Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Chủ đề: Một số con vật nuôi dưới nước - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Tân Phương

pdf 103 trang bichdiep 23/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Chủ đề: Một số con vật nuôi dưới nước - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Tân Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_la_chu_de_mot_so_con_vat_nuoi.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Chủ đề: Một số con vật nuôi dưới nước - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Tân Phương

  1. LỚP MẪU GIÁO 5 TUỔI A KẾ HOẠCH TUẦN: MỘT SỐ CON VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC (Thời gian thực hiện: Từ 06/01 đến 10/01/2025) Thứ 2 3 4 5 6 H.Đ Đón - Cô đón trẻ với thái độ vui vẻ, niềm nở, dạy trẻ chào cô, chào bố trẻ, chơi, mẹ, đưa trẻ vào lớp, hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân. TDS - Cho trẻ chơi theo ý thích. Thể dục sáng Bò dích Tìm hiểu Tách gộp Thơ: Nàng Cắt dán con dắc qua 6 một số con nhóm đối tiên ốc cá Hoạt động vật cản vật sống tượng có số học dưới nước lượng 8 thành 2 phần - Quan sát - Quan sát - Dạo chơi - Quan sát - Nhặt lá bầu trời vườn rau quanh sân con cá rụng Chơi thời tiết - TCVĐ: trường - Chơi tự - Chơi tự do ngoài trời - Chơi tự Mèo đuổi - TCVĐ: Bắt do do chuột chước tạo dáng - Góc xây dựng: Xây ao cá, khu sinh thái - Góc phân vai: Gia đình, bán hàng Chơi, HĐ - Góc tạo hình: Tạo hình về các con vật sống dưới nước ở các góc - Góc âm nhạc: Múa, hát các bài hát trong chủ đề - Góc học tập: Xem tranh ảnh, trò chuyện về con vật sống dưới nước - Góc thiên nhiên: Quan sát sự phát triển của cây - Cho trẻ ăn đúng giờ, động viên trẻ ăn ngon miệng, ăn hết suất. Ăn, ngủ, - Cho trẻ ngủ đúng giờ, ngủ sâu giấc. vệ sinh cá - Vệ sinh mặt mũi, chân tay cho trẻ sạch sẽ sau khi ăn cơm xong nhân - Cho trẻ rửa mặt, rửa tay trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh. Hướng dẫn Học vở : Làm quen Đọc đồng Vui văn Chơi, HĐ một số kỹ Khám phá bài thơ dao về các nghệ cuối theo ý năng tự khoa học nàng tiên con vật tuần thích phục vụ ốc sống dưới nước Trẻ chuẩn - Hướng dẫn trẻ làm vệ sinh cá nhân. bị ra về và - Bình xét bé ngoan. trả trẻ - Trả trẻ trao đổi với phụ huynh về một ngày của trẻ ở lớp.
  2. 2 KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGÀY Thứ hai ngày 06 tháng 01 năm 2025 I. Đón trẻ, chơi, điểm danh, báo ăn, thể dục sáng II. Hoạt động học: Bò dích dắc qua 6 vật cản 1. Mục đích, yêu cầu - Trẻ biết dích dắc qua 6 vật cản mà không chạm vào vật cản. Thực hiện tốt theo yêu cầu của cô - Rèn kỹ năng khéo và kết hợp nhịp nhàng giữa tay và chân khi trẻ thực hiện vận động - Trẻ có ý thức tập luyện để có cơ thể cân đối và khoẻ mạnh 2. Chuẩn bị * Đồ dùng của cô: Sân bãi sạch sẽ, 6 vật cản * Đồ dùng của trẻ: Tâm thế thoải mái, quần áo gọn gàng 3. Tổ chức hoạt động * Hoạt động 1: Cho trẻ hát bài: Cá vàng bơi, trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát. - Giáo dục trẻ phải biết tập luyện thể dục thường xuyên để có một sức khỏe tốt. * Hoạt động 2: Nội dung + Khởi động: Đi vòng quanh sân với các kiểu đi, chạy nhanh với chạy chậm + Trọng động: BTPTC - Động tác tay: Hai tay đưa ra trước, sang ngang - Động tác chân: Ngồi khuỵu gối - Động tác lườn: Nghiêng người sang hai bên - Động tác bật nhảy: Bật tại chỗ + Vận động cơ bản: Bò dích dắc qua 6 vật vản - Các con sẽ làm gì với những chiếc hộp này? Ai có thể bò dích dắc qua 6 vật cản này? ( Mời trẻ lên tập thử) - Mời trẻ thực hiện (Cô quan sát, sửa sai) - Cô cho trẻ thực hiện lần 2: Phân tích động tác bạn đứng trước vạch khi nào có hiệu lệnh bạn bò dích dắc qua 6 vật cản, khi bò bạn phối hợp nhịp nhàng giữa tay và chân và bạn bò khéo khéo không chạm vào vạch, không chạm vào vật dích dắc - Cô mời một trẻ thực hiện lại cho trẻ quan sát, nhấn mạnh nội dung chính - Trẻ thực hiện lần lượt. Cô bao quát sửa sai cho trẻ - Cho trẻ thực hiện lần hai, cô tăng dần độ khó: (Thay một số vật cản bằng những con thú bông thật nhẹ)
  3. 3 - Cho hai đội thi đua nhau bạn nào bò đúng, không chạm vật cản sẽ được tặng một con vật đem về cho đội của mình, đội nào lấy được nhiều con vật hơn đội đó sẽ chiến thắng * Hoạt động 3: Trò chơi: Chuyền bóng - Cô giới thiệu luật chơi: Trẻ sẽ chuyền bóng qua đầu, chân, phải, trái - Cách chơi: Hai đội đứng xếp thành hai hàng dọc, bạn đứng đầu hàng cầm bóng, khi nào nhạc nổi lên bạn đầu hàng sẽ chuyền bóng cho bạn đứng sau, bạn cuối hàng sẽ cầm bóng chạy lên đưa cho bạn đầu hàng. - Nhận xét, tuyên dương, động viên trẻ * Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân III. Chơi ngoài trời: Quan sát bầu trời thời tiết Chơi tự do 1. Yêu cầu - Trẻ quan sát và nhận biết một vài dấu hiệu thay đổi của thời tiết trong ngày. Tham gia hứng thú vào hoạt động cô tổ chức. 2. Chuẩn bị: Địa điểm chơi và quan sát 3. Tiến hành - Cô và trẻ ra sân quan sát và cảm nhận bầu trời thời tiết buổi sáng. - Hôm nay con thấy thời tiết thế nào? Trời có lạnh không? Vì sao trời lạnh? Khi trời lạnh con mặc quần áo như thế nào? - Giáo dục trẻ biết giữ gìn sức khỏe khi thời tiết lạnh - Chơi tự do: Cô bao quát trẻ, không để xảy ra tai nạn cho trẻ. Cô bao quát trẻ chơi và xử lý tình huống của trẻ trong khi chơi. Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, giữ gìn vệ sinh. * Kết thúc: Cô nhận xét chung buổi hoạt động, kiển tra sĩ số trẻ và cho trẻ về lớp IV. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc xây dựng: Xây ao cá - Góc phân vai: Gia đình, bán hàng - Góc tạo hình: Nặn về các con vật sống dưới nước - Góc học tập: Xem tranh ảnh, trò chuyện về con vật sống dưới nước V. Ăn bữa chính VI. Ngủ VII. Ăn bữa phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích: Hướng dẫn một số kỹ năng tự phục vụ 1. Yêu cầu - Trẻ biết 1 số đồ dùng cá nhân cần thiết cho một chuyến đi dã ngoại. - Trẻ biết cần phải sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng.
  4. 4 2. Chuẩn bị: Một số đồ cùng cá nhân 3. Tiến hành - Cô và trẻ cùng chơi một trò chơi gây hứng thú: "Làm theo cô nói chứ đừng làm theo cô làm" 2 - 3 lần - Gợi ý cho trẻ chuẩn bị cho một chuyến tham quan, cô cùng trẻ chuẩn bị đồ dùng trước khi đi? Con cần chuẩn bị những gì? Nhắc trẻ cất dép vào đúng nơi quy định. Cho trẻ mang ba lô vào và kiểm tra đã đầy đủ đồ dùng chưa? - Nhắc trẻ sắp xếp đồ dùng của mình gọn gàng: nhắc trẻ gấp quần áo gọn gàng tùy theo khả năng của trẻ - Sau khi trẻ gấp xong, yêu cầu trẻ cho lần lượt đồ dùng vào ba lô và chuẩn bị thêm khăn lau khi vận động nhiều cơ thể tiết nhiều mồ hôi (Trẻ để khăn trên tay để gấp) - Trẻ quan sát lẫn nhau xem đã kéo séc ba lô chưa và chuẩn bị lên đường. - Trẻ mang ba lô vào vận động nhẹ nhàng đi ra ngoài IX. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1.Tình trạng sức khỏe của trẻ ... 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ... 3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ .... Thứ ba ngày 07 tháng 01 năm 2025 I. Đón trẻ, chơi, điểm danh, báo ăn, thể dục sáng II. Hoạt động học: Tìm hiểu một số con vật sống dưới nước 1. Mục đích, yêu cầu - Trẻ biết tên gọi và một vài bộ phận và ích lợi của một số con sống dưới nước. - Trẻ nhận xét được một vài đặc điểm rõ nét: hình dáng, ích lợi và môi trường sống của nó - Giúp trẻ có kỹ năng phân biệt được các con vật với nhau - Giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, giáo dục dinh dưỡng và chăm sóc, bảo vệ các con vật sống dưới nước. 2. Chuẩn bị
  5. 5 * Đồ dùng của cô: Máy tính có hình ảnh con cá, con tôm, con cua, con ốc. Hình ảnh về con vật sống dưới nước. * Đồ dùng của trẻ: Tranh lô tô 3. Tổ chức hoạt động *Hoạt động 1: Gây hứng thú cho trẻ - Cô tổ chức cho trẻ thăm quan đại dương qua màn ảnh nhỏ. Trẻ quan sát và nói tên các con vật - Hát và vận động: Cá vàng bơi *Hoạt động 2: Tìm hiểu về các con vật sống dưới nước. - Cô đọc câu đố về con cá cho trẻ đoán và nhận xét về đặc điểm con cá. + Bạn nào có nhận xét về con cá chép? Con cá có những đặc điểm gì? Cá ăn gì? - Cô nhắc lại đây là con cá, con cá gồm 3 phần, phần đầu, phần thân, phần đuôi, ở phần đầu có mắt, miệng, mang, phần thân có vây, có vảy, phần đuôi có vây dài - Cho trẻ quan sát con tôm + Con gì đây? Tôm là con vật sống ở đâu? Cho trẻ nhận xét đặc điểm của con tôm. Cô nhắc lại cho trẻ nghe đặc điểm của con tôm - Cho trẻ quan sát con cua + Con gì đây? Cua có những bộ phận nào? Cho trẻ nhận xét đặc điểm của con cua. Cô nhắc lại cho trẻ nghe đặc điểm của con cua - Giáo dục: Để những con vật này được sống chúng mình phải biết bảo vệ không được đánh bắt bừa bãi. Giữ cho nguồn nước luôn sạch không bị ô nhiễm. - Cho trẻ xem hình ảnh vứt rác. Có một số người còn thải nước thải ra sông suối. Những hành vi đó đã gây ra hậu quả cá chết hàng loạt. - Cô cho trẻ phân biệt điểm giống và khác nhau giữa con cá với con cua. Trẻ so sánh xong cô chốt lại ý của trẻ - Trẻ kể tên một số con vật khác sống dưới nước. Cô mở hình ảnh cho trẻ quan sát, gọi tên. * Hoạt động 3: Trò chơi: Thi xem đội nào nhanh - Hai đội thi tìm những hành động đúng và sai đối với môi trường nước. - Hành động đúng dán vào mặt cười, hành động sai dán vào mặt buồn. Cô quan sát và kiểm tra nhận xét 2 đội chơi. * Kết thúc: Cô và trẻ cùng nối đuôi nhau và hát bài "Cá vàng bơi" III. Chơi ngoài trời: Quan sát vườn rau TCVĐ: Mèo đuổi chuột 1. Yêu cầu: Trẻ biết tên gọi và một số loại rau mà trẻ ăn hằng ngày - Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát và ghi nhớ có chủ định - Giáo dục trẻ ăn nhiều rau bổ xung vitamin cho cơ thể khỏe mạnh...
  6. 6 2. Chuẩn bị - Địa điểm quan sát vườn rau 3. Tiến hành * Các con xem chúng mình đang đứng ở đâu? Trẻ quan sát vườn rau - Các con nhìn xem trong vườn có những loại rau gì? Đây là rau gì? Dùng để làm gì? Cây rau có những bộ phận nào? Lá như thế nào? - Giáo dục trẻ ăn nhiều rau bổ xung vitamin cho cơ thể. * Chơi trò chơi: Mèo đuổi chuột * Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương và cho trẻ rửa tay chân sạch sẽ chuyển hoạt động khác IV. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc xây dựng: Xây ao cá - Góc phân vai: Gia đình, bán hàng - Góc âm nhạc: Múa, hát các bài hát trong chủ đề - Góc học tập: Xem tranh ảnh, trò chuyện về con vật sống dưới nước V. Ăn bữa chính VI. Ngủ VII. Ăn bữa phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích: Học vở: Khám phá khoa học 1.Yêu cầu: Trẻ nhận biết được một số con vật, nơi sống, thức ăn của chúng - Có kỹ năng phân biệt các con vật qua đặc điểm, đặc tính, nơi ở của chúng. - Giáo dục trẻ yêu quý, bảo vệ các con vật, tránh xa những con vật hung dữ 2. Chuẩn bị: Vở, bút sáp màu 3. Tiến hành: - Cho trẻ kể một số con vật sống dưới nước mà trẻ biết - Gợi ý trẻ cùng tìm hiểu về một số con vật qua yêu cầu trong vở khám khá khoa học. Cô cho trẻ mở đến trang yêu cầu - Hướng dẫn trẻ và cho trẻ làm - Kết thúc: Nhận xét, tuyên dương, giáo dục trẻ. IX. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1.Tình trạng sức khỏe của trẻ 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ
  7. 7 3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ .... Thứ tư ngày 08 tháng 01 năm 2025 I. Đón trẻ, chơi, điểm danh, báo ăn, thể dục sáng II. Hoạt động học: Tách gộp nhóm đối tượng có số lượng 8 thành 2 phần 1. Mục đích, yêu cầu - Trẻ đếm được các nhóm đối tượng trong phạm vi 8. Trẻ biết tách gộp nhóm đối tượng có số lượng 8 thành 2 phần theo các cách khác nhau. - Rèn kỹ năng quan sát lắng nghe. - Giáo dục trẻ học ngoan, chú ý trong giờ học. 2. Chuẩn bị * Đồ dùng của cô: Một số nhóm đồ dùng xung quanh lớp có số lượng 5, 6, 7. Thẻ số từ 1- 8 * Đồ dùng của trẻ: 8 con cá. Thẻ số từ 1- 8 3. Tổ chức hoạt động * Hoạt động 1: Gây hứng thú vào bài: Cho trẻ hát “Cá vàng bơi”. Trò chuyện về chủ đề dẫn dắt trẻ vào bài. - Cho trẻ đến thăm mô hình ao cá, cho trẻ đếm và them vào cho đủ số lượng 8 của mỗi nhóm. - Giáo dục trẻ biết chăm sóc bảo vệ một số loài động vật sống dưới nước. * Hoạt động 2: Tách gộp nhóm đối tượng có số lượng 8 bằng các cách khác nhau. - Cho trẻ cùng tham dự ngày hội thể thao của đàn cá - Giúp 8 con cá đứng vào vạch xuất phát cho cuộc thi bơi: - Chặng 1 có 1 con cá bơi vượt lên, phía sau còn mấy con cá? Đặt thẻ số tương ứng cho số cá phía trước và phía sau. Sau đó các con cá phía sau đuổi kịp, đặt thẻ số tương ứng với cả đàn cá - Tương tự các chặng 2, 3, 4 lần lượt có 2, 3, 4 chú cá vượt lên trước rồi các con cá phía sau đuổi kịp và cùng về đích - Có mấy lần các chú cá vượt lên phía trước, đó là những lần nào? - Muốn chia số lượng 8 thành 2 phần có 4 cách chia: 1-7, 2-6, 3-5, 4-4. Trong 4 cách chia có lần nào cho kết quả 2 bên bằng nhau không? Vì sao? Giải thích cho trẻ biết vì số 8 là số chẵn nên khi chia thành 2 phần sẽ có 1 lần cho kết quả 2 bên bằng nhau * Hoạt dộng 3: Luyện tập
  8. 8 - Cho trẻ chọn lô tô có số lượng quả ít hơn 8 và phải tìm đúng cây sao cho số lượng trên thẻ của trẻ cộng với số quả trong cây có tổng bằng 8. - Cho trẻ chơi 2 lần * Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương trẻ III. Chơi ngoài trời: Dạo chơi quanh sân trường Trò chơi: Bắt chước tạo dáng 1. Yêu cầu - Trẻ nhận biết sự thay đổi của các khu vực trên sân trường và tự tin trả lời câu hỏi của cô - Có ý thức giữ gìn môi trường xanh - sạch - đẹp 2. Chuẩn bị - Sân chơi sạch sẽ - Câu hỏi đàm thoại, của bài 3. Tiến hành - Cô cho xếp hàng sau đó giới thiệu các khu vực trong sân trường cho trẻ tự do quan sát. Giáo dục trẻ nhẹ nhàng và không được hái hoa, bứt lá. - Sau khi trẻ quan sát cô tập hợp trẻ lại cho trẻ nói lên cảm nhận của mình sau khi quan sát được. + Chơi vận động: Bắt chước tạo dáng Luật chơi, cách chơi: Khi cô nói tên con vật nào thì trẻ phải đứng tạo dáng ngay lại con vật mà cô yêu cầu và phải nói đúng dáng đứng của mình tượng trưng cho con vật gì. * Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương và cho trẻ rửa tay chân sạch sẽ chuyển hoạt động khác IV. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc xây dựng: Xây ao cá - Góc phân vai: Gia đình, bán hàng - Góc tạo hình: Nặn về các con vật sống dưới nước - Góc thiên nhiên: Quan sát sự phát triển của cây V. Ăn bữa chính VI. Ngủ VII. Ăn bữa phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích: Làm quen bài thơ nàng tiên ốc 1.Yêu cầu: Trẻ biết chú ý lắng nghe cô đọc thơ. Giáo dục trẻ biết yêu thương giúp đỡ mọi người 2. Chuẩn bị: Bài thơ: Nàng tiên ốc 3. Tiến hành
  9. 9 - Trò chuyện về chủ đề, hướng trẻ vào bài - Cô giới thiệu bài thơ mèo nàng tiên ốc của tác giả Phan Thị Thanh Nhàn - Cô đọc thơ cho trẻ nghe. Dạy trẻ đọc thơ. Trò chuyện về nội dung bài thơ. Giáo dục trẻ biết yêu thương giúp đỡ mọi người. IX. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1.Tình trạng sức khỏe của trẻ 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ 3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ .......................... Thứ năm ngày 09 tháng 01 năm 2025 I. Đón trẻ, chơi, điểm danh, báo ăn, thể dục sáng II. Hoạt động học: Thơ: Nàng tiên ốc - Phan Thị Thanh Nhàn 1. Mục đích, yêu cầu - Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ. Trẻ đọc thuộc bài thơ, đọc thơ diễn cảm. - Rèn luyện ngôn ngữ, cung cấp vốn từ cho trẻ - Giáo dục trẻ biết yêu thương, giúp đỡ mọi người.Thể hiện được tình cảm qua bài thơ. 2. Chuẩn bị * Đồ dùng của cô: Tranh minh hoạ nội dung bài thơ. Tranh dời * Đồ dùng của trẻ: Hoa, trang phục gọn gàng 3.Tổ chức hoạt động * Hoạt động 1: Cho trẻ xem hình ảnh con ốc, trò chuyện với trẻ và hướng trẻ vào bài - Cô hỏi có bài thơ nào nói về con ốc không? Ai có thể đọc được bài thơ nàng tiên ốc? * Hoạt động 2: Làm quen bài thơ - Giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả và đọc diễn cảm bài thơ. - Cô đọc lần 2 kết hợp hình ảnh minh họa + Giảng giải nội dung bài thơ: Bài thơ nói về cuộc sống của một bà cụ già sống một mình, hàng ngày bà phải mò cua bắt ốc để sinh sống, một hôm bà bắt được một con ốc vỏ có màu xanh, bà thương không muốn bán và bà để lại nuôi trong
  10. 10 một cái chum, hàng ngày khi bà đi làm thì ở nhà lại có ai đó giúp bà làm việc nhà, cơm nước tinh tươm, bà già lấy làm lạ và bà đã cố ý rình xem thì bà thấy cô gái xinh đẹp bước ra từ chum nước và bà đã bí mật đập vỏ ốc đi, từ đó nàng tiên sống với bà như hai mẹ con. + Giảng giải từ khó: Biêng biếc, tinh tươm + Trích dân làm rõ ý - Cuộc sống vất vả của bà già: Hai câu thơ đầu - Bà già nghèo có tấm lòng nhân hậu: “Một hôm bà bắt được Bèn thả vào trong chum” - Điều kỳ lạ đã xảy ra khi bà cụ vắng nhà: “Rồi bà lại đi làm Vườn rau tươi sạch cỏ” - Bà cụ già đã bí mật tìm hiểu xem ai đã giúp bà làm việc nhà: “Bà già thấy chuyện lạ Đập vỡ vỏ ốc xanh” - Tình cảm của bà già và nàng tiên ốc rất thắm thiết: Bốn câu thơ cuối + Câu hỏi đàm thoại - Bài thơ có tên là gì? Của tác giả nào? Cuộc sống của bà già thế nào? - Hàng ngày bà phải làm công việc gì? Bà già đã bắt được gì? Và bà đã làm gì? - Ai đã giúp bà già làm việc khi bà vắng nhà? Chuyện gì đã sảy ra khi bà vắng nhà? - Bà già đã làm gì khi thấy có người âm thầm giúp bà làm việc nhà? Hai mẹ con bà sống với nhau như thế nào? - Giáo dục trẻ phải biết yêu thương, giúp đỡ mọi người - Cả lớp đọc bài thơ 2 lần. Từng tổ thi đua đọc luân phiên theo tổ. Trẻ đọc theo nhóm, cá nhân - Cho trẻ nhận xét, cô nhận xét, khen ngợi trẻ. * Hoạt động 3 : Trò chơi : Ai nhanh nhất - Luật chơi: Trẻ ghép tranh theo nội dung bài thơ - Cách chơi: Cho trẻ bật qua vòng thể dục lên gắn tranh, nội dung là một bản nhạc, đội nào gắng đúng, xong trước sẽ chiến thắng * Kết thúc: Cho trẻ nhận xét trò chơi III. Chơi ngoài trời: Quan sát con cá Chơi tự do 1. Yêu cầu: Nhận biết đặc điểm của con cá và nhận biết cách vận động của loài cá, biết môi trường sống của nó cần sạch sẽ. - Tham gia hứng thú vào hoạt động. 2. Chuẩn bị: Chậu nước và 1, 2 con cá 3. Tiến hành
  11. 11 - Cho trẻ di chuyển ra sân vừa đi vừa hát bài: Cá vàng bơi - Quan sát điều đặc biệt cô dành tặng các bạn - Quan sát nhận xét đặc điểm của con cá, cách vận động, môi trường sống và chăm sóc cá như thế nào? - Cho trẻ cho cá ăn * Chơi tự do trên sân trường cô bao quát trẻ chơi IV. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc xây dựng: Xây ao cá - Góc phân vai: Gia đình, bán hàng - Góc tạo hình: Vẽ về các con vật sống dưới nước - Góc học tập: Xem tranh ảnh, trò chuyện về con vật sống dưới nước V. Ăn bữa chính VI. Ngủ VII. Ăn bữa phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích: Đọc đồng dao về các con vật 1. Yêu cầu: Trẻ đọc bài đồng dao theo cô, yêu quý, bảo vệ các con vật 2.Chuẩn bị: Bài đồng dao về các con vật 3. Tiến hành - Trò chuyện với trẻ về các con vật sống dưới nước - Hỏi trẻ biết bài đồng dao nào không - Cho trẻ đọc bài đồng dao con cua mà có hai càng - Cô cho cả lớp đọc 2- 3 lần - Cô cho nhóm, cá nhân trẻ lên đọc - Nhận xét tuyên dương trẻ IX. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1.Tình trạng sức khỏe của trẻ 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ 3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ ....
  12. 12 Thứ sáu ngày 10 tháng 01 năm 2025 I. Đón trẻ, chơi, điểm danh, báo ăn, thể dục sáng II. Hoạt động học: Cắt dán con cá 1. Mục đích, yêu cầu - Trẻ biết cách cắt dán con cá. Rèn kỹ năng cắt dán cho trẻ - Giáo dục trẻ yêu quý, bảo vệ các con vật, bảo vệ, giữ gìn nguồn nước 2. Chuẩn bị * Đồ dùng của cô: Máy tính, hình ảnh con cá. Tranh mẫu * Đồ dùng của trẻ: Giấy A4, bút màu, kéo, keo, giấy màu 3. Tổ chức hoạt động - Cô giới thiệu hội thi bé khéo tay cùng các đội chơi và người dẫn chương trình, hai đội chơi, các phần chơi + Phần 1: Ô cửa bí mật - Cho trẻ mở ô cửa bí mật, cho trẻ quan sát, trò chuyện về con vật sống dưới nước - Giáo dục trẻ yêu quý, bảo vệ các con vật, bảo vệ, giữ gìn nguồn nước - Cho trẻ xem hình ảnh một số con cá và quan sát tranh mẫu - Cho trẻ nhận xét tranh mẫu sau đó cô làm mẫu kết hợp hướng dẫn trẻ + Phần 2: Bé trổ tài - Cô cho trẻ lấy đồ dùng ra và cắt dán con cá. Cô bao quát, động viên, khuyến khích để trẻ sáng tạo. + Phần 3: Trưng bày sản phẩm - Cho trẻ trưng bày sản phẩm, cô cho trẻ nhận xét, tìm ra những bức tranh đẹp để đem đến phòng triển lãm tranh. Khen gợi những trẻ dán đẹp, động viên những trẻ làm chưa hoàn thiện cần cố gắng lần sau. - Kết thúc: Cho trẻ đem tranh đến phòng triển lãm III. Chơi ngoài trời: Nhặt lá rụng Chơi tự do 1. Yêu cầu: Trẻ biết nhặt lá rụng làm sạch môi trường. Có ý thức yêu quý, bảo vệ môi trường 2. Chuẩn bị: Địa điểm trẻ hoạt động thoáng đãng, sạch sẽ có cây xanh 3. Tiến hành * Nhặt lá rụng: Cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát “Em yêu cây xanh”. Trò chuyện về nội dung bài hát và hướng trẻ vào bài - Khi cây có lá rụng thì các con phải làm gì? Tại sao lại phải nhặt lá rụng? Bây giờ chúng mình cùng cô nhặt lá rụng cho vào thùng rác để cho sân trường chúng mình thêm sạch đẹp nhé
  13. 13 - Giáo dục trẻ giữ gìn, bảo vệ, tạo môi trường xanh - sạch - đẹp. * Chơi tự do: Cô bao quát trẻ chơi * Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương và cho trẻ rửa tay chân sạch sẽ chuyển hoạt động khác IV. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc xây dựng: Xây ao cá - Góc phân vai: Gia đình, bán hàng - Góc âm nhạc: Múa, hát các bài hát trong chủ đề - Góc thiên nhiên: Quan sát sự phát triển của cây V. Ăn bữa chính VI. Ngủ VII. Ăn bữa phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích: Vui văn nghệ cuối tuần 1.Yêu cầu: Trẻ thuộc nhiều bài hát, biết đọc thơ, kể chuyện. Biểu diễn tự nhiên. Giáo dục trẻ biết yêu quý động vật. 2. Chuẩn bị: Bài hát, bài thơ, câu chuyện về chủ đề 3. Tiến hành - Cô hát cho trẻ nghe - Cô mời trẻ lên hát, múa, đọc thơ, kể chuyện - Cô khuyến khích, động viên trẻ kịp thời - Giáo dục trẻ biết yêu quý động vật IX. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1.Tình trạng sức khỏe của trẻ 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ 3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ ....
  14. 14 LỚP MẪU GIÁO 5 TUỔI B KẾ HOẠCH TUẦN: CHIM VÀ CÔN TRÙNG Thời gian thực hiện: Từ 06/01 - 10/01/2025 Thứ 2 3 4 5 6 Hoạt động Đón trẻ, - Cô đón trẻ với thái độ vui vẻ, niềm nở, dạy trẻ chào cô, chào bố chơi, điểm mẹ, đưa trẻ vào lớp, hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân. danh, báo - Cho trẻ chơi theo ý thích. ăn, TDS - Thể dục sáng. Đi và đập Ôn số Tìm hiểu Thơ: Anh Dạy hát: Hoạt động bắt bóng lượng một số loài Dế Mèn Chị ong học trong phạm chim nâu và em vi 8 bé - Tưới cây - Quan sát - Chơi với - Nhặt lá Chơi ở khu cùng cô thời tiết sỏi đá rụng làm phát triển Chơi đồ chơi vận động ngoài trời - Chơi tự do - Chơi tự - Chơi tự - Chơi tự - Chơi tự do do do do - Góc phân vai: Gia đình, bán hàng, trang trại nuôi chim - Góc xây dựng: Xây chuồng nuôi chim Chơi, hoạt - Góc nghệ thuật: Tô, vẽ, nặn một số loài chim, côn trùng động ở các - Góc học tập: Xem tranh ảnh, trò chuyện về một số loài chim, côn góc trùng - Góc thiên nhiên: Chăm sóc, nhổ cỏ, bắt sâu cho cây - Cho trẻ ăn đúng giờ, động viên trẻ ăn ngon miệng, ăn hết suất. Ăn, ngủ, - Cho trẻ ngủ đúng giờ, ngủ ngon giấc. vệ sinh cá - Vệ sinh mặt mũi, chân tay cho trẻ sạch sẽ sau khi ăn cơm xong nhân - Cho trẻ rửa mặt, rửa tay theo 6 bước trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh. Có thói quen lau miệng, uống nước sau khi ăn. Hoạt động Cho trẻ lau Trò chơi Làm quen Vui văn Chơi, hoạt ở góc kỹ dọn tủ đồ chim bay bài hát: Chị nghệ cuối động theo năng dùng đồ cò bay ong nâu và tuần chơi em bé ý thích Trẻ chuẩn - Bình xét bé ngoan. Cho trẻ cắm cờ cuối ngày. Hướng dẫn trẻ làm bị ra về và vệ sinh cá nhân. trả trẻ - Nhắc trẻ cất đồ chơi đúng nơi quy định.
  15. 15 KẾ HOẠCH NGÀY Thứ hai ngày 06 tháng 01 năm 2025 I. Đón trẻ, chơi, điểm danh, báo ăn, thể dục sáng II. Hoạt động học: Đi và đập bắt bóng 1. Mục đích, yêu cầu - Trẻ biết vừa đi vừa đập và bắt bóng. Bắt bóng bằng 2 tay một cách nhẹ nhàng. Thực hiện tốt theo yêu cầu của cô - Rèn kỹ năng khéo và kết hợp nhịp nhàng giữa tay và chân khi trẻ thực hiện vận động - Trẻ có ý thức tập luyện để có cơ thể cân đối và khoẻ mạnh 2. Chuẩn bị: Nhạc, sân bãi sạch sẽ, bóng thể dục 3. Tổ chức hoạt động * Khởi động: Cho trẻ đi 1-2 vòng quanh sân đi kết hợp các kiểu đi với đi thường, chạy nhanh với chạy chậm trên nền nhạc. * Trọng động: Bài tập phát triển chung - Động tác tay: Hai tay đưa ra trước, sang ngang - Động tác lườn: Nghiêng người sang hai bên - Động tác chân: Ngồi khuỵu gối - Động tác bật nhảy: Bật tại chỗ + Vận động cơ bản: Đi và đập bắt bóng - Các con sẽ làm gì với những quả bóng này? Ai có thể thực hiện những hoạt động với quả bóng mà con thấy thích này? (Mời trẻ lên thực hiện) - Cô thực hiện lần 1: Không phân tích động tác - Cô thực hiện lần 2: Cô đứng trước vạch khi nào có hiệu lệnh hai tay cô cầm bóng vừa đi vừa đập bóng xuống sàn, khi bóng nảy lên ngang tầm bụng cô lại dùng hai tay bắt lấy bóng không để bóng rơi xuống đất, khi thực hiện cô phối hợp nhịp nhàng giữa tay, chân và mắt. - Cô mời một trẻ thực hiện lại cho trẻ quan sát, nhấn mạnh nội dung chính - Trẻ thực hiện lần lượt. Cô bao quát sửa sai cho trẻ - Cho trẻ thực hiện lần hai, cô tăng dần độ khó: (Cho trẻ bước đi nhanh hơn nhưng vẫn phải đi và đập bắt bóng nhanh hơn, chính xác) - Cho hai đội thi đua nhau đội nào đi và đập bắt bóng nhanh hơn mà không làm rơi bóng, đội nào bắt được nhiều bóng hơn sẽ chiến thắng * Hoạt động 2: Trò chơi: Chuyền bóng - Cô giới thiệu luật chơi: Trẻ sẽ chuyền bóng qua đầu, chân, phải, trái
  16. 16 - Cách chơi: Hai đội đứng xếp thành hai hàng dọc, bạn đứng đầu hàng cầm bóng, khi nào nhạc nổi lên bạn đầu hàng sẽ chuyền bóng cho bạn đứng sau, bạn cuối hàng sẽ cầm bóng chạy lên đưa cho bạn đầu hàng. - Nhận xét, tuyên dương, động viên trẻ * Hồi tĩnh : Vui khỏe cùng yoga - Cho trẻ tập các động tác yoga nhẹ nhàng, đơn giản. III. Chơi ngoài trời: - Tưới cây cùng cô - Chơi tự do 1. Yêu cầu: Trẻ được tham gia tưới cây cùng cô. Rèn luyện kỹ năng quan sát cho trẻ. Trẻ biết yêu quý, bảo vệ cây 2. Chuẩn bị: Địa điểm có cây, hoa và dụng cụ tưới cây 3. Tiến hành * Tưới cây cùng cô - Cô và trẻ hát bài em yêu cây xanh trò chuyện về nội dung bài hát, dẫn dắt trẻ vào bài cô hỏi: - Chúng mình thấy vườn cây thế nào? Có những loại cây gì? Hoa gì? - Dân gian ta vẫn thường nói: Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống - Vậy muốn cho cây tươi tốt, có nhiều hoa đẹp chúng mình phải làm gì? - Cô và trẻ cùng tưới cây * Chơi tự do: Cô bao quát trẻ chơi - Cô cho trẻ vệ sinh tay chân sạch sẽ. IV. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc phân vai: Gia đình, bán hàng, trang trại nuôi chim - Góc xây dựng: Xây chuồng nuôi chim - Góc nghệ thuật: Tô, vẽ một số loài chim, côn trùng V. Ăn bữa chính VI. Ngủ VII. Ăn bữa phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích: Hoạt động ở góc kỹ năng 1. Yêu cầu - Trẻ biết thao tác một số kỹ năng tự phục vụ. Đoàn kết với bạn - Rèn cho trẻ kĩ năng tự phục vụ bản thân và có thể giúp đỡ người khác - Giáo dục trẻ biết giúp đỡ, chăm sóc bản thân và người thân. 2. Chuẩn bị: Dụng cụ ở góc kỹ năng 3. Tiến hành - Cho trẻ quan sát tranh và trò chuyện về chủ đề - Cho trẻ về góc lấy đồ chơi ra chơi
  17. 17 - Cô bao quát hướng dẫn thêm cho trẻ - Cô khuyến khích động viên trẻ để trẻ làm tốt hơn - Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, khi chơi xong biết cất gọn gàng vào nơi quy định IX. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ Đánh giá các hoạt động trong ngày của trẻ 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ .. .. 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ .. .. 3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ .. .. Thứ ba ngày 07 tháng 01 năm 2025 I. Đón trẻ, chơi, điểm danh, báo ăn, thể dục sáng II. Hoạt động học: Ôn số lượng trong phạm vi 8 1. Mục đích, yêu cầu - Trẻ nhận biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 8, biết so sánh số lượng trong phạm vi 8, nhận biết chữ số trong phạm vi 8 một cách chính xác. - Rèn kĩ năng nhận biết và ghi nhớ có chủ định cho trẻ - Tham gia hứng thú và tích cực vào các hoạt động cô tổ chức 2. Chuẩn bị - 8 con chim, 8 con sâu (1con sâu khác màu). Thẻ số từ 1- 8 - Một số con vật có số lượng trong phạm vi 8 đặt xung quanh lớp 3. Tổ chức hoạt động - Trò chuyện với trẻ về chim và côn trùng,hướng trẻ vào bài * Hoạt động 1: Tinh mắt, thính tai - Cho trẻ đến thăm trai trại chăn nuôi nhà bạn My, tìm nhóm con vật có số lượng 8, tìm số tương ứng đặt cạnh. Cô và lớp cùng kiểm tra lại. * Hoạt động 2: Trò chơi ai thông minh - Luật chơi: Trẻ sẽ dùng những vật liệu có sẵn để xây dựng chuồng chim sau đó thả mỗi chuồng một chú chim cùng màu. - Cách chơi: Trẻ so sánh số lượng chuồng và chim, đếm số lượng chuồng và nói kết quả. Đếm số chim, so sánh và tạo nhóm sao cho bằng nhau. Đặt số tương
  18. 18 ứng, đọc số sau đó nhận xét số lượng mỗi nhóm và đặt số tương ứng, đọc số tương ứng... * Hoạt động 3: Trò chơi ai giỏi nhất - Luật chơi: Trẻ chia 8 con chim làm hai phần theo yêu cầu - Cách chơi: Trẻ chia 8 con chim làm hai phần và tìm số tương ứng đặt cạnh từng nhóm. + Trò chơi chim tìm tổ - Luật chơi: Chim tìm tổ theo yêu cầu của cô - Cách chơi: Trẻ đi vòng tròn vừa đi vừa hát, khi nào có hiệu lệnh chim tìm tổ thì trẻ sẽ tìm tổ và số chim trong tổ theo yêu cầu của cô III. Chơi ngoài trời: - Quan sát thời tiết - Chơi tự do 1. Yêu cầu - Trẻ nhận biết về thời tiết hôm đó. Rèn luyện kỹ năng quan sát, phán đoán cho trẻ. Trẻ biết yêu quý, bảo vệ, chăm sóc bản thân. 2. Chuẩn bị: Địa điểm quan sát rộng rãi, thoáng đãng 3. Tiến hành * Quan sát thời tiết - Trò chuyện, gây hứng thú, giới thiệu bài - Cô cùng trẻ quan sát trang phục mà cô và trẻ mặc và những vật dùng hôm đó. Tại sao chúng ta lại mặc như thế? Giáo dục trẻ biết cách tự chăm sóc bản thân - Bầu trời như thế nào? Cảnh vật ra sao? Con có dự báo gì về thời tiết hôm nay? Chúng mình phải làm gì để bảo vệ sức khỏe? Cô nói lại về thời tiết hôm đó * Chơi tự do: Cô bao quát trẻ chơi. - Cô hướng dẫn trẻ rửa tay chân sạch sẽ. IV. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc phân vai: Gia đình, bán hàng, trang trại nuôi chim - Góc xây dựng: Xây chuồng nuôi chim - Góc học tập: Xem tranh ảnh, trò chuyện về một số loài chim, côn trùng V. Ăn bữa chính VI. Ngủ VII. Ăn bũa phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích: Cho trẻ lau dọn tủ đồ dùng đồ chơi 1. Yêu cầu - Trẻ biết làm một số công việc phù hợp với sức của trẻ. - Hình thành thói quen tự phục vụ, thực hiện công việc được giao chu đáo - Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi sạch sẽ, gọn gàng
  19. 19 2. Chuẩn bị: Khăn lau, thùng rác, xà phòng 3. Tiến hành - Cho cả lớp đọc bài thơ “ Bé tập làm vệ sinh” - Cô hướng dẫn trẻ cụ thể về một số công việc - Lau tủ đồ bằng khăn khô trước, lau khăn ướt sau, lau sạch, lau xong giặt khăn và để vào nơi quy định. Rửa tay bằng xà phòng sau khi lau tủ đồ chơi - Cô cùng làm với trẻ, vừa làm vừa trò chuyện, giúp trẻ hiểu và hứng thú với công việc mình làm. - Cô khuyến khích, động viên sự cố gắng, vượt khó, sáng tạo và tinh thần tương trợ giúp đỡ lẫn nhau của trẻ. Động viên kịp thời giúp trẻ có hứng thú trong công việc. - Kết thúc khen trẻ, giáo dục trẻ phải biết một số kĩ năng tô chữ cái IX. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ Đánh giá các hoạt động trong ngày của trẻ 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ .. .. 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ .. .. 3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ .. .. Thứ tư ngày 08 tháng 01 năm 2025 I. Đón trẻ, chơi, điểm danh, báo ăn, thể dục sáng II. Hoạt động học: Tìm hiểu một số loài chim 1. Mục đích- yêu cầu - Trẻ biết một số đặc điểm nổi bật về hình dáng bên ngoài, màu sắc, thức ăn, cách vận động, nơi ở của một số loại chim - Rèn kỹ năng quan sát, biết so sánh và nhận xét đặc điểm giống và khác nhau giữa hai đối tượng - Giáo dục trẻ yêu quý các loại chim có ý thức bảo vệ chúng 2. Chuẩn bị - Hình ảnh về một số loại chim đặc trưng: Bồ câu, chim chích bông, chim công, chim cánh cụt. Hình ảnh một số loại chim khác - Lô tô về các loại chim 3. Tổ chức hoạt động
  20. 20 - Cô giới thiệu trang trại thế giới các loài chim của nhà bạn Minh. Mời trẻ đến thăm và khám phá trai trại chim nhà bạn Minh. * Phần 1: Ô cửa kỳ diệu - Trên bảng có 4 ô số từ 1- 4. Mỗi nhóm sẽ tham gia mở một ô số + Ô cửa chuồng số 1: Đọc câu đố về con chim bồ câu - Cho trẻ quan sát tranh con chim bồ câu và trò chuyện - Con chim bồ câu có đặc điểm gì? - Nuôi chim bồ câu có lợi ích gì? - Thức ăn của chim bồ câu là gì? + Ô cửa chuồng số 2: Có bài hát chim chích bông - Mời trẻ hát, vận động theo nhạc bài chim chích bông - Cho trẻ quan sát nhận xét chim chích bông - Chim chích bông có đặc điểm gì? ( Hình dáng, màu lông, vận động) - Chim chích bông thường làm gì? - Chích bông là con vật có lợi hay có hại? + Ô cửa chuồng số 3: Câu thơ về con công - Cho trẻ đọc câu thơ về con công và trò chuyện - Con công có đặc điểm gì? ( Hình dáng, màu lông ) - Con công biết làm gì? - Công cũng là một loài chim mà người ta gọi là chim công + Ô cửa chuồng số 4: Có hình ảnh chim cánh cụt - Cho trẻ quan sát, hỏi trẻ về đặc điểm, hình dáng, vận động của chim cánh cụt - Trẻ kể những loài chim mà trẻ biết. Cô cho trẻ quan sát một số loài chim khác * Phần 2: Hiểu biết - Cô cho trẻ so sánh con chim bồ câu với chim công, chim chích bông với chim cánh cụt - Giống nhau: Đều là chim, có hai chân, hai cánh, có mỏ, đẻ chứng - Khác nhau: Hình dáng, màu lông, vận động, nơi sống * Phần 3: Ai nhanh nhất - Chọn lô tô giơ theo hiệu lệnh - Trò chơi con gì biến mất + Luật chơi: Trẻ quan sát, ghi nhớ và đoán đúng tên con gì đã biến mất - Cách chơi: Cô đưa ra hình ảnh một số con chim sau đó dùng các thủ thuật để bớt dần những con chim đi và sau mỗi lần bớt cô cho trẻ gọi tên con vừa biến mất - Nhận xét quá trình hoạt động của trẻ và giáo dục trẻ yêu quý các loại chim có ý thức bảo vệ chúng