Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Chủ đề 3: Động vật sống dưới nước - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Hoàng xá
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Chủ đề 3: Động vật sống dưới nước - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Hoàng xá", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_la_chu_de_3_dong_vat_song_duoi.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Chủ đề 3: Động vật sống dưới nước - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Hoàng xá
- CHỦ ĐỀ NHÁNH 3: ĐỘNG VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC – 5 TUỔI A (Thời gian thực hiện: Từ 06/01/2025 – 10/01/2025 I. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN: Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 HĐ - Đón trẻ trao đổi với phụ huynh những vấn đề cần thiết trong ngày và Đón trẻ, trong tuần. chơi, thể - Điểm danh - Báo ăn – Thể dục buổi sáng dục sáng Bật qua vật Tìm hiểu So sánh số Làm quen Cắt dán con Hoạt cản cao về những lượng trong chữ cái: i-t-c cá động 15 – 20cm con vật phạm vi 8 học sống dưới nước - QS: Bầu - QS: Sân - TCVĐ: - Bé chơi với - Nhặt lá Chơi trời trường Trời nắng giấy báo rụng làm con ngoài -TC: chó sói -TCVĐ Bịt trời mưa - TCVĐ: trâu trời xấu tính mắt bắt dê Lộn cầu - TCVĐ: - Chơi tự - Chơi tự do - Chơi tự vồng Đua ngựa. do do - Chơi tự do - Chơi tự do 1. Góc phân vai: Bán hàng, nấu ăn, bán các con vật sống dưới nước 2. Góc xây dựng: Xây trang trại chăn nuôi cá, xây hồ thả cá Chơi, 3. Góc nghệ thuật: Múa hát các bài theo chủ đề. Vẽ, nặn, tô màu, nặn, Hoạt xé dán các con vật sống dưới nước động 4. Góc học tập: Xem tranh, sưu tầm và kể chuyện về các con vật sống góc dưới nước 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn rau xanh. Chơi với cát nước Ăn, ngủ, - Rèn kỹ năng rửa tay đúng cách trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh. vệ sinh - Thói quen uống nước, lau miệng sau khi ăn. cá nhân Chơi, Học vở tạo Dạy trẻ lau Dạy trẻ kỹ Dạy trẻ biết Vui văn hoạt hình và vệ sinh năng tự gấp giúp đỡ mọi nghệ cuối động đồ dùng, đồ quần áo người xung tuần theo ý chơi quanh thích
- - Cho trẻ vui chơi theo ý thích Trẻ - Nhận xét cuối ngày, nêu gương cho trẻ cắm cờ chuẩn bị - Vệ sinh cho trẻ sạch sẽ. Phát đồ dùng cho trẻ ra về và - Trả trẻ tận tay phụ huynh. trả trẻ - Cô dọn dẹp lớp trước khi ra về. II. SOẠN CHI TIẾT CHO CÁC HOẠT ĐỘNG 1. Vệ sinh, đón trẻ, trò chuyện, điểm danh, thể dục sáng - Cô đến sớm mở cửa, vệ sinh lớp học sạch sẽ. - Đón trẻ với thái độ vui vẻ, niềm nở sau đó nhắc trẻ cất đồ dùng vào nơi quy định; tất cả trẻ cùng tham gia sắp xếp ngăn nắp giày dép, đồ dùng cá nhân mà không phân biệt rằng đó là công việc dành cho trẻ em gái hoặc trẻ em trai. - Bao quát và cho trẻ chơi tự do ở các góc. - Trò chuyện với trẻ về chủ đề, lớp học, các khu vực trong trường. - Chơi trò chơi, xem tranh truyện về chủ đề - Điểm danh theo danh sách lớp. Giáo dục trẻ không phân biệt, đối xử với các bạn có đặc điểm ngoại hình, tên gọi, ngôn ngữ cách phát âm khác với mình. Tạo cho trẻ sự gần gũi, thân thiện giữa các bạn trong lớp. * Thể dục sáng: a) Yêu cầu: - Trẻ biết tên bài tập - Trẻ biết tập các động tác theo cô. - Trẻ biết ý nghĩa của việc tập thể dục để rèn luyện nâng cao sức khoẻ và mọi trẻ đều cần tập luyện thể dục để cơ thể khỏe mạnh và có trạng thái thoải mái về thể chất và tinh thần. b) Chuẩn bị: - Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ, rộng rãi. - Quần áo gọn gàng, tâm lý của trẻ thoải mái. c) Tiến hành: * Khởi động: Cô cho trẻ khởi động các khớp, đi theo hiệu lệnh của cô. * Bài tập phát triển chung: Tập kết hợp nhạc bài "Cá vàng bơi" - Động tác hô hấp: Thổi bóng bay. + Động tác hô hấp 2: Thổi bóng bay.
- - Hai tay đưa lên miệng hít sâu và thổi mạnh ra 3 lần. + Động tác tay vai: Đưa tay lên cao, đưa ngang - TTCB: Đứng thẳng, chân khép, tay để dọc thân. - Nhịp 1: Bước chân trái sang bên một bước rộng bằng vai, tay đưa lên cao lòng bàn hướng vào nhau. - Nhịp 2: Hai tay đưa sang ngang, lòng bàn tay sập xuống - Nhịp 3: Hai tay đưa ra phía trước (Như nhịp 1) - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. + Động tác chân: Đưa phía trước, sau - TTCB: Đứng thẳng, tay thả xuôi. - Nhịp 1: Đưa chân ra phía trước, tay đưa ra phía trước, bàn tay sấp. - Nhịp 2: Đưa chân ra phía sau. Tay đưa sang ngang (lòng bàn tay sập xuống) - Nhịp 3: Như nhịp 1. Nhịp 4: Về TTCB. + Động tác bụng: Đứng cúi gập người xuống + Động tác bật 2: Bật tiến về phía trước. * Cô chú ý sửa sai tư thế cho cháu trong khi tập. * Hồi tĩnh: Trẻ đi lại nhẹ nhàng quanh sân tập. 2. Hoạt động góc: 2.1. Góc phân vai: Bán hàng, nấu ăn, bán các con vật sống dưới nước * Yêu cầu: - Trẻ biết nội dung chơi, biết thương lượng và thể hiện vai chơi. - Trẻ biết sử dụng ngôn ngữ phù hợp với vai chơi. - Phát triển ngôn ngữ và kỹ năng giao tiếp cho trẻ * Chuẩn bị: Bộ đồ chơi bán hàng; nấu ăn, chậu, một số con vật sống dưới nước * Tiến hành: - Cô gợi ý và giới thiệu nội dung chơi của góc chơi cho trẻ. - Cho trẻ về góc và lựa chọn những đồ dùng của mình theo ý thích về vai chơi mình định thể hiện. - Cô bao quát và gợi ý trẻ chơi, nhắc nhở trẻ biết giao tiếp lịch sự với nhau trong khi chơi. - Cô gợi ý để trẻ biết cách trao đổi giữa các bạn chơi với đồ chơi của từng vai chơi để trẻ biết đóng làm người bán hàng, mua hàng, người đầu bếp, mẹ con...
- - Cho trẻ tự tham gia chơi cùng nhau và thay đổi vai chơi cho nhau dưới sự hướng dẫn của cô. - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. 2.2 Góc xây dựng: Xây trang trại chăn nuôi cá, xây hồ thả cá * Yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng các nguyên vật liệu khác nhau để xây dựng và lắp ghép theo yêu cầu của cô và sự lựa chọn của trẻ. - Biết cách xây doanh trại, của hàng bán đồ ăn hợp lý - Rèn sự khéo léo, phát triển trí tưởng tượng và khả năng sáng tạo của trẻ. * Chuẩn bị: - Bộ đồ chơi xây dựng, bộ đồ chơi lắp ghép, thảm cỏ, cây hoa, sỏi, hàng rào, chậu nước... - Một số đồ chơi bằng nguyên vật liệu tự tạo là các con vật sống dưới nước * Tiến hành: - Gợi ý cho trẻ về góc chơi và lấy những đồ dùng, đồ chơi cần thiết để xây dựng lắp ghép ngôi nhà, cửa hàng bán cá, tôm, cua... - Cô gợi ý thêm cho trẻ hiểu về cách bố trí các khu vực sao cho hợp lí, đảm bảo tính thẩm mỹ. - Cho trẻ tự thương lượng vai chơi, phân công nhiệm vụ của từng thành viên và cho thực hiện ý tưởng của mình. - Khuyến khích trẻ đoàn kết với nhau và cùng bổ sung những ý kiến cho nhau khi xây dựng. - Cô nhận xét và khen trẻ. 2.3. Góc học tập: Múa hát các bài theo chủ đề. Vẽ, nặn, tô màu, nặn, xé dán các con vật sống dưới nước * Yêu cầu: - Trẻ biết xếp các số bằng hạt theo khả năng và phân nhóm lô tô theo yêu cầu, biết làm bộ sưu tập tranh các dồ dùng học tập - Trẻ đoàn kết với bạn trong khi hoạt động * Chuẩn bị: Hạt ngô, lô tô dinh dưỡng * Tiến hành:
- - Cô cho trẻ về góc xếp các số bằng hạt theo khả năng của trẻ và phân nhóm các lô tô dinh dưỡng theo yêu cầu. - Cho trẻ cùng nhau thể hiện theo khả năng của mình. - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ 2.4 Góc nghệ thuật: Biểu diễn văn nghệ hát, múa, đọc thơ về chủ đề. Xem tranh, sưu tầm và kể chuyện về các con vật sống dưới nước - Trẻ biết đọc, hát các bài hát, bài thơ về chủ đề. - Biết tô màu, vẽ đồ dùng * Chuẩn bị: Dụng cụ âm nhạc, bảng con, đất nặn. * Tiến hành: - Cô hướng trẻ vào góc chơi - Cho trẻ hát, múa các bài hát, đọc thơ trong chủ đề - Cô hướng dẫn trẻ cách nặn - Cô quan sát và giúp trẻ hoàn thành sản phẩm. - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. 2.6. Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn rau, chơi với cát, nước * Yêu cầu: Trẻ biết tưới rau, biết cách chăm sóc rau và được làm các thử nghiệm với cát, nước. - Trẻ biết tác dụng của rau với cuộc sống con người, rèn kỹ năng lao động * Chuẩn bị: Bình tưới, dụng cụ chăm sóc cây, bể cát, nước sạch. * Tiến hành: - Cho trẻ về góc chơi và giới thiệu nội dung chơi cho trẻ biết. - Cho trẻ tự lấy các dụng cụ cần thiết để chăm sóc rau. - Cho trẻ tự nói lên theo ý hiểu của mình về một số loại rau, cách chăm sóc rau. - Khuyến khích để trẻ tự chơi cùng nhau và cùng nhau chăm sóc cho rau - Giúp trẻ biết ý nghĩa và lợi ích của rau với cuộc sống xung quanh con người và ý nghĩa của việc chăm sóc rau. - Nhắc nhở trẻ về ý thức giữ gìn vệ sinh. - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. 3. Vệ sinh - Ăn trưa - ngủ trưa: * Vệ sinh: - Cho trẻ rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước sạch
- - Cho trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định, hướng dẫn trẻ biết, giữ vệ sinh cơ thể và vùng riêng tư. Giáo dục trẻ cách tự bảo vệ cơ thể. - Rèn luyện cho trẻ có thói quen tự vệ sinh cá nhân trước và sau khi ăn xong - Quan tâm tới tất cả trẻ trong suốt giờ ăn. Tôn trọng sở thích ăn uống của mọi trẻ trong lớp, không động viên trẻ ăn theo xu hướng thể hiện định kiến giới như: các bạn trai ăn nhiều thịt cá cho khỏe mạnh, các bạn gái ăn nhiều rau cho da đẹp, má hồng,... - Dạy trẻ: Trước khi ăn phải mời cô giáo, mời các bạn - Trong khi ăn không ăn miếng to, không nói chuyện. - Ăn hết xuất, không làm rơi cơm ra bàn. - Sau khi ăn xong cô nhắc trẻ vệ sinh, rửa tay, lau miệng, uống nước - Tránh lãng phí thức ăn, không để cơm rơi cơm vãi. - Không cười đùa nói chuyện trong khi ăn. * Tổ chức cho trẻ ngủ: - Sắp xếp chỗ ngủ trẻ em gái riêng và trẻ em trai riêng. Tất cả trẻ đều thực hiện quy tắc giờ ngủ như nhau. - Kê sạp, trải chiếu, cho lấy gối xếp đúng chỗ của mình - Rèn cho trẻ thói quen nằm ngủ ngay ngắn, không nằm sấp không nói chuyện hay làm việc riêng trong giờ ngủ để ảnh hưởng tới các bạn khác. - Cho trẻ ngủ đủ giấc Hoàng Xá, ngày tháng năm 2025 TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN Nguyễn Thị Thùy KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGÀY Thứ hai ngày 6 tháng 01 năm 2025 I. ĐÓN TRẺ, TRÒ CHUYỆN, ĐIỂM DANH, THỂ DỤC SÁNG II. HOẠT ĐỘNG HỌC: Bật qua vật cản cao 15 – 20cm
- 1. Mục đích - yêu cầu: a) Kiến thức: - Trẻ nhớ tên bài tập: Bật qua vật cản 15- 20 cm. - Trẻ thực hiện thành thạo các động tác trong bài tập vận động, biết bật qua vật cản 15 – 20 cm b) Kỹ năng: - Rèn luyện cho trẻ thao tác đúng, thuần thục, kỹ năng bật qua vật cản, bật không chạm vào vật cản. - Phát triển tố chất vận động cho trẻ, sự khéo léo, nhanh nhẹn và rèn cho các cơ chân phát triển. c) Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động, biết tập trung chú ý cao độ khi vận động. - Có ý thức tổ chức kỷ luâṭ khi tham gia hoaṭ đông̣ tâp̣ thể. 2. Chuẩn bị: + Đồ dùng của cô: - Giáo án đầ y đủ - Máy tính, loa, nhạc, một số bài hát về chủ đề - Hai cây mỗi cây đều có quả. - 1 chiếc xắc xô - Trang phục gọn gàng, sân bãi rộng rãi sạch sẽ. + Đồ dùng của trẻ: - Trang phục gọn gang phù hợp 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Gây hứng thú - Cô giới thiệu hội thi: bé khoẻ, bé khéo Đội số 1: đội hoa màu hồng Đội số 2: đội hoa màu đỏ. - Cô giáo Thanh Thảo là người dẫn chương trình. - Chương trình của hội thi hôm nay gồm có 3 phần: + Phầ n thứ nhấ t: Đồng diễn + Phần 2: Vượt qua chướng ngại vật + Phần 3: Về đích
- * Hoạt động 2: Nội dung thực hiện + Khởi động: Cô bật nhạc và dùng hiệu lệnh xắc xô cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi khác nhau: đi thường, đi bằng mũi bàn chân, đi thườ ng, đi bằ ng gót chân . - Cô dùng hiệu lệnh cho trẻ về đội hình 2 hàng dọc. + Trọng động: -. BTPTC: * Phần thi thứ 1: Đồng diễn - Mời hai đội tham gia phầ n thi đầu tiên là phần thi đồng diễn thể dục kết hợp với bài hát “con cào cào” * Phầ n thi thứ 2: Vượt qua chướng ngại vật. “Bật qua vật cản 15 – 20 cm”. - Để làm tốt phần thi này 2 đội quan sát người dẫn chương trình thực hiện nhé. - Cô thực hiện toàn bộ vận động không giải thích. - Cô thực hiện toàn bộ vận động kết hợp lời giải thích - Cô cho trẻ thực hiện. - Cô mời trẻ lên thực hiện vận động - Cô quan sát động viên, khuyến khích trẻ. - Cô mời lần lượt trẻ lên thực hiện vận động - Cô chú ý bao quát và sửa sai cho trẻ, cho trẻ tập chưa đúng làm lại - Cô cho 2 đội thi đua - Cô bao quát và nhâṇ xét đếm số lượng quả của 2 đội. + Trò chơi vận động: Ném bóng vào rổ. - Cô nói luật chơi và cách chơi - Cô tổ chứ c cho trẻ chơi - Cô bao quát trẻ - Cô kiểm tra kế t quả chơi - Động viên, khen ngợi trẻ * Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cô xin chúc mừng cả 2 đội đã hoàn thành 3 phần thi của mình, xin chúc mừng cả 2 đội đều chiến thắng. - Cô mở nhạc cho trẻ đi lại nhẹ nhàng. * Hoạt động 4: Kết thúc: -Trẻ đi nhẹ nhàng và đi ra ngoài.
- III. CHƠI NGOÀI TRỜI QS: Bầu trời TCVĐ: Chó sói xấu tính Chơi tự do 1. Yêu cầu: - Trẻ biết quang cảnh bầu trời, thời tiết hôm nay thế nào. - Biết tên trò chơi, cách chơi. 2. Chuẩn bị: - Sân trường sạch sẽ có bóng mát cho trẻ vui chơi. 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Quan sát bầu trời: - Cho trẻ hát bài: “Rước đèn dưới trăng” và đi ra sân. - Cô hỏi trẻ hôm nay thời tiết thế nào? - Các con thấy bầu trời hôm nay thế nào nhỉ? Mây màu gì?... - Thời tiết như thế này các con phải mặc quần áo như thế nào nhỉ? => Cô giáo dục trẻ. * Hoạt động 2: Cô tổ chức cho trẻ chơi TCVĐ: Chó sói xấu tính - Cô giới thiệu nội dung chơi, luật chơi - Trẻ chơi trò chơi - Kết thúc nhận xét khen trẻ * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Bao quát trẻ chơi và đảm bảo an toàn cho trẻ IV. CHƠI, HOẠT ĐỘNG GÓC: 1. Góc phân vai: Bán hàng, nấu ăn, bán các con vật sống dưới nước 2. Góc xây dựng: Xây trang trại chăn nuôi cá, xây hồ thả cá 3. Góc nghệ thuật: Múa hát các bài theo chủ đề. Vẽ, nặn, tô màu, nặn, xé dán các con vật sống dưới nước 4. Góc học tập: Xem tranh, sưu tầm và kể chuyện về các con vật sống dưới nước V. ĂN BỮA CHÍNH VI. NGỦ VII. ĂN BỮA PHỤ VIII. CHƠI, HOẠT ĐỘNG THEO Ý THÍCH:
- Học vở tạo hình 1. Yêu cầu: - Trẻ thực hành làm bài tập trong vở tạo hình, biết tô màu trang phục chú bộ đội 2. Chuẩn bị: - Vở đủ cho trẻ, đồ chơi ở các góc, bàn ghế, bút màu 3. Tiến trình hoạt động: - Hướng dẫn trẻ làm bài tập trong vở. - Cô chú ý cho trẻ về cách cầm bút, tư thế ngôi ngay ngắn - Nhắc trẻ tô và đúng theo yêu cầu của cô => Giáo dục trẻ giữ gìn sách vở của mình. - Cho trẻ chơi ở góc theo hứng thú. IX. TRẺ CHUẨN BỊ RA VỀ VÀ TRẢ TRẺ: - Cô tổ chức cho trẻ bình cờ, lên cắm cờ - Cô nhận xét, tuyên dương, khen ngợi trẻ - Vệ sinh cá nhân cho trẻ sạch sẽ, chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ - Trả trẻ tận tay cho người nhà * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ: ............................................................................................................................. 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ...................................................................................................................................... 3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ...................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 07 tháng 01 năm 2025 I. ĐÓN TRẺ, TRÒ CHUYỆN, ĐIỂM DANH, THỂ DỤC SÁNG II. HOẠT ĐỘNG HỌC: Tìm hiểu về một số động vật sống dưới nước 1. Mục đích - yêu cầu: a) Kiến thức: - Trẻ biế t tên goi,̣ đăc̣ điểm, nơi số ng, của môṭ số đông̣ vâṭ số ng dướ i nướ c.
- - Trẻ biế t lơị ich́ của chúng đố i vớ i đờ i số ng con ngườ i, có chứa nhiều chất đạm và can xi, chế biế n đươc̣ nhiề u món ăn. b) Ki ̃ năng: - Rèn trẻ ki ̃ năng phân biêt,̣ so sánh. - Rèn khả năng quan sát ghi nhớ chú ý có chủ định. c) Thá i đô:̣ - Trẻ hứ ng thú tham gia chơi trò chơi, biế t yêu quý các con vâṭ số ng dướ i nướ c. Giáo duc̣ dinh dưỡng cho trẻ: Ăn nhiề u món ăn chế biế n từ các con vâṭ số ng dướ i nướ c và có ý thứ c bảo vê ̣môi trườ ng không vứ t rác xuố ng ao, hồ , sông ngòi 2. Chuẩ n bị: - Giáo án điện tử môṭ số đông̣ vâṭ số ng dướ i nướ c: Cá, tôm, cua, ốc. - Tranh con vật sống dưới nước: Cá, Tôm, Cua, Ốc, Rùa. - Mỗi trẻ 1 bô ̣ lô tô về con vâṭ số ng dướ i nướ c. 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Gây hứ ng thú - Cô cùng trẻ hát bài hát: Cá vàng bơi. - Bài hát về con gì? - Cá số ng ở đâu? * Hoạt động 2: Tìm hiểu khám phá môṭ số con vâṭ số ng dướ i nướ c. - Cô sẽ chia chúng mình thành 4 tổ: Tổ Cá vàng, tổ Cua đồng, tổ Ốc đá và tổ Tôm biển, mỗi tổ sẽ tìm hiểu và khám phá một con vật sống dưới nước. - Tìm tổ, tìm tổ. - Các con hãy về tổ của mình để khám phá con vật của tổ mình nào! - Cô mời đội Cá vàng! - Các con quan sát con gì? - Con có ý kiến nhận xét gì về con Cá? - Các con ơi cá đẻ trứng hay đẻ con nhỉ? + Cô đọc câu đố: Chân gần đầu. Râu gần mắt. Lưng còng co quắp. Mà bơi rất tài.
- Đó là con gì? - Cô mời ý kiến nhóm Tôm biển. Các con có nhận xét gì về con Tôm? - Tôm có 3 phần: Đầu, mình và đuôi. Đầu tôm có mắt, râu, càng. - Các con thấy mình tôm như thế nào? - Thịt Tôm có nhiều chất gì các con? - Thịt tôm có chứa nhiều chất đạm và can xi. Vì vậy các con nên ăn nhiều tôm để xương chúng ta cứng cáp và cơ thể khoẻ mạnh nhé. * So sánh sự giống và khác nhau giữa con Tôm và con Cá + Khác nhau: - Cá có vảy, có vây, có mang, cá bơi tiến. - Tôm có càng, có vỏ mỏng, có nhiều chân, tôm bơi giật lùi. + Giống nhau: - Đều là động sống dưới nước, đẻ trứng, bơi được và cung cấp nhiều chất đạm cho con người - Các con có biết bài hát nào nói về con Tôm, con Tép không? - Cô mời tổ Cua đồng, tổ con được quan sát con gì? - Các con có nhận xét gì về con Cua? - Ai có nhận xét khác? - Cua có mấy càng? - Cô cho trẻ kể một số con vật khác sống dưới nước và nhận xét về đặc điểm con vật đó. * Hoạt động 3: Luyện tập củng cố + Trò chơi1: Tìm nhanh nói đúng. - Cô nói cách chơi: + Trò chơi 2: Ai thông minh. - Cô mời 2 trẻ lên chơi -Trẻ chơi xong cô và cả lớp cùng nhận xét. - Hôm nay cô cùng các con tìm hiểu một số con vật sống ở đâu? - Cô cùng trẻ hát: Cá vàng bơi đi ra ngoài và kết thúc hoạt động. III: CHƠI NGOÀI TRỜI Quan sát sân trường TCVĐ: Bịt mắt bắt dê
- Chơi tự do 1. Yêu cầu: - Trẻ biết sân trường để làm gì - Sân trường rộng và đẹp 2. Chuẩn bị: - Khăn bịt mặt - Sân trường sạch sẽ 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Cô cho trẻ đi dạo xung quanh trường quan sát cảnh vật - Cho trẻ đến cửa các lớp và quan sát đồ dùng của các bạn - Các con thấy đồ dùng của các bạn được sắp xếp như thế nào? ( ngăn nắp, gọn gàng ) - Khi sử dụng xong các con phải làm sao? - Trên đồ dùng của mỗi bạn có kí hiệu khác nhau hay giống nhau? - Cho trẻ kể về những gì trẻ thấy sau khi quan sát * Hoạt động 2: TCVĐ: Bịt mắt bắt dê - Cô giới thiệu cách chơi luật chơi - Cho trẻ chơi - Kết thúc: nhận xét tuyên dương trẻ * Hoạt động 3: Chơi tự do - Cho trẻ chơi cô quan sát trẻ - Đảm bảo an toàn cho trẻ IV. CHƠI, HOẠT ĐỘNG GÓC: 1. Góc phân vai: Bán hàng, nấu ăn, bán các con vật sống dưới nước 2. Góc xây dựng: Xây trang trại chăn nuôi cá, xây hồ thả cá 3. Góc nghệ thuật: Múa hát các bài theo chủ đề. Vẽ, nặn, tô màu, nặn, xé dán các con vật sống dưới nước 4. Góc học tập: Xem tranh, sưu tầm và kể chuyện về các con vật sống dưới nước V. ĂN BỮA CHÍNH VI. NGỦ VII. ĂN BỮA PHỤ VIII. CHƠI, HOẠT ĐỘNG THEO Ý THÍCH:
- Dạy trẻ lau và vệ sinh đồ dùng, đồ chơi 1. Yêu cầu: - Trẻ gọi biết vệ sinh sạch sẽ một số đồ dùng đồ chơi trong lớp học. - Rèn luyện đôi bàn tay khéo léo của trẻ - Trẻ vui tươi vào lớp, tham gia vui chơi cùng các bạn. 2. Chuẩn bị: - Lớp học sạch sẽ - Đồ dùng đồ chơi sắp xếp gọn gàng đẹp mắt, các giá móc, treo, đặt đồ dùng của trẻ. 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Trò chuyện, gây hứng thú * Hoạt động 2: Hướng dẫn trẻ lau và vệ sinh đồ dùng đồ chơi - Cô cho tất cả trẻ về các góc - Trò chuyện với trẻ về các đồ dùng, đồ chơi trong lớp. - Cô dẫn trẻ đến từng góc, phòng để đồ - Hướng dẫn trẻ cách lau đồ dùng, đồ chơi trong lớp. - Cho trẻ quan sát hình ảnh thực hiện sắp xếp và lau đồ dùng, đồ chơi trong lớp. * Hoạt động 3: Luyện tập cũng cố - Cô yêu cầu trẻ thực hiện lại các quy định trên + Kết thúc hoạt động: - Củng cố, nhận xét, tuyên dương. XI. TRẺ CHUẨN BỊ RA VỀ VÀ TRẢ TRẺ - Cô tổ chức cho trẻ bình cờ, lên cắm cờ - Cô nhận xét, tuyên dương, khen ngợi trẻ - Vệ sinh cá nhân cho trẻ sạch sẽ, chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ - Trả trẻ tận tay cho người nhà. Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ: ...................................................................................................................................... 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ...................................................................................................................................... 3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ......................................................................................................................................
- Thứ 4 ngày 08 tháng 01 năm 2025 I. ĐÓN TRẺ, TRÒ CHUYỆN, ĐIỂM DANH, THỂ DỤC SÁNG II. HOẠT ĐỘNG HỌC: Thêm bớt, so sánh số lượng trong phạm vi 8 1. Mục đích - yêu cầu: a) Kiến thức: - Trẻ biết nhóm có số lượng 8 và ít hơn 8 - Biết các chữ số từ 1-8 b) Kỹ năng: - Trẻ có kĩ năng đếm thành thạo đến 8 - Trẻ biết tạo nhóm và nhận biết các chữ số từ 1-8 - Trẻ mạnh dạn ,tự tin phát biểu, nói to rõ ràng . c) Thái độ: - Trẻ có ý thức, nề nếp trong giờ học - Hào hứng tham gia vào tiết học 2. Chuẩn bị: - Ni lông, giấy màu, đĩa nhựa, vỏ lạc, keo, vỏ ngao, bìa 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Ổn định - Cô và trẻ vân động bài hát “Chú voi con ở bản Đôn” * Hoạt động 2: So sánh thêm bớt trong phạm vi 8. - Cô giới thiệu sắp đến sinh nhật bạn búp bê, cô muốn các bạn làm bánh để mang đến dự sinh nhật bạn búp bê. - Cô cho trẻ lấy đồ dùng - Cô cho trẻ làm bánh, sau đó cho trẻ mang bánh và đĩa về chỗ - Cho trẻ xếp đĩa nhựa thành hàng ngang theo chiều từ trái sang phải - Trẻ cho lấy bánh xếp vào những đĩa nhựa (Xếp tứ trái sang phải trẻ vừa xếp vừa đếm). Hỏi trẻ: - Số bánh và số đĩa như thế nào với nhau? - Số bánh và số đĩa số nào nhiều hơn? Nhiều hơn là mấy? - Có mấy cái bánh ? Mấy cái đĩa? - Muốn số bánh bằng số đĩa phải làm gì?
- - Các con hãy lấy thêm 1 cái bánh đặt vào cái đĩa còn lại. - Cùng đếm số bánh và số đĩa. - Số bánh và số đĩa như thế nào với nhau? - Cùng bằng mấy? – Cho trẻ cất 2 bánh ( 3 bánh) , so sánh thêm bớt cho số bánh bằng số đĩa. – cho trẻ cất dần số bánh và đĩa * Hoạt động 3: Thử tài + Trò chơi 1: Con cua đá + Trò chơi 2: Ai nhanh hơn - Cô cho trẻ về góc lấy đồ dùng ( mỗi trẻ 1 đồ dùng) - Cô chia trẻ thành 3 nhóm. - Cô hỏi trẻ chúng mình đã lấy được những đồ dùng gì? - Chúng mình trồng hoa tặng bạn búp bê nhân dịp sinh nhật bạn: mỗi vườn trồng 8 luống hoa, mỗi luống 8 cây, luống hoa nào thiếu thì trồng thêm, luống nào thừa thì bớt đi - Trẻ chơi trò chơi - Cô bao quát trẻ III. CHƠI NGOÀI TRỜI: TCVĐ: Trời nắng trời mưa Chơi tự do 1. Yêu cầu: - Trẻ biết chơi TC và chơi đoàn kết với bạn bè 2. Chuẩn bị: - Địa điểm sạch sẽ, sân cho trẻ hoạt động vui chơi 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Trò chơi: Trời nắng trời mưa. - Cô nhắc lại cách chơi, luật chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi, bao quát trẻ chơi. - Cô vừa cho các con chơi trò chơi gì? - Nhận xét, giáo dục trẻ qua trò chơi. * Hoạt động 2: Chơi tự do - Cô bao quát trẻ chơi. - Hết giờ cô cho trẻ đi rửa tay rồi vào lớp học.
- IV. CHƠI, HOẠT ĐỘNG GÓC 1. Góc phân vai: Bán hàng, nấu ăn, bán các con vật sống dưới nước 2. Góc xây dựng: Xây trang trại chăn nuôi cá, xây hồ thả cá 3. Góc nghệ thuật: Múa hát các bài theo chủ đề. Vẽ, nặn, tô màu, nặn, xé dán các con vật sống dưới nước 4. Góc học tập: Xem tranh, sưu tầm và kể chuyện về các con vật sống dưới nước 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn rau xanh. Chơi với cát nước. V. ĂN BỮA CHÍNH VI. NGỦ VII. ĂN BỮA PHỤ VIII. CHƠI, HOẠT ĐỘNG THEO Ý THÍCH Dạy trẻ kỹ năng tự gấp quần áo 1. Yêu cầu: - Trẻ biết gấp quần áo gọn gàng - Trẻ biết vâng lời cô giáo 2. Chuẩn bị: - Địa điểm: Trong lớp học - Đồ dùng: Quần áo cho trẻ gấp 3. Tiến trình hoạt động: - Với tiết trời lạnh như thế này chúng mình phải làm gì để giữ ấm cho cơ thể? - Hôm nay cô thấy lớp chúng mình bạn nào cũng ăn mặc rất là ấm áp, đẹp và gọn gàng đấy. - Cô mở video bạn nhỏ đang gấp quần áo cho trẻ xem - Bạn nhỏ vừa rồi đang làm gì đấy các con? - Các con thấy bạn nhỏ vừa rồi gấp quần áo như thế nào? Có đẹp không? - Bây giờ các con hãy chú ý nhìn xem cô hướng dẫn cách gấp quần áo nhé! + Cô hướng dẫn trẻ gấp áo: - Cô đưa áo ra hỏi trẻ: Đây là cái gì? - Bạn nào giỏi có thể cho cô biết đây là phần gì của áo nào? - Đây là phần gì của áo? - Có mấy tay áo? - Đây là phần gì của áo?
- - Thân áo có thân trước và thân sau. - Đây là phần gì của áo? Sau đó cô gấp và giải thích cho trẻ hiểu + Cô hướng dẫn cách gấp quần: - Cô giới thiệu các bộ phận của quần (Cạp quần, ống quần, gấu quần, đũng quần). - Đầu tiên cô cũng lộn quần sang mặt phải, rũ quần và trải quần ra, một tay cầm ở cạp quần, 1 tay cầm gấu quần, nhẹ nhàng gấp từ phải sang trái, sau đó vuốt cho thẳng, rồi cầm gấu quần gấp từ dưới lên trên sao cho gấu quần bằng với cạp quần, gấp đôi lên thêm một lần nữa. + Cho trẻ thực hiện: - Gợi ý, khen gợi, động viên trẻ. + Kết thúc hoạt động: - Cô nhận xét tuyên dương trẻ. XI. TRẺ CHUẨN BỊ RA VỀ VÀ TRẢ TRẺ - Cô tổ chức cho trẻ bình cờ, lên cắm cờ - Cô nhận xét, tuyên dương, khen ngợi trẻ - Vệ sinh cá nhân cho trẻ sạch sẽ, chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ - Trả trẻ tận tay cho người nhà, trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ một ngày ở trường và những vấn đề cần lưu ý * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................................................................. 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. 3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ 5 ngày 09 tháng 01 năm 2025 I. ĐÓN TRẺ, TRÒ CHUYỆN, ĐIỂM DANH, THỂ DỤC SÁNG II. HOẠT ĐỘNG HỌC: Làm quen chữ cái: i, t, c 1. Mục đích - yêu cầu: a) Kiến thức:
- - Trẻ nhận biết và phát âm các chữ cái i, t, c trong các từ: Lưỡi hái, con thỏ, con cáo - Trẻ nhận biết cấu tạo của chữ cái i, t, c. - Trẻ nhận biết các chữ i, t, c thông qua các trò chơi với chữ cái. b) Kỹ năng: - Trẻ phát âm được chữ cái i,t, c - Trẻ so sánh được sự giống và khác nhau của chữ i, t. - Trẻ chơi được các trò chơi với chữ cái i,t,c c) Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học. - Trẻ biết yêu quý và chăm sóc các con vật. 2. Chuẩn bị: - Máy chiếu - Hình ảnh: Các con vật trong câu truyện “Cáo, thỏ , gà trống” - Thẻ chữ cái i, t, c to. - Một số bài hát chủ điểm thế giới động vật. - Mỗi trẻ một rổ có thẻ chữ cái i,t ,c. 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Ổn định gây hứng thú: - Cô cho xuất hiện hình ảnh dối về cáo, thỏ, gà, trống và hỏi trẻ xem những nhân vật đó có trong câu truyện nào? * Hoạt động 2: Bài mới + Trên màn hình xuất hiện hình lưỡi hái có từ “Lưỡi hái” cô đọc - Cho cả lớp đọc - Cô cho trẻ đếm trong từ lưỡi hái có mấy chữ cái? - Trẻ tìm chữ cái đã học trong từ“ lưỡi hái” - Cô giới thiệu chữ i. Cô phát âm - Cô cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân phát âm (cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Cô mời trẻ lên nhận xét về cấu tạo của chữ i. - Cô khái quát lại: Chữ i gồm 1 nét sổ thẳng và 1 chấm tròn trên nét số thẳng - Cô giới thiệu chữ i in thường và viết thường, in hoa: Chữ i in thường, i viết thường chúng mình có nhận xét gì về cách viết. + Làm quen chữ t:
- - Các con cho cô biết ai đã bị cáo đuổi ra khỏi nhà ? - Các con nhìn xem đó có phải là Thỏ không nhé ? (Cô cho thỏ xuất) - Cô có hình ảnh con thỏ. Ở dưới có từ “con thỏ”. Cô phát âm - Cô cho cả lớp đọc. - Cho trẻ tìm 2 chữ cái đã giống nhau - Cô giới thiệu chữ t. Cô phát âm - Cô cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân phát âm. (cô chú ý sửa sai cho trẻ) Cô hỏi trẻ cấu tạo chữ t. Cô nhấn mạnh lại: Chữ t gồm có 2 nét, 1 nét sổ thẳng và 1 nét gạch ngang - Cô giới thiệu chữ t in thường và viết thường, chữ t viết hoa. + Làm quen chữ c - Các con đoán xem đây là giọng của ai? “ta mà ra thì chúng mày tan xác” - Các con biết đó là giọng nói của ai không? - Cô có hình ảnh con cáo. Ở dưới có từ “con cáo”. Cô phát âm 2 lần. - Cô cho trẻ phát âm lại - Yêu cầu trẻ tìm chữ đã học . - Cô giới thiệu chữ c, cô phát âm 2 lần. - Cô cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân phát âm (Cô sửa sai cho trẻ) - Cho trẻ nêu cấu tạo chữ c. (Chữ c có 1 nét cong tròn hởi bên phải) - Cô nhấn mạnh lại cho trẻ biết. - Cô giới thiệu chữ c in thường và viết thường. Tuy cách viết khác nhau nhưng đều được phát âm c. * So sánh sự giống và khác nhau của 2 chữ cái i và t - Chữ i và t có điểm gì giống nhau? - Có điểm gì khác nhau ? - Cô nhấn mạnh lại điểm giống và khác nhau của 2 chữ i và t : - Chữ i và t giống nhau là đều có một nét sổ thẳng. - Khác nhau là chữ i có một dấu chấm ở phía trên, còn chữ t có một nét gạch ngang ở trên * Hoạt động 3: Ôn luyện củng cố. + Trò chơi 1: “Thi xem ai nhanh” - Cho trẻ đứng lên lấy rổ đồ dùng và về chỗ

