Giáo án Sinh học 9 - Tuần 3+4
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 9 - Tuần 3+4", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_9_tuan_34.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Sinh học 9 - Tuần 3+4
- Tuần 3: - Tiết : 5 Bài 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (tt) III. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm: Mỗi nhân tố di truyền qui định một tính trạng di truyền độc lập. Qui ước: - A gen qui định hạt vàng. - a gen qui định hạt xanh. - B gen qui định vỏ trơn - b gen qui định vỏ nhăn - Hạt vàng trơn thuần chủng có KG là AABB - Hạt xanh nhăn có KG là aabb - Sơ đồ lai minh họa : P tc : Vàng ,trơn x Xanh, nhăn AABB aabb G : AB ab F1 :AaBb toàn vàng, trơn. F1x F1: vàng, trơn x vàng, trơn AaBb x AaBb GF1:AB:Ab:aB:ab AB:Ab:aB:ab F2: Gt đực Gt cái AB Ab aB ab AB AABB AABb AaBB AaBb Ab AABb AAbb AaBb Aabb aB AaBB AaBb aaBB aaBb
- ab AaBb Aabb aaBb aabb KG F2: 1AABB:2AABb:2AaBB:4AaBb:1AAbb: 2Aabb:1aaBB:2aaBb:1aabb KH F2: 9 vàng trơn:3 vàng nhăn: 3 xanh trơn:1 xanh nhăn - Menđen đã giải thích sự phân li độc lập của các cặp tính trạng bằng qui luật phân li độc lập. - Nội dung của qui luật là: “ Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử”. IV. Ý nghĩa của qui luật phân li độc lập: Quy luật phân li độc lập đã chỉ ra một trong những nguyên nhân làm xuất hiện những biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở các loài sinh vật giao phối. Loại biến dị này là 1 trong những nguyên liệu quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa. Tuần 3 - Tiết: 6 Chương II: NHIỄM SẮC THỂ Bài 8: NHIỄM SẮC THỂ I. Tính đặc trưng của bộ NST - Trong tế bào sinh dưỡng , NST tồn tại thành từng cặp tương đồng giống nhau về hình dạng và kích thước. Một NST có nguồn gốc từ bố và 1 NST có nguồn từ mẹ. -Bộ NST lưỡng bội là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng (2n NST) -Bộ NST đơn bội là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng (n) - Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về số lượng và hình dạng. - Ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực và cá thể cái ở cặp NST giới tính. II. Cấu trúc của NST: - Cấu trúc điển hình của NST thể hiện rõ nhất ở kì giữa. - Ở kì giữa NST có cấu trúc điển hình gồm 2 cromatit ( 2 nhiễm sắc tử chị em ) đính với nhau ở tâm động -Mỗi cromatit bao gồm chủ yếu một phân tử ADN (axit đêoxiribônuclêic) và protein loại histon III. Chức năng của NST:
- Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gen, có bản chất là ADN. Chính nhờ sự tự sao của ADN đưa đến sự tự nhân đôi của NST, nhờ đó các gen qui định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể. Tiết: 7+ 8 CHỦ ĐỀ 2: PHÂN BÀO NGUYÊN PHÂN + GIẢM PHÂN I. Những diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân: Các kì Những diễn biến cơ bản của NST KĐ - NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn - NST đính vào thoi phân bào ở tâm động KG -Tiếp tục đóng xoắn cực đại - Các NST tập trung thành 1 hàng ở mp xích đạo của thoi phân bào KS - 2 cromatit trong từng cặp NST kép tách nhau ở tâm độngthành 2 NSTđơn rồi phân li về 2 cực của tế bào - NST bắt đầu tháo xoắn KC - Các NST duỗi,xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh. - Kết quả nguyên phân từ 1 tế bào mẹ → 2 tế bào con có bộ NST giống như bộ NST của tế bào mẹ (2n NST) Trong chu kì tế bào, NST nhân đôi ở kì trung gian và sau đó lại phân li đồng đều trong nguyê phân.Nhờ đó 2 tế bào con có bộ NST giống như bộ NST của tế bào mẹ II. Ý nghĩa của nguyên phân. Nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào và lớn lên của cơ thể, đồng thời duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào III. Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I và giảm phân II: - Giảm phân : là hình thức phân bào có thoi phân bào , diễn ra ở tế bào sinh dục giai đoạn chín, gồm hai lần phân bào liên tiếp, trong đó NST chỉ nhân đôi 1 lần ở kì trung gian trước lần phân bào I - Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân: Các kì Những diễn biến cơ bản của NST Lần phân bào I Lần phân bàoII Kì đầu - Các NST xoắn và co ngắn - NST co lại chothấy số lương NST kép trong bộ - Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp và bắt đơn bội.
- chéo nhau Kì giữa - Các NST kép trong cặp tương đồng tách rời nhau - NST kép tập trung thành 1 hàng ở mp xích đạo - Tập trung và xếp // thành 2 hàng ở mp xích đạo của tho của thoi phân bào. phân bào Kì sau - NST kép trong cặp NST tương đồng phân li độc lập với - Sự phân chia ở tâm động đã tách hoàn toàn 2 nhau về 2 cực tế bào cromatit thành 2 NST đơn, mỗi chiếc đi về 1 cực của tế bào. Kì cuối - Các NST nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo thành với - Các NST nằm gọn trong các nhân mới được hình số lượng bộ NST đơn bội kép(nNST kép) thành với số lượng là đơn bội. Kết quả của quá trình giảm phân: qua 2 lần phân bào liên tiếp, tạo ra 4 tế bào con đều mang bộ NST đơn bội(n NST), nghĩa là số lượng NST ở tế bào con giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.I - Tạo ra các tế bào con có bộ NST đơn bội khác về nguồn gốc NST.

