Giáo án Toán 7 Chuyên đề Báo cáo Chuyên đề dạy học - Năm học 2017-2018 - Nguyễn Thị Thủy
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 7 Chuyên đề Báo cáo Chuyên đề dạy học - Năm học 2017-2018 - Nguyễn Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_7_chuyen_de_bao_cao_chuyen_de_day_hoc_nam_hoc_2.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán 7 Chuyên đề Báo cáo Chuyên đề dạy học - Năm học 2017-2018 - Nguyễn Thị Thủy
- CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC Phần I: XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC: BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH CHUYÊN ĐỀ TIẾT 37 - 39: CHỦ ĐỀ: ĐỊNH LÝ PI TA GO * Lí do xây dựng chuyên đề : - Nội dung chương trình toán lớp 7 có 2 tiết học về nội dung định lí “Py - Ta - Go” (tiết 1 học định lí “Py - Ta - Go” và định lí “Py - Ta - Go” đảo, tiết 2, 3 luyện tập vận dụng định lí “Py - Ta - Go” và định lí “Py - Ta - Go” đảo vào làm một số dạng bài tập cơ bản). Xét thấy nội dung kiến thức về “Py - Ta - Go” có thể tập hợp lại trong một chuyên đề, dạy trong ba tiết liền nhau để học sinh dễ nắm bắt kiến thức một cách có hệ thống. - Giúp giáo viên làm quen với việc xây dựng chương trình, kế hoạch dạy học phù hợp với đối tượng học sinh, theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh. BƯỚC 2: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ Qua chuyên đề giáo viên giúp HS: 1. Kiến thức: Học sinh biết định lý Py- ta-go về quan hệ giữa ba cạnh của tam giác vuông và định lý Py- ta-go đảo. 2. Kỹ Năng: Học sinh biết vận dụng định lý Py- ta-go thuận và đảo để giải các bài toán về tính toán, chứng minh. 3. Thái độ: Biết vận dụng các kiến thức trong chủ đề vào các bài toán thực tiễn. 4. Phẩm chất năng lực cần hướng tới : 1/ Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực sáng tạo. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực tính toán. - Năng lực hợp tác. 2/Năng lực chuyên biệt. - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực tính toán.
- - Năng lực sáng tạo. BƯỚC 3 : XÂY DỰNG NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ : I. BÀI HỌC : 1. Định lí “Py - Ta - Go” Trong một tam giác vuông bình phương của cạnh huyền bằng tổng các bình phương của hai cạnh góc vuông. 2. Định lí “Py - Ta - Go” đảo Nếu một tam giác có bình phương một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác vuông. II. LUYỆN TẬP : - Thực hành luyện bài tập tương ứng với các cấp độ tư duy + Câu hỏi và bài tập nhận biết + Câu hỏi và bài tập thông hiểu + Câu hỏi và bài tập vận dụng (vân dụng thấp / vận dụng cao) BƯỚC 4: BẢNG MÔ TẢ CẤP ĐỘ TƯ DUY + BƯỚC 5: XÁC ĐỊNH CÂU HỎI BÀI TẬP TƯƠNG ỨNG: Nội Vận dụng cấp Vận dụng cấp độ Nhận biết Thông hiểu dung độ thấp cao Phát biểu được - Vẽ hình và viết Tính độ dài một Tính được độ dài cạnh định lý Py- ta- được giả thiết kết cạnh của tam giác của tam giác vuông khi go. luận của định lí vuông khi biết độ biết mối quan hệ về độ Trong một số Py- ta-go. dài hai cạnh còn dài giữa các cạnh. trường hợp - Định lí Py- ta- lại đơn giản nhận go chỉ áp dụng ra được định lí vào tam giác Py- ta-go. vuông. Câu 1.1: Câu 1.2. Câu 1.3: Câu 1.4: a.Phát biểu a.Vẽ hình, ghi giả a.Cho tam giác a.Cho tam giác ABC định lí Py- ta- thiết kết luận của ABC vuông tại A vuông tại A có AB = go? định lý Py- ta- biết cạnh AB = 2AC và BC= 10 cm. b.Cho tam giác go? 3cm, AC = 4cm. Tính độ dài các cạnh ABC vuông tại b. Trong tam giác Tính độ dài BC? AB, AC? 1. Định A. Em hãy vuông muốn tính b.Cho tam giác b.Người ta buộc một lý Py - khoanh tròn bình phương mỗi ABC vuông tại A con Cún bằng sợi dây có ta - go vào chữ cái cạnh góc vuông biết cạnh BC = một đầu buộc tại điểm O đứng trước ta làm thế nào? 10cm, AB = 8cm. làm cho con Cún cách đáp án đúng Tính độ dài AC? điểm O nhiều nhất 9m. trong các Con Cún có thể tới các phương án trả vị trí A, B, C, D để canh lời sau: giữ mảnh vườn hình chữ A. AB2 + BC2 = nhật ABCD hay không? AC2 A 4 8 B B. AC2 + BC2 = AB2 . C. AB2 + 3 AC2 = AC2 6 D. AC2 - AB2 =BC2 C D
- c. Tính các cạnh của một tam giác vuông biết tỉ số các cạnh góc vuông là 3:4 và chu vi của tam giác vuông bằng 36 Phát biểu Vẽ hình và viết Kiểm tra được Chứng minh được tam được định lý được giả thiết kết tam giác có phải giác là tam giác vuông Py- ta – go luận của định lí là tam giác vuông khi biết mối quan hệ đảo. Py- ta-go đảo. không khi biết độ giữa các độ dài các cạnh dài ba cạnh của của tam giác. tam giác đó. -Vận dụng định lý Py- ta – go đảo để giải quyết các bài toán thực tiễn. Câu 2.1. Điền Câu 2.2. Câu 2.3. Câu 2.4. vào chỗ a.Vẽ hình và viết a. Tam giác a. Khi xây móng nhà, chấm( ) để được giả thiết kết nào là tam để kiểm tra xem hai được kết luận luận của định lí giác vuông phần móng AB và AC đúng. Py- ta-go đảo. trong các có vuông góc với nhau Nếu tam giác b. Cho bài toán: tam giác có không, bác thợ cả lấy ABC có: Tam giác ABC độ dài ba AB = 3dm, AC = 4dm AC2 + BC2 = có AB =8, AC = cạnh như và đo được BC = 5dm. AB2 17; BC = 15 có sau: Theo em bác thợ cả có 2.Định Thì tam giác phải là tam giác 1) 9cm; 15 cm; kiểm tra được hai phần lý Py- ta ABC là .. vuông không? 12cm móng AB và AC vuông – go đảo Bạn Tâm đã giải góc với nhau không? bài toán như sau: 2) 5cm;13 cm; b. Tìm số tự nhiên a, AB2 + AC2 = 82+ 12cm biết rằng a cùng với số 172 = 64 + 289 = 3)7cm;7 cm; 10 24 và 25 làm thành độ 353. cm dài ba cạnh của một BC2 = 152 = 225. b. Tính chiều cao tam giác vuông. Do 225 khác 353 của bức tường c. Cho tam giác nên AB2 + AC2 biết rằng chiều ABC, M là trung điểm khác BC2. Vậy dài của thang là của cạnh BC. Biết rằng tam giác ABC 4m và chân thang AB = 6cm, AC = 10cm, không phải là cách tường 1m AM = 4cm. Chứng tam giác vuông. (như hình vẽ). minh rằng góc MAB = Lời giải trên 900. đúng hay sai? Nếu sai sửa lại 4m cho đúng. 1m Phần II: THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ (Soạn giảng) I. MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ (Nội dung bước 2 ở phần xây dựng chuyên đề) II. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC : 1. Hình thức: Tổ chức ở trên lớp 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phát hiện và giải quyết vấn đề - Hợp tác nhóm - Trực quan
- III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Phương tiện: bảng lớp, bảng phụ, bút. 2. Học liệu: SGK, STK, sách giáo viên Toán 7. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Tổ chức: Lớp Ngày dạy Sĩ số HS nghỉ 7C 2. Kiểm tra : HS lên bảng ? Nêu định nghĩa tam giác vuông? Vẽ tam giác vuông có hai cạnh góc vuông có độ dài 3cm và 4cm? 3. Bài mới: A. Hoạt động khởi động: Hãy đo độ dài cạnh huyền tam giác vuông vừa vẽ và so sánh tổng bình phương độ dài hai cạnh góc vuông với bình phương độ dài cạnh huyền * GTB: Kết quả ta thu được chính là nội dung của định lí “Py - Ta - Go”. Nội dung định lí được phát biểu chính xác ntn ta đi tìm hiểu chuyên đề hôm nay. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: HĐ của GV HĐ của HS HĐ 1: 1. Định lí Py-ta-go. HĐ chuyển giao nhiệm vụ: 1. Định lí Py-ta-go. - Giáo viên cho học sinh làm ?1 ?1 - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. B - Gọi 5 học sinh trả lời ?1 HĐ thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu. 3 cm HĐ báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh trình bày và thảo luận. C HĐ đánh giá kết quả: A 4 cm GV Nhận xét, chốt lại, đánh giá. - Giáo viên cho học sinh ghép hình như ?2 và hướng dẫn học sinh làm. ?2 HĐ chuyển giao nhiệm vụ: ? Tính diện tích hình vuông bị che - H/s: diện tích lần lượt là c2 và a2 + b2 khuất ở 2 hình 121 và 122. ? So sánh diện tích 2 hình vuông đó. HĐ thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu. 2 2 2 HĐ báo cáo kết quả và thảo luận: c = a + b Học sinh trình bày và thảo luận.
- HĐ đánh giá kết quả: GV Nhận xét, chốt lại, đánh giá. - 2 học sinh phát biểu : Bình phương - G/viên cho học sinh đối chiếu với ?1 cạnh huyền bẳng tổng bình phương 2 ? Phát biểu băng lời. cạnh góc vuông. - Đó chính là định lí Py-ta-go. Định lí Py-ta-go (SGK-Trang 130). B ? Ghi GT, KL của định lí. A C GT ABC vuông tại A - Giáo viên treo bảng phụ với nội KL BC2 = AC2 + AB2 dung ?3 ?3 Hình 124: x = 6 ; Hình 125: x = 2 HĐ 2: 2. Định lí Py-ta-go đảo . HĐ chuyển giao nhiệm vụ: 2. Định lí Py-ta-go đảo. - Yêu cầu học sinh làm ?4 ?4 B· AC = 900 - Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm B và rút ra kết luận. ? Ghi GT, KL của định lí. HĐ thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu. HĐ báo cáo kết quả và thảo luận: A C Các nhóm trình bày và thảo luận. HĐ đánh giá kết quả: Định lí (SGK-Trang 130). GV Nhận xét, chốt lại, đánh giá. GT ABC có BC2 = AC2 + AB2 KL ABC vuông tại A ? Để chứng minh một tam giác là tam - Học sinh: Dựa vào định lí đảo của giác vuông ta chứng minh như thế nào định lí Py-ta-go. HĐ 3: Củng cố HĐ chuyển giao nhiệm vụ: - Bài tập 53 (SGK-Trang 131): Giáo Bài tập 53 (SGK-Trang 131): viên treo bảng phụ lên bảng, học sinh thảo luận theo nhóm và điền vào phiếu Hình 127: học tập. a) x = 13 HĐ thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu. b) x = 5 HĐ báo cáo kết quả và thảo luận:
- Các nhóm trình bày và thảo luận. c) x = 20 HĐ đánh giá kết quả: d) x = 4 GV Nhận xét, chốt lại, đánh giá. HĐ chuyển giao nhiệm vụ: - Bài tập 54 (SGK-Trang 131): - Bài tập 54 (SGK-Trang 131): Hình 128: x = 4 Giáo viên treo bảng phụ lên bảng, 1 học sinh lên bảng làm. HĐ thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu. HĐ báo cáo kết quả và thảo luận: Hs trình bày và thảo luận. HĐ đánh giá kết quả: GV Nhận xét, chốt lại, đánh giá. HĐ chuyển giao nhiệm vụ: - Bài tập 55 (SGK-Trang 131): - Bài tập 55 (SGK-Trang 131): chiều cao bức tường là: chiều cao bức tường là: 16 - 5 = 15 3,9 m 16 - 5 = 15 3,9 m HĐ thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu. HĐ báo cáo kết quả và thảo luận: Các nhóm trình bày và thảo luận. HĐ đánh giá kết quả: GV Nhận xét, chốt lại, đánh giá. HĐ 4: Luyện tập - Giáo viên treo bảng phụ nội dung bài tập 57-SGK Bài tập 57-SGK HĐ chuyển giao nhiệm vụ: Bài làm của bạn tam là sai. - Y/cầu học sinh thảo luận theo nhóm. - Yêu cầu 1 học sinh đọc bài. Sửa lại là: - Gọi 1 học sinh đọc bài. Ta có: AB2 + BC2 = 82 + 152 = 289 - Y/cầu hs làm việc theo nhóm học tập. HĐ thực hiện nhiệm vụ: AC2 = 172 = 289 HS thực hiện theo yêu cầu. Vậy AB2 + BC2 = AC2 HĐ báo cáo kết quả và thảo luận: Các nhóm trình bày và thảo luận. Bài tập 83-SBT HĐ đánh giá kết quả: A GV Nhận xét, chốt lại, đánh giá.- Giáo viên chốt kết quả. - Giáo viên treo bảng phụ nội dung bài 20 tập 83-SBT 12 HĐ chuyển giao nhiệm vụ: C - G/viên yêu cầu học sinh đọc bài toán. B 5 H - Gọi 1 học sinh đọc đề toán.
- ABC, AC = 20cm; AH BC - Yêu cầu vẽ hình ghi GT, KL. GT AH = 12cm; BH = 5cm. - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 học KL Tính chu vi ABC sinh lên bảng làm. ? Để tính chu vi của tam giác ABC ta Giải: phải tính được gì. Xét AHB có ·AHB 900 (AH BC) ? Ta đã biết cạnh nào, cạnh nào cần AB2 = AH2 + BH2 = 122 + 52 = 169 phải tính AB = 13 ? Tính chu vi của ABC. · 0 HĐ thực hiện nhiệm vụ: Xét AHC có AHC 90 (AH BC) HS thực hiện theo yêu cầu. AC2 = AH2 + CH2 HĐ báo cáo kết quả và thảo luận: CH2 = AC2 - AH2 = 202 - 122 = 256 Các nhóm trình bày và thảo luận. CH = 16 HĐ đánh giá kết quả: BC = CH + BH = 5 + 16 = 21 GV Nhận xét, chốt lại, đánh giá. Chu vi của ABC là: HĐ chuyển giao nhiệm vụ: AB + AC + BC = 13 + 20 + 21 = 54cm - Yêu cầu học sinh làm bài tập 59 Bài tập 59 (SGK-Trang 133). ? Cách tính độ dài đường chéo AC. (dựa vào ADC và định lí Py-ta-go). - Y/c 1 học sinh lên trình bày lời giải. - Cho học sinh dùng máy tính để kết quả được chính xác và nhanh chóng. HĐ thực hiện nhiệm vụ: Xét ADCcó HS thực hiện theo yêu cầu. 0 A· DC = 90 AC2 = AD2 + DC2 HĐ báo cáo kết quả và thảo luận: Thaysố: Các nhóm trình bày và thảo luận. AC2 = 482 + 362 = 2304 +1296 = 3600 HĐ đánh giá kết quả: AC = 2600 = 60 GV Nhận xét, chốt lại, đánh giá. Vậy AC = 60 cm
- Bài tập 60 (SGK-Trang 133). HĐ chuyển giao nhiệm vụ: A - Yêu cầu học sinh đọc đầu bài, vẽ hình ghi GT, KL bài tập 60/133 13 ? Nêu cách tính BC. 12 (BC = BH + HC, HC = 16 cm). B 1 2 C ? Nêu cách tính BH 16 H (Dựa vào AHB và định lí Py-ta-go). ABC, AH BC, AB = 13 cm - Gọi 1 học sinh lên trình bày lời giải. GT AH = 12 cm, HC = 16 cm HĐ thực hiện nhiệm vụ: KL AC = ?; BC = ? HS thực hiện theo yêu cầu. HĐ báo cáo kết quả và thảo luận: Bg: µ 0 Các nhóm trình bày và thảo luận. - AHB có H1 = 90 AB2 = AH2 + BH2 BH2 = 132 -122 HĐ đánh giá kết quả: BH2 = 169 -144 = 25 = 52 GV Nhận xét, chốt lại, đánh giá. BH = 5 cm BC = 5 + 16 = 21 cm. µ 0 - Xét AHC có H2 = 90 AC2 = AH2 + HC2 AC2 = 122 +162 = 144 + 256 AC2 = 400 AC = 400 = 20 Bài tập 61 (SGK-Trang 133). HĐ chuyển giao nhiệm vụ: Bài tập 61 (SGK-Trang 133). ? Nêu cách tính AC. Theo hình vẽ ta có: 2 2 2 2 (Dựa vào AHC và định lí Py-ta-go). AC = 4 + 3 = 16 + 9 = 25 = 5 AC = 5 - Giáo viên treo bảng phụ hình 135 BC2 = 52 + 32 = 25 + 9 = 34 ? Tính AB, AC, BC ta dựa vào điều gì. - Y/cầu 3 học sinh lên bảng trình bày. BC = 34 HĐ thực hiện nhiệm vụ: AB2 = 12 + 22 = 1+ 4 = 5 HS thực hiện theo yêu cầu. AB = 5 HĐ báo cáo kết quả và thảo luận: Vậy ABC có: Các nhóm trình bày và thảo luận. AB = 5 ,BC = 34 , AC = 5. HĐ đánh giá kết quả: GV Nhận xét, chốt lại, đánh giá.
- HĐ 2: Dặn dò - Phát biểu nội dung định lí Py-ta-go - Nêu định lí đảo của định lí Py-ta-go - Cách làm các dạng toán trên. V. Kết thúc chuyên đề: * Hướng dẫn học ở nhà - Học theo SGK, chú ý cách tìm độ dài của một cạnh khi đã biết cạnh còn lại; cách chứng minh một tam giác vuông. - Làm bài tập 56; (SGK-Trang 131); bài tập 85; 86; 87 (SBT-Trang 108). - Đọc phần “Có thể em chưa biết”. - Làm bài tập 62 (SGK-Trang 133) HD: Tính OC = 36 + 64 = 10 OB = 9 + 36 = 45 OD = 9 + 64 = 73 OA = 16 + 9 = 5 Vậy con cún chỉ tới được A, B, D. Người thực hiện Nguyễn Thị Thủy
- TRƯỜNG THCS PHÙ NINH TỔ: TOÁN - LÍ BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN THỊ THỦY Phù Ninh, tháng 01 năm 2018

