Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Chủ đề 3: Chim và côn trùng - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Hoàng xá

pdf 279 trang bichdiep 17/02/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Chủ đề 3: Chim và côn trùng - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Hoàng xá", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_la_chu_de_3_chim_va_con_trung.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Chủ đề 3: Chim và côn trùng - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Hoàng xá

  1. CHỦ ĐỀ NHÁNH 4: CHIM VÀ CÔN TRÙNG – 5 TUỔI A Thời gian thực hiện 1 tuần: Từ ngày 13/1/2025 - 17/1/2025 Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 HĐ Đóntrẻ, - Đón trẻ trao đổi với phụ huynh những vấn đề cần thiết trong ngày và chơi , trong tuần. thể dục - Điểm danh - Báo ăn – Thể dục buổi sáng sáng Hoạt Bật tách Tìm hiểu về Nặn một số Thơ: Ong Dạy hát: động chân, khép một số loài loại côn và bướm Thật đáng chân qua 5 chim, côn trùng chê học ô trùng - Quan sát - Chơi tự do - Quan sát - Nhặt lá - Quan sát bồn hoa với đồ chơi sân trường vàng làm góc thiên Chơi cây cảnh. - TCDG: - TCVĐ: đồ chơi nhiên của ngoài - TCVĐ: Lộn cầu Dung dăng - Chơi tự lớp Tìm bạn vồng dung dẻ do - TCVĐ: trời thân - Chơi tự Lộn cầu - Chơi tự do vồng do - Chơi tự do 1. Góc xây dựng: Xây trang trại nuôi ong Chơi 2. Góc phân vai: Cửa hàng bán đồ chơi côn trùng hoạt 3. Góc NT: Biểu diễn văn nghệ hát, múa, đọc thơ về chủ đề. Tô vẽ, nặn các con côn trùng động 4. Góc học tập: Xếp các số bằng hạt theo khả năng, chơi với lô tô. Làm góc bộ sưu tập tranh các con chim và côn trùng 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh. Ăn ngủ, - Rèn kỹ năng rửa tay đúng cách trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh. vệ sinh - Thói quen uống nước, lau miệng sau khi ăn. cá nhân Chơi, hoạt Học vở làm Dạy trẻ kỹ Dự án: Vệ sinh các Vui văn động quen với năng sắp xếp Làm ô tô từ góc chơi. nghệ cuối toán đồ dùng đồ vỏ hộp sữa tuần theo ý chơi trong thích lớp. Trẻ - Nhận xét cuối ngày, nêu gương cho trẻ cắm cờ. chuẩn bị - Vệ sinh cho trẻ sạch sẽ trước khi ra về. Phát đồ dùng cho trẻ. ra về và - Trả trẻ tận tay phụ huynh. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ. trả trẻ
  2. SOẠN CHI TIẾT CHO CÁC HOẠT ĐỘNG 1. Vệ sinh, đón trẻ, trò chuyện, điểm danh, thể dục sáng - Cô đến sớm mở cửa, vệ sinh lớp học sạch sẽ. - Đón trẻ với thái độ vui vẻ, niềm nở sau đó nhắc trẻ cất đồ dùng vào nơi quy định; tất cả trẻ cùng tham gia sắp xếp ngăn nắp giày dép, đồ dùng cá nhân mà không phân biệt rằng đó là công việc dành cho trẻ em gái hoặc trẻ em trai. - Bao quát và cho trẻ chơi tự do ở các góc. - Trò chuyện với trẻ về chủ đề, lớp học, các khu vực trong trường. - Chơi trò chơi, xem tranh truyện về chủ đề - Điểm danh theo danh sách lớp. Giáo dục trẻ không phân biệt, đối xử với các bạn có đặc điểm ngoại hình, tên gọi, ngôn ngữ cách phát âm khác với mình. * Thể dục sáng: a) Yêu cầu: - Trẻ biết tên bài tập - Trẻ biết tập các động tác theo cô. - Trẻ biết ý nghĩa của việc tập thể dục để rèn luyện nâng cao sức khoẻ và mọi trẻ đều cần tập luyện thể dục để cơ thể khỏe mạnh và có trạng thái thoải mái về thể chất và tinh thần. b) Chuẩn bị: - Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ, rộng rãi. - Quần áo gọn gàng, tâm lý của trẻ thoải mái. c) Tiến hành: * Khởi động: Cô cho trẻ khởi động các khớp, đi theo hiệu lệnh của cô. * Bài tập phát triển chung: Tập kết hợp nhạc bài "Con cào cào" - Động tác hô hấp: Thổi bóng bay. + Động tác hô hấp 2: Thổi bóng bay. - Hai tay đưa lên miệng hít sâu và thổi mạnh ra 3 lần. + Động tác tay vai: Đưa tay lên cao, đưa ngang - TTCB: Đứng thẳng, chân khép, tay để dọc thân. - Nhịp 1: Bước chân trái sang bên một bước rộng bằng vai, tay đưa lên cao lòng bàn hướng vào nhau. - Nhịp 2: Hai tay đưa sang ngang, lòng bàn tay sập xuống - Nhịp 3: Hai tay đưa ra phía trước (Như nhịp 1) - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. + Động tác chân: Đưa phía trước, sau - TTCB: Đứng thẳng, tay thả xuôi.
  3. - Nhịp 1: Đưa chân ra phía trước, tay đưa ra phía trước, bàn tay sấp. - Nhịp 2: Đưa chân ra phía sau. Tay đưa sang ngang (lòng bàn tay sập xuống) - Nhịp 3: Như nhịp 1. Nhịp 4: Về TTCB. + Động tác bụng: Đứng cúi gập người xuống + Động tác bật 2: Bật tiến về phía trước. * Cô chú ý sửa sai tư thế cho cháu trong khi tập. * Hồi tĩnh: Trẻ đi lại nhẹ nhàng quanh sân tập. 2. Hoạt động góc: 2.1 Góc phân vai: Cửa hàng bán đồ chơi côn trùng * Yêu cầu: - Trẻ biết nhận vai chơi, đóng vai người bán đồ chơi, người mua hàng nhanh nhẹn khi trao đổi hàng hóa - Rèn kỹ năng giao tiếp cho trẻ - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, biết giao tiếp đúng mực trong khi chơi. * Chuẩn bị: - Một số loại côn trùng bằng đồ chơi, bàn bày bán hàng, tiền, ví, túi đựng, làm, giỏ... * Tiến hành: - Cô gợi ý và giới thiệu nội dung chơi của góc chơi cho trẻ. - Cho trẻ về góc và lựa chọn những đồ dùng của mình theo ý thích về vai chơi mình định thể hiện. - Cô bao quát và gợi ý trẻ chơi, nhắc nhở trẻ biết giao tiếp lịch sự với nhau trong khi chơi. - Cô gợi ý để trẻ biết cách trao đổi giữa các bạn chơi với đồ chơi của từng vai chơi để trẻ biết đóng làm người bán hàng, mua hàng, người đầu bếp, mẹ con... - Cho trẻ tự tham gia chơi cùng nhau và thay đổi vai chơi cho nhau dưới sự hướng dẫn của cô. - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. 2.2 Góc xây dựng: Xây trang trại nuôi ong * Yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng đồ dùng để XD trang trại nuôi ong, có các đõ ong khác nhau để dưới gốc cây khắp trang trại.. - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, biết giao tiếp đúng mực trong khi chơi. * Chuẩn bị: - Bộ đồ chơi xây dựng, bộ đồ chơi lắp ghép, thảm cỏ, cây hoa, sỏi, hàng rào. - Một số đồ chơi có trong gia đình, hoa quả, - Khối gỗ, gạch XD, hình hộp các loại, bộ đồ chơi côn trùng.
  4. * Tiến hành: - Gợi ý cho trẻ về góc chơi và lấy những đồ dùng, đồ chơi cần thiết để xây dựng lắp ghép trang trại ong - Cô gợi ý thêm cho trẻ hiểu về cách bố trí các khu vực sao cho hợp lí, đảm bảo tính thẩm mỹ. - Cho trẻ tự thương lượng vai chơi, phân công nhiệm vụ của từng thành viên và cho thực hiện ý tưởng của mình. - Khuyến khích trẻ đoàn kết với nhau và cùng bổ sung những ý kiến cho nhau khi xây dựng. - Cô nhận xét và khen trẻ. 2.3. Góc học tập: Xếp các số bằng hạt theo khả năng, chơi với lô tô. Làm bộ sưu tập tranh các con chim và côn trùng * Yêu cầu: - Trẻ biết xếp các số bằng hạt theo khả năng và phân nhóm lô tô theo yêu cầu, biết làm bộ sưu tập tranh các đồ dùng học tập - Trẻ đoàn kết với bạn trong khi hoạt động * Chuẩn bị: Hạt ngô, lô tô động vật, chim và côn trùng * Tiến hành: - Cô cho trẻ về góc xếp các số bằng hạt theo khả năng của trẻ và phân nhóm các lô tô dinh dưỡng theo yêu cầu. - Cho trẻ cùng nhau thể hiện theo khả năng của mình. - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ 2.4 Góc nghệ thuật: Biểu diễn văn nghệ hát, múa, đọc thơ về chủ đề. Tô vẽ, nặn các con côn trùng - Trẻ biết đọc, hát các bài hát, bài thơ về chủ đề. - Biết tô màu, vẽ, nặn các con côn trùng * Chuẩn bị: Dụng cụ âm nhạc, bảng con, đất nặn. * Tiến hành: - Cô hướng trẻ vào góc chơi - Cho trẻ hát, múa các bài hát, đọc thơ trong chủ đề - Cô hướng dẫn trẻ cách nặn - Cô quan sát và giúp trẻ hoàn thành sản phẩm. - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ.
  5. 2.6. Góc thiên nhiên: Chăm cây xanh. * Yêu cầu: - Trẻ biết cách chăm sóc các cây ( tưới cây, bắt sâu làm cỏ, tỉa lá). * Chuẩn bị: Bình tưới, dụng cụ chăm sóc cây. * Tiến hành: - Cho trẻ về góc chơi và giới thiệu nội dung chơi cho trẻ biết. - Cho trẻ tự lấy các dụng cụ cần thiết để chăm sóc cây xanh - Cho trẻ tự nói lên theo ý hiểu của mình về một số cây xanh, cách chăm sóc cây xanh. - Khuyến khích để trẻ tự chơi cùng nhau và cùng nhau chăm sóc cho cây. - Giúp trẻ biết ý nghĩa và lợi ích của cây xanh với cuộc sống xung quanh con người và ý nghĩa của việc chăm sóc cây xanh. - Nhắc nhở trẻ về ý thức giữ gìn vệ sinh. - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. 3. Vệ sinh - Ăn trưa - ngủ trưa: * Vệ sinh: - Cho trẻ rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước sạch - Cho trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định, hướng dẫn trẻ biết, giữ vệ sinh cơ thể và vùng riêng tư. Giáo dục trẻ cách tự bảo vệ cơ thể. * Tổ chức cho trẻ ăn: - Rèn luyện cho trẻ có thói quen tự vệ sinh cá nhân trước và sau khi ăn xong - Quan tâm tới tất cả trẻ trong suốt giờ ăn. Tôn trọng sở thích ăn uống của mọi trẻ trong lớp, không động viên trẻ ăn theo xu hướng thể hiện định kiến giới như: các bạn trai ăn nhiều thịt cá cho khỏe mạnh, các bạn gái ăn nhiều rau cho da đẹp, má hồng,.... - Dạy trẻ: Trước khi ăn phải mời cô giáo, mời các bạn - Trong khi ăn không ăn miếng to, không nói chuyện. - Ăn hết xuất, không làm rơi cơm ra bàn. - Sau khi ăn xong cô nhắc trẻ vệ sinh, rửa tay, lau miệng, uống nước - Tránh lãng phí thức ăn, không để cơm rơi cơm vãi. - Không cười đùa nói chuyện trong khi ăn. * Tổ chức cho trẻ ngủ: - Sắp xếp chỗ ngủ trẻ em gái riêng và trẻ em trai riêng. Tất cả trẻ đều thực hiện quy tắc giờ ngủ như nhau. - Kê sạp, trải chiếu, cho lấy gối xếp đúng chỗ của mình - Rèn cho trẻ thói quen nằm ngủ ngay ngắn, không nằm sấp không nói chuyện hay làm việc riêng trong giờ ngủ để ảnh hưởng tới các bạn khác.
  6. - Cho trẻ ngủ đủ giấc Hoàng Xá, ngày tháng năm 2025 TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN Nguyễn Thị Thùy KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGÀY Thứ 2 ngày 13 tháng 01 năm 2025 I. ĐÓN TRẺ, TRÒ CHUYỆN, ĐIỂM DANH, THỂ DỤC SÁNG II. HOẠT ĐỘNG HỌC: Bật tách chân, khép qua 5 ô 1. Mục đích, yêu cầu a) Kiến thức - Trẻ biết tên vận động và biết cách thực hiện vận động b) Kĩ năng - Rèn trẻ kỹ năng bật tách khép chân không dẫm vào vạch. - Phát triển nhóm cơ và các tố chất vận động cho trẻ. c) Thái độ. - Trẻ tự tin, hứng thú, tích cực tham gia các hoạt động. - Giáo dục trẻ có tinh thần đoàn kết, biết hợp tác với bạn khi tham gia trò chơi. 2. Chuẩn bị - Băng dính dán vạch. - Vòng thể dục - Nhạc khởi động, hồi tĩnh, tập bài tập phát triển chung - Trang phục của cô và trẻ gọn gàng. - Xắc xô. Các loại củ: củ cải, củ cà rốt. 3. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Khởi động - Trò chuyện gây hứng thú - Cô cho trẻ đi vòng tròn theo nền nhạc và theo hiệu lênh của cô: Đi thường -> đi bằng mũi bàn chân -> đi thường -> đi bằng gót bàn chân -> đi thường -> đi cúi người -> đi thường -> chạy chậm -> chạy nhanh. - Bên phải (trái) quay – Dãn hàng. * Hoạt động 2: Trọng động
  7. + Cho trẻ thực hiện các bài tập phát triển chung theo nhạc bài hát: Con cào cào - Khuyến khích động viên trẻ. + Vận động cơ bản: Bật tách khép chân qua 5 ô - Để đến ruộng cà rốt phía bên kia, cả nhà mình sẽ phải vượt qua thử thách đó là “bật tách khép chân qua 5 ô” - Ai dũng cảm xung phong lên bật trước? (Khuyến khích động viên trẻ) - Các con vừa được làm gì? Khi thực hiện chúng mình cảm thấy như thế nào? - Cô thực hiên không phân tích - Cô thực hiện vừa phân tích: Cô trước vạch chuẩn, 2 tay chống hông, khi có hiệu lệnh cô bật chụm 2 chân vào ô thứ nhất, rồi tách 2 chân vào ô thứ hai, cứ như vậy cho đến hết 5 ô. Khi bật chú ý không chạm vạch. Thực hiện xong thì nhẹ nhàng đi về cuối hàng đứng và bạn tiếp theo sẽ lên thực hiện. - Mời 2 trẻ lên thực hiện ( Nhắc lại cách bật) - Lần lượt cho trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện. - Trẻ bật cô bao quát, sửa sai cho trẻ, trẻ nào thực hiện chưa đúng cô hướng dẫn cho trẻ thực hiện lại. - Thi đua giữa các tổ. - Phía trước là ruộng cà rốt rất tươi ngon, bây giờ các con hãy bật để đi kiếm ăn nào . (cô bao quát và sửa kỹ năng cho trẻ) - Hai trẻ thực hiện tốt lên thực hiện lại cô nhận xét và khái quát lại kỹ năng. + Trò chơi : Chung sức -Cô giới thiệu trò chơi: - Cách chơi: Các con chia làm 2 đội có số lượng người bằng nhau. Bạn đầu hàng cầm củ, quả bằng hai tay chuyền sang ngang cho bạn bên cạnh cứ như vậy cho đến hết . - Tổ chức cho trẻ chơi . - Động viên khuyến khích trẻ. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng III. CHƠI NGOÀI TRỜI: Quan sát bồn hoa cây cảnh
  8. TCVĐ: Tìm bạn thân Chơi tự do. 1. Mục đích, yêu cầu - Trẻ chú ý quan sát, sôi nổi tham gia hoạt động - Trẻ lắng nghe và vui chơi đoàn kết các bạn nữ chơi với các bạn nam và nam sẽ chơi với nữ. 2. Chuẩn bị: - Sân trường sạch sẽ, thoáng mát, bồn hoa trước lớp, trò chơi. 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Quan sát bồn hoa cây cảnh - Cô cho trẻ làm đoàn tàu đi ra sân. Cho trẻ dừng lại ở bồn hoa bên hiên lớp học và để trẻ quan sát - Cô chỉ từng cây và cho trẻ nói lên đặc điểm của các loại cây, loại hoa: cây gì? màu sắc? đặc điểm của hoa? Lá to hay nhỏ? - Hỏi trẻ về tác dụng của cây, của hoa - Để cho sân trường luôn xanh, sạch, đẹp thì chúng mình phải làm gì? - Giáo dục tư tưởng trẻ yêu và chăm sóc hoa là góp phần bảo vệ môi trường sống đấy. * Hoạt động 2: Trò chơi vận động: Tìm bạn thân - Cách chơi:trẻ vừa đi vừa hát tìm bạn thân. Khi cô nói: tìm bạn, tìm bạn thì một bạn trai tìm một bạn gái và nắm tày nhau - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần * Hoạt động 3: Chơi tự do: Với cầu trượt. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô bao quát trẻ IV. CHƠI, HOẠT ĐỘNG GÓC 1. Góc xây dựng: Xây trang trại nuôi ong 2. Góc phân vai: Cửa hàng bán đồ chơi côn trùng 3. Góc NT: Biểu diễn văn nghệ hát, múa, đọc thơ về chủ đề. Tô vẽ, nặn các con côn trùng 4. Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh. V. ĂN BỮA CHÍNH
  9. VI. NGỦ VII. ĂN BỮA PHỤ VIII. CHƠI, HOẠT ĐỘNG THEO Ý THÍCH Học vở làm quen với toán 1. Mục đích, yêu cầu - Trẻ thực hành làm bài tập trong vở toán 2. Chuẩn bị: - Vở đủ cho trẻ, đồ chơi ở các góc, bàn ghế, bút màu 3. Tiến trình hoạt động: - Hướng dẫn trẻ làm bài tập trong vở. - Cô chú ý cho trẻ về cách cầm bút, tư thế ngôi ngay ngắn - Nhắc trẻ tô và đúng theo yêu cầu của cô => Giáo dục trẻ giữ gìn sách vở của mình. - Cho trẻ chơi ở góc theo hứng thú IX. TRẺ CHUẨN BỊ RA VỀ VÀ TRẢ TRẺ - Cô tổ chức cho trẻ nêu gương bình cờ, lên cắm cờ - Cô nhận xét, tuyên dương, khen ngợi trẻ, động viên các cháu còn mắc lỗi - Hướng dẫn trẻ làm vệ sinh cá nhân, cho trẻ chuẩn bị đồ dùng cá nhân - Trả trẻ tận tay cho người nhà, trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ một ngày ở trường và những vấn đề cần lưu ý. Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ: ...................................................................................................................................... ........................................................................................................................ 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ 3 ngày 14 tháng 01 năm 2025
  10. I. ĐÓN TRẺ, TRÒ CHUYỆN, ĐIỂM DANH, THỂ DỤC SÁNG II. HOẠT ĐỘNG HỌC: Tìm hiểu về một số loài côn trùng. 1. Mục đích yêu cầu: a) Kiến thức : - Trẻ biết tên gọi, ích lợi - tác hại, đặc điểm môi trường sống và vận động của 1 số côn trùng. - Biết tác hại và cách phòng tránh 1 số loại côn trùng b) Kỹ năng: - Phát triển khả năng quan sát, so sánh, phân loại côn trùng có hại, có ích c) Thái độ: - Trẻ chú ý học tập cùng cô, biết yêu quý, bảo vệ những con côn trùng có ích, biết cách phòng tránh tác động của 1 số côn trùng có hại 2. Chuẩn bị. - Tranh ảnh về một số loài côn trùng: Sâu, kiến, ong, bướm, nhện, muỗi, châu chấu cào cào, chuồn chuồn 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Trò chuyện - Cô cho cả lớp hát bài “Con chuồn chuồn”. Hỏi trẻ: + Bài hát nói đến con vật gì? Các cháu đã được thấy con chuồn chuồn chưa? * Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số con côn trùng + Cô đưa chiếc bảng có hình ảnh 1 số con côn trùng ra cho trẻ quan sát, gợi hỏi: - Trên bảng của cô có những con gì đây? Các con vật này sống ở đâu? - Những con vật này ăn thức ăn gì? Nó di chuyển như thế nào? - Vậy trong những con này thì con ruồi, muỗi, sâu, kiến là những con côn trùng có hại hay có ích? Vì sao? - Các con chuồn chuồn, ong, nhên là những con côn trùng như thế nào? Vì sao? - Cháu thích con vật nào nhất? Vì sao? - Cháu không thích con vật nào? Vì sao? Các con vật này có tên gọi chung là gì? (Côn trùng) - Cho trẻ kể tên một số con côn trùng khác mà trẻ biết? - Vậy đối với côn trùng có ích (Côn trùng có hại) thì chúng ta phải làm gì? * Hoạt động 3: So sánh đặc điểm giống và khác nhau giữa một số con côn trùng - Cho trẻ so sánh sự giống và khác nhau giữa con chuồn chuồn và con châu chấu + Giống nhau: Đều là con trùng và ăn thức ăn là lá cây.
  11. +Khác nhau: Chuồn chuồn là côn trùng có ích vì chúng giúp con người dự báo thời tiết. - Châu chấu là côn trùng có hại vì nó phá hoại mùa màng của con người - Cho trẻ so sánh con ong và con muỗi + Giống nhau: Đều là côn trùng. + Khác nhau: Con ong là côn trùng có ích vì nó cho chúng ta mật , và một ong là một vị thuốc rất tốt cho cơ thể. - Con muỗi là côn trùng có hại vì nó đốt con người và truyền bệnh * Giáo dục: Các con côn trùng cũng có con có ích và cũng có nhiều con có hại nên chúng ta cần chú ý tránh xa những con vật này đặc biệt là khi đi ngủ chúng ta nhớ bảo bố mẹ bỏ màn để tránh bị muỗi đốt. * Hoạt động 4: Luyện tập cùng cố. - TC 1: “Thi ai nhanh”: Cô phát lô tô và cho trẻ giơ theo yêu cầu của cô - TC 2: “Ai giỏi hơn”: Cô nêu cách chơi và mời 2 nhóm trẻ lên chọn, gắn hình ảnh côn trùng có ích, có hại theo yêu cầu của cô. * Kết thúc hoạt động: cho trẻ chơi trò chơi “Con muỗi” III. CHƠI NGOÀI TRỜI Chơi tự do với đồ chơi TCDG: Lộn cầu vồng 1. Mục đích, yêu cầu - Trẻ vui chơi đoàn kết, biết rủ bạn cùng chơi, hòa đồng với bạn 2. Chuẩn bị: - Sân trường sạch sẽ - Đồ dùng, đồ chơi đảm bảo an toàn cho trẻ 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động1: Chơi tự do với đồ chơi - Cô cho trẻ ra sân chơi với đồ chơi mà trẻ thích - Cô bao quát trẻ trong khi trẻ chơi để đảm bảo an toàn cho trẻ - Cô hướng dẫn những trẻ chưa biết cách chơi, cô chơi cùng trẻ * Hoạt động 2: TCDG: Lộn cầu vồng - Cô giới thiệu trò chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi - Bao quát trẻ - Nhận xét buổi chơi - Khen ngợi, động viên trẻ - Bạn gái có đặc điểm gì?
  12. - Đầu tóc bạn gái như thế nào? - Bạn gái mặc quần áo như thế nào? - Cho trẻ phân biệt điểm khác nhau giữ bạn trai và bạn gái - Bạn gái tóc dài còn bạn trai tóc ngắn. - Bạn gái mặc váy.... - Giáo dục trẻ đoàn kết yêu thương lẫn nhau và phải luôn giữ gìn vệ sinh thân thể sạch sẽ không đợc nghịch bẩn và phải tắm giặt hàng ngày. IV. CHƠI, HOẠT ĐỘNG GÓC 1. Góc xây dựng: Xây trang trại nuôi ong 2. Góc phân vai: Cửa hàng bán đồ chơi côn trùng 3. Góc NT: Biểu diễn văn nghệ hát, múa, đọc thơ về chủ đề. Tô vẽ, nặn các con côn trùng 4. Góc học tập: Xếp các số bằng hạt theo khả năng, chơi với lô tô. Làm bộ sưu tập tranh các con chim và côn trùng V. ĂN BỮA CHÍNH VI. NGỦ VII. ĂN BỮA PHỤ VIII. CHƠI, HOẠT ĐỘNG THEO Ý THÍCH Dạy trẻ kĩ năng sắp xếp đồ dùng đồ chơi trong lớp 1. Mục đích, yêu cầu: - Trẻ biết gọi đúng tên, biết sắp xếp các đồ dùng, đồ chơi và đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định theo sự hướng dẫn của cô. - Trẻ có nhận thức ban đầu về một số việc tự phục vụ: tự thực hiện một số công việc vệ sinh cá nhân như: Đi vệ sinh, rửa tay, uống nước, cất đồ dùng cá nhân - Trẻ vui tươi vào lớp, tham gia vui chơi cùng các bạn.lau miệng, rửa tay, uống n 2. Chuẩn bị: - Lớp học sạch sẽ, đồ dùng đồ chơi sắp xếp gọn gàng đẹp mắt, các giá móc, treo, đặt đồ dùng của trẻ. 3. Tiến trình hoạt động: * HĐ 1: Gây hứng thú - Cô cùng trẻ hát bài “Cháu đi mẫu giáo”. - Cùng trẻ trò chuyện các hoạt động của trẻ khi đến lớp. * HĐ 2: Làm quen với các kỹ năng sắp xếp đồ dùng đồ chơi trong lớp - Cô dạy trẻ một số quy định của lớp học: Đến lớp chào tạm biệt bố mẹ, chào cô giáo, để đồ dùng cá nhân của mình đúng nơi quy định, khi muốn nói, trả lời thì phải giơ tay, khi muốn ra ngoài thì phải xin phép cô...
  13. - Trò chuyện với trẻ về các đồ dùng, đồ chơi trong lớp. - Cô dẫn trẻ đến từng góc, phòng để đồ. Hướng dẫn trẻ cách sắp xếp đồ dùng, đồ chơi trong lớp. - Cho trẻ quan sát hình ảnh thực hiện sắp xếp đồ dùng, đồ chơi trong lớp. * HĐ 3: Luyện tập cũng cố: - Cô yêu cầu trẻ thực hiện lại các quy định trên * Kết thúc hoạt động: - Cũng cố, nhận xét, tuyên dương. IX. TRẺ CHUẨN BỊ RA VỀ VÀ TRẢ TRẺ - Cô tổ chức cho trẻ nêu gương bình cờ, lên cắm cờ - Cô nhận xét, tuyên dương, khen ngợi trẻ, động viên các cháu còn mắc lỗi - Hướng dẫn trẻ làm vệ sinh cá nhân, cho trẻ chuẩn bị đồ dùng cá nhân - Trả trẻ tận tay cho người nhà Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ: ...................................................................................................................................... ........................................................................................................................ 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ............................................................................................................................ ________________________________________________________________ Thứ 4 ngày 15 tháng 01 năm 2025 I. ĐÓN TRẺ, TRÒ CHUYỆN, ĐIỂM DANH, THỂ DỤC SÁNG II. HOẠT ĐỘNG HỌC Nặn một số loại côn trùng 1 . Mục đích-yêu cầu: a) Kiến thức: - Trẻ biết nặn một số côn trùng như : bướm, chuồn chuồn, ong b) Kĩ năng - Rèn kỹ năng nặn cho trẻ
  14. c) Thái độ - Giáo dục trẻ biết giữ gìn sản phẩm khi nặn. 2. Chuân bị - Mẫu nặn con ong, bướm, chuồn chuồn - Đất nặn - Khăn lau 3. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Tṛò chuyện, gây hứng thú - Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “Con chuồn chuồn” - Các con vừa hát bài hát nói về con gì? - Chuồn chuồn là con vật có ích hay có hại? v́ì sao? - Ngoài con chuồn chuồn các con còn biết những con côn trùng nào nữa? - Các con thấy, các con côn trùng có ích lợi gì? * Hoạt động 2: Quan sát – đàm thoại: - Cô cho trẻ xem mẫu nặn con chuồn chuồn: Con chuồn chuồn gồm có bộ phận nào? Có mấy chân? Chuồn chuồn là côn trùng có ích hay có hại? ( có ích: Báo cho ta biết thời tiết) - Con chuồn chuồn sống ở đâu? - Cô đố: “Con gì bé tí, chăm chỉ suốt ngày, bay khắp vườn cây, kiếm hoa làm mật? Đó là con gì? - Cho trẻ mẫu nặn con ong: ong gồm có những bộ phận nào? (đầu, mình, cánh, chân). Có mấy chân? - Con ong sống ở đâu? Tổ nó được xây ở chỗ nào? - Hàng ngày ong chăm chỉ kiếm hoa để làm gì? - Người ta thường lấy mật ong để làm gì? - Con có thích nặn các côn trùng không? - Các con thích nặn các con trùng gì? - Nặn như thế nào? - Con sẽ trang trí các con côn trùng như thế nào? - Trẻ nặn, cô theo dõi, khuyến khích để trẻ nặn thật đẹp. * Hoạt động 3: Trẻ thực hiện - Cô quan sát trẻ nặn - Cô đến gần trẻ và hướng dẫn trẻ - Cô động viên trẻ * Hoạt động 4: Trưng bày sản phẩm – nhận xét. - Kết thúc: Trẻ mang sản phẩm về góc nghệ thuật
  15. IV. CHƠI NGOÀI TRỜI: Quan sát sân trường TCDG: Dung dăng dung dẻ Chơi tự do 1. Mục đích, yêu cầu - Trẻ chú ý quan sát - Trẻ nói được trong sân trường có gì? - Trẻ vui chơi đoàn kết với bạn 2. Chuẩn bị: - Quang cảnh sân trường sạch sẽ, an toàn cho trẻ - Đồ chơi ngoài trời 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Quan sát sân trường: Hỏi trẻ về quang cảnh sân trường - Cô chỉ và giới thiệu một số cây trồng trong sân và tác dụng của cây. - Hỏi trẻ tên các loại cây trong sân trường - Cô hỏi trẻ 1 số đồ chơi ngoài sân. => Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh môi trường xanh - sạch - đẹp. * Hoạt động 2: TCDG: Dung dăng dung dẻ - Cô giới thiệu trò chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi - Bao quát trẻ * Hoạt động 3: Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời. - Cô chú ý bao quát và giúp đỡ trẻ khi cần thiết. - Cô hỏi trẻ về nội dung buổi hoạt động - Nhận xét, tuyên dương, giáo dục trẻ. IV. CHƠI, HOẠT ĐỘNG GÓC 1. Góc xây dựng: Xây trang trại nuôi ong 2. Góc phân vai: Cửa hàng bán đồ chơi côn trùng 3. Góc NT: Biểu diễn văn nghệ hát, múa, đọc thơ về chủ đề. Tô vẽ, nặn các con côn trùng 4. Góc học tập: Xếp các số bằng hạt theo khả năng, chơi với lô tô. Làm bộ sưu tập tranh các con chim và côn trùng 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh. V. ĂN BỮA CHÍNH VI. NGỦ VII. ĂN BỮA PHỤ
  16. VIII. CHƠI, HOẠT ĐỘNG THEO Ý THÍCH Dự án: Làm ô tô từ vỏ hộp sữa 1. Mục tiêu: S- Khoa học: Trẻ biết tên các nguyên liệu để làm ô tô T- Công nghệ: Sử dụng các nguyên, vật liệu, dụng cụ (vỏ hộp sữa, lá cây, bìa cát tông, hạt ngô, hạt lạc, hạt bưởi, kéo, keo, băng dính hai mặt...) để làm ô tô E - Kĩ thuật: Thực hiện kĩ thuật vẽ, xé, dán, in dấu vân tay, gắn đính để làm ô tô A - Nghệ thuật:In dấu vân tay, trang trí thiệp từ các nguyên vật liệu khác nhau đảm bảo thẩm mỹ, sáng tạo, màu sắc hài hòa. M - Toán: Xếp theo quy tắc, đếm . 2. Chuẩn bị: - Rối tay, sân khấu - Kết hợp cùng phụ huynh chuẩn bị vỏ hộp sữalá cây, hạt ngô, hạt gạo, hạt lạc, lõi ngô - Bút chì, kéo, băng dính 2 mặt. Bìa cứng, giấy màu. 3. Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Gây hứng thú - Cô trò chuyện và hướng trẻ vào bài * Hoạt động 2: Tưởng tượng - Cô cho trẻ đưa ra ý tưởng - Cô cho trẻ về nhóm cùng lên ý tưởng và thỏa thuận về cách làm ô tô từ vỏ hộp sữa - Cô đưa ra các câu hỏi gợi mở cho trẻ trả lời: - Con định sẽ làm thiệp thế nào?Làm bằng nguyên vật liệu gì? - Con đã từng thấy ô tô có dạng hình gì nào? - Muốn ô tô đẹp và chắc chắn con phải làm như thế nào? * Hoạt động 3: Thiết kế - Vừa rồi cô thấy các con đưa ra rất nhiều ý tưởng để làm ô tô - Vậy để có ô tô đẹp các con phải làm gì trước? - Muốn vẽ bản thiết kế thì cần có gì. Cầm bút chì bằng tay nào? - Cô quan sát, giúp đỡ khi trẻ gặp khó khăn. * Hoạt động 4: Chế tạo - Cô cho trẻ thực hiện theo bản thiết kế, trang trí ô tô - Cô gợi ý trẻ các nhóm chế tạo hoàn chỉnh ô tô từ các nguyên vật liệu thêm các chi tiết của ô tô làm thêm các bánh xe và cửa - Cô giám sát và hỗ trợ trẻ trong quá trình thực hiện khi trẻ gặp khó khăn. + Con đang làm gì? Làm như thế nào?
  17. + Con gặp khó khăn gì không? Con đã làm gì để khắc phục? + Con nhờ ai giúp mình? Con thấy kết quả thế nào? 4. Thử nghiệm và thiết kế lại * Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm của nhóm mình hoặc cá nhân * Cô đặt các câu hỏi cho trẻ. Con làm được gì đây? Con làm như thế nào? - Con thấy các hộp sữa gắn đã chắc chắn chưa? (Cô cho trẻ kiểm tra, sờ) + Con có muốn thay đổi gì trong sản phẩm của mình không? + Nếu được chỉnh sửa các con sẽ chỉnh sửa gì? * Kết thúc: Cô cho trẻ mang những chiếc ô tô của mình đã làm được về góc IX. TRẺ CHUẨN BỊ RA VỀ VÀ TRẢ TRẺ - Cô tổ chức cho trẻ nêu gương bình cờ, lên cắm cờ - Cô nhận xét, tuyên dương, khen ngợi trẻ - Hướng dẫn trẻ làm vệ sinh cá nhân (cô có thể giúp đỡ) cho trẻ sạch sẽ, chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ. - Trả trẻ tận tay cho người nhà, trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ một ngày ở trường và những vấn đề cần lưu ý. - Kiểm tra điện nước, đóng cửa trước khi ra về Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................................................................. 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ............................................................................................................................ ________________________________________________________________ Thứ 5 ngày 16 tháng 01 năm 2025 I. ĐÓN TRẺ, TRÒ CHUYỆN, ĐIỂM DANH, THỂ DỤC SÁNG II. HOẠT ĐỘNG HỌC Thơ: ong và bướm 1. Mục đích yêu cầu: a) Kiến thức: - Trẻ thuộc thơ, biết tên bài thơ và tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ “ Ong chăm chỉ và vâng lời, bướm ham chơi la cà”
  18. - Trẻ biết tên và lợi ích của 2 con vật ong và bướm. b) Kỹ năng: - Rèn luyện khả năng phát âm của trẻ. - Luyện kỹ năng đọc diễn cảm, ngắt nhịp đúng câu c) Thái độ: - Biết vâng lời cô giáo và người lớn. Chăm ngoan vâng lời. 2. Chuẩn bị: - Mô hình vườn hoa hồng có ong và bướm - Máy chiếu, laptop có hình ảnh minh họa 3. Tiến trình hoạt động: * HĐ 1: Bé đi thăm vườn hoa - Cô tổ chức cho trẻ làm các chú ong bay, bướm lượn đến mô hình vườn hoa hồng. - Các chú ong và bướm đã bay đến đâu? Đây là vườn hoa gì? - Hoa hồng có màu gì? Các con thấy vườn hoa hồng có mùi hương gì không? - Cho trẻ làm động tác ngửi hoa. - Ở vườn hoa có ai đây? Ong và bướm thuộc nhóm nào ? => Ong và Bướm là đôi bạn rất thân. Ong thì hút nhụy làm mật, còn bướm thì đậu trên hoa giúp hoa kết trái. Ong và Bướm còn có trong bài thơ gì? Do ai sáng tác? Đó là bài thơ “ Ong và bướm” do cô Nhược Thủy sáng tác đấy - Trẻ đọc bài thơ - Cô đọc lại kết hợp mô hình * HĐ 2: Đàm thoại trích dẫn - Hỏi trẻ tên bài, tên tác giả. + Chú bướm trắng đang làm gì? Bướm đã gặp ai ở vườn hoa? => Vào một buổi sáng đẹp trời, khi ông mặt trời ló rạng những bông hoa trong vườn đua nhau nở. Chú bướm trắng bay tung tăng hết bông hoa này đến bông hoa khác và gặp Ong + Bướm trắng đã nói gì với ong ? Ong có đi không ? + Mẹ đã dặn ong điều gì? Con thích ai trong bài thơ này? Vì sao? => Ong là con vật luôn ngoan ngoãn vâng lời, biết chăm chỉ làm việc theo lời mẹ dặn, có trách nhiệm với công việc được giao - Giáo dục: Các con ạ ong và bướm là 2 con vật rất quen thuộc sống trong thiên nhiên mà mình vẫn thường nhìn thấy, nhưng bướm thì có tính ham chơi, còn bạn ong đáng khen hơn vì ong luôn nghe theo lời mẹ dặn chăm chỉ làm việc đấy.
  19. - Các con thì phải như thế nào để bố mẹ cô giáo vui lòng? * HĐ 3: Trẻ đọc thơ - Mời cả lớp đọc ( Cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Mời các tổ đọc luân phiên - Nhóm bạn nam, bạn nữ. Cá nhân - Hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả. - Kết thúc: Cô và trẻ hát vận động theo bài chị ong nâu và em bé một vài lần. - Rủ trẻ ra vườn hoa chơi III. CHƠI NGOÀI TRỜI: Nhặt lá cây làm đồ chơi Chơi tự do 1. Mục đích- yêu cầu: - Trẻ biết nhặt lá rơi để làm 1 số đồ chơi - Biết trò chuyện cùng các bạn trong nhóm về sản phảm mình làm ra - Biết chơi đoàn kết với bạn bè 2. Chuẩn bị: - Sân chơi rộng sạch sẽ. Lá cây cho trẻ chơi 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Nhặt lá cây làm đồ chơi - Cho trẻ ra sân đứng xung quanh cô và hát bài “Khúc hát dạo chơi” - Các con vừa hát bài hát gì? - Bây giờ các con đang đứng ở đâu? - Chúng mình thấy hôm nay có gì khác biệt? - Cô và các con cùng nhau chơi với những chiếc lá cây này nhé! + Cô gợi ý một số đồ chơi làm từ lá + Gợi ý trẻ xếp một số hình từ lá. + Cô cùng trẻ thự hiện,và giúp đỡ trẻ thực hiện hoàn thành sản phẩm của mình + Cô tổ chức cho trẻ chơi với đồ chơi làm được từ lá. => Giáo dục trẻ: Không vứt rác bừa bãi, không làm bẩn trường lớp, giữ gìn đồ dùng đồ chơi. - Cô giáo dục trẻ chơi đoàn kết chơi cùng với bạn. - Cô tổ chức cho trẻ vệ sinh trường học ( Nhặt lá cây bỏ vào sọt rác) - Cô cho trẻ chơi tự do với đồ chơi có sẵn trên sân.
  20. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cho trẻ chơi tự do ở các góc. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Cô chú ý bao quát trẻ trong khi chơi. - Cô nhận xét chung buổi hoạt động, trẻ ngoan và chưa ngoan, động viên khuyến khích trẻ kịp thời. - Cho trẻ đi nhẹ nhàng vào lớp. IV. CHƠI, HOẠT ĐỘNG GÓC 1. Góc xây dựng: Xây trang trại nuôi ong 2. Góc phân vai: Cửa hàng bán đồ chơi côn trùng 3. Góc NT: Biểu diễn văn nghệ hát, múa, đọc thơ về chủ đề. Tô vẽ, nặn các con côn trùng 4. Góc học tập: Xếp các số bằng hạt theo khả năng, chơi với lô tô. Làm bộ sưu tập tranh các con chim và côn trùng 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh. V. ĂN BỮA CHÍNH VI. NGỦ VII. ĂN BỮA PHỤ VIII. CHƠI, HOẠT ĐỘNG THEO Ý THÍCH Vệ sinh các góc chơi 1. Mục đích, yêu cầu: - Trẻ biết vệ sinh lau tủ góc theo sự hướng dẫn của cô. - Rèn cho trẻ kỹ năng cẩn thận, khéo léo của đôi tay trong khi dọn đồ và xếp đồ. - Giáo dục trẻ biết vệ sinh sạch sẽ góc chơi, đồ chơi, môi trường chơi. 2. Chuẩn bị: - Khăn, chổi lông, chậu nước, bao tay, thau, sọt rác.. 3. Tiến trình hoạt động: - Cô giới thiệu họat động và phân công công việc cho các nhóm. - Trẻ thực hiện, cô theo dõi hướng dẫn và giúp đỡ trẻ kịp thời. - Trò chuyện để trẻ thấy được ý nghĩa của việc giữ gìn và bảo vệ đồ dùng - Kết thúc: Nhận xét - Tuyên dương những trẻ hoàn thành tốt công việc và thm gia tích cực, nhắc nhở những trẻ chưa nghiêm túc khi thực hiện.