo kết quả sản là: bác lái xe, ông họa sĩ, cô kĩ sư, anh phẩm, thảo luận. thanh niên Đây là dụng ý của tác giả, * GV đánh giá hướng dẫn HS chốt kiến ông muốn nói về những con người vô thức. danh đang ngày đêm lặng lẽ, say mê cống hiến cho đất nước. Họ thuộc mọi lứa tuổi, mọi nghề nghiệp, mọi thành phần, ở nhiều Tích hợp Tư tưởng Hồ Chí Minh: Thực nơi trên đất nước, ở cả những miền xa xôi hiện lời Bác dặn: “Đâu cần thanh niên có, hẻo lánh. Họ đã lặng lẽ dâng cho đời tình việc gì khó có thanh niên”GV (phát vấn): - yêu và công sức nhỏ bé của mình. Cuộc - Qua chuyên đề học em rút ra cho mình bài sống của họ âm thầm nhưng lại rất có ý học gì? HS trình bày suy nghĩ của mình, nghĩa với đất nước. trao đổi, thảo luận GV khích lệ, tuyên dương, định hướng cho học sinh về thái độ, ý thức, mục đích học tập đúng đắn để trở thành những công dân
- có ích, những chủ nhân tương lai của đất nước. Hoạt động học 3: (Phương pháp chơi trò chơi, Kĩ thuật sơ đồ tư duy) * GV giao nhiệm vụ: yêu cầu HS tham gia trò chơi Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5 HS. Phổ biến luật chơi: Cho từ khóa “Lặng lẽ Sa Pa”. Mỗi đội sẽ cử lần lượt 1 HS lên vẽ một nhánh sơ đồ tư duy, khẩn trương về chỗ HS khác lên, cứ thế cho đến lúc hoàn thiện sơ đồ khái quát về giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm. HS có thể vẽ bằng nhiều cách khác nhau, đội chơi được thảo luận trước cách vẽ, khuyến khích các đội có ý tưởng sáng tạo. Đội nào xong trước đội đó sẽ thắng. * Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động chơi trò chơi "Tiếp sức" (Thời gian: 4 phút) HS dưới lớp cổ vũ. * Báo cáo kết quả: Sau khi hai đội hoàn thiện, HS thảo luận nhanh, nhận xét * GV đánh giá, biểu dương những học sinh có phần trình bày tốt GV đánh giá, tuyên dương đội thực hiện tốt.
- * Ghi nhớ: SGK/131 HS đọc ghi nhớ III. Tổng kết, ghi nhớ: C. Hoạt động luyện tập: Câu 1: Những nhân vật được nhắc đến trong * Luyện tập truyện? Trắc nghiệm: GV phô tô các câu A. Ông kĩ sư vườn rau. hỏi trắc nghiệm B. Anh cán bộ nghiên cứu bản đồ sét. C. Ông họa sĩ. Đáp án D. Anh nhạc sĩ trẻ. Câu 1: A,B,C ; Câu 2: Nhận xét nào nói về anh thanh niên làm Câu 2: A,B,D ; công tác khí tượng? Câu 3: B A. Một trong những người cô độc nhất thế gian. B. Người con trai ấy đáng yêu thật. C.Trán đồng chí cứ hói dần đi. D. Bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng tác. Câu 3: Anh thanh niên nghĩ mình với điều gì đã tạo thành một đôi và không cô độc? A. Thiên nhiên. B. Công việc. C. Người qua đường. D. Lí tưởng Tự luận: Câu 4: So sánh nét chung và nét riêng trong cách - Nét chung: thể hiện vẻ đẹp của người lao động qua hai tác + Công việc và điều kiện làm việc phẩm: “Lặng lẽ Sa Pa” (Nguyễn Thành Long) và đầy khó khăn, thiếu thốn, gian khổ. “Đoàn thuyền đánh cá” (Huy Cận) ? + Trong hoàn cảnh khó khăn, thiếu HS hoạt động nhóm (thời gian 4 phút). thốn nhưng họ vẫn nhiệt tình, hăng
- (Kĩ thuật thảo luận viết) say, mang hết sức mình cống hiến HS báo cáo kết quả, thảo luận. cho Tổ quốc. + Đều là những người sống có lí GV và HS đánh giá, chốt kiến thức. tưởng, tràn đầy lạc quan. Họ thực sự tìm thấy niềm hạnh phúc trong công việc lao động đầy gian khổ GV mở rộng (Tích hợp với những tác phẩm - Nét riêng: cùng chủ đề): So sánh với hình ảnh người lao + Đoàn thuyền đánh cá: Cảnh lao động trước cách mạng tháng 8/1945 qua những động tập thể với không khí vui tươi, tác phẩm: Sống chết mặc bay (Phạm Duy Tốn), khỏe khoắn, khẩn trương... Lão Hạc (Nam Cao), Tắt đèn (Ngô Tất Tố). Họ + Lặng lẽ Sa Pa: Ca ngợi những chỉ là những người dân nô lệ, làm việc quần quật cống hiến, hi sinh thầm lặng, khiêm chỉ vì miếng cơm manh áo của chính mình mà nhường. cơm không đủ ăn, áo không đủ mặc. =>Người lao động vô danh trong hai Sau 1954: Miền Bắc được giải phóng đi lên xây tác phẩm thuộc đủ mọi thành phần, dựng XHCN, người lao động được làm chủ cuộc lứa tuổi, nghề nghiệp, dù ở núi cao sống của mình, lao động hăng say, cống hiến hết hay biển xa đều là những người nhiệt mình, là hậu phương vững chắc cho miền Nam. tình, say mê công việc, sống có lí GV nhấn mạnh: Hình tượng người lao động đã tưởng. Họ là điển hình cao đẹp về đi vào thơ ca một cách tự nhiên, chân thực như hình tượng người lao động xây dựng chính tâm hồn và phẩm chất của họ. Vì thế, XHCN ở miền Bắc. người lao động đã trở thành đề tài quen thuộc của Văn học Việt Nam. Trong giai đoạn xây dựng XHCN, nhà văn Nguyễn Thành Long đã xuất sắc làm nổi bật vẻ đẹp người lao động trẻ tuổi cùng những cống hiến hi sinh thầm lặng của họ. Điều đó thật đáng trân trọng biết bao. D. Hoạt động vận dụng:
- * Tình huống: Em có quen một bạn người nước ngoài, người bạn đó muốn tìm hiểu về địa danh Sa Pa nổi tiếng. Em hãy viết một đoạn văn bằng tiếng Anh để giới thiệu cho bạn về Sa Pa và con người nơi đây? (HS có thể nhờ giáo viên tiếng Anh cố vấn) - HS về nhà viết và trình bày trong buổi sinh hoạt Câu lạc bộ tiếng Anh tổ chức tại trường vào đầu tháng 1/2018. E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng: ? Sưu tầm một số bài thơ, bài hát, câu chuyện viết về người người lao động xây dựng XHCN? ? Kể tên những tấm gương có lí tưởng sống cao đẹp trong kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ và trong thời kì CNH, HĐH hiện nay? Tìm hiểu về những tấm gương có lí tưởng sống cao đẹp trong kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ và trong thời kì CNH, HĐH hiện nay. - HS thực hiện nhiệm vụ, báo cáo lại cho GV vào tiết 75 (theo PPCT). - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ HS, tuyên dương những nhóm có kết quả tốt. V.Củng cố - HDVN 1. Củng cố: GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài. * Chơi trò chơi: (Phương pháp chơi trò chơi) GV: Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Kết bạn - GV chuẩn bị những mảnh bìa có dây đeo, khổ khoảng 20 x 30 cm, mỗi tấm bìa ghi bằng chữ cỡ lớn một trong các tiếng sau: (1) khiêm, (2) tốn, (3) chân, (4) thành, (5) ân, (6) cần, (7) chu, (8) đáo, (9) lạc, (10)quan, 11( yêu), (12) đời, (13) nhiệt, (14) tình, (15) trách, (16) nhiệm. Luật chơi: - Chọn 14 đến 16 học sinh.
- - GV để úp những tấm bìa, cho HS bốc thăm lấy mỗi em một bảng chữ đeo vào trước ngực và đứng thành vòng tròn. Một điệu nhạc ngắn nổi lên, trò chơi bắt đầu, HS nhìn chữ của mình và tìm bạn. Khi điệu nhạc kết thúc, mỗi người phải tìm cho mình một người bạn và người đó phải có bảng chữ kết hợp với bảng chữ của mình tạo thành một từ diễn tả phẩm chất hoặc tính cách của anh thanh niên. GV: Tặng quà, tuyên dương những đôi kết bạn được với nhau. * Hát tập thể: Bài “Khát vọng tuổi trẻ” 2. HDVN: Tóm tắt tác phẩm - Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn. - Tiếp tục sưu tầm những tác phẩm viết về người lao động xây dựng XHCN. - Chuẩn bị: Giờ sau viết bài Tập làm văn số 3.

