Giáo án Ôn tập Lịch sử Lớp 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ôn tập Lịch sử Lớp 7", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_on_tap_lich_su_lop_7.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Ôn tập Lịch sử Lớp 7
- PHẦN 1: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TRUNG ĐẠI CHỦ ĐỀ 1 – XÃ HỘI PHONG KIẾN CHÂU ÂU A – Mục tiêu bài học - Trình bày sự ra đời xã hội phong kiến Châu Âu. - Hiểu biết về thành thị Trung đại: Sự ra đời, các quan hệ kinh tế, sự hình thành tầng lớp thị dân. - Các phong trào văn hóa phục hưng, cải cách tôn giáo. Ý nghĩa của các phong trào này. B – Kiến thức cơ bản: 1, Trình bày sự ra đời xã hội phong kiến ở Châu Âu - Cuối thế kỷ thứ V người Géc-Man xâm chiếm, tiêu diệt các quốc gia cổ đại Phương Tây, thành lập nhiều vương quốc mới: Ăng-glô-xắc-xông, Phơ-Răng, Tây Gốt, Đông Gốt - Trên lãnh thổ Rô-Ma người Géc-Man đã: + Chiếm ruộng đất của chủ nô, đem chia nhau. + Phong cho các tướng lĩnh, quí tộc các tước vị: Công tước, hầu tước - Những việc làm của người Géc-Man đã tác động đến xã hội dẫn đến sự hình thành các tầng lớp mới. + Lãnh chúa phong kiến: Là các tướng lĩnh và quí tộc có nhiều ruộng đất và tước vị, có quyền thế và rất giàu có. + Nông nô: Là những nô lệ giải phóng và nông dân, không có ruộng đất, làm thuê, phụ thuộc vào lãnh chúa. Xã hội phong kiến ở Châu Âu đã được hình thành. 2, Thế nào là lãnh địa phong kiến ? Em hãy nêu những đặc điểm chính của nền kinh tế lãnh địa ? - Lãnh địa: Là khu đất rộng, trở thành vùng đất riêng của lãnh chúa. Như một vương quốc thu nhỏ. - Tổ chức và hoạt động của lãnh địa: + Lãnh địa bao gồm có đất đai, dinh thự với tường cao, hào sâu, kho tàng, đồng cỏ, đầm lầy cảu lãnh chúa. + Nông dân nhận đất canh tác của lãnh chúa và nộp tô thuế, ngoài ra còn phải nộp nhiều thứ thuế khác. + Lãnh chúa bóc lột nông nô, họ không phải lao động, sống sung sướng, xa hoa. - Đặc trưng cơ bản của lãnh địa: Là đơn vị kinh tế, chính trị độc lập mang tính tự cung, tự cấp, đóng kín của một lãnh chúa. 3, Vì sao xuất hiện thành thị trung đại ? Nền kinh tế thành thị có điểm gì khác so với nền kinh tế lãnh địa ? - Nguyên nhân ra đời: + Thời kỳ phong kiến phân quyền: Các lãnh địa đều đóng kín không có trao đổi buôn bán với bên ngoài. 1
- + Từ cuối thế kỷ XI, do sản xuất thủ công phát triển, thợ thủ công đã đem hàng hóa ra những nơi đông người để trao đổi buôn bán, lập xưởng sản xuất. + Từ đây hình thành các thị trấn, rồi phát triển thành thành phố gọi là thành thị. - Hoạt động của thành thị: Cư dân chủ yếu của thành thị là thợ thủ công và thương nhân, họ lập các phường hội, thương hội để cùng nhau sản xuất buôn bán. - Vai trò: Thúc đẩy sản xuất, làm cho xã hội phong kiến phát triển. * So sánh nền kinh tế thành thị với nền kinh tế lãnh địa: - Kinh tế lãnh địa: + Tính tự cung tự cấp. + Không có sự trao đổi buôn bán với bên ngoài. - Kinh tế trong các thành thị: + Trao đổi hàng hóa, buôn bán. + Có sự trao đổi buôn bán. 4, Nguyên nhân, trình bày những cuộc phát kiến địa lý lớn và ý nghĩa cảu nó ? Trình bày sự hình thành của CNTB ở Châu Âu ? * Những cuộc phát kiến về địa lý: - Nguyên nhân: + Thế kỷ XV nền kinh tế hàng hóa phát triển ở Châu Âu. Nhu cầu về nguyên liệu, thị trường trở nên cấp thiết. + Tiến bộ về kĩ thuật hàng hải: La bàn, hải đồ, kỹ thuật đóng tàu. - Những cuộc phát kiến địa lý lớn: + 1487: Đi-a-xơ đi vòng qua điểm cực nam Châu Phi. + 1492: Cô-lôm-bô tìm ra Châu Mĩ. + 1498: Va-x cơ đơ ga-ma đến Ấn Độ. + 1519-1522: Ma-Gu Lan đi vòng quanh trái đất. - Kết quả: Tìm ra các con đường mới nối liền các châu lục, các vùng đất mới, dân tộc mới đem về nguồn lợi cho giai cấp tư sản. - Ý nghĩa: + Là cuộc cách mạng về giao thông và tri thức. + Thúc đẩy thương nghiệp phát triển, đem lại nguồn lợi khổng lồ cho giai cấp tư sản Châu Âu. * Sự hình thành CNTB ở Châu Âu: - Sự ra đời của giai cấp tư sản: Quí tộc, thương nhân trở nên giàu có nhở cướp bóc của cải và tài nguyên ở các thuộc địa. Họ mở rộng sản xuất, kinh doanh, lập đồn điền bóc lột sức lao động, giai cấp tư sản ra đời. - Giai cấp vô sản: Được hình thành từ những người nông nô bị tước đoạt ruộng đất, buộc phải vào làm việc trong các xí nghiệp của tư sản. - Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành. 5, Nguyên nhân, nội dung, ý nghĩa của phong trào văn hóa phục hưng ? - Nguyên nhân: + Sự kìm hãm vùi dập của chế độ phong kiến đối với các giá trị văn hóa. 2
- + Sự lớn mạnh của giai cấp tư sản có thế lực về kinh tế nhưng không có địa vị chính trị, xã hội. Phong trào văn hóa phục hưng: Là khôi phục lại những tinh hoa văn hóa cổ đại Hy Lạp và Rô Ma, đồng thời phát triển nó ở tầm cao mới. - Nội dung phong trào: + Lên án nghiêm khắc giáo hội Ki-Tô, đả phá trật tự xã hội phong kiến. + Đề cao giá trị con người, đề cao khoa học tự nhiên, xây dựng thế giới quan duy vật. - Ý nghĩa: + Phát động quần chúng đấu tranh chống lại xã hội phong kiến. + Mở đường cho sự phát triển của văn hóa Châu Âu và nhân loại. C – Câu hỏi và bào tập: 1, Vì sao xuất hiện thành thị Trung Đại ? Nền kinh tế trong các thành thị có đặc điểm gì khác với nền kinh tế lãnh địa ? 2, Nguyên nhân xuất hiện phong trào văn hóa phục hưng ? Nội dung tư tưởng cảu phong trào văn hóa phục hưng là gì ? 3
- CHỦ ĐỀ 2: XÃ HỘI PHONG KIẾN PHƯƠNG ĐÔNG A- Mục tiêu bài học: - Một số điểm nổi bật về kinh tế, chính trị, những thành tựu tiêu biểu nhất về văn hóa của Trung Quốc trong thời phong kiến. - Các vương triều, văn hóa Ấn Độ. - Các quốc gia phong kiến độc lập ở Đông Nam Á. Những nết nổi bật về kinh tế, chính trị, văn hóa. - Trình bày những nét chung nhất về xã hội phong kiến Phương Đông. B – Kiến thức cơ bản: 1, Xã hội phong kiến Trung Quốc được hình thành như thế nào? Nhà nước ở Trung Quốc ra đời sớm (2000 TCN) ở vùng đồng bằng Hoa Bắc. Xã hội phong kiến hình thành từ thế kỷ III TCN, thời Tần. Quan lại và nông dân giàu chiếm nhiều ruộng, có quyền lực trở thành địa chủ. Nhiều nông dân mất ruộng phải nhận ruộng của địa chủ trở thành tá điền, phải nộp một phần hoa lợi cho địa chủ gọi là địa tô. Xã hội phong kiến Trung Quốc được xác lập. 2, Nêu các chính sách đối nội, đối ngoại của các vua thời Tần-Hán và tác động của chính sách đó đối với xã hội phong kiến Trung Quốc? * Nhà Tần: - Đối nội: Chia đất thành quận huyện, cử quan lại đến cai trị. Ban hành chế độ đo lường và tiền tệ thống nhất. Bắt nhân dân lao dịch: Xây vạn lý Trường Thành, cung A Phóng, Lăng li sơn. - Đối ngoại: Tiến hành chiến tranh mở rộng lãnh thổ. Chính sách cai trị tàn bạo của Tần Thủy Hoàng khiến nhân dân nổi dậy lật đổ nhà Tần Nhà Hán được thành lập. * Nhà Hán: - Đối nội: Xóa bỏ chế độ hà khắc của pháp luật. Giảm tô thuế lao dịch. Khuyến khích sản xuất, phát triển kinh tế. - Đối ngoại: Tiến hành chiến tranh xâm lược. Nhà Hán có những chính sách tiến bộ hơn để phát triển KT-XH ổn định. 3, Nêu những biểu hiện thịnh vượng của Trung Quốc PK dưới thời Đường ? Nhà nước quân chủ chuyên chế được xác lập và ngày càng hoàn chỉnh, nền kinh tế phong kiến ngày càng phát triển và mở rộng. Đến thế kỷ VII-VIII dưới thời Đường, Trung Quốc đã trở thành quốc gia cường thịnh nhất Châu Á. Tổ chức bộ máy nhà nước được hoàn thiện từ trung ương đến địa phương. Chế độ tuyển dụng quan lại bằng hình thức thi cử biểu hiện của sự tiến bộ và chính sách trọng dụng người tài. Sự phát triển kinh tế cao hơn các triều đại khác về mọi mặt. 4
- Chính sách đối ngoại luôn tìm cách mở rộng bờ cõi bằng cuộc chiến tranh xâm lược các nước láng giềng. 4, Chính sách cai trị của nhà Tống và nhà Nguyên có gì khác nhau ? Vì sao có sự khác nhau đó? * Thời Tống: Miễn giảm thuế, sưu dịch nặng nề của thời trước. Mở mang các công trình thủy lợi ở miền Nam Giang. Khuyến khích phát triển một số ngành thủ công nghiệp, khai mỏ, luyện kim, dệt tơ lụa, đúc vũ khí. Có nhiều phát minh quan trọng như: La bàn, thuốc súng, nghề in. * Thời Nguyên: Thi hành nhiều biện pháp phân biệt đối xử giữa các dân tộc: Người Mông Cổ có địa vị cao nhất, hưởng mọi đặc quyền. Người Hán thì ở địa vị thấp kém và bị cấm đoán đủ mọi thứ như cấm mang vũ khí, cấm luyện tập võ nghệ, thậm chí cả việc họp chợ, ra đường vào ban đêm. * Có sự khác nhau đó vì: Nhà Nguyên là người ngoại bang ( Ở ngoài Trung Nguyên) đến xâm lược và áp đặt ách đô hộ nên trong chính sách cai trị nhà Nguyên có sự kỳ thị đối với thời Hán. 5, Em hãy nêu nhưng thành tựu lớn về văn hóa, khoa học kỹ thuật của nhân dân Trung Quốc thời phong kiến? Văn hóa Trung Quốc đạt nhiều thành tựu rực rỡ và có ảnh hưởng sâu rộng. Tư tưởng xã hội: Nho giáo trở thành hệ tư tưởng và đạo đức của giai cấp PK. Văn học: Nhiều nhà thơ, nhà văn nổi tiếng như: Lý Bạch, Đỗ Phủ, Ngô Thừa Ân, Tào Thuyết Cần Bộ sử ký của Tư Mã Thiên là tác phẩm sử học nổi tiếng có từ thời Hán. Nghệ thuật: Lâu đời, đạt trình độ cao, phong cách độc đáo thể hiện trong hội họa, điêu khắc, kiến trúc, thủ công mĩ nghệ 6, Em hãy nêu những thành tựu tiêu biểu của văn hóa Ấn Độ thời PK? Ấn Độ là nước có nền văn hóa lâu đời và là một trong những trung tâm văn minh lớn của loài người. Chữ viết: Chữ Phạm là chữ viết riêng, dùng làm ngôn ngữ, văn tự để sáng tác các tác phẩm văn học, thơ ca. Đây là nguồn gốc của chữ viết Hin-Đu. Tôn giáo: Đạo Bà La Môn có bộ kinh Vê-Đa là bộ kinh cầu nguyện xưa nhất. Đạo Hin-Đu là tôn giáo phổ biến ở Ấn Độ hiện nay. Nền văn hóa Hin-Đu: Với giáo lý, pháp luật, sử thi, thơ ca có ảnh hưởng đến đời sống xã hội. Kiến trúc: Ảnh hưởng sâu sắc của tôn giáo. Kiến trúc Hin-Đu với những đền thờ hình tháp nhọn nhiều tầng, kiến trúc phật giáo với những ngôi chùa xây bằng đá, những tháp có mái tròn như bát úp C – Câu hỏi và bài tập: 1, Hãy nêu những thành tựu lớn về văn hóa, khoa học kỹ thuật của nhân dân Trung Quốc thời phong kiến? 2, Chính sách cai trị của nhà Tống và nhà Nguyên có gì khác nhau? Vì sao có sự khác nhau đó? 3, Hãy nêu những thành tựu nổi bật về văn hóa Ấn Độ thời phong kiến? 5
- CHỦ ĐỀ 2 – XÃ HỘI PHONG KIẾN PHƯƠNG ĐÔNG A – Mục đích và yêu cầu - Các quốc gia phong kiến ở Đông Nam Á ( Thời điểm xuất hiện, địa bàn). Những nét nổi bật về kinh tế, chính trị, văn hóa. - Những nét chung nhất về xã hội phong kiến: Sự hình thành và phát triển, cơ sở kinh tế xã hội – Nhà nước phong kiến. B – Kiến thức cơ bản 1, Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á? Từ thế kỷ X-XVIII thời kỳ thịnh vượng. * Các giai đoạn phát triển của các nước Đông Nam Á: - In-Đô-Nê-Xia: Vương triều Mô-Giô-Pa-lut (1213-1527). - Căm-Pu-Chia: Thời kỳ Ăng-Co (IX-XV). - Mi-An-Ma: Vương triều Pa-Gan (XI). - Thái Lan: Vương triều Su-Khô-Thay (XIII). - Lào: Vương quốc Lạn-Xạn (XV-XVIII). - Đại Việt. - Chăm Pa. * Thành tựu: Nổi bật cư dân Đông Nam Á thời phong kiến là kiến trúc và điêu khắc với nhiều công trình nổi tiếng: Đền Ăng-Co, đền Bô-Rô-Bu-Đua, chùa tháp Pa-Gan, tháp Chàm 2, Sự phát triển của vương quốc Căm-Pu-Chia thời Ăng-Co được biểu hiện như thế nào? Thời kỳ phát triển của vương quốc Căm-Pu-Chia kéo dài từ thế kỷ IX đến thế kỷ XV, còn gọi là thời kỳ Ăng-Co. Thời kỳ này kinh đô được đặt tên là Ăng Co và thời kỳ này có nhiều đền tháp xây dựng với các tên: Ăng Co Thon, Ăng Co Vát. Thời kỳ Ăng Co đã thi hành nhiều biện pháp nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp. Dùng vũ lực để mở rộng lãnh thổ về phía đông, sang vùng hạ lưu sông Mê Nam (Thái Lan) và vùng trung lưu sông Mê Công (Lào). Kinh đô Ăng Co được xây dựng như một thành phố với những đền tháp đồ sộ và độc đáo nổi tiếng trên thế giới như: Ăng Co Vát, Ăng Co Thon Sau thời Ăng Co Căm-Pu-Chia bước vào giai đoạn suy yếu kéo dài tới khi thực dân Pháp xâm lược vào năm 1863. 3, Trình bày những nét chính về cơ sở kinh tế - xã hội của xã hội phong kiến Phương Đông và Phương Tây? Cơ sở kinh tế chủ yếu của chế độ phong kiến là sản xuất nông nghiệp, kết hợp với chăn nuôi và một số nghề thủ công. Sản xuất nông nghiệp đóng kín ở các công xã nông thôn (Phương Đông) hay các lãnh địa (Phương Tây). Ruộng đất nằm trong tay lãnh chúa hay địa chủ, giao cho nông dân hay nông nô sản xuất. 6
- Xã hội gồm hai giai cấp cơ bản là địa chủ và nông dân lĩnh canh (Phương Đông), lãnh chúa phong kiến và nông nô (Phương Tây). Địa chủ, lãnh chúa bóc lột nông dân và nông nô bằng địa tô. Trong nền kinh tế phong kiến ở Phương Đông và Châu Âu còn khác nhau là ở Châu Âu từ sau thế kỷ XI thành thị trung đại xuất hiện, nền kinh tế công thương nghiệp ngày càng phát triển. 4, Thế nào là chế độ quân chủ ? Chế độ quân chủ ở Châu Âu và Phương Đông có gì khác biệt? * Chế độ quân chủ: Trong xã hội phong kiến, giai cấp địa chủ, lãnh chúa phong kiến là hai giai cấp thống trị. Chúng thiết lập bộ máy nhà nước do vua đứng đầu để bóc lột và đàn áp các giai cấp khác. Thể chế nhà nước ( Do vua đứng đầu) như vậy được gọi là chế độ quân chủ. * Chế độ quân chủ ở Phương Đông và Châu Âu khác nhau là: - Phương Đông: Sang xã hội phong kiến nhà vua chuyên chế còn tăng thêm quyền lợi trở thành Hoàng Đế hay Đại Vương ( Chế độ quân chủ tập quyền). - Châu Âu: Quyền lực của nhà vua lúc đầu bị hạn chế trong các lãnh địa (Chế độ quân chủ phân quyền). Nhưng từ thế kỷ XV các quốc gia phong kiến được thống nhất, quyền hành ngày càng được tập trung vào trong tay vua ( Chế độ quân chủ tập quyền). C – Câu hỏi và bài tập Hoàn thành bảng hệ thống để thấy rõ sự khác nhau trong quá trình hình thành và phát triển của xã hội phong kiến Phương Đông và Phương Tây? Xã hội phong kiến Xã hội phong kiến Nội dung Phương Đông Phương Tây Thời kỳ hình thành Thời kỳ phát triển Thời kỳ khủng hoảng và suy vong Cơ sở kinh tế Các giai cấp cơ bản 7
- LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ X ĐẾN GIỮA THẾ KỶ XIX CHỦ ĐỀ 3 – BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP THỜI NGÔ – ĐINH – TIỀN LÊ ( THẾ KỶ X) A – Mục tiêu bài học - Biết được những nét lớn về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của buổi đầu độc lập thời Ngô – Đinh – Tiền Lê ( Thế kỷ X). - Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất. - Công lao của Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn trong công cuộc củng cố độc lập và vước đầu xây dựng đất nước. B – Kiến thức cơ bản 1, Những nét lớn về mặt chính trị của buổi đầu độc lập thời Ngô - Đinh – Tiền Lê ? * Thời Ngô: - Tổ chức nhà nước: - Năm 939 Ngô Quyền lên ngôi vua, chọn Cổ Loa làm kinh đô. - Xây dựng chính quyền: + Trung ương: Vua đững đầu quyết định mọi việc, đặt các chức quan văn, võ, qui định lễ nghi, sắc phục của quan lại các cấp. + Ở địa phương: Cử các tướng có công coi giữ các châu quan trọng: Đinh Công Chứ làm thứ sử Châu Hoan (Nghệ An, Hà Tĩnh), Kiến Công Hãn làm thứ sử Châu Phong (Phú Thọ). - Đất nước được yên bình. - Sau khi Ngô Quyền mất (Năm 944): Dương Tam Kha tiễm quyền các phe phái nổi lên khắp nơi. Năm 950 Ngô Xương Văn dẹp được Dương Tam Kha, nhưng cuộc tranh chấp giữa các thế lực, thổ hào địa phương vẫn tiếp diễn, 12 tướng lĩnh chiếm cứ các vùng địa phương. Sử gọi là “Loạn 12 xứ quân”. * Thời Đinh: Năm 968 sau khi dẹp được 12 sứ quân Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng Đế ( Đinh Tiên Hoàng). Đặt tên nước là Đại Cồ Việt (Nước Việt Lớn), đóng đô ở Hoa Lư (Ninh Bình). Năm 970 vua Đinh đặt niên hiệu là Thái Bình, sai sứ sang giao lưu với nhà Tống. Phong vương cho các con, cử tướng lĩnh thân cận nắm giữ các chức vụ chủ chốt. Ông cho xây dựng cung điện, đúc tiền để tiêu dùng trong nước, đối với kẻ phạm tội thì dùng những hình phạt nghiêm khắc. * Tổ chức chính quyền thời Tiền Lê: - Lê Hoàn: + Sinh ra trong một gia đình nghèo ở Thanh Hóa, bố mẹ mất sớm, phải làm con nuôi một viên quan họ Lê. + Được vua Đinh phong chức thập đạo tướng quân Điện Tiền chỉ huy sứ. + Khi Đinh Tiên Hoàng mất, ông làm phụ chính cho vua Đinh Toàn (Còn nhỏ tuổi). 8
- + Trước nguy cơ xâm lược của nhà Tống ông được thái hậu họ Dương và quan lại đồng tình suy tôn lên làm vua lập nên nhà Lê (sử gọi là Tiền Lê). - Tổ chức chính quyền: + Ở trung ương: Vua đứng đàu năm mọi quyền hành về quân sự và dân sự. Giúp vua bàn việc nước có thái sư (Quan đầu triều) và đại sư (Nhà sư danh tiếng). Dưới vua là các quan văn, võ, các con vua được phong vương và chấn giữ các nơi quan trọng. + Địa phương: Cả nước được chia thành 10 lộ. Dưới lộ có phủ và châu. Phủ do hầu hết các quan văn võ đứng đầu. Để tăng cường khả năng bảo vệ đất nước Lê Hoàn tổ chức quân đội thành 10 đạo chia làm 2 bộ phận: Cấm quân (Quân của chiều đình) bảo vệ vua và kinh thành, quân địa phương đống tại các lộ, luôn phiên nhau vừa luyện tập vừa làm ruộng. 2, Sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội thời Đinh – Tiền Lê? * Kinh tế: Quyền sở hữu ruộng đất nói chung thuộc về làng xã, theo tập tục chia nhau cày cấy, nộp tô thuế, đi lính và lao dịch cho nhà vua. Việc đào vét kênh mương khai khẩn đất hoang được chú trọng. - Xây dựng một số xưởng thủ công: Đúc tiền, chế vũ khí - Các nghề thủ công cổ truyền phát triển như dệt lụa, làm gốm. - Nhiều trung tâm buôn bán và chợ làng quê được hình thành. - Quan hệ giao bang Việt – Tống được thiết lập. * Văn hóa, xã hội: - Xã hội chia thành 3 tầng lớp: Tầng lớp thống trị bao gồm vua quan văn võ, cày ruộng công làng xã, tầng lớp cuối cùng là nô tì (Số lượng không nhiều). - Giáo dục chưa phát triển. Nho học đã xâm nhập vào nước ta nhưng chưa tạo được ảnh hưởng đáng kể. Đạo phật được truyền bá rộng rãi. Các nhà sư thường là người có học, giỏi chữ hán, được nhà nước và nhân dân quí trọng. Nhiều loại hình văn hóa dân gian như ca hát, nhảy múa, đua thuyền tồn tại phát triển. 3, Cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn? - Diễn biến của kháng chiến: Đầu năm 981 quân Tống theo hai đường thủy bộ tiến đánh nước ta. Lê Hoàn trực tiếp tổ chức và lãnh đạo cuộc kháng chiến. Ông cho quân đóng cộc ở sông Bạch Đằng để ngăn chặn chiến thuyền địch. Nhiều trận chiến đấu ác liệt diễn ra trên sông Bạch Đằng. Cuối cùng quân thủy bị đánh lui. Trên bộ quân ta chặn đánh quân Tống quyết liệt, tiêu diệt nhiều sinh lực địch. Quân Tống đại bại. - Ý nghĩa: + Chiến thắng tiêu biểu cho ý trí chông ngoại xâm của quân dân ta. + Chứng tỏ bước phát triển mới của đất nước và khả năng bảo vệ độc lập dân tộc của Đại Cồ Việt. 4, Công lao của Ngô Quyền và Dinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn trong việc củng cố nền độc lập và xây dựng đất nước ? 9
- - Ngô Quyền: + Người tổ chức và lãnh đạo nhân dân ta làm nên chiến thắng trên sông Bạch Đằng 938. Đó là 1 chiến thắng vĩ đại của dân tộc ta kết thúc ách thống trị hơn 1000 năm của phong kiến Phương Bắc đối với nước ta, mở ra kỷ nguyên độc lập tự chủ của tổ quốc. + Ngô xưng vương đặt nền móng cho một quốc gia độc lập đã khẳng định đất nước ta có giang sơn, bờ cõi riêng do người Việt Nam làm chủ và quyết định vận mệnh của mình. - Đinh Bộ Lĩnh: + Là người có công lớn trong việc dẹp “Loạn 12 sứ quân” thống nhất đất nước. + Việc đặt tên nước, chọn kinh đô và không dùng niên hiệu của hoàng đế Trung Quốc đã khẳng định đất nước ta là “Nước Việt lớn”, nhà Đinh có ý thức xây dựng nền độc lập tự chủ. - Lê Hoàn: Người tổ chức lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Tống năm 981 giành thắng lợi có ý nghĩa lịch sử to lớn. Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn là những vị anh hùng dân tộc, được nhân dân kính trọng, nhiều nơi lập đền thờ. C – Câu hỏi và bài tập: Hoàn thành bảng niên biểu về các sự liện chính diễn ra thời Ngô – Đinh – Tiền Lê. Thời gian Sự kiện Năm 939 Năm 944 Năm 965 Năm 968 Năm 970 10
- CHỦ ĐỀ 4 – NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÝ (THẾ KỶ XI – ĐẦU THẾ KỶ XIII) A – Mục đích yêu cầu - Hiểu rõ tổ chức bộ máy nhà nước, tổ chức quân đội, luật pháp và chính sách đối nội, đối ngoại của nhà Lý. - Những nét chính về tình hình kinh tế xã hội, văn hóa, giáo dục thời Lý. - Diễn biến, kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077). B – Kiến thức cơ bản 1, Nhà lý được thành lập và tổ chức bộ máy chính quyền như thế nào ? - Năm 1005 Lê Hoàn mất, Lê Long Đĩnh lên ngôi và năm 1009 thì qua đời. Triều thần chán ghét nhà Lê, Lý Công Uẩn được các nhà sư và các đại thần tôn lên làm vua lập ra nhà Lý. Năm 1010 Lý Công Uẩn đặt niên hiệu là Thuận Thiên và quyết định rời đô về Đại La, đổi tên là Thăng Long (Hà Nội ngày nay). - Tổ chức bộ máy nhà nước: 1054 nhà Lý đổi tên nước là Đại Việt và tiến hành XD chính quyền quân chủ. Chính quyền trung ương: Đứng đầu là vua nắm giữu mọi quyền hành. Giúp việc cho vua có các đại thần, các quan văn, võ. Chính quyền địa phương: Cả nước chia làm 24 lộ, dưới lộ là phủ, dưới phủ là huyện, dưới huyện là hương, xá. Đó là chính quyền quân chủ, nhưng khoảng cách giữa chính quyền và nhân dân, giữa vua với dân chưa phải là xa lắm. Nhà Lý luôn coi dân là gốc rễ sâu bền. 2, Nhà nước thời Lý đã làm gì để củng cố quốc gia thống nhất ? - Luật pháp: + Năm 1042 nhà Lý ban hành bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta – Bộ luật Hình Thư. Nội dung chủ yếu: Qui định chặt chẽ việc bảo vệ vua và cung điện, coi trọng việc bảo vệ của công và tài sản của nhân dân, nghiêm cấm việc mổ trâu bò, bảo vệ sản xuất nông nghiệp. Những người phạm tội bị xử phạt hết sức nghiêm khắc. - Quân đội Lý gồm 2 bộ phận: Cấm quân và quân địa phương. + Cấm quân: Tuyển trọn từ những thanh niên khỏe mạnh trong cả nước. Bảo vệ vua và kinh thành. + Quân địa phương: Tuyển trọn thanh niên trai tráng ở làng xã đến tuổi thành đinh. Canh giữ các lộ phủ. Nhà Lý thi hành chính sách “ Ngụ binh ư nông” thay phiên nhau vừa luyện tập vừa sản xuất. Khi có chiến tranh tham gia chiến đấu. Quân đội nhà Lý có quân bộ và quân thủy được huấn luyện chu đáo, vũ khí có giáo mác, đao, kiếm, cung nỏ, máy bắn đá. - Chính sách đối nội, đối ngoại. + Củng cố khối đoàn kết dân tộc. + Đặt quan hệ ngoại giao bình thường với nhà Tống, Cham Pa. + Kiên quyết bảo toàn lãnh thổ. 3, Trình bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077) ? 11
- Giai đoạn thứ nhất (1075). Trước tình hình nhà Tống ráo riết chuẩn bị xâm lược nước ta. Lý Thường Kiệt thực hiện chủ trương “Tiến công trước để tự vệ”. 10.1075 Lý Thường Kiệt cùng Tông Đản chỉ huy hơn 10 vạn quân thủy bộ chia làm 2 đạo tiến vào đất Tống. Quân bộ do các tù trưởng Tông Đản, Thân Cảnh Phúc chỉ huy dân binh miền núi đánh vào Châu Long (Quảng Tây). Quân thủy do Lý Tường Kiệt đổ bộ vào Châu Khâm, Châu Liên (Quảng Đông). Kết quả: Sau 42 ngày đêm quân ta đã làm chủ thành Ung Châu tướng giặc phải tự tử. Đạt được mục tiêu Lý Thường Kiệt chủ động rút quân về nước chuẩn bị phòng tuyến chặn địch. Trận tập kích này làm thay đổi kế hoạch và làm chậm lại cuộc tấn công của nhà Tống vào nước ta. * Giai đoạn thứ hai (1076-1077). Sau khi rút quân về nước Lý Thường Kiệt hạ lệnh cho các địa phương chuẩn bị bố phòng. Thất bại nặng nề ở Ung Châu làm cho nhà Tống vô cùng tức giận. Chúng liền tiến hành cuộc xâm lược Đại Việt. Cuối 1076 nhà Tống cử một đạo quân lớn theo 2 đường thủy bộ tiến hành xâm lược Đại Việt. Tháng 1.1077, 10 vạn quân bộ do Quách Quỳ, Triệu Tiết chỉ huy vượt ải Nam Quan qua Lạng Sơn vào nước ta. Quân nhà Lý đánh những trận nhỏ nhằm cản bước tiến của giặc. Lý Kế Nguyên mai phục và đánh 10 trận liên tiếp ngăn cản bước tiến đạo quân thủy của giặc. Kết quả: Quân Tống đóng quân ở bờ bắc sông Cầu không lọt sâu vào được. Chờ mãi không thấy quân thủy đến, quân Tống nhiều lần tìm cách tấn công quân ta bị quân ta đánh lui về bờ bắc. Cuối xuân 1077 Lý Thường Kiệt cho quân vượt sông bất ngờ đánh vào đồn giặc. Quân Tống thua to “Mười phần chết năm sáu”. Lý Thường Kiệt chủ động giảng hòa. Quách Quỳ chấp nhận ngay. Quân Tống vội vã rút quân về nước. 4, Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Tống? - Nguyên nhân thắng lợi: Do tinh thần chiến đấu dũng cảm, ý trí độc lập tự chủ sức mạnh đoàn kết dân tộc. Do tài chỉ huy của anh hùng dân tộc Lý Thường Kiệt đặc biệt ông đã sử dụng lối đánh rất độc đáo. - Ý nghĩa lịch sử: Cuộc kháng chiến thắng lợi thể hiện lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết trên dưới một lòng của nhân dân ta. Cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi đã bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc, đập tan ý trí xâm lược của giặc buộc nhà Tống từ bỏ hoàn toàn mộng thôn tính Đại Việt. 5, Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077) Lý Thường Kiệt đã dùng những cách đánh giặc độc đáo nào? 12
- - Tấn công trước để tự vệ. - Chặn giặc ở phòng tuyến Như Nguyệt. - Khích lệ tinh thần của quân ta và uy hiếp tinh thần quân địch bằng bài thơ thần. - Diệt thủy quân của giặc đẩy giặc vào thế bị động. - Bất ngờ mở cuộc tấn công khi thời cơ đến. - Giặc ở thế thua nhưng lại kết thúc chiến tranh bằng phương pháp giảng hòa. 6, Trình bày những nét chính về sự phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp nước ta thời Lý? - Nông nghiệp: Ruộng đất đều thuộc quyền sở hữu của nhà vua. Do nông dân canh tác và nộp thuế. Nhà Lý đề ra nhiều biện pháp khuyến khích phát triển nông nghiệp, khuyến khích khai hoang, thủy lợi, ban hạnh lệnh cấm giết trâu bò bảo vệ sức kéo. Nông nghiệp rất phát triển, nhiều năm mùa màng bội thu. - Thủ công nghiệp: Trong dân gian: Nghề chăn tằm ươm tơ, nghề gốm, xây dựng, đền đài, cung điện phát triển. Các nghề làm đồ trang sức, nghề làm giấy, nghề in bản gỗ, đúc đồng rèn sắt, nhuộm vải đều được mở rộng. Nhiều công trình được tạo dựng: Tháp Báo Thiên, chuông Qui Điền, vạc Phổ Minh. - Thương nghiệp: Trao đổi buôn bán trong và ngoài nước diễn ra rất mạnh. Thăng Long là thành thị duy nhất của cả nước. Vân Đồn (Quảng Ninh) được coi là nơi buôn bán rất thuận lợi với thương nhân nước ngoài. 7, Những nét chính về xã hội, văn hóa nước ta thời Lý? - Xã hội: Gồm 2 tầng lớp. + Giai cấp thống trị (Vua, quan, địa chủ): Có nhiều ruộng đất, có thế lực và nắm quyền. + Giai cấp bị trị: Nông dân, thợ thủ công, thương nhân, nô tì. Nông dân chiếm đa số trong cư dân. Họ là lực lượng sản xuất chủ yếu của XH. Thợ thủ công, thương nhân: Nộp thuế và làm nghĩa vụ cho nhà vua, đời sống vất vả. Nô tì là tù binh hoặc bị tội nặng họ phải phục dịch trong cung điện hoặc các nhà quan. - Giáo dục và văn hóa: + 1070 nhà Lý xây dựng Văn Miếu. + 1075 khoa thi đầu tiên được mở. + 1076 Quốc Tử Giám được thành lập. + Văn học chữ hán bước đầu phát triển. - Văn hóa: Đạo phật rất phát triển. + Hoạt động văn hóa dân gian phát triển. C – Câu hỏi và bài tập: Lập bảng hệ thống thể hiện sự phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa thời Lý ? 13
- CHỦ ĐỀ 5 – NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN (TK XIII-XIV) VÀ NHÀ HỒ (ĐẦU TK XV) A – Mục tiêu bài học - Những nét chính về kinh tế, xã hội thời Trần – Hồ. - Những nét chính về diễn biến ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên. - Những chính sách cải cách của Hồ Quý Ly. B – Kiến thức cơ bản 1, Nhà Trần đã có những biện pháp như thế nào để củng cố chế độ phong kiến tập quyền? Sau khi thành lập vương triều nhà Trần ra sức củng cố bộ máy nhà nước, đặt thêm các cơ quan cai trị ở trung ương và địa phương. Bộ máy quan lại thời Trần được tổ chức theo chế độ quân chủ trung ương tập quyền bao gồm 3 cấp: Triều đình, các đơn vị hành chính trung gian từ lộ đến phủ, huyện, châu và cấp hành chính cơ sở xã. Đứng đầu triều đình là vua, thời Trần thực hiện chế độ Thái Thượng Hoàng. Các chức đại thần văn, võ phần lớn do người họ Trần nắm giữ. Hệ thống quan lại bên dưới được tổ chức có qui củ và đầy đủ hơn nhà Trần đặt thêm một số cơ quan: Quốc sử viện, thái y viện, tôn nhân phủ và 1 số chức quan: Hà đê sử, khuyến nông sử, đồn điền sử. Cả nước chia thành 12 lộ. 2, Nhận xét điểm giống và khác nhau giữa pháp luật thời Trần – Lý? Nhà Trần chú trọng sửa sang pháp luật, ban hành bộ luật mới gọi là Quốc triều hình luật. Hình luật thời Trần cũng giống như thời Lý, nhưng được bổ sung thêm. Pháp luật xác nhận và bảo vệ quyền tư hữu tài sản, qui định cụ thể việc mua bán ruộng đất. Cơ quan pháp luật thời Trần tăng cường và hoàn thiện hơn. Nhà Trần đặt cơ quan thẩm hình viện để xét xử việc kiện cáo. 3, So sánh chủ trương, biện pháp xây dựng quân đội, củng cố quốc phòng của nhà Trần (Thế kỷ XIII – XIV) so với nhà Lý (Thế kỷ XI – XII)? Kết quả, tác dụng tích cực của những chủ trương, biện pháp đó trong việc phát triển kinh tế, bảo vệ đất nước của nhà Trần ? * So sánh chủ trương, biện pháp xây dựng quân đội, củng cố quốc phòng của nhà Trần (Thế kỷ XIII – XIV) so với nhà Lý (Thế kỷ XI – XII). - Giống nhau: Đều thực hiện chính sách “Ngụ binh ư nông” (Giữ binh lính ở nhà nông). Quân đội gồm hai bộ phận: Cấm quân và quân ở các lộ. - Khác nhau: Để củng cố quốc phòng nhà Trần có chủ trương “Lấy đoản binh thắng trường trận, lấy ngắn thắng dài, xây dựng tình đoàn kết trong quân đội và khoan thư sức dân làm kế sâu rễ bền gốc”, phát huy sức mạnh đoàn kết quân dân, quân lính cốt tinh nhuệ không cốt đông. Nhà Trần tuyển những người khỏe mạnh ở quê hương nhà Trần vào cấm quân. * Kết quả, tác dụng tích cực của những chủ trương, biện pháp đó trong việc phát triển kinh tế, bảo về đất nước của nhà Trần. 14
- Chính sách “Ngụ binh ư nông” đã góp phần làm cho nông nghiệp, thủ công nghiệp nhanh chóng được phục hồi và phát triển. Nhà Trần đã có những chủ trương rất phù hợp, kịp thời để phát triển kinh tế. Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên – Mông đều thắng lợi, đập tan tham vọng và ý trí xâm lược Đại Việt của đế chế Nguyên, bảo vệ được độc lập, toàn vẹn lãnh thổ và chủ quyền quốc gia dân tộc, đánh bại một kẻ thù hùng mạnh và tàn bạo nhất thế giới. 4, Nêu đường lối đánh giặc trong cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và chống Mông – Nguyên thời Trần ? * Đường lối đánh giặc trong cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý: - Đường lối chung: Chủ động đánh giặc, buộc giặc đánh theo cách đánh của ta. + Giai đoạn thứ nhất: Chủ động bất ngờ tấn công vào đất Tống, tiêu diệt các cứ điểm xuất phát xâm lược Đại Việt để làm chậm cuộc xâm lược cảu giặc, tiêu hao sinh lực địch và làm mất tinh thần của chúng. + Giai đoạn thứ hai: Chủ động xây dựng phòng tuyến, chặn giặc ở phía bắc phòng tuyến sông Như Nguyệt, không cho chúng tiến vào Thăng Long để quân dân nhà Lý phản công, tiêu hao dần lực lượng, buộc chúng chấp nhận đầu hàng rút quân về nước. * Đường lối chống giặc trong cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần: Tránh thế mạnh khi chúng kéo đến xâm lược, cho quân rút lui để bảo toàn lực lượng, thực hiện “Vườn không nhà trống”, sơ tán nhân dân khỏi kinh thành để dồn giặc vào thế bị động khó khăn, thiếu lương thảo nuôi quân, tạo thời cơ để quân dân nhà Trần phản công tiêu diệt quân xâm lược. 5, Những sự kiện chứng tỏ tinh thần và ý trí quyết tâm chống giặc Mông Cổ xâm lược và vua tôi nhà Trần và nhân dân ta ? * Cuộc kháng chiến chống giặc Mông – Nguyên lần thứ nhất (1258): - Cả 3 lần tướng Mông Cổ cho sứ giả đưa thư đe dọa và dụ hàng đều bị vua nhà Trần ra lệnh trói giam và tống vào ngục, làm cho chúng rất tức giận. - Khi nghe tin quân Mông Cổ chuẩn bị xâm lược, nhà Trần ban lệnh cho cả nước sắm sửa vũ khí, ngày đêm luyện tập để sẵn sang đánh giặc. - Vua Trần Thái Tông cùng các quí tộc Trần trực tiếp tham gia chiên đấu chặn đánh giặc. - Nhân dân kinh thành Thăng Long nghe theo lệnh của triều đình thực hiện chủ trương “Vườn không nhà trống” tạm thời rút khỏi kinh thành để quân giặc không lợi dụng được, gặp khó khăn về lương thực. - Thể hiện tinh thần đánh giặc đến cùng, thái sư Trần Thủ Độ đã trả lời cho câu hỏi của vua Trần Thánh Tông “Đầu thần chưa rơi xuông đất xin bệ hạ đừng lo”. * Cuộc kháng chiến chống giặc Mông Nguyên lần thứ hai (1285): - Biết tin quân Nguyên mượn đường đánh Chăm Pa, nhưng thực chất là tìm cớ xâm lược nước ta, vua Trần triệu tập hội nghị các vương hầu quan lại ở Bình Than để bàn kế sách đánh giặc. Thiếu niên trẻ tuổi Trần Quốc Toản mới 16 tuổi chưa được dự, nghe tin quân Nguyên xâm lược tức giận bóp nát quả cam vua ban lúc nào không biết. 15
- - Trần Quốc Tuấn đã soạn “Hịch tướng sĩ” để động viên tinh thần quân sĩ chiến đấu, ông tổ chức cho binh sĩ ngày đêm tập trận, duyệt binh. - Vua Trần triệu tập các bô lão cả nước tụ họp về kinh thành Thăng Long để hỏi kế sách đánh giặc. Khi vua Trần hỏi thế giặc mạnh vậy ta nên hòa hay đánh thì tất cả các bô lão đều đồng thanh hô lớn “Đánh”. - Cả nước được lệnh đánh giặc, các quân sĩ đều thích chữ “Sát that”. - Nhân dân kinh thành Thăng Long tiếp tục được lệnh của triều đình thực hiện chủ trương “Vườn không nhà trống” quân giặc không lợi dụng được. - Khi giặc tiến vào xâm lược nước ta, vua Trần cùng các quí tộc Trần tiếp tục tham gia chiến đấu, chặn đánh giặc. - Thể hiện tinh thần đánh giặc đến cùng. Trần Quốc Tuấn đã trả lời câu hỏi của vua Trần “Nếu bệ hạ muốn hàng giặc thì trước hãy chém đầu thần hãy hàng”. * Cuộc kháng chiến chống giặc Mông Nguyên lần thứ ba (1287-1288): - Biết tin quân Nguyên xâm lược lần 3 để trả thù vua Trần khẩn trương chuẩn bị đánh giặc. - Tiếp tục vận dụng những kinh nghiệm chiến đấu của các lần kháng chiến trước như làm “Vườn không nhà trống” ngày đêm quân sĩ luyện tập, duyệt binh. - Vua Trần và các tướng giỏi, quí tộc tôn thất nhà Trần đều trực tiếp cùng quân sĩ tham gia đánh giặc giành được nhiều thắng lợi lớn. - Khi quân giặc thua, rút chạy từ Vạn Kiếp theo hướng Lạng Sơn về Quảng Tây chúng tiếp tục bị nhân dân ta tập kích, gây thêm nhiều thiệt hại. 6, Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên ? - Nguyên nhân thắng lợi: + Toàn dân được tất cả các tầng lớp tham gia kháng chiến. + Tinh thần đoàn kết quyết chiến quyết thắng của toàn quân dân. + Nhà Trần chuẩn bị chu đáo về mọi mặt. + Sự lãnh đạo tài tình với đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn sáng tạo. - Ý nghĩa lịch sử: + Trong nước: Đập tan tham vọng, ý trí xâm lược Đại Việt của đế chế Nguyên, bảo vệ độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ. Góp phần xây đắp truyền thống quân sự Việt Nam. Để lại bài học vô cùng quí giá. + Quốc tế: Ngăn chặn những cuộc xâm lược của quân Nguyên đối với các nước khác. C – Câu hỏi và bài tập 1, Trình bày diễn biến 3 lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông Nguyên? 2, Cách đánh giặc của nhà Trần lần 3 có gì giống và khác so với hai lần trước ? + Giống: Tránh mạnh, đánh yếu, thực hiện vườn không nhà trống, tấn công bất ngờ. + Khác: Mai phục. 3, Bài học lịch sử từ ba lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên? + Dùng mưu trí mà đánh giặc, lấy đoàn kết toàn dân làm sức mạnh. + Bài học vô giá “Khoan thư sức dân, để làm kế sâu rễ bền gốc”. 16
- CHỦ ĐỀ 5 – NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN (TK XIII-XIV) VÀ NHÀ HỒ (ĐẦU TK XV) A – Mục tiêu bài học - Những nét chính về sự phát triển kinh tế, văn hóa thời Trần – Hồ. - Những cải cách của Hồ Quí Ly. Ý nghĩa, tác dụng và những hạn chế của cải cách đó. B – Kiến thức cơ bản 1, Những nét chính về sự phát triển kinh tế thời Trần sau chiến tranh ? - Nông nghiệp: + Được phục hồi và phát triển. + Ruộng đất công làng xã chiếm phần lớn diện tích ruộng đất. + Ruộng đất tư điền trang thái ấp nhiều lên. - Thủ công nghiệp: + Thủ công nghiệp do nhà nước quản lý được mở rộng, nhiều ngành nghề. + Thủ công nghiệp trong nhân dân phổ biến và phát triển, lập làng nghề thủ công. - Thương nghiệp: + Việc trao đổi buôn bán trong và ngoài nước được đẩy mạnh. + Nhiều trung tâm kinh tế được mở ra trong cả nước. Tiêu biểu là Thăng Long, Vân Đồn. 2, Tình hình xã hội thời Trần sau chiến tranh so với thời Lý ? * Xã hội phân hóa sâu sắc: + Tầng lớp thống trị: Vua, vương hầu, quí tộc, quan lại, địa chủ. + Tầng lớp bị trị: Thợ thủ công, thương nhân, nông dân, tá điền, nông nô, nô tì. * So với thời Lý: + Các tầng lớp xã hội như nhau. + Sự phân hóa các tầng lớp thời Trần sâu sắc hơn thời Lý (Địa chủ ngày càng đông, nông dân, tá điền, nông nô, nô tì ngày càng nhiều). 3, Những nét cơ bản về tình hình giáo dục, khoa học kỹ thuật dưới thời Trần ? - Giáo dục: Quốc Tử Giám mở rộng việc đào tạo cho con em quí tộc quan lại. Các lộ phủ quanh kinh thành đều có trường công, các làng xã có trường tư. Các kỳ thi tổ chức ngày càng nhiều. - Khoa học kỹ thuật: + Lịch sử: Cơ quan chuyên viết sử ra đời. Năm 1272 Lê Văn Hưu cho ra đời bộ Đại Việt sử ký. + Quân sự: Tác phẩm Binh Thư yếu lược của Trần Hưng Đạo. + Thiên văn học: Đặng Lệ và Trần Nguyên Đán là những nhà thiên văn nổi tiếng. + Y học: Tuệ Tĩnh nghiên cứu cây thuốc nam để chữa bệnh cho nhân dân. 4, Nêu những cải các của Hồ Quí Ly ? Ý nghĩa, tác dụng và hạn chế của những cải cách đó ? 17
- * Những cải cách Hồ Quí Ly: - Chính trị: + Cải tổ hàng ngũ võ quan, thay thế các quí tộc nhà Trần bằng những người không thuộc họ Trần. + Đổi tên một số đơn vị hành chính. - Kinh tế: + Phát hành tiền giấy. + Ban hành chính sách hạn điền, qui định lại thuế đinh, thuế ruộng. - Xã hội: + Ban hành chính sách hạn nô. - Văn hóa giáo dục: + Dịch sách chữ hán ra chữ nôm, sửa đổi qui chế thi cử học tập. - Quốc phòng: + Làm sổ hộ tịch tăng quân số. + Chế tạo nhiều loại súng mới, phòng thủ nơi hiểm yếu. + Xây dựng thành kiên cố. * Ý nghĩa: Đưa nước ta thoát khỏi tình trạng khủng hoảng. * Tác dụng: + Góp phần hạn chế tập chung ruộng đất của giai cấp quí tộc, địa chủ. + Làm suy yếu thế lực nhà Trần. + Tăng nguồn thu nhập cho đất nước. * Hạn chế: + Một số chính sách chưa triệt để (Gia nô, nô tì chưa được giải phóng thân phận), chưa phù hợp với tình hình thực tế. + Chính sách cải cách cũng chưa giải quyết được những yêu cầu bức thiết của cuộc sống đông đảo nhân dân. C- Câu hỏi và bài tập: 1, Hãy nêu những thành tựu nổi bật về kinh tế của nước Đại Việt thời Lý – Trần ? 2, Hãy lập bảng thống kê những sự kiện lớn trong lịch sử nước ta thời Lý – Trần theo trình tự thời gian và nội dung (Niên đại và sự kiện) ? 18
- CHỦ ĐỀ 6 – NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ (THẾ KỶ XV – ĐẦU TK XVI) A – Mục tiêu bài học - Những nét chính về cuộc kháng chiến của nhà Hồ và phong trào khởi nghĩa chống quân Minh. - Nguyên nhân thắng lợi, ý ngĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. - Tóm tắt diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427). B – Kiến thức cơ bản 1, Chỉ ra sự khác nhau căn bản về đường lối kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên của nhà Trần với đường lối kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ? - Cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên của nhà Trần được tiến hành theo đường lối dựa vào nhân dân để đánh giặc, lấy “Đoản binh thắng trường trận”, vừa đánh giặc vừa rút lui để bảo toàn lực lượng. Đoàn kết toàn dân, phối hợp huy động toàn dân cùng các lực lượng để đánh giặc, chủ động, phát huy sức mạng của quân dân ta, khai thác chỗ yếu của kẻ thù, buộc giặc phải đánh theo cách của ta. - Cuộc kháng chiến của nhà Hồ chống quân Minh lại không dựa vào dân, không đoàn kết được toàn dân mà chiến đấu đơn độc. 2, Trình bày những điểm giống nhau của các cuộc khởi nghĩa của quí tộc Trần chống lại ách đô hộ của nhà Minh về nguyên nhân bùng nổ, kết quả, nguyên nhân thất bại ? - Nguyên nhân bùng nổ: Đất nước bị nhà Minh đô hộ. Quân Minh đồng hóa, bóc lột người và của cải của nước ta. - Kết quả: Đều thất bại. - Nguyên nhân thất bại: Không đoàn kết, lực lượng bị chia rẽ. Quân địch mạnh, quân ta yếu lại khởi nghĩa lẻ tẻ, thiếu thống nhất. 3, Trình bày nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ? - Nguyên nhân thắng lợi: Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn, ý trí bất khuất, quyết tâm giành lại độc lập tự do cho đất nước. Tất cả các tầng lớp nhân dân không phân biệt già, trẻ, nam, nữ các thành phần dân tộc đều đoàn kết đánh giặc, hăng hái tham gia cuộc khởi nghĩa, gia nhập lực lượng vũ trang, tự vũ trang đánh giặc, ủng hộ, tiếp tế lương thực cho nghĩa quân. Nhờ đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của bộ tham mưu, đứng đầu là Lê Lợi, Nguyễn Trãi. - Ý nghĩa lịch sử: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi đã kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh. Mở ra một thời kỳ phát triển mới của dân tộc – Thời Lê Sơ. 19
- 4, Bài tập: Hoàn thiện bảng dưới đây để hiểu rõ diễn biến của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. Giai đoạn Diễn biến chính - Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn, tự xưng là Bình định vương. 1418-1423 - Giai đoạn đầu hoạt động khó khăn, nghĩa quân phải rút lên núi Chí Linh 3 lần. Lê Lợi phải hòa với quân Minh sau đó rút về hoạt động ở Lam Sơn. - Quân Lam Sơn tiến vào Nghệ An, giải phóng Nghệ An Tân Bình 1423-1426 Thuận hóa rồi tiến ra Bắc. - Nghĩa quân giành thắng lợi ở Tốt Động – Chúc Đọng. 1426-1427 - Chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang buộc quân Minh giảng hòa rút về nước. CHỦ ĐỀ 6 - NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ (THẾ KỶ XV – ĐẦU TK XVI) 20

