Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tháng 10 - Chủ đề: Cơ thể của bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Hoa Hồng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tháng 10 - Chủ đề: Cơ thể của bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Hoa Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_la_thang_10_chu_de_co_the_cua.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tháng 10 - Chủ đề: Cơ thể của bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Hoa Hồng
- KẾ HOẠCH TUẦN II- LỚP 5TA CHỦ ĐỀ NHÁNH: CƠ THỂ CỦA BÉ ( Thời gian thực hiện từ 14/10 đến ngày 18/10/2024) I. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN Thứ 2 3 4 5 6 T. điểm Đón trẻ, - Trò chuyện với trẻ về chủ đề, trao đổi với phụ huynh những vấn đề cần thiết chơi, thể trong ngày và trong tuần dục sáng - Chơi tự do- Điểm danh - báo ăn - Thể dục sáng Chạy nhanh Đếm đến 6. Làm quen Vẽ bé trai bé Múa cho mẹ Hoạt động 18 m trong Nhận biết chữ cái gái xem học khoảng 10 nhóm có 6 đối a, ă, â giây tượng. NB chữ số 6 - Trò chơi - Trò chơi: Bịt - QS bầu trời - Quan sát - Trò chơi: Chơi mèo và chim mắt bắt dê -Trò chơi: thời tiết Kéo co ngoài trời sẻ Tung bóng - Chơi tự do 1.Góc Phân vai: Phòng khám bệnh 2.Góc xây dựng: Xây khu vui chơi Chơi hoạt 3.Góc nghệ thuật : Nặn các loại củ quả, Hát các bài hát theo CĐ động ở các 4. Góc sách: Làm sách về các loại rau, củ, quả góc 5.Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây - Rèn kỹ năng rửa tay đúng cách trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, thói Ăn, ngủ, vệ quen lau miệng sau khi ăn. sinh cá nhân Chơi, hoạt Kể chuyện Học máy Học vở tạo hình Học vở toán. Vui văn nghệ động theo ý cho trẻ nghe tính cuối tuần thích - Cho trẻ chơi tự do Trẻ chuẩn - Vệ sinh cá nhân cho trẻ bị ra về và - Bình cờ; bình bé ngoan trả trẻ - Trả trẻ (Trao đổi nhanh với phụ huynh về tình hình của trẻ)
- KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGÀY Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2024 I. Đón trẻ - Chơi - Thể dục sáng II. Hoạt động học: Chạy nhanh 18 m trong khoảng 10 giây 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ thực hiện chạy 18m trong khoảng 10 giây thành thạo b. Kỹ năng - Trẻ biết cách chạy nhanh 18m trong khoảng 10 giây c. Thái độ - Trẻ mạnh dạn, tự tin hứng thú, tích cực học tập 2. Chuẩn bị - Sân tập sạch sẽ, bằng phẳng 3. Tổ chức hoạt động * Ổn định tổ chức: - Gây hứng thú cho trẻ * Hoạt động 1: Khởi động: cho trẻ đi các kiểu theo hiệu lệnh * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung: + Động tác hô hấp 1: Gà gáy + Động tác tay 2: Tay đưa ngang lên cao + Động tác lưng, bụng 2: Quay thân sang 90 + Động tác chân 1: Đứng đưa tay ra phía trước khuỵu gối + Động tác bật 1: Bật nhảy tiến về phía trước - Thực hiện 4 lần * 4 nhịp * Vận động cơ bản: Chạy nhanh 18m trong khoảng 10 giây. - Tư thế chuẩn bị: Đứng thành hai hàng dọc quay mặt vào nhau. Đứng trước vạch xuất phát tay chạm vạch suất phát, khi có hiệu lệnh trẻ chạy thật nhanh về đích - Cách thức thực hiện: Khi có hiệu lệnh trẻ chạy nhanh 18m trong khoảng 10 giây. - Hình thức thực hiện: 2 đội thi đua nhau b. Trò chơi : - Trời nắng trời mưa - Phân tích cách chơi : Chia lớp thành một vòng tròn to, cô nói lời trẻ nói lời tiếp theo - Luật chơi: Trẻ nào nói sai và làm động tác sai sẽ phải nhảy lò cò - Tổ chức cho trẻ chơi * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Trẻ đi vòng quanh sân hít thở nhẹ nhàng III. Chơi ngoài trời - TCVĐ: Mèo và chim sẻ 1. Yêu cầu - Trẻ biết chơi trò chơi 2. Chuẩn bị - Sân chơi sạch sẽ
- 3. Tiến hành * Trò chơi vận động: Mèo và chim sẻ - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cho trẻ nhắc lại luật chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi - Cô nhận xét trẻ sau mỗi lần chơi IV.Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc Phân vai: Phòng khám bệnh 2. Góc xây dựng: Xây khu vui chơi 3. Góc nghệ thuật : Nặn các loại củ quả, Hát các bài hát theo chủ đề 4. Góc sách: Làm sách về các loại rau, củ, quả 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây V. Ăn bữa chính VI. Ngủ VII. Ăn bữa phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích: Nghe cô kể chuyện: Tích chu * Yêu cầu: Trẻ lắng nghe cô kể và nhớ được nội dung câu chuyện, tên chuyện * Chuẩn bị: Nội dung câu chuyện kể, tranh, hình ảnh * Tiến hành: - Cô kể cho trẻ nghe - Hỏi trẻ tên câu chuyện - Cô kể lần hai theo hình ảnh - Giảng giải cho trẻ về nội dung - Cô và trẻ đàm thoại về nội dung câu chuyện - Giáo dục trẻ chăm ngoan học giỏi, vâng lời người trên - Chơi tự do ở các góc - Cô bao quát trẻ IX. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ: . 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: . . 3. Kiến thức, kĩ năng của trẻ: . . Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2024 I. Đón trẻ - Chơi - Thể dục sáng II. Hoạt động học: Đếm đến 6. Nhận biết nhóm có 6 đối tượng Nhận biết chữ số 6 1. Mục đích yêu cầu
- a. Kiến thức - Trẻ đếm được đến 6 - Nhận biết được nhóm có 6 đối tượng. Nhận biết số 6 b. Kỹ năng - Rèn kỹ năng đếm cho trẻ, kỹ năng nhận biết và phát triển tư duy cho trẻ. c. Thái độ - Biết yêu quí trường lớp học 2. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Giáo án, một số đồ dùng học tập - Đồ dùng của trẻ: Lô tô đồ dùng học tập, Thẻ số từ 1- 6, rổ con 3 Tổ chức hoạt động * Hoạt động 1: Phần 1: Ôn tập + Hình ảnh bàn học. Hỏi trẻ: + 4 chiếc bàn tương ứng với số mấy? + Các con đọc số 4 nào ( đọc 2 lần) + Hình ảnh chiếc ghế. Hỏi trẻ: + CM đếm xem cô có bao nhiêu chiếc ghế nào? + 5 chiếc ghế tương ứng với số mấy? + Các con đọc số 5 nào ( đọc 2 lần) * Hoạt động 2: Phần 2 : Đếm đến 6. Nhận biết nhóm có 6 đối tượng. Nhận biết chữ số 6. - Bây giờ các con hãy lần lượt xếp những chiếc bút ra theo chiều từ trái sang phải cho thật đẹp nhé. - Tiếp theo hãy xếp 5 quyển vở tương ứng theo chiều từ trái sang phải dưới những chiếc bút mà chúng mình vừa xếp. - Cho trẻ quan sát và hỏi trẻ: + Nhóm nào nhiều hơn? Nhiều hơn là mấy? + Nhóm nào ít hơn? Ít hơn là mấy? + Muốn nhóm vở bằng nhóm bút thì chúng mình phải làm gì? - Chúng mình hãy thêm 1 quyển vở vào nhóm vở nào + 6 cái bút tương ứng với số mấy? + 6 quyển vở tương ứng với số mấy? + CM thấy nhóm bút và nhóm vở bây giờ thế nào ? + Nhóm vở và nhóm bút bằng nhau và đều bằng mấy? + Chúng mình hãy đặt thẻ số 6 vào nhóm bút và nhóm vở nào. - Cô khái quát: Để chỉ các nhóm đối tượng có số lượng 6 chúng ta dùng số 6. - Chúng mình đọc số 6 cùng cô: + Cho cả lớp đọc ( 2- 3 lần) + Đọc theo tổ và mời cá nhân trẻ đọc + Bạn nào cho cô biết số 6 có cấu tạo thế nào? - Cấu tạo số 6: Số 6 được cấu tạo bởi 1 nét cong khép kín phía dưới bên phải. - Cho trẻ cất số vở và bút, vừa cất vừa đếm. * Hoạt động 3: Phần 3: Nối số tương ứng
- - Chia trẻ thành 2 đội lên nối nhóm đồ vật có số lượng 6 với số 6. Mỗi bạn lên chỉ được nối 1 nhóm đồ vật. Thời gian : 1 bản nhạc * Kết thúc: Kiểm tra kết quả 2 và nhận xét. - Cô kiểm tra kết quả cùng trẻ - Nhận xét chung động viên khuyến khích trẻ III. Chơi ngoài trời - Trò chơi: Bịt mắt bắt dê 1. Yêu cầu - Trẻ biết tên và chơi trò chơi 2. Chuẩn bị - Cô trẻ tâm thế thoải mái, sạch sẽ gọn gàng 3. Tiến hành * Trò chơi: Bịt mắt bắt dê - Cô giới thiệu tên trò chơi, hỏi trẻ luật chơi, cách chơi - Cô nói lại luật chơi, cách chơi. - Cô quan sát và sửa sai cho trẻ - Cô hỏi lại trẻ tên trò chơi? - Cô giáo dục trẻ chơi đoàn kết với bạn. IV. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc Phân vai: Phòng khám bệnh 2. Góc xây dựng: Xây khu vui chơi 3. Góc nghệ thuật : Nặn các loại củ quả, Hát các bài hát theo chủ đề 4. Góc sách: Làm sách về các loại rau, củ, quả 5.Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây V. Ăn bữa chính VI. Ngủ VII. Ăn bữa phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích: Học máy tính * Yêu cầu: Trẻ biết tắt mở máy tính và biết 1 số phím đơn giản trên bàn phím * Chuẩn bị: Phòng tin sạch sẽ * Tiến hành: - Cô cho trẻ xếp hàng xuống phòng tin - Cho trẻ tự khởi động mát tính - Trẻ giới thiệu tên các bộ phận của máy tính - Cô khen trẻ - Cô giới thiệu phím chữ cái, dấu cách,... - Cô cho trẻ thực hiện gõ tên mình - Nhận xét, khen trẻ IX. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ:
- 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: 3. Kiến thức, kĩ năng của trẻ: . Thứ 4 ngày 16 tháng 10 năm 2024 I. Đón trẻ - Chơi - Thể dục sáng II. Hoạt động học: Làm quen chữ cái a, ă, â 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức: - Trẻ biết và phát âm đúng chữ cái a, ă ,â và nhận ra chữ a, ă ,â ở mọi lúc mọi nơi trong các từ. b. Kỹ năng: - Rèn luyện khả năng phát âm, các vận động và các giác quan cho trẻ c. Thái độ: - Trẻ đoàn kết với bạn vâng lời cô giáo, biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi 2. Chuẩn bị - Của cô: Thẻ chữ cái a, ă, â. Tranh cho trẻ làm quen chữ cái a, ă, â, bảng gài, khăn lau tay. - Của trẻ: Thẻ chữ cái a, ă, â 3. Tổ chức hoạt động * Hoạt động 1 : Gây hứng thú giới thiệu bài - Cô và cả lớp trò chuyện với trẻ về chủ đề => Cô giáo dục trẻ : Biết giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ và cung cấp các chất cần thiết cho cơ thể để cơ thể khỏe mạnh. * Hoạt động 2 : Dạy trẻ làm quen với chữ a, ă, â * Làm quen chữ cái a - Cô cho trẻ chốn cô đưa hình ảnh có từ “ Đôi bàn tay” cho trẻ quan sát nhận xét. - Cô đọc từ và cho trẻ đọc từ dưới tranh" Đôi bàn tay " - Cô cho cả lớp, tổ, cá nhân phát âm. - Chữ a có đặc điểm gì? - Chữ a có một nét cong tròn khép kín và có một nét sổ thẳng bên phải. * Làm quen chữ cái ă: - Cô cho chốn cô và đưa hình ảnh “ Đôi mắt” cho trẻ quan sát nhận xét. - Cô cho từng tổ, cá nhân phát âm ( Cô động viên khuyến khích trẻ phát âm và sửa sai cho trẻ) - Chữ ă có đặc điểm gì? - Chữ ă có một nét cong tròn khép kín có một nét sổ thẳng bên phải và có dấu ă trên đầu - Cô giới thiệu các kiểu viết chữ ă. Cho trẻ đọc và phát âm * So sánh: chữ a, ă
- - Cô gọi 2-3 trẻ nói đặc điểm giống và khác nhau - Cô khái quát lại - Giống nhau: Đều có nét cong tròn khép kín và có nét sổ thẳng bên phải. - Khác nhau : Chữ a không có đấu còn chữ ă có dấu mũ hay gọi là dấu ă * Làm quen chữ â: - Cô đưa hình ảnh có từ “Đôi chân” cho trẻ quan sát nhận xét. - Cô đọc từ, cho trẻ đọc từ “Đôi chân” - Bây giờ cô sẽ cho chúng mình làm quen với chữ cái â, còn các chữ cái khác thì giờ học hôm sau cô sẽ cho các con làm quen. - Cô cho từng tổ, cá nhân phát âm - Chữ â có đặc điểm gì? - Chữ â có một nét cong tròn khép kín có một nét sổ thẳng bên phải và có dấu â trên đầu - Cô gọi trẻ lên tìm chữ cái â có trong các từ xung quanh lớp và phát âm. * So sánh: chữ ă, â - Giống nhau: Đều có nét cong tròn khép kín và có nét sổ thẳng bên phải. - Khác nhau : Chữ ă có dấu ă còn chữ â có dấu dấu â * Hoạt động 3: Trò chơi - Trò chơi 1: Tìm chữ còn thiếu trong từ - Cô nói luật chơi và cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 3 lần - Nhận xét trẻ chơi - Trò chơi 2: Ai nhanh nhất - Cô nói luật chơi và cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần - Nhận xét trẻ chơi * Hoạt động 4: Kết thúc - Cô nhận xét tiết học và cho trẻ ra chơi III. Chơi ngoài trời - Quan sát bầu trời - TCVĐ: Tung bóng 1. Yêu cầu - Trẻ tập trung quan sát và nhận xét bầu trời hôm nay - Chơi trò chơi sôi nổi đoàn kết 2. Chuẩn bị: Địa điểm chơi và quan sát 3. Tiến hành * Quan sát bầu trời - Cô cùng trẻ dạo chơi quanh sân trường và hát bài hát Khúc hát dạo chơi . Cô hướng trẻ quan sát lên bầu trời. Hỏi trẻ : + Các con thấy bầu trời hôm nay như thế nào? + Trên trời có những gì? + Thời tiết hôm nay các con thấy như thế nào? + Những hôm bầu trời có mây mầu đen thì thời tiết thế nào ? + Khi trời mưa, trời nắng các con phải làm gì?
- + Chúng mình có biết ánh nắng mặt trời có tác dụng thế nào tới cuộc sống và sức khỏe của con người không? - Cô chốt lại đặc điểm của thời tiết ngày hôm đó cho trẻ nghe. - Cô giáo dục trẻ biết giữ gìn sức khỏe khi thời tiết thay đổi. * Trò chơi vận động: Tung bóng - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô hỏi trẻ luật chơi, cách chơi(Cô nhắc lại nếu trẻ không nhớ) - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần Cô bao quát động viên và đảm bảo an toàn cho trẻ chơi. - Cô hỏi trẻ tên trò chơi ? - Cô nhận xét trẻ sau khi chơi IV. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc Phân vai: Phòng khám bệnh 2. Góc xây dựng: Xây khu vui chơi 3. Góc nghệ thuật : Nặn các loại củ quả, Hát các bài hát theo chủ đề 4. Góc sách: Làm sách về các loại rau, củ, quả 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây V. Ăn bữa chính VI. Ngủ VII. Ăn bữa phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích: Cho trẻ học vở tạo hình * Yêu cầu: - Trẻ biết cách học vở và làm theo yêu cầu của cô * Chuẩn bị: Vở tạo hình, bút chì, màu cho trẻ * Tiến hành: - Cô chia vở cho trẻ - Dạy trẻ cách mở vở và giữ vở - Cô hướng dẫn bài học trẻ - Cho trẻ thực hiện trên vở của mình - Cô đến quan sát và động viên khuyến khích trẻ thực hiện - Cô nhận xét tuyên dương những trẻ học khá. IX. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................................................................. 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: . 3. Kiến thức, kĩ năng của trẻ: . Thứ 5 ngày 17 tháng 10 năm 2024 I. Đón trẻ - Chơi - Thể dục sáng
- II. Hoạt động học: Vẽ bé trai bé gái 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức : - Trẻ biết dùng những kĩ năng cơ bản của mình vẽ hình bé trai,bé gái - Biết phối hợp màu cho bức tranh sáng tạo b. Kỹ năng : - Rèn cho trẻ kỹ năng vẽ cơ bản và cách tô màu và sắp xếp bố cục hợp lý c. Thái độ : - Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ 2. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: + Lớp học sạch sẽ, thoáng mát, bàn, ghế cho trẻ + Tranh vẽ bạn trai,bạn gái, giá treo sản phẩm - Đồ dùng của trẻ: + Giấy A4, bút màu 3. Tổ chức hoạt động * Hoạt động 1: Trò chuyện với trẻ về chủ điểm - Cô cho trẻ vừa hát vừa vận động bài hát “Hãy xoay nào” - Các bộ phận đó đều nằm trên cơ thể chúng mình đấy vì vậy chúng mình phải biết giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ. Muốn vậy phải có ý thức tốt trong bảo vệ môi trường để chúng mình được sống trong 1 bầu không khí trong lành chúng mình nhớ chưa nào? - Cho trẻ quan sát tranh hỏi trẻ về các bộ phận mắt, mũi, tóc, tai, miệng của bạn trai, bạn gái - Cô vẽ mẫu: Cô nói cách cầm bút và bố cục trang trí cho phù hợp. - Hỏi ý tưởng của trẻ + Hôm nay các con định vẽ gì? + Con vẽ như thế nào? + Con tô màu gì? Như thế nào? + Bố cục tranh con vẽ như thế nào? * Hoạt động 2: Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện Cô gợi ý giúp đỡ trẻ vẽ những chi tiết khó Cô có thể vẽ cho trẻ các nét mờ để trẻ vẽ theo * Hoạt động 3: Trưng bày, nhận xét sản phẩm: - Cho trẻ trưng bày sản phẩm, cô gợi ý để trẻ nhận xét bài của mình và của bạn. - Cô nhận xét chung cho toàn bài của trẻ. - Kết thúc: cho trẻ mang về góc tô màu cho hoàn chỉnh và treo ở đó. III. Chơi ngoài trời - Quan sát thời tiết - Chơi tự do 1. Yêu cầu - Trẻ biết các hiện tượng khác nhau của thời tiết. - Trẻ biết chơi trò chơi, đoàn kết với bạn khi chơi. 2.Chuẩn bị
- - Địa điểm quan sát và sân chơi sạch sẽ 3.Tiến hành * Quan sát thời tiết: - Cô và trẻ vừa đi vừa hát bài Đi chơi. Cô hỏi trẻ: + Chúng mình thấy thời tiết hôm nay thế nào? + Trời mát hay nóng? Vì sao? + Khi thời tiết nắng nóng chúng mình phải gì? + Ánh nắng mặt trời có tác dụng gì trong cuộc sống hàng ngày? + Ngoài việc giúp cho sinh hoạt hàng ngày như khô quần áo,giúp cây cối phát triển thì ánh nắng còn có tác dụng gì với sự phát triển của cơ thể chúng mình? + Khi thời tiết mưa thì chúng mình làm gì? + Mưa thì giúp ích gì cho cuộc sống hàng ngày? + Nếu không có mưa thì việc gì sẽ xảy ra? + Con thích thời tiết thế nào? Vì sao? - Cô khái quát lại tác dụng của ánh nắng và mưa với cuộc sống hàng ngày. - Cô giáo dục trẻ phải biết tự chăm sóc bảo vệ cơ thể khi trời mưa, nắng.. * Chơi tự do - Cô bao quát động viên trẻ chơi - Hỏi trẻ lại tên trò chơi - Nhận xét buổi chơi IV. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc Phân vai: Phòng khám bệnh 2. Góc xây dựng: Xây khu vui chơi 3. Góc nghệ thuật : Nặn các loại củ quả, Hát các bài hát theo chủ đề 4. Góc sách: Làm sách về các loại rau, củ, quả 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây V. Ăn bữa chính VI. Ngủ VII. Ăn bữa phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích: Học vở toán * Yêu cầu: - Trẻ biết cách học vở và làm theo yêu cầu của cô * Chuẩn bị: - Vở toán, bút chì, màu cho trẻ * Tiến hành: - Cô chia vở cho trẻ - Dạy trẻ cách mở vở và giữ vở - Cô hướng dẫn bài học trẻ - Cho trẻ thực hiện trên vở của mình - Cô đến quan sát và động viên khuyến khích trẻ thực hiện - Cô nhận xét tuyên dương những trẻ học khá. IX. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày
- 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ: . . 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: . . 3. Kiến thức, kĩ năng của trẻ: .. . Thứ 6 ngày 18 tháng 10 năm 2024 I. Đón trẻ - Chơi - Thể dục sáng II. Hoạt động học: Dạy vận động: Múa cho mẹ xem 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ nhớ tên bài hát, hiểu nội dung bài hát. Biết thể hiện tình cảm của mình, các động tác minh hoạ qua lời bài hát. b. Kỹ năng - Thích nghe cô hát và giao lưu cùng cô. - Biết chơi trò chơi. - Vận động nhịp nhàng theo nhịp bài hát c. Thái độ - Giáo dục trẻ vệ sinh sạch sẽ các bộ phận trên cơ thể 2. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Sắc xô, nhạc - Đồ dùng của trẻ: Sắc xô, phách tre, trống lắc 3. Tổ chức hoạt động * Hoạt động 1: Cô giới thiệu chương trình"Trò chơi âm nhạc". - Chương trình gồm 3 phần chơi, 2 đội chơi * Hoạt động 2: Phần 1:"Bé tập làm ca sĩ" - Cho trẻ xem hình ảnh về các bộ phận trên cơ thể. - Hỏi trẻ: + Hình ảnh gì đây? + Có những gì? + Các bạn đang làm gì? - Dẫn dắt giới thiệu tên bài hát tác giả - Mời cả 2 đội hát 2 lần + Hỏi trẻ vừa hát bài gì? Do ai sáng tác? + Để bài hát thêm hay hơn nữa bây giờ cô mời các con hãy đứng lên vận động theo lời bài hát nhé! - Cả 2 đội hát và minh hoạ 2 lần - Nói nội dung bài hát * Giáo dục trẻ biết vệ sinh sạch sẽ các bộ phận trên cơ thể.
- - Cho tổ hát thi đua. Nhóm của 2 đội thi đua. Cá nhân của 2 đội thi đua - Cô nhận xét tặng hoa cho trẻ * Hoạt động 3: Phần 2: "Vui cùng ca sỹ" - Trẻ hướng mắt lên màn hình quan sát hình ảnh - Hỏi trẻ: + Hình ảnh gì đây? - Cô hát bài" Tay thơm tay ngoan "2 lần - Nói nội dung bài hát cho trẻ nghe - Cho trẻ hát cùng cô - Cô nhận xét tặng quà cho 2 đội * Hoạt động 4: Phần 3: TCÂN: "Hát theo hình ảnh" - Cô nói luật chơi và cách chơi sau đó tổ chức cho trẻ chơi - Cô nhận xét và tặng quà cho 2 đội III. Chơi ngoài trời - TCVĐ: Kéo co 1. Yêu cầu - Trẻ chơi đoàn kết 2. Chuẩn bị - Địa điểm chơi - Dây chạc cho trẻ 3. Tiến hành * Trò chơi vận động: Kéo co - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô nói cách chơi và luật chơi sau đó tổ chức cho trẻ chơi. - Cô bao quát động viên trẻ chơi - Hỏi trẻ lại tên trò chơi - Cô nhận xét, khuyến khích trẻ - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết chăm ngoan học giỏi. IV. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc Phân vai: Phòng khám bệnh 2. Góc xây dựng: Xây khu vui chơi 3. Góc nghệ thuật : Nặn các loại củ quả, Hát các bài hát theo chủ đề 4. Góc sách: Làm sách về các loại rau, củ, quả 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây V. Ăn bữa chính VI. Ngủ VII. Ăn bữa phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích: Vui văn nghệ cuối tuần * Yêu cầu: - Trẻ hát thuộc và đúng nhịp điệu bài hát * Chuẩn bị: - Nhạc, dụng cụ âm nhạc * Tiến hành:
- - Cô cho trẻ ngồi hình chữ U. - Cho trẻ nghe hát trên đĩa về chủ điểm - Cô cho trẻ đứng hát, vận động theo nhịp bài hát - Cô cho trẻ hát theo nhạc - Cho trẻ hát kết hợp với sử dụng các loại dụng cụ âm nhạc - Cô nhận xét tuyên dương trẻ. - Giáo dục trẻ tích cực tham gia vào các hoạt động văn nghệ thể thao để rèn luyện thân thể. IX. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ: 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: 3. Kiến thức, kĩ năng của trẻ:
- KẾ HOẠCH TUẦN II- LỚP 5TB CHỦ ĐỀ NHÁNH: CƠ THỂ CỦA BÉ ( Thời gian thực hiện từ 14/10 đến ngày 18/10/2024) Thứ 2 3 4 5 6 T. điểm Đón trẻ, - Trò chuyện với trẻ về chủ đề, trao đổi với phụ huynh những vấn đề cần chơi, thể thiết trong ngày và trong tuần dục sáng - Chơi tự do- Điểm danh - báo ăn - Thể dục sáng Chạy nhanh Đếm đến 6. Làm quen Vẽ bé trai bé Múa cho Hoạt 18 m trong Nhận biết chữ cái gái mẹ xem động học khoảng 10 nhóm có 6 đối a, ă, â giây tượng. NB chữ số 6 Chơi - Trò chơi - Trò chơi: Bịt - QS bầu trời - Quan sát - Trò chơi: ngoài trời mèo và chim mắt bắt dê - Trò chơi: thời tiết Kéo co sẻ Tung bóng - Chơi tự do 1.Góc Phân vai: Phòng khám bệnh Chơi hoạt 2.Góc xây dựng: Xây khu vui chơi động ở 3.Góc nghệ thuật : Nặn các loại củ quả, Hát các bài hát theo CĐ các góc 4. Góc sách: Làm sách về các loại rau, củ, quả 5.Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây Ăn, ngủ, - Rèn kỹ năng rửa tay đúng cách trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, thói vệ sinh cá quen lau miệng sau khi ăn. nhân Chơi, Kể chuyện Học máy tính Học vở tạo Học vở toán. Vui văn hoạt động cho trẻ nghe hình nghệ cuối theo ý tuần thích - Cho trẻ chơi tự do Trẻ - Vệ sinh cá nhân cho trẻ chuẩn bị - Bình cờ; bình bé ngoan ra về và - Trả trẻ (Trao đổi nhanh với phụ huynh về tình hình của trẻ) trả trẻ
- KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGÀY Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2024 I. Đón trẻ - Chơi - Thể dục sáng II. Hoạt động học: Chạy nhanh 18 m trong khoảng 10 giây 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ thực hiện chạy 18m trong khoảng 10 giây thành thạo b. Kỹ năng - Trẻ biết cách chạy nhanh 18m trong khoảng 10 giây c. Thái độ - Trẻ mạnh dạn, tự tin hứng thú, tích cực học tập 2. Chuẩn bị - Sân tập sạch sẽ, bằng phẳng 3. Tổ chức hoạt động * Ổn định tổ chức: - Gây hứng thú cho trẻ * Hoạt động 1: Khởi động: cho trẻ đi các kiểu theo hiệu lệnh * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung: + Động tác hô hấp 1: Gà gáy + Động tác tay 2: Tay đưa ngang lên cao + Động tác lưng, bụng 2: Quay thân sang 90 + Động tác chân 1: Đứng đưa tay ra phía trước khuỵu gối + Động tác bật 1: Bật nhảy tiến về phía trước - Thực hiện 4 lần * 4 nhịp * Vận động cơ bản: Chạy nhanh 18m trong khoảng 10 giây. - Tư thế chuẩn bị: Đứng thành hai hàng dọc quay mặt vào nhau. Đứng trước vạch xuất phát tay chạm vạch suất phát, khi có hiệu lệnh trẻ chạy thật nhanh về đích - Cách thức thực hiện: Khi có hiệu lệnh trẻ chạy nhanh 18m trong khoảng 10 giây. - Hình thức thực hiện: 2 đội thi đua nhau b. Trò chơi : - Trời nắng trời mưa - Phân tích cách chơi : Chia lớp thành một vòng tròn to, cô nói lời trẻ nói lời tiếp theo - Luật chơi: Trẻ nào nói sai và làm động tác sai sẽ phải nhảy lò cò - Tổ chức cho trẻ chơi * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Trẻ đi vòng quanh sân hít thở nhẹ nhàng III. Chơi ngoài trời - TCVĐ: Mèo và chim sẻ 1. Yêu cầu - Trẻ biết chơi trò chơi 2. Chuẩn bị - Sân chơi sạch sẽ
- 3. Tiến hành * Trò chơi vận động: Mèo và chim sẻ - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cho trẻ nhắc lại luật chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi - Cô nhận xét trẻ sau mỗi lần chơi IV.Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc Phân vai: Phòng khám bệnh 2. Góc xây dựng: Xây khu vui chơi 3. Góc nghệ thuật : Nặn các loại củ quả, Hát các bài hát theo chủ đề 4. Góc sách: Làm sách về các loại rau, củ, quả 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây V. Ăn bữa chính VI. Ngủ VII. Ăn bữa phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích: Nghe cô kể chuyện: Tích chu * Yêu cầu: Trẻ lắng nghe cô kể và nhớ được nội dung câu chuyện, tên chuyện * Chuẩn bị: Nội dung câu chuyện kể, tranh, hình ảnh * Tiến hành: - Cô kể cho trẻ nghe - Hỏi trẻ tên câu chuyện - Cô kể lần hai theo hình ảnh - Giảng giải cho trẻ về nội dung - Cô và trẻ đàm thoại về nội dung câu chuyện - Giáo dục trẻ chăm ngoan học giỏi, vâng lời người trên - Chơi tự do ở các góc - Cô bao quát trẻ IX. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ: . 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: . . 3. Kiến thức, kĩ năng của trẻ: . . Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2024 I. Đón trẻ - Chơi - Thể dục sáng II. Hoạt động học: Đếm đến 6. Nhận biết nhóm có 6 đối tượng Nhận biết chữ số 6 1. Mục đích yêu cầu
- a. Kiến thức - Trẻ đếm được đến 6 - Nhận biết được nhóm có 6 đối tượng. Nhận biết số 6 b. Kỹ năng - Rèn kỹ năng đếm cho trẻ, kỹ năng nhận biết và phát triển tư duy cho trẻ. c. Thái độ - Biết yêu quí trường lớp học 2. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Giáo án, một số đồ dùng học tập - Đồ dùng của trẻ: Lô tô đồ dùng học tập, Thẻ số từ 1- 6, rổ con 3 Tổ chức hoạt động * Hoạt động 1: Phần 1: Ôn tập + Hình ảnh bàn học. Hỏi trẻ: + 4 chiếc bàn tương ứng với số mấy? + Các con đọc số 4 nào ( đọc 2 lần) + Hình ảnh chiếc ghế. Hỏi trẻ: + CM đếm xem cô có bao nhiêu chiếc ghế nào? + 5 chiếc ghế tương ứng với số mấy? + Các con đọc số 5 nào ( đọc 2 lần) * Hoạt động 2: Phần 2 : Đếm đến 6. Nhận biết nhóm có 6 đối tượng. Nhận biết chữ số 6. - Bây giờ các con hãy lần lượt xếp những chiếc bút ra theo chiều từ trái sang phải cho thật đẹp nhé. - Tiếp theo hãy xếp 5 quyển vở tương ứng theo chiều từ trái sang phải dưới những chiếc bút mà chúng mình vừa xếp. - Cho trẻ quan sát và hỏi trẻ: + Nhóm nào nhiều hơn? Nhiều hơn là mấy? + Nhóm nào ít hơn? Ít hơn là mấy? + Muốn nhóm vở bằng nhóm bút thì chúng mình phải làm gì? - Chúng mình hãy thêm 1 quyển vở vào nhóm vở nào + 6 cái bút tương ứng với số mấy? + 6 quyển vở tương ứng với số mấy? + CM thấy nhóm bút và nhóm vở bây giờ thế nào ? + Nhóm vở và nhóm bút bằng nhau và đều bằng mấy? + Chúng mình hãy đặt thẻ số 6 vào nhóm bút và nhóm vở nào. - Cô khái quát: Để chỉ các nhóm đối tượng có số lượng 6 chúng ta dùng số 6. - Chúng mình đọc số 6 cùng cô: + Cho cả lớp đọc ( 2- 3 lần) + Đọc theo tổ và mời cá nhân trẻ đọc + Bạn nào cho cô biết số 6 có cấu tạo thế nào? - Cấu tạo số 6: Số 6 được cấu tạo bởi 1 nét cong khép kín phía dưới bên phải. - Cho trẻ cất số vở và bút, vừa cất vừa đếm. * Hoạt động 3: Phần 3: Nối số tương ứng
- - Chia trẻ thành 2 đội lên nối nhóm đồ vật có số lượng 6 với số 6. Mỗi bạn lên chỉ được nối 1 nhóm đồ vật. Thời gian : 1 bản nhạc * Kết thúc: Kiểm tra kết quả 2 và nhận xét. - Cô kiểm tra kết quả cùng trẻ - Nhận xét chung động viên khuyến khích trẻ III. Chơi ngoài trời - Trò chơi: Bịt mắt bắt dê 1. Yêu cầu - Trẻ biết tên và chơi trò chơi 2. Chuẩn bị - Cô trẻ tâm thế thoải mái, sạch sẽ gọn gàng 3. Tiến hành * Trò chơi: Bịt mắt bắt dê - Cô giới thiệu tên trò chơi, hỏi trẻ luật chơi, cách chơi - Cô nói lại luật chơi, cách chơi. - Cô quan sát và sửa sai cho trẻ - Cô hỏi lại trẻ tên trò chơi? - Cô giáo dục trẻ chơi đoàn kết với bạn. IV. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc Phân vai: Phòng khám bệnh 2. Góc xây dựng: Xây khu vui chơi 3. Góc nghệ thuật : Nặn các loại củ quả, Hát các bài hát theo chủ đề 4. Góc sách: Làm sách về các loại rau, củ, quả 5.Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây V. Ăn bữa chính VI. Ngủ VII. Ăn bữa phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích: Học máy tính * Yêu cầu: Trẻ biết tắt mở máy tính và biết 1 số phím đơn giản trên bàn phím * Chuẩn bị: Phòng tin sạch sẽ * Tiến hành: - Cô cho trẻ xếp hàng xuống phòng tin - Cho trẻ tự khởi động mát tính - Trẻ giới thiệu tên các bộ phận của máy tính - Cô khen trẻ - Cô giới thiệu phím chữ cái, dấu cách,... - Cô cho trẻ thực hiện gõ tên mình - Nhận xét, khen trẻ IX. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ:
- 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: 3. Kiến thức, kĩ năng của trẻ: . Thứ 4 ngày 16 tháng 10 năm 2024 I. Đón trẻ - Chơi - Thể dục sáng II. Hoạt động học: Làm quen chữ cái a, ă, â 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức: - Trẻ biết và phát âm đúng chữ cái a, ă ,â và nhận ra chữ a, ă ,â ở mọi lúc mọi nơi trong các từ. b. Kỹ năng: - Rèn luyện khả năng phát âm, các vận động và các giác quan cho trẻ c. Thái độ: - Trẻ đoàn kết với bạn vâng lời cô giáo, biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi 2. Chuẩn bị - Của cô: Thẻ chữ cái a, ă, â. Tranh cho trẻ làm quen chữ cái a, ă, â, bảng gài, khăn lau tay. - Của trẻ: Thẻ chữ cái a, ă, â 3. Tổ chức hoạt động * Hoạt động 1 : Gây hứng thú giới thiệu bài - Cô và cả lớp trò chuyện với trẻ về chủ đề => Cô giáo dục trẻ : Biết giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ và cung cấp các chất cần thiết cho cơ thể để cơ thể khỏe mạnh. * Hoạt động 2 : Dạy trẻ làm quen với chữ a, ă, â * Làm quen chữ cái a - Cô cho trẻ chốn cô đưa hình ảnh có từ “ Đôi bàn tay” cho trẻ quan sát nhận xét. - Cô đọc từ và cho trẻ đọc từ dưới tranh" Đôi bàn tay " - Cô cho cả lớp, tổ, cá nhân phát âm. - Chữ a có đặc điểm gì? - Chữ a có một nét cong tròn khép kín và có một nét sổ thẳng bên phải. * Làm quen chữ cái ă: - Cô cho chốn cô và đưa hình ảnh “ Đôi mắt” cho trẻ quan sát nhận xét. - Cô cho từng tổ, cá nhân phát âm ( Cô động viên khuyến khích trẻ phát âm và sửa sai cho trẻ) - Chữ ă có đặc điểm gì? - Chữ ă có một nét cong tròn khép kín có một nét sổ thẳng bên phải và có dấu ă trên đầu - Cô giới thiệu các kiểu viết chữ ă. Cho trẻ đọc và phát âm * So sánh: chữ a, ă
- - Cô gọi 2-3 trẻ nói đặc điểm giống và khác nhau - Cô khái quát lại - Giống nhau: Đều có nét cong tròn khép kín và có nét sổ thẳng bên phải. - Khác nhau : Chữ a không có đấu còn chữ ă có dấu mũ hay gọi là dấu ă * Làm quen chữ â: - Cô đưa hình ảnh có từ “Đôi chân” cho trẻ quan sát nhận xét. - Cô đọc từ, cho trẻ đọc từ “Đôi chân” - Bây giờ cô sẽ cho chúng mình làm quen với chữ cái â, còn các chữ cái khác thì giờ học hôm sau cô sẽ cho các con làm quen. - Cô cho từng tổ, cá nhân phát âm - Chữ â có đặc điểm gì? - Chữ â có một nét cong tròn khép kín có một nét sổ thẳng bên phải và có dấu â trên đầu - Cô gọi trẻ lên tìm chữ cái â có trong các từ xung quanh lớp và phát âm. * So sánh: chữ ă, â - Giống nhau: Đều có nét cong tròn khép kín và có nét sổ thẳng bên phải. - Khác nhau : Chữ ă có dấu ă còn chữ â có dấu dấu â * Hoạt động 3: Trò chơi - Trò chơi 1: Tìm chữ còn thiếu trong từ - Cô nói luật chơi và cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 3 lần - Nhận xét trẻ chơi - Trò chơi 2: Ai nhanh nhất - Cô nói luật chơi và cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần - Nhận xét trẻ chơi * Hoạt động 4: Kết thúc - Cô nhận xét tiết học và cho trẻ ra chơi III. Chơi ngoài trời - Quan sát bầu trời - TCVĐ: Tung bóng 1. Yêu cầu - Trẻ tập trung quan sát và nhận xét bầu trời hôm nay - Chơi trò chơi sôi nổi đoàn kết 2. Chuẩn bị: Địa điểm chơi và quan sát 3. Tiến hành * Quan sát bầu trời - Cô cùng trẻ dạo chơi quanh sân trường và hát bài hát Khúc hát dạo chơi . Cô hướng trẻ quan sát lên bầu trời. Hỏi trẻ : + Các con thấy bầu trời hôm nay như thế nào? + Trên trời có những gì? + Thời tiết hôm nay các con thấy như thế nào? + Những hôm bầu trời có mây mầu đen thì thời tiết thế nào ? + Khi trời mưa, trời nắng các con phải làm gì?

