Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Chủ đề 1: Vật nuôi trong gia đình - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thùy

pdf 222 trang bichdiep 17/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Chủ đề 1: Vật nuôi trong gia đình - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thùy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_la_chu_de_1_vat_nuoi_trong_gia.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Chủ đề 1: Vật nuôi trong gia đình - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thùy

  1. CHỦ ĐỀ NHÁNH 1: VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH – 5 TUỔI A Thời gian thực hiện 1 tuần: Từ ngày 23/12/2024 - 27/12/2024 Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 HĐ Đóntrẻ, - Đón trẻ trao đổi với phụ huynh những vấn đề cần thiết trong ngày và chơi , trong tuần. thể dục - Điểm danh - Báo ăn – Thể dục buổi sáng sáng Bật xa Tìm hiểu về Đếm đến 8, Thơ: Thỏ Vẽ và tô 40 – 50cm một số con nhận biết bông bị ốm màu con gà Hoạt vật nuôi các nhóm trống động trong gia có có 8 đối học đình tượng, nhận biết chữ số 8 - TCVĐ: - Dạo quanh - Làm con - Nhặt lá - Quan sát Gieo hạt sân trường. trâu từ lá rơi trên sân thời tiết. - Chơi tự - TCVĐ: Kết - Trò chơi: trường - TCVĐ: Chơi do đôi Đua ngựa. - Chơi tự Kéo co ngoài - Chơi tự do - Chơi tự do - Chơi tự do. trời do với đồ chơi ngoài trời 1. Góc đóng vai: Chơi trò chơi bán hàng, đóng vai người đầu bếp giỏi, cô giáo học sinh, phòng khám của bác sỹ thú y Chơi 2. Góc xây dựng: Xây trang trại chăn nuôi. hoạt 3. Góc học tập: Xếp các số bằng hạt theo khả năng, chơi với lô tô. Làm động bộ sưu tập tranh các con vật nuôi trong gia đình góc 4. Góc nghệ thuật: Biểu diễn văn nghệ hát, múa, đọc thơ về chủ đề. Tô vẽ, nặn các con vật 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh, chơi với cát, nước Ăn ngủ, - Rèn kỹ năng rửa tay đúng cách trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh. vệ sinh - Thói quen uống nước, lau miệng sau khi ăn. cá nhân Chơi, Dạy trẻ Học vở làm Học vở tạo Dạy trẻ biết Biểu diễn hoạt cách đội quen với hình cách chờ vui văn nghệ động mũ bảo toán đến lượt cuối tuần theo ý hiểm khi đi thích xe máy
  2. Trẻ - Nhận xét cuối ngày, nêu gương cho trẻ cắm cờ. chuẩn bị - Vệ sinh cho trẻ sạch sẽ trước khi ra về. Phát đồ dùng cho trẻ. ra về và - Trả trẻ tận tay phụ huynh. trả trẻ - Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ. II. SOẠN CHI TIẾT CHO CÁC HOẠT ĐỘNG: 1. Vệ sinh, đón trẻ, trò chuyện, điểm danh, thể dục sáng - Cô đến sớm mở cửa, vệ sinh lớp học sạch sẽ. - Đón trẻ với thái độ vui vẻ, niềm nở sau đó nhắc trẻ cất đồ dùng vào nơi quy định; tất cả trẻ cùng tham gia sắp xếp ngăn nắp giày dép, đồ dùng cá nhân mà không phân biệt rằng đó là công việc dành cho trẻ em gái hoặc trẻ em trai. - Bao quát và cho trẻ chơi tự do ở các góc. - Trò chuyện với trẻ về chủ đề, lớp học, các khu vực trong trường. - Chơi trò chơi, xem tranh truyện về chủ đề - Điểm danh theo danh sách lớp. Giáo dục trẻ không phân biệt, đối xử với các bạn có đặc điểm ngoại hình, tên gọi, ngôn ngữ cách phát âm khác với mình. * Thể dục sáng: a) Yêu cầu: - Trẻ biết tên bài tập - Trẻ biết tập các động tác theo cô. - Trẻ biết ý nghĩa của việc tập thể dục để rèn luyện nâng cao sức khoẻ và mọi trẻ đều cần tập luyện thể dục để cơ thể khỏe mạnh và có trạng thái thoải mái về thể chất và tinh thần. b) Chuẩn bị: - Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ, rộng rãi. - Quần áo gọn gàng, tâm lý của trẻ thoải mái. c) Tiến hành: * Khởi động: Cô cho trẻ khởi động các khớp, đi theo hiệu lệnh của cô. * Bài tập phát triển chung: Tập kết hợp nhạc bài "Tiếng chú gà trống gọi" - Động tác hô hấp: Thổi bóng bay. + Động tác hô hấp 2: Thổi bóng bay. - Hai tay đưa lên miệng hít sâu và thổi mạnh ra 3 lần. + Động tác tay vai: Đưa tay lên cao, đưa ngang - TTCB: Đứng thẳng, chân khép, tay để dọc thân.
  3. - Nhịp 1: Bước chân trái sang bên một bước rộng bằng vai, tay đưa lên cao lòng bàn hướng vào nhau. - Nhịp 2: Hai tay đưa sang ngang, lòng bàn tay sập xuống - Nhịp 3: Hai tay đưa ra phía trước (Như nhịp 1) - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. + Động tác chân: Đưa phía trước, sau - TTCB: Đứng thẳng, tay thả xuôi. - Nhịp 1: Đưa chân ra phía trước, tay đưa ra phía trước, bàn tay sấp. - Nhịp 2: Đưa chân ra phía sau. Tay đưa sang ngang (lòng bàn tay sập xuống) - Nhịp 3: Như nhịp 1. Nhịp 4: Về TTCB. + Động tác bụng: Đứng cúi gập người xuống + Động tác bật 2: Bật tiến về phía trước. * Cô chú ý sửa sai tư thế cho cháu trong khi tập. * Hồi tĩnh: Trẻ đi lại nhẹ nhàng quanh sân tập. 2. Hoạt động góc: 2.1 Góc phân vai: Chơi trò chơi bán hàng, đóng vai người đầu bếp giỏi, cô giáo học sinh, phòng khám của bác sỹ thú y * Yêu cầu: - Trẻ biết nội dung chơi, biết thương lượng và thể hiện vai chơi. - Trẻ biết sử dụng ngôn ngữ phù hợp với vai chơi. - Phát triển ngôn ngữ và kỹ năng giao tiếp cho trẻ * Chuẩn bị: Bộ đồ chơi bán hàng; nấu ăn, trang phục, một số loại quả, bánh kẹo, thực phẩm, xong nồi, đồ chơi bác sĩ.... * Tiến hành: - Cô gợi ý và giới thiệu nội dung chơi của góc chơi cho trẻ. - Cho trẻ về góc và lựa chọn những đồ dùng của mình theo ý thích về vai chơi mình định thể hiện. - Cô bao quát và gợi ý trẻ chơi, nhắc nhở trẻ biết giao tiếp lịch sự với nhau trong khi chơi. - Cô gợi ý để trẻ biết cách trao đổi giữa các bạn chơi với đồ chơi của từng vai chơi để trẻ biết đóng làm người bán hàng, mua hàng, người đầu bếp, mẹ con...
  4. - Cho trẻ tự tham gia chơi cùng nhau và thay đổi vai chơi cho nhau dưới sự hướng dẫn của cô. - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. 2.2 Góc xây dựng: Xây trang trại chăn nuôi. * Yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng các nguyên vật liệu khác nhau để xây dựng và lắp ghép theo yêu cầu của cô và sự lựa chọn của trẻ. - Biết cách xây ngôi nhà, xây trang trại - Rèn sự khéo léo, phát triển trí tưởng tượng và khả năng sáng tạo của trẻ. * Chuẩn bị: - Bộ đồ chơi xây dựng, bộ đồ chơi lắp ghép, thảm cỏ, cây hoa, sỏi, hàng rào. - Một số đồ chơi có trong gia đình, hoa quả, bánh kẹo, bác sĩ, thuốc thú y... * Tiến hành: - Gợi ý cho trẻ về góc chơi và lấy những đồ dùng, đồ chơi cần thiết để xây dựng lắp ghép trang trại, cửa hàng bán bánh kẹo, đồ ăn - Cô gợi ý thêm cho trẻ hiểu về cách bố trí các khu vực sao cho hợp lí, đảm bảo tính thẩm mỹ. - Cho trẻ tự thương lượng vai chơi, phân công nhiệm vụ của từng thành viên và cho thực hiện ý tưởng của mình. - Khuyến khích trẻ đoàn kết với nhau và cùng bổ sung những ý kiến cho nhau khi xây dựng. - Cô nhận xét và khen trẻ. 2.3. Góc học tập: Xếp các số bằng hạt theo khả năng, chơi với lô tô. Làm bộ sưu tập tranh các con vật nuôi trong gia đình * Yêu cầu: - Trẻ biết xếp các số bằng hạt theo khả năng và phân nhóm lô tô theo yêu cầu, biết làm bộ sưu tập tranh các dồ dùng học tập - Trẻ đoàn kết với bạn trong khi hoạt động * Chuẩn bị: Hạt ngô, lô tô động vật * Tiến hành: - Cô cho trẻ về góc xếp các số bằng hạt theo khả năng của trẻ và phân nhóm các lô tô dinh dưỡng theo yêu cầu.
  5. - Cho trẻ cùng nhau thể hiện theo khả năng của mình. - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ 2.4 Góc nghệ thuật: Biểu diễn văn nghệ hát, múa, đọc thơ về chủ đề. Tô vẽ, nặn các con vật - Trẻ biết đọc, hát các bài hát, bài thơ về chủ đề. - Biết tô màu, vẽ bạn trai và gái, nặn bánh sinh nhật * Chuẩn bị: Dụng cụ âm nhạc, bảng con, đất nặn. * Tiến hành: - Cô hướng trẻ vào góc chơi - Cho trẻ hát, múa các bài hát, đọc thơ trong chủ đề - Cô hướng dẫn trẻ cách nặn - Cô quan sát và giúp trẻ hoàn thành sản phẩm. - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. 2.5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn rau, chơi với cát, nước * Yêu cầu: Trẻ biết tưới rau, biết cách chăm sóc rau và được làm các thử nghiệm với cát, nước. - Trẻ biết tác dụng của rau với cuộc sống con người, rèn kỹ năng lao động cho trẻ. * Chuẩn bị: Bình tưới, dụng cụ chăm sóc cây, bể cát, nước sạch. * Tiến hành: - Cho trẻ về góc chơi và giới thiệu nội dung chơi cho trẻ biết. - Cho trẻ tự lấy các dụng cụ cần thiết để chăm sóc rau. - Cho trẻ tự nói lên theo ý hiểu của mình về một số loại rau, cách chăm sóc rau. - Khuyến khích để trẻ tự chơi cùng nhau và cùng nhau chăm sóc cho rau - Giúp trẻ biết ý nghĩa và lợi ích của rau với cuộc sống xung quanh con người và ý nghĩa của việc chăm sóc rau. - Nhắc nhở trẻ về ý thức giữ gìn vệ sinh. - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. 3. Vệ sinh - Ăn trưa - ngủ trưa: * Vệ sinh: - Cho trẻ rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước sạch - Cho trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định, hướng dẫn trẻ biết, giữ vệ sinh cơ thể và vùng riêng tư. Giáo dục trẻ cách tự bảo vệ cơ thể.
  6. * Tổ chức cho trẻ ăn: - Rèn luyện cho trẻ có thói quen tự vệ sinh cá nhân trước và sau khi ăn xong - Quan tâm tới tất cả trẻ trong suốt giờ ăn. Tôn trọng sở thích ăn uống của mọi trẻ trong lớp, không động viên trẻ ăn theo xu hướng thể hiện định kiến giới như: các bạn trai ăn nhiều thịt cá cho khỏe mạnh, các bạn gái ăn nhiều rau cho da đẹp, má hồng,.... - Dạy trẻ: Trước khi ăn phải mời cô giáo, mời các bạn - Trong khi ăn không ăn miếng to, không nói chuyện. - Ăn hết xuất, không làm rơi cơm ra bàn. - Sau khi ăn xong cô nhắc trẻ vệ sinh, rửa tay, lau miệng, uống nước - Tránh lãng phí thức ăn, không để cơm rơi cơm vãi. - Không cười đùa nói chuyện trong khi ăn. * Tổ chức cho trẻ ngủ: - Sắp xếp chỗ ngủ trẻ em gái riêng và trẻ em trai riêng. Tất cả trẻ đều thực hiện quy tắc giờ ngủ như nhau. - Kê sạp, trải chiếu, cho lấy gối xếp đúng chỗ của mình - Rèn cho trẻ thói quen nằm ngủ ngay ngắn, không nằm sấp không nói chuyện hay làm việc riêng trong giờ ngủ để ảnh hưởng tới các bạn khác. - Cho trẻ ngủ đủ giấc. Hoàng Xá, ngày tháng năm 2024 TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN Nguyễn Thị Thùy KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGÀY Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024 I. ĐÓN TRẺ, TRÒ CHUYỆN, ĐIỂM DANH, THỂ DỤC SÁNG: II. HOẠT ĐỘNG HỌC: Bật xa 40 – 50cm 1. Mục đích - yêu cầu: a) Kiến thức: - Trẻ biết tên bài tập vận động cơ bản: Bật xa 40 – 50cm.
  7. - Trẻ hiểu cách bật xa: Lấy đà và dùng sức của đôi bàn chân bật nhảy ra xa. b) Kỹ năng: - Trẻ có kỹ năng bật xa, biết dùng sức của đôi chân bật mạnh về phía trước, chạm đất nhẹ nhàng bằng 2 chân, 2 tay đưa ra phía trước để giữ thăng bằng. - Trẻ thực hiện được theo hiệu lệnh của cô: dồn hàng, tách hàng, chuyển đội hình. c) Thái độ: - Trẻ tự tin hứng thú, tích cực khi tham gia vào các hoạt động. 2. Chuẩn bị. - Sân tập bằng phẳng, rộng rãi. - Sơ đồ tập, xắc xô...Nhạc bài “ Cho tôi đi làm mưa vớ i” - Trang phục của cô và trẻ gọn gàng. 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Khởi động: - Cho trẻ đi theo vòng tròn bằng các kiểu đi chân * Hoạt động 2: Nội dung: + Trọng động: BTPTC - Động tác tay 1: Hai tay đưa dang ngang, ra phía trước - Động tác lườn: Quay người sang 2 bên - Động tác chân: Đứng một chân nâng cao - Động tác bật: bật xa. + VĐCB: Bật xa 40 - 50 cm - Trẻ đứng thành hai hàng ngang đối diện nhau cách nhau 3m - Cô thực hiện và không giải thích - Cô thực hiện và giải thích - Cô mời trẻ khá lên làm mẫu cho cả lớp quan sát - Trẻ thực hiện: - Lần lượt cô cho trẻ ở hai tổ lên thực hiện cho đến hết cả lớp. - Khi trẻ thực hiện cô bao quát hướng dẫn sửa sai cho trẻ - Động viên khuyến khích trẻ thực hiện tốt. - Củng cố: Hỏi trẻ tên bài VĐ, cho cả lớp nhắc lại tên VĐ - Cô cầm đề can dán suối rộng 40 cm, cho trẻ nhảy qua suối 40 cm.
  8. - Cô cầm đề can dán suối rộng 50 cm, cho trẻ nhảy qua suối 50 cm. -Trong khi trẻ thực hiện, cô bao quát hướng ẫn và sửa sai cho trẻ. - Động viên khuyến khích trẻ. - Củng cố: Hỏi trẻ lại tên vận động. - GD trẻ ngoan tích cực tham gia tập luyện để có sức khỏe tốt để học tập và vui chơi * Hoạt động 3: Trò chơi: Chạy tiếp cờ - Cô nói tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, hướng dẫn trẻ chơi - Cách chơi: Chia trẻ thành 2 nhóm bằng nhau - Trẻ xếp thành hàng dọc. Hai cháu đứng 2 đầu cầm cờ. Đặt ghế cách chỗ trẻ đứng 2m. Khi cô hô: “Hai ba”, trẻ phải chạy nhanh về phía ghế, vòng qua ghế rồi chạy về chuyền cờ cho bạn thứ 2 và đứng vào cuối hàng. - Cô bao quát hướng dẫn trẻ + Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng vòng quanh sân. * Hoạt động 4: Kết thúc: Cô nhận xét tiết học.động viên khuyến khích trẻ III. CHƠI NGOÀI TRỜI: TCVĐ: Gieo hạt Chơi tự do 1. Mục đích - yêu cầu: - Trẻ biết vị trí đặc điểm của vườn rau và các loại rau có trong vườn - Trẻ chơi trò chơi sôi nổi 2. Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ, gọn gàng 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Trò chơi: Gieo hạt - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô cho trẻ nhắc lại luật chơi, cách chơi - Cô nhắc lại luật chơi, cách chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ - Cô nhận xét trẻ sau khi chơi
  9. * Hoạt động 2: Chơi tự do IV. CHƠI, HOẠT ĐỘNG GÓC: 1. Góc đóng vai: Chơi trò chơi bán hàng, bác sĩ thú y 2. Góc xây dựng: Xây trang trại chăn nuôi. 3. Góc học tập: Xếp các số bằng hạt theo khả năng, chơi với lô tô. con vật nuôi 4. Góc nghệ thuật: Biểu diễn văn nghệ hát, múa, đọc thơ về chủ đề. V. ĂN BỮA CHÍNH VI. NGỦ VII. ĂN BỮA PHỤ VIII. CHƠI, HOẠT ĐỘNG THEO Ý THÍCH: Dạy trẻ cách đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy 1. Mục đích - yêu cầu: - Trẻ biết sự cần thiết của các thiết bị an toàn đơn giản (mũ bảo hiểm) - Biết trình tự khi ngồi hoặc lên xuống trên xe đạp và xe máy - Trẻ có thói quen đội mũ bảo hiểm, quan sát các loại xe trước khi xuống xe, biết bám chắc người ngồi đằng trước. 2. Chuẩn bị: - Tranh ảnh cho trẻ, mũ bảo hiểm 3. Tiến trình hoạt động: - Cô cho trẻ quan sát tranh ảnh - Dạy trẻ cẩn thận khi lên xe, lên xe từ từ phía bên trái. - Ngồi ngay ngắn ôm chặt vào eo người lái - Không đu đưa chân hoặc quơ tay chỉ trỏ. - Khi xe dừng hẳn mới xuống xe, xuống phía bên trái. - Khi ngồi trên xe đạp xe máy các con ngồi như thế nào? + Tại sao đội mũ baỏ hiểm là cần thiết (bảo vệ đầu khi trường hợp bị va quệt, ..) + Cô kết luận: - Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe đạp, xe máy. - Ngồi ngay ngắn ôm chặt vào eo người lái, quan sát các loaị xe khi lên xuống. - Cô cho trẻ thực hành đội mũ bảo hiểm. Nhận xét tuyên dương trẻ IX. TRẺ CHUẨN BỊ RA VỀ VÀ TRẢ TRẺ: - Cô tổ chức cho trẻ bình cờ, lên cắm cờ
  10. - Cô nhận xét, tuyên dương, khen ngợi trẻ - Vệ sinh cá nhân cho trẻ sạch sẽ, chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ - Trả trẻ tận tay cho người nhà. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ một ngày ở trường và những vấn đề cần lưu ý *Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................................................................................................................................................................................................................................ 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: .......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... 3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ: .......................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................................................................................................... ________________________________________________________________________________ Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024 I. ĐÓN TRẺ, TRÒ CHUYỆN, ĐIỂM DANH, THỂ DỤC SÁNG: II. HOẠT ĐỘNG HỌC: Tìm hiểu về một số con vật nuôi trong gia đình 1. Mục đích - yêu cầu: a) Kiến thức: - Trẻ biết tên một số con vật nuôi trong gia đình. - Trẻ biết đặc điểm nổi bật, cấu tạo, hình dáng, thức ăn và môi trường sống....của các con vật nuôi trong gia đình. b) Kỹ năng: - Phát triển khả năng quan sát, nhận biết, phân biệt, so sánh, ghi nhớ có chủ định cho trẻ. c) Thái độ: - Giáo dục trẻ yêu quý các con vật nuôi, biết chăm sóc và bảo vệ các động vật nuôi trong gia đình, biết giữ gìn vệ sinh cá nhân sau khi tiếp xúc với các con vật nuôi. 2. Chuẩn bị: - Chuẩn bị của cô: Máy tính có hình ảnh con trâu, con bò, con lợn
  11. - Chuẩn bị của trẻ: Tranh lô tô, mũ các con vật. 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Trò chuyện dẫn dắt trẻ. - Cô đọc cho cả lớp hát bài về động vật - Trong bài hát có nhắc đến những con vật nào? - Những con vật đó được nuôi ở đâu? - Bạn nào giỏi đứng lên kể trong gia đình con nuôi những con vật gì nào? - Các con có biết con vật đó kêu như thế nào? - Cô giáo dục trẻ * Hoạt động 2: Tìm hiểu các con vật 4 chân đẻ con và 2 chân đẻ trứng - Cho trẻ chơi trò chơi" Giả làm động tác của các con vật" + Quan sát con mèo: - Cô giả tiếng kêu meo meo - Đó là tiếng kêu của con vật gì ? - Cô cho trẻ xem con mèo trên máy chiếu đọc từ con mèo. - Cô cho trẻ quan sát con mèo thật - Cô cho trẻ nhận xét về con mèo ( đầu, mình, đuôi ) - Miệng, hai mắt, hai tai - Con mèo có mấy chân ? ( 4 chân ) - Con mèo có đẻ trứng không ? vậy con mèo nó đẻ gì - Mèo kêu như thế nào ? - Ban đêm mèo thường làm gì ? - Thức ăn của mèo là gì ? - Các con biết mèo được nuôi ở đâu không nhỉ? - Nuôi mèo có lợi ích gì ? ( bắt chuột ) - Mắt của mèo rất tinh, nên mèo thường bắt chuột vào ban đêm đấy. + Con chó: - Đàm thoại theo nội dung của hình. + Con gì đây? + Chó là con vật sống ở đâu? + Chó biết làm gì? + Đây là phần gì của con chó?
  12. + Thế còn đây là cái gì? - Cô cho trẻ so sánh con chó – con mèo. - Tương tự với con trâu, con bò. - Những con vật 4 chân, đẻ con gọi là “ gia súc ”đấy cô cho trẻ đọc gia súc. + Mở rộng: Ngoài con mèo ra còn có những con vật - Trẻ kể cô cho trẻ xem ảnh một số con vật thuộc nhóm gia xúc như: Con ngựa, con lợn, con dê, con cừu .. - Cô cho trẻ đứng dậy bắt chước tiếng kêu của các con vật * Quan sát các con vật 2 chân đẻ trứng; gà, chim, vịt......nêu đặc điểm con vật. * Hoạt động 3: Trò chơi: "Ai đoán giỏi, tìm nhà." - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi - Cô khuyến khích trẻ chơi hào hứng. * Kết thúc: Cô và trẻ hát bài " Chú mèo con" III. CHƠI NGOÀI TRỜI: Dạo quanh sân trường. TCVĐ: Kết đôi Chơi tự do 1. Mục đích - yêu cầu: - Trẻ chú ý quan sát mọi vật xung quanh sân trường - Trẻ nói về những điều dặc biệt mà trẻ nhận thấy 2. Chuẩn bị: - Sân trường, các khu vực trong trường, một số đồ dùng để trẻ chơi. - Trò chơi. 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Dạo quanh sân trường. - Cho trẻ hát: Lớn lên cháy lái máy cày - Cô cùng trẻ trò chuyện về bài hát. - Cô và trẻ vừa đi vừa quan sát và đàm thoại về những gì trẻ nhìn thấy. - Cô chỉnh sửa câu trả lời sai cho trẻ - Cô giáo dục trẻ biết giữ gìn, bảo vệ trường lớp và các khu vực trường. * Hoạt động 2: TCVĐ: Kết đôi
  13. - Cô giới thiệu tṛò chơi - Nêu cách chơi, luật chơi: - Cô lấy mũ mèo và chim sẻ chơi mẫu trước - Cô phân vai chơi, cho trẻ tập chơi - Nhận xét sau mỗi lần trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do: chơi với các đồ chơi ngoài trời. - Cô quan sát trẻ chơi. IV. CHƠI, HOẠT ĐỘNG GÓC: 1. Góc đóng vai: Chơi trò chơi bán hàng, đóng vai người đầu bếp giỏi, cô giáo học sinh, phòng khám của bác sỹ thú y 2. Góc xây dựng: Xây trang trại chăn nuôi. 3. Góc học tập: Xếp các số bằng hạt theo khả năng, chơi với lô tô. Làm bộ sưu tập tranh các con vật nuôi trong gia đình 4. Góc nghệ thuật: Biểu diễn văn nghệ hát, múa, đọc thơ về chủ đề. Tô vẽ, nặn các con vật V. ĂN BỮA CHÍNH VI. NGỦ VII. ĂN BỮA PHỤ VIII. CHƠI, HOẠT ĐỘNG THEO Ý THÍCH: Học vở làm quen với toán 1. Mục đích - yêu cầu: - Trẻ thực hành làm bài tập trong vở toán 2. Chuẩn bị: - Vở đủ cho trẻ, đồ chơi ở các góc, bàn ghế, bút màu 3. Tiến trình hoạt động: - Hướng dẫn trẻ làm bài tập trong vở. - Cô chú ý cho trẻ về cách cầm bút, tư thế ngôi ngay ngắn - Nhắc trẻ tô và đúng theo yêu cầu của cô => Giáo dục trẻ giữ gìn sách vở của mình. - Cho trẻ chơi ở góc theo hứng thú. IX. TRẺ CHUẨN BỊ RA VỀ VÀ TRẢ TRẺ.
  14. - Cô tổ chức cho trẻ bình cờ, lên cắm cờ - Cô nhận xét, tuyên dương, khen ngợi trẻ - Vệ sinh cá nhân cho trẻ sạch sẽ, chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ - Trả trẻ tận tay cho người nhà - Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ một ngày ở trường *Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................................................................. 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ............................................................................................................................ ________________________________________________________________ Thứ 4 ngày 25 tháng 12 năm 2024 I. ĐÓN TRẺ, TRÒ CHUYỆN, ĐIỂM DANH, THỂ DỤC SÁNG: II. HOẠT ĐỘNG HỌC: Đếm đến 8, nhận biết các nhóm có 8 đối tượng, nhận biết chữ số 8 1. Mục đích - yêu cầu: a) Kiến thức: - Trẻ nắm được nguyên tắc lập số 8 và hiểu được ý nghĩa số lượng của số 8. - Biết đếm các nhóm có 8 đối tượng. - Trẻ nhận biết được chữ số 8. b) Kỹ năng: - Trẻ tìm và tạo được các nhóm có số lượng và dấu hiệu theo yêu cầu của cô trong phạm vi từ 1 đến 8 bằng các hình thức và phương tiện khác nhau. c) Thái độ: - Trẻ tích cực trong các hoạt động. 2. Chuẩn bị: - Các loại hột hạt, lá cây, vỏ sò, bìa hình số 2, băng dính 2 mặt...
  15. - Củ hành, vỏ hộp sữa chua, khăn lau tay đủ cho trẻ 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Dạy trẻ đếm đến 8, nhận biết nhóm có số lượng 8, nhận biết số 8. - Cô cho trẻ vận động theo ý thích với nhạc cùng cô. - Sắp đến sinh nhậy bạn Thỏ, chúng mình hãy chuẩn bị quà cho bạn Thỏ nhé. - Cô cho trẻ đi lấy đồ dùng, hỏi trẻ tên và cách có thể thực hiện với những đồ dùng đó. - Chúng mình sẽ trồng cà rốt để hôm nào sinh nhật bạn Thỏ sẽ mang tặng Thỏ - Cho trẻ lấy lọ sữa chua đã có đất xếp thành 1 hàng trước mặt, vừa xếp vừa đếm - Cho trẻ lấy củ cà rốt trồng vào hộp sữa chua, vừa lấy vừa đếm - Cho trẻ đếm lại số hộp cà rốt đã trồng được - Cho trẻ nhắm mắt lại và hỏi trẻ có gì xuất hiện và số 8 có màu gì? - Cô giơ số 8 làm bằng bìa cát tông cho trẻ đọc, cho cho quan sát sờ vào số 8. - Cô giới thiệu số 8. Cô cho cả lớp đọc, tổ đọc, cá nhân đọc. - Cho trẻ nêu nhận xét về số 8, cô chuẩn xác lại (chữ số 8 gồm 1 nét cong tròn khép kín phía trên, 1 nét cong tròn khép kín phía dưới) - Cho trẻ xếp các hộp sữa chua vào rổ, vừa xếp vừa đếm - Cho trẻ đếm 8 ngón tay trên 2 bàn tay - Cho trẻ mang rổ về góc * Hoạt động 2: Bé khéo tay + Trò chơi 1: Tạo nhóm - Cho trẻ kết nhóm có 8 bạn. Kiểm tra số bạn trong nhóm. - Nhóm 1: Vỗ tay 8 cái. - Nhóm 2: Dậm chân 8 cái. - Nhóm 3: Gật đầu 8 cái. + Trò chơi 2: ‘Bé sáng tạo” - Cô cho trẻ chơi theo ý thích với các nguyên vật liệu sẵn có xung quanh lớp: luồn dây cho số 8, trang trí số 8 bằng hột hạt, lá cây, vỏ lạc; sáp màu - Thời gian dành cho các con chơi là 1 bản nhạc - Cô bao quát trẻ - Trẻ thực hện xong cô hỏi trẻ đã làm được gì? - Mời đại diện nhóm giới thiệu về sản phẩm mình làm được
  16. - Cho trẻ mang sản phẩm trưng bày ở các góc III. CHƠI NGOÀI TRỜI: Làm con trâu từ lá TCVĐ: Đua ngựa. Chơi tự do 1. Mục đích - yêu cầu: - Trẻ sử dụng các loại lá như: lá mít, lá đa để tạo thành con trâu và sử dụng đồ chơi của mình. - Luyện kỹ năng cắt, xé, buộc dây tạo thành con trâu. - Giaó dục trẻ biết yêu quý và bảo vệ con vật. 2. Chuẩn bị: - Các loại lá đa, cho trẻ. Kéo, dây 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Làm con trâu từ lá - Cho trẻ hát bài “gà trống, mèo con và cún con” - Bài hát nói về con gì? Trò chuyện vè con vật - Cho trẻ ra sân nhặt lá cây. Có bạn nào biết làm con trâu không? - Để làm được con trâu các con cùng quan sát cô làm cho các con xem nhé - Cô hướng dẫn trẻ cách làm: cô cầm lá đa hướng đầu cuống lên và dùng tay xé lần theo gân trên 2 bên lá đa để tạo thành tai trâu, cô lấy dây buộc sừng trâu lại, để dây xuôi theo chiều lá, cuốn cong phần lá còn lại buộc tạo thành thân trâu. - Trẻ xếp: Cô bao quát và hướng dẫn gợi ý cho trẻ, khuyến khích trẻ sáng tạo. - Nhận xét sản phẩm * Hoạt động 2: Trò chơi: “Đua ngựa” - Cô cho trẻ nhắc lại cách chơi. Tổ chức cho trẻ chơi bằng sản phẩm của mình * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cô giới hạn khu vực chơi - Cô quan sát trẻ chơi, xử lý tình huống. * Kết thúc: Cô nhận xét hoạt động, kiểm tra lại sĩ số sau buổi chơi. IV. CHƠI, HOẠT ĐỘNG GÓC: 1. Góc đóng vai: Chơi trò chơi bán hàng, phòng khám của bác sỹ thú y 2. Góc xây dựng: Xây trang trại chăn nuôi.
  17. 3. Góc học tập: Làm bộ sưu tập tranh các con vật nuôi trong gia đình 4. Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh, chơi với cát, nước V. ĂN BỮA CHÍNH VI. NGỦ VII. ĂN BỮA PHỤ VIII. CHƠI, HOẠT ĐỘNG THEO Ý THÍCH: Học vở tạo hình 1. Mục đích - yêu cầu: - Trẻ biết thực hiện theo yêu cầu của cô - Trẻ biết giữ gìn và bảo vệ sách. - Biết học tập theo nhóm 2. Chuẩn bị: - Tranh của cô - Vở của trẻ - Bút sáp màu, bút chì 3. Tiến trình hoạt động: - Cho trẻ ngồi ổn định vào bàn. - Cô phát vở, phát bút chì cho trẻ. - Cho trẻ giở đến trang cần học. - Cô cho trẻ quan sát tranh - Cô và trẻ cùng trò chuyện về bức tranh. - Cô cho trẻ vẽ một số đồ dùng nghề nông - Cô quan sát hướng dẫn trẻ - Cho trẻ thực hiện - Cô nhận xét, khen trẻ. - Học xong cô và trẻ cùng cất dọn đồ dùng học tập. IX. TRẺ CHUẨN BỊ RA VỀ VÀ TRẢ TRẺ: - Cô tổ chức cho trẻ bình cờ, lên cắm cờ - Cô nhận xét, tuyên dương, khen ngợi trẻ - Trả trẻ tận tay cho người nhà, trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ một ngày ở trường và những vấn đề cần lưu ý * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày
  18. 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ: ...................................................................................................................................... ............................................................................................................................ 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ............................................................................................................................ Thứ 5 ngày 26 tháng 12 năm 2024 I. ĐÓN TRẺ, TRÒ CHUYỆN, ĐIỂM DANH, THỂ DỤC SÁNG: II. HOẠT ĐỘNG HỌC: Thơ: Thỏ bông bị ốm 1. Mục đích - yêu cầu: a) Kiến thức: - Trẻ cảm nhận được nhịp điệu vui tươi, tình cảm của bài thơ. - Trẻ biết đọc diễn cảm bài thơ “Thỏ Bông bị ốm” và biết thể hiện cảm xúc khi đọc thơ. - Trẻ hiểu nội dung bài thơ nói về bạn Thỏ Bông vì ăn uống bậy nên đã bị ốm và công việc khám, chữa bệnh là của các bác sĩ. b) Kỹ năng: - Trẻ có kĩ năng đọc thơ diễn cảm, thể hiện được ngữ điệu giọng các nhân vật. - Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. - Rèn sự mạnh dạn, tự tin cho trẻ khi đọc thơ c) Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. - GD trẻ biết ăn chín, uống sôi và giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ. 2. Chuẩn bị: - Tranh minh họa nội dung bài thơ. - Que chỉ - Ghế, xốp ngồi.
  19. 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: - Cô và trẻ đóng 1 đoạn kịch. - 1 bạn đóng vai bạn Thỏ Bông bị đau bụng ngồi khóc. - Tớ bị đau bụng quá các bạn ạ. - Vì tớ ăn bậy và uống nước bẩn đấy. * Hoạt động 2: + Giới thiệu bài: - Hình ảnh bạn Thỏ Bông bị đau bụng làm các con có liên tưởng đến bài thơ gì mà chúng mình đã được học? + Cô đọc thơ. - Để thể hiện lại được ngữ điệu bài thơ các con cùng lắng nghe cô đọc lại bài thơ kết hợp với tranh nhé. - Cô cùng trẻ đọc bài thơ 1lần kết hợp tranh minh họa nội dung bài thơ. + Đàm thoại: - Trong bài thơ TG miêu tả bạn Thỏ Bông bị làm sao? Được thể hiện qua câu thơ nào? - Thái độ của mẹ ra sao khi biết thỏ bông bị ốm? - Thỏ bông bị đau ở đâu? Câu thơ nào thể hiện điều đó? + Để làm rõ việc đau bụng của thỏ bông chúng mình vừa đọc thơ vừa thể hiện cử chỉ minh hoạ cho việc đau bụng nào. - Khi được hỏi về việc ăn uống những gì thỏ bông trả lời ra sao? Câu thơ nào thể hiện điều đó? Trẻ đọc nối tiếp nhau các câu thoại của thỏ bông. - Bác sĩ kết luận thỏ bông bị làm sao? - GD trẻ phải biết ăn uống hợp vệ sinh và giữ gìn cơ thể sạch sẽ + Dạy trẻ đọc thơ. - Cô cho trẻ đọc thơ diễn cảm theo các hình thức: - Cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân và luân phiên - Đọc đóng vai Thỏ bông, Mẹ, Bác sĩ - Cô quan sát động viên, khuyến khích, sửa sai cho trẻ.* * Hoạt động 3: Kết thúc - Cô cùng trẻ vận động nhẹ nhàng ra ngoài
  20. III. CHƠI NGOÀI TRỜI: Nhặt lá trên sân trường Chơi tự do 1. Mục đích - yêu cầu: - Trẻ biết cách chơi trò chơi - Biết nhặt rác bỏ vào thùng rác đúng nơi quy định, bảo vệ cảnh quang môi trường sạch đẹp. 2. Chuẩn bị: - Xô để lá cây. - Địa điểm quan sát an toàn, sạch, giỏ đựng lá. - Quần áo trang phục trẻ phù hợp với thời tiết. 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Nhặt lá rơi trên sân trường - Cô kiểm tra trang phục và sức khỏe của trẻ trước khi ra sân. - Cô và trẻ cùng hát "Ra chơi vườn hoa" dẫn trẻ ra sân - Cô cho trẻ quan sát xem trên sân trường có những gì? - Cô gợi hỏi trẻ về lá rơi trên sân - Làm gì để dân trường sạch đẹp. - Cô chia trẻ thành 3 nhóm nhặt ở 3 khu vực trên sân - Cô khái quát lại và nhận xét hoạt động, cho trẻ rửa tay. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cho trẻ chơi tự do ở các góc. Tổ chức cho trẻ chơi. - Cô chú ý bao quát trẻ trong khi chơi. - Cô nhận xét chung buổi hoạt động, - Trẻ ngoan và chưa ngoan, động viên khuyến khích trẻ kịp thời. - Cho trẻ đi nhẹ nhàng vào lớp. IV. CHƠI, HOẠT ĐỘNG GÓC: 1. Góc đóng vai: Chơi trò chơi bán hàng, đóng vai người đầu bếp giỏi, cô giáo học sinh, phòng khám của bác sỹ thú y 2. Góc xây dựng: Xây trang trại chăn nuôi. 3. Góc học tập: Xếp các số bằng hạt theo khả năng, chơi với lô tô. Làm bộ sưu tập tranh các con vật nuôi trong gia đình