Giáo án Vật lí 7 Chuyên đề Gương - Năm học 2017-2018 - Nguyễn Thị Thu Hương
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 7 Chuyên đề Gương - Năm học 2017-2018 - Nguyễn Thị Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_vat_li_7_chuyen_de_guong_nam_hoc_2017_2018_nguyen_th.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Vật lí 7 Chuyên đề Gương - Năm học 2017-2018 - Nguyễn Thị Thu Hương
- Ngày soạn: 20/9/2017 Ngày dạy: 29/9 – 13/10/2017 GV : Nguyễn Thị Thu Hương- trường THCS Phù Ninh Tiết 5,6,7: CHUYÊN ĐỀ: GƯƠNG I. Chuẩn kiến thức kỹ năng 1. Kiến thức: - Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng: đó là ảnh ảo, có kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và ảnh bằng nhau. - Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm và tạo bởi gương cầu lồi. - Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng và ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song. 2. Kĩ năng: - Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến trong sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng. - Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng, và ngược lại, theo hai cách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng. - Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng. 3. Thái độ: Tích cực tìm hiểu và giải thích các hiện tượng thực tế có liên quan đến bài học. II. Nội dung chuyên đề. I.Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm. 1.Ảnh của vật có hứng được trên màn chắn không? + Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi không hứng được trên màn chắn gọi là ảnh ảo. + Khi vật đặt sát gương cầu lõm, ảnh của vật là ảnh ảo 2.Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không? + Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng bằng vật. + Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật. + Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn vật. 3.So sánh khoảng cách từ một điểm của vật đến gương phẳng và khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương phẳng -HS đưa ra các phương án so sánh -Kết luận: Điểm sáng và ảnh của nó tạo bởi gương phẳng cách gương một khoảng bằng nhau. II. Sự phản xạ ánh sáng trên gương và ứng dụng 1. Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng. Ta nhìn thấy ảnh ảo S’ vì các tia phản xạ lọt vào mắt có đường kéo dài đi qua ảnh S’(không hứng được trên màn chắn) 2.So sánh vùng nhìn thấy của gương cầu lồi và gương phẳng. Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳngcó cùng kích thước 3.Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm + Chiếu một chùm tia tới song song lên một gương cầu lõm, ta thu được một chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm ở trước gương. + Một nguồn sáng nhỏ đặt trước gương cầu lõm ở một vị trí thích hợp, có thể cho một chùm tia phản xạ song song. - Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia tới song song thành một chùm tia phản xạ hội tụ vào một điểm. - Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song. Ứng dụng của gương cầu lõm: Dùng để tập trung ánh sáng theo một hướng hay một điểm mà ta cần chiếu sáng. 5. Vẽ ảnh của vật tạo bởi gương.
- S R S N R i i' I I S N' IV. Bảng mô tả năng' lực cần đạt. Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Nhận Quan sát và nhận biết 3 biết được 3 loại loại gương gương Đặc điểm Đặc điểm về ảnh của ảnh của một vật được tạo bởi vật tạo gương phẳng là: bởi Ảnh không hứng gương. được trên màn chắn, gọi là ảnh ảo. Độ lớn ảnh bằng độ lớn của vật. Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương. Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật. Ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm luôn cùng chiều và lớn hơn vật. So sánh Bằng thực hành thí vùng nghiệm quan sát vùng nhìn thấy nhìn thấy của gương của phẳng và gương cầu lồi gương hoặc bằng hình vẽ so phẳng và sánh vùng nhìn thấy của gương gương phẳng và gương cầu lồi. cầu lồi có cùng kích thước, để nhận biết được: vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng
- kích thước. Ứng dụng của gương cầu lồi: do vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng, nên người ta sử dụng gương cầu lồi làm gương quan sát đặt ở những đoạn đường quanh co mà mắt người không quan sát trực tiếp được và làm gương quan sát phía sau của các phương tiện giao thông như: ôtô, xe máy,... Sự phản Các tia sáng từ Tác dụng của Vẽ được tia phản xạ xạ ánh điểm sáng S tới gương cầu lõm: khi biết tia tới đối với sáng trên gương phẳng cho tia - Gương cầu gương phẳng bằng hai gương phản xạ có đường lõm có tác dụng cách là: kéo dài đi qua ảnh biến đổi một ảo S’. chùm tia tới song song thành một S R S N R chùm tia phản xạ i i' hội tụ vào một điểm. I I - Gương cầu lõm có tác dụng S N' ' biến đổi một - Vận dụng định luật chùm tia tới phân phản xạ ánh sáng. kì thích hợp thành - Vận dụng tính chất một chùm tia của ảnh ảo tạo bởi phản xạ song gương phẳng. song. Vẽ được tia tới khi Ứng dụng của biết tia phản xạ đối với gương cầu lõm: gương phẳng bằng Dùng để tập trung cách: ánh sáng theo một - Vận dụng định luật hướng hay một phản xạ ánh sáng. điểm mà ta cần - Vận dụng tính chất chiếu sáng. của ảnh ảo tạo bởi gương phẳng. Vẽ ảnh Vẽ được ảnh của vật tạo của vật bởi gương tạo bởi gương. V. Câu hỏi theo chuyên đề. Nhận biết: 1. Nêu cách phân biệt ba loại gương ? 2. Nêu tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng ? 3. Đặt một vật trước gương quan sát thấy ảnh của vật trong gương cùng chiều và nhỏ hơn vật. Hỏi gương đang dùng là gương gì ? Thông hiểu:
- 4. Trên ô tô, xe máy người ta thường lắp một gương cầu lồi ở phía trước người lái xe để quan sát ở phía sau mà không lắp một gương phẳng. Làm thế có lợi gì ? 5. Chiếu một chùm sáng phân kì vào mặt gương ta thu được chùm sáng phản xạ có kích thước không thay đổi. Hỏi gương đó là gương gì ? Vận dụng: 6. Đặt một vật ở sát ba gương (gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm). So sánh ảnh của vật qua ba gương. 7. Vẽ ảnh của vật sáng AB qua gương phẳng ? Phải đặt vật AB như thế nào để ảnh và vật song song B A Tiết 5,6,7: CHUYÊN ĐỀ: GƯƠNG A.Mục tiêu 1. Kiến thức: Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, đó là ảnh ảo, có kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và đến ảnh là bằng nhau. Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lồi. Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng. Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi chùm tia tới phân kì thành một chùm tia phản xạ song song. Nêu được các đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm. 2. Kĩ năng: Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng và ngược lại, theo hai cách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi gương phẳng 3. Thái độ: Tích cực tìm hiểu và giải thích các hiện tượng thực tế có liên quan đến bài học. 4. Năng lực hướng tới - Năng lực sử dụng kiến thức - Năng lực về phương pháp - Năng lực trao đổi thông tin - Năng lực cá thể. Năng lực Năng lực thành phần Mô tả mức độ yêu cầu cần đạt cần đạt K1: Trình bày được kiến thức về Đặc điểm về ảnh của một vật được tạo bởi gương các hiện tượng, đại lượng, định phẳng là: luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các Ảnh không hứng được trên màn chắn, gọi là ảnh phép đo ảo. Độ lớn ảnh bằng độ lớn của vật. Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương. Các tia sáng từ điểm sáng S tới gương phẳng cho Năng lực sử tia phản xạ có đường kéo dài đi qua ảnh ảo S’. dụng kiến Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là ảnh ảo, thức cùng chiều và nhỏ hơn vật. Ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm luôn cùng chiều và lớn hơn vật. K2: Trình bày được mối quan hệ Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng giữa các kiến thức vật lí nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước. Tác dụng của gương cầu lõm:
- - Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia tới song song thành một chùm tia phản xạ hội tụ vào một điểm. - Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song. Ứng dụng của gương cầu lõm: Dùng để tập trung ánh sáng theo một hướng hay một điểm mà ta cần chiếu sáng. K3: Sử dụng được kiến thức vật lí Bằng thực hành thí nghiệm quan sát vùng nhìn thấy để thực hiện các nhiệm vụ học tập của gương phẳng và gương cầu lồi hoặc bằng hình vẽ so sánh vùng nhìn thấy của gương phẳng và gương cầu lồi có cùng kích thước, để nhận biết được: vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước. K4: Vận dụng (giải thích, dự Ứng dụng của gương cầu lồi: do vùng nhìn thấy của đoán, tính toán, đề ra giải pháp, gương cầu lồi rộng, nên người ta sử dụng gương cầu đánh giá giải pháp, ) kiến thức lồi làm gương quan sát đặt ở những đoạn đường vật lí vào các tình huống thực tiễn quanh co mà mắt người không quan sát trực tiếp được và làm gương quan sát phía sau của các phương tiện giao thông như: ôtô, xe máy,... P1: Ðặt ra những câu hỏi về một Vì sao dùng gương cầu lồi làm gương chiếu hậu của sự kiện vật lí xe máy, ô tô P4: Xác định mục đích, đề xuất Đề xuất được phương án thí nghiệm so sánh vùng Năng lực về phương án, lắp ráp, tiến hành xử nhìn thấy của gương cầu lồi và gương phẳng phương lí kết quả thí nghiệm và rút ra pháp nhận xét X1: Trao đổi kiến thức và ứng - Dùng đúng các thuật ngữ: ảnh ảo, ảnh thật, lớn dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí hơn, nhỏ hơn. và các cách diễn tả đặc thù của Năng lực vật lí trao đổi X3: Lựa chọn, đánh giá được các - Quan sát các hiện tượng trong đời sống. thông tin nguồn thông tin khác nhau, - Quan sát các hiện tượng qua thí nghiệm. X6: Trình bày các kết quả từ các Trình bày các kiến thức đã học. hoạt động học tập vật lí C1: Xác định được trình độ hiện Giải thích các hiện tượng trong đời sống hàng ngày có về kiến thức, kĩ năng thái độ có liên quan đến bài học. của cá nhân trong học tập vật lí Thái độ học tập tích cực, cẩn thận khi làm thí nghiệm. Năng lực cá thể C3: Nhận ra được ảnh hưởng vật Sự phản xạ ánh sáng trên mỗi gương được ứng lí lên các mối quan hệ xã hội và dụng nhiều trong thực tế đời sống và kỹ thuật lịch sử B.Chuẩn bị Học sinh Giáo viên Bộ thí nghiệm quang học 7 Bộ thí nghiệm quang học 7 C.Phương pháp : Hoạt động nhóm, thảo luận D.Tổ chức hoạt động dạy học 1.Tổ chức
- Lớp Tiết Ngày giảng Sĩ số Tên học sinh vắng Ghi chú 1 7A 2 3 1 7B 2 3 1 7C 2 3 2. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Chuyển giao nhiệm vụ: Gv phát cho từng nhóm học sinh 3 chiếc gương (phẳng, cầu lồi , cầu lõm) và 3 quả pin giông nhau. Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm đặt vật sát gương và quan sát ảnh của vật tạo bởi gương và cho nhận xét về đặc điểm của ảnh tạo bởi ba gương HS thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm, quan sát và ghi kết quả vào phiếu học tập của nhóm. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Giáo viên nhận xét kết quả học tập của học (nhóm trưởng các nhóm báo cáo kết quả) sinh. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu tính chất ảnh tạo bởi các gương Chuyển giao nhiệm vụ: giáo viên yêu cầu học Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát và ghi sinh quan sát và nhận xét hình dạng của 3 gương kết quả vào phiếu học tập của nhóm. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Giáo viên nhận xét kết quả học tập của học sinh (nhóm trưởng các nhóm báo cáo kết quả) và giới thiệu 3 loại gương: gương phẳng, I.Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi,gương cầu lõm. gương cầu lồi, gương cầu lõm. 1.Ảnh của vật có hứng được trên màn chắn Chuyển giao nhiệm vụ: không? -HS làm TN để quan sát ảnh của một quả pin Thực hiện nhiệm vụ: trong 3 loại gương -HS làm việc theo nhóm - Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu -HS đưa ra dự đoán có hứng được trên màn chắn không? -HS làm TN kiểm tra và rút ra kết luận: -Yêu cầu HS làm TN kiểm tra và rút ra kết luận Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: (nhóm trưởng các nhóm báo cáo kết quả) + Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi không hứng được trên màn chắn gọi là ảnh ảo. + Khi vật đặt sát gương cầu lõm, ảnh của vật là ảnh ảo 2.Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không? Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: Giáo viên nhận xét kết quả học tập của học sinh Chuyển giao nhiệm vụ: - Yêu cầu HS dự đoán độ lớn ảnh của quả pin so với độ lớn của quả pin. Thực hiện nhiệm vụ:
- - GV: để kiểm tra dự đoán ta phải làm gì? -HS dự đoán độ lớn ảnh của quả pin so với độ - Yêu cầu HS nêu phương án so sánh lớn của quả pin - HS bố trí TN thảo luận kết quả để rút ra kết -HS làm TN theo nhóm,quan sát và rút ra kết luận luận: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: (nhóm trưởng các nhóm báo cáo kết quả) + Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng bằng vật. + Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật. + Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn vật. 3.So sánh khoảng cách từ một điểm của vật đến gương phẳng và khoảng cách từ ảnh của điểm Hoạt động 2: Sự phản xạ ánh sáng trên đó đến gương phẳng gương -HS đưa ra các phương án so sánh -Yêu cầu HS hoàn thành câu C4:vẽ tiếp vào -Kết luận: Điểm sáng và ảnh của nó tạo bởi H5.4 (Dùng định luật phản xạ hoặc dùng tính gương phẳng cách gương một khoảng bằng chất ảnh) nhau. -Kết luận cần nhấn mạnh: Các tia phản xạ lọt II. Sự phản xạ ánh sáng trên gương và ứng vào mắt có đường kéo dài qua ảnh S’ vì thế dụng không hứng được S’ trên 1. Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương màn chắn. phẳng. -HS vẽ tiếp vào H5.4: +Vẽ ảnh S’ dựa vào t/c ảnh qua gương phẳng +Vẽ 2 tia phản xạ I R;KM theo ĐL phản xạ ánh sáng +Kéo dài I R;KM gặp nhau tại S’ -Kết luận: Ta nhìn thấy ảnh ảo S’ vì các tia phản xạ lọt vào mắt có đường kéo dài đi qua ảnh S’(không hứng được trên màn chắn) 2.So sánh vùng nhìn thấy của gương cầu lồi và gương phẳng. - HS nêu phương án xác định vùng nhìn thấy Hoạt đông 3: So sánh vùng nhìn thấy của của gương cầu lồi (như ở gương phẳng ) gương cầu lồi và gương phẳng - HS lựa chọn một trong 2 phương án làm thí - Yêu cầu HS nêu phương án xác định vùng nghiệm kiểm tra, từ đó rút ra nhận xét và trả lời nhìn thấy của gương cầu lồi câu C2 - GV gợi ý phương án 2: Để gương phẳng ở C2: Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng trước mặt, cao hơn đầu, quan sát các bạn trong hơn vùng nhìn thấy của gương phẳngcó cùng gương (đếm số bạn). Tại vị trí đó đặt gương cầu kích thước lồi, đếm số bạn quan sát được rồi so sánh. 3.Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm -HS tiến hành thí nghiệm, quan sát và trả lời các câu C3 & C5. -Thảo luận để rút ra kết luận GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm với hai + Chiếu một chùm tia tới song song lên một trường hợp : Chùm tia tới song song và chùm tia gương cầu lõm, ta thu được một chùm tia phản tới phân kì xạ hội tụ tại một điểm ở trước gương. Hướng dẫn HS cách tạo ra chùm sáng song song + Một nguồn sáng nhỏ đặt trước gương cầu lõm và chùm sáng phân kì (điều chỉnh đèn) ở một vị trí thích hợp, có thể cho một chùm tia phản xạ song song.
- -Hướng dẫn HS quan sát H8.3, giới thiệu thiết bị hứng ánh sáng mặt trời để làm nóng vật. Yêu cầu HS giải thích HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. Nêu cách phân biệt ba loại gương ? 2. Nêu tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng ? 6. Đặt một vật ở sát ba gương (gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm). So sánh ảnh của vật qua ba gương. 7. Vẽ ảnh của vật sáng AB qua gương phẳng ? Phải đặt vật AB như thế nào để ảnh và vật song song. Xác định vùng đặt mắt trước gương để nhìn thấy ảnh của AB trong gương. B A HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 3. Đặt một vật trước gương quan sát thấy ảnh của vật trong gương cùng chiều và nhỏ hơn vật. Hỏi gương đang dùng là gương gì ? 4. Trên ô tô, xe máy người ta thường lắp một gương cầu lồi ở phía trước người lái xe để quan sát ở phía sau mà không lắp một gương phẳng. Làm thế có lợi gì ? 5. Chiếu một chùm sáng phân kì vào mặt gương ta thu được chùm sáng phản xạ có kích thước không thay đổi. Hỏi gương đó là gương gì ? HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG Yêu cầu học sinh về nhà tìm thêm các ứng dụng của các loại gương. Tổ chuyên môn duyệt Nguyễn Thị Thủy

