Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 1 - Chủ đề: Bé là ai? - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Tân Phương

pdf 101 trang bichdiep 18/02/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 1 - Chủ đề: Bé là ai? - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Tân Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_la_tuan_1_chu_de_be_la_ai_nam.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 1 - Chủ đề: Bé là ai? - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Tân Phương

  1. LỚP MẪU GIÁO 5 TUỔI A KẾ HOẠCH TUẦN I: BÉ LÀ AI? (Thời gian thực hiện: Từ 07/10 đến 11/10/2024) Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 H. động - Cô đón trẻ với thái độ vui vẻ, niềm nở, dạy trẻ chào cô, chào bố mẹ, Đón trẻ, đưa trẻ vào lớp, hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân. chơi, TDS - Cho trẻ chơi theo ý thích. - Thể dục sáng Đi và di Bé làm Xác định vị trí Làm quen Dạy hát: chuyển theo đầu bếp phải, trái của với chữ cái Cái mũi Hoạt động bóng nhí đồ vật so với a, ă, â học bản thân và đối tượng khác. - Quan sát - Nhặt lá - Vẽ cơ thể bé - Quan sát TCVĐ: bầu trời cây làm trên sân bé và bạn Mèo đuổi Chơi - Chơi với đồ chơi trường. - Chơi với chuột ngoài trời đồ chơi - Chơi tự - TCVĐ: Mèo đồ chơi - Chơi tự ngoài trời do đuổi chuột ngoài trời do - Góc xây dựng: Xếp hình bé trai, bé gái, xếp hình em bé tập thể dục - Góc phân vai: Chơi bán hàng, mẹ con, nấu ăn, bác sỹ... Chơi, hoạt - Góc học tập: Xem tranh ảnh, làm sách về bạn trai, bạn gái động ở các - Góc tạo hình: Tô vẽ, nặn, xé dán bạn trai, bạn gái góc - Góc âm nhạc: Hát, múa về chủ đề - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh - Cho trẻ ăn đúng giờ, động viên trẻ ăn ngon miệng, ăn hết suất. Ăn, ngủ, - Cho trẻ ngủ đúng giờ, ngủ ngon giấc. vệ sinh cá - Vệ sinh mặt mũi, chân tay cho trẻ sạch sẽ sau khi ăn cơm xong nhân - Cho trẻ rửa mặt, rửa tay trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh. Có thói quen lau miệng, uống nước sau khi ăn. Trò chuyện Rèn kỹ năng Rèn thói Vui văn Chơi, hoạt Truyện: với trẻ về sự vệ sinh cá quen chào nghệ cuối động theo Cậu bé khác biệt trẻ nhân trẻ hỏi cho trẻ tuần ý thích mũi dài trai và trẻ gái Trẻ chuẩn - Bình xét bé ngoan; Cô cho trẻ cắm cờ cuối ngày. bị ra về và - Hướng dẫn trẻ làm vệ sinh cá nhân trả trẻ - Trả trẻ tận tay phụ huynh, trao đổi phụ huynh về một ngày của trẻ.
  2. 2 KẾ HOẠCH NGÀY Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2024 I. Đón trẻ, chơi, điểm danh, báo ăn, thể dục sáng II. Hoạt động học: Đi và di chuyển theo bóng 1. Mục đích, yêu cầu - Trẻ vừa đi vừa di chuyển bóng một cách khéo léo theo bóng và không làm bóng chạy ra khỏi tay. - Trẻ biết tập bài tập theo hiệu lệnh của cô. Chơi trò chơi hứng thú. - Giáo dục trẻ tính kiên trì, mạnh dạn, đoàn kết với bạn. 2. Chuẩn bị * Đồ dùng của cô: Sân tập bằng phẳng, xắc xô. 10 quả bóng * Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng 3. Tổ chức hoạt động * Hoạt động 1: Khởi động - Cô cho trẻ đi vòng tròn theo hiệu lệnh của cô. Thực hiện các kiểu đi, chạy nhanh, chạy chậm, cho trẻ chuyển đội hình thành 3 hàng ngang theo tổ. * Hoạt động 2: Trọng động * BTPTC: Động tác tay: Hai tay đưa ra trước, sang ngang - Động tác lườn: Nghiêng người sang hai bên - Động tác chân: Ngồi khuỵu gối - Động tác bật nhảy: Bật tại chỗ * VĐCB: Đi và di chuyển theo bóng. - Cô chuyển trẻ thành đội hình 2 hàng đối điện nhau - Cho trẻ nêu ý tưởng chơi với những quả bóng và chơi tự do với những quả bóng. - Cô chốt lại ý kiến của trẻ cùng thống nhất lựa chọn vận động “Đi và di chuyển theo bóng” - Cô làm mẫu lần 1: Không giải thích, hỏi trẻ: Các con thấy cô đi và di chuyển theo bóng như thế nào? Có khéo léo không? - Cô làm mẫu lần 2: Kết hợp phân tích kỹ thuật: Muốn đi và di chuyển bóng tốt thì chân phải đi đều đồng thời chú ý quan sát bóng, luôn di chuyển đều theo chân - Cô cho 2 trẻ khá lên thực hiện. Cô chú ý quan sát, sửa sai cho trẻ. * Trẻ thực hiện - Cô cho lần lượt từng trẻ của 2 hàng lên thực hiện. - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Cô cho trẻ thi đua giữa 2 tổ. * TCVĐ: “Đại chiến giữa gà và đại bàng”.
  3. 3 - Cô nêu cách chơi, luật chơi và triển khai cho cả lớp cùng chơi. Trong quá trình trẻ chơi cô cùng tham gia chơi và động viên trẻ chơi hứng thú. Tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần * Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cô cho trẻ đi lại nhẹ nhàng hít sâu, thở mạnh. III. Chơi ngoài trời - Quan sát bầu trời - Chơi với đồ chơi ngoài trời 1. Yêu cầu - Trẻ biết quan sát, nhận xét nêu ý kiến của mình về bầu trời hôm nay và dự báo về thời tiết sắp tới. - Biết giữ gìn sức khỏe khi thời tiết chuyển mùa 2. Chuẩn bị - Sân bằng phẳng, địa điểm dễ quan sát bầu trời 3. Tiến hành * Quan sát bầu trời - Cho trẻ đi theo cô ra sân vừa đi vừa hát bài: Đi chơi và trò chuyện về nội dung bài hát. Đến địa điểm dễ quan sát. Hướng trẻ nhìn lên bầu trời và nhận xét các đặc điểm nổi bật của bầu trời: Như bầu trời như thế nào? ( âm u hay nắng nóng?) Vì sao con biết? Trẻ có dự đoán gì về thời tiết? - Nhắc nhở trẻ giữ gìn sức khỏe khi thời tiết chuyển mùa * Chơi với đồ chơi ngoài trời - Cô cho trẻ quan sát, nói tên các đồ chơi ngoài trời, hỏi trẻ thích chơi đồ chơi nào? Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, không xô đẩy nhau.. - Cô cho trẻ chơi. + Khi trẻ chơi xong cô cho trẻ đi vệ sinh cá nhân IV. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc xây dựng: Xếp hình bé trai, bé gái - Góc phân vai: Chơi bán hàng, mẹ con - Góc học tập: Làm sách về bạn trai, bạn gái - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh V. Ăn bữa chính VI. Ngủ VII. Ăn bữa phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích: Trò chuyện với trẻ về sự khác biệt trẻ trai và trẻ gái 1. Yêu cầu
  4. 4 - Trẻ biết sự khác biệt giữa trẻ trai và trẻ gái - Trẻ biết cách tự bảo vệ bộ phận sinh dục, cách bảo vệ bộ phận sinh dục. - Trẻ biết yêu quí, tôn trọng cơ thể của bản thân và của người khác. 2. Chuẩn bị - Hình ảnh bộ phận sinh dục của bé trai, bé gái 3. Tiến hành - Cô cùng trẻ trò chuyện về bản thân mình, giới tính, sở thích - Cho trẻ nói lên đặc điểm hình dáng, giới tính, sở thích, ngày sinh của bản thân mình và các bạn trong lớp. - Cho trẻ quan sát bạn trai, bạn gái ( Hỏi trẻ đây là bạn trai hay bạn gái? Vì sao con biết?) - Bạn trai và bạn gái có sự khác biệt là gì? ( Về trang phục, đầu tóc, chỗ đi tiểu không giống nhau..Nam có dương vật, nữ thì không) + Cô khái quát lại sự khác nhau giữ bé trai và bé gái: Bé gái có âm hộ, âm đạo nằm ở trong, bé trai có dương vật, tinh hoàn - Vậy bạn trai và bạn gái ai cần được bảo vệ hơn? Ai đáng quí hơn? Vì sao? + Cô khái quát lại rằng dù là bé trai hay bé gái khác nhau, có đặc điểm khác nhau nhưng tất cả mọi người đều được tôn trọng, bình đẳng và bảo vệ bản thân mình, người lớn và pháp luật, nhất là các bộ phận sinh dục không cho người khác động vào với mục đích xấu, hàng ngày thường xuyên tắm rửa vệ sinh sạch sẽ cơ thể. - Giáo dục trẻ biết yêu thương, đoàn kết, chia sẻ với bạn. IX. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ . ......................... 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ........................ 3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ ........................ Thứ ba ngày 8 tháng 10 năm 2024 I. Đón trẻ, chơi, điểm danh, báo ăn, thể dục sáng II. Hoạt động học: Bé làm đầu bếp nhí 1. Mục đích yêu cầu
  5. 5 - Trẻ biết phân biệt các nhóm thực phẩm cần thiết cho cơ thể. Biết được tầm quan trọng của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể bé - Trẻ nhận tên các chất dinh dưỡng qua lời nói và chữ viết - Trẻ nhận thức được tất cả trẻ em đều đáng quý, cần được chăm sóc và yêu thương - Giáo dục trẻ quý trọng thức ăn, hiểu tầm quan trọng của thực phẩm đối với cơ thể trẻ. 2. Chuẩn bị - Hình ảnh các nhóm thực phẩm - Logo thực phẩm của các nhóm chất 3. Tổ chức hoạt động * Hoạt động 1: Trò chuyện, gây hứng thú. - Cô cùng trẻ vận động theo bài hát: “Mời bạn ăn” và trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát, hướng trẻ vào chủ đề. Cô cùng trẻ chơi trò chơi với các chất dinh dưỡng - Cho trẻ chơi trò chơi đi tìm thực phẩm trên màn hình máy tính - Trẻ nhận thức được tất cả trẻ em đều đáng quý, cần được chăm sóc và yêu thương + Cách chơi: Trẻ kích chuột sẽ xuất hiện những thực phẩm và kèm theo câu hỏi. - Những thực phẩm này giàu chất dinh dưỡng gì? - Bé hãy chuẩn bị một bữa ăn đủ chất. - Trẻ tự chọn các món ăn để chuẩn bị một bữa ăn có đủ 4 món thực phẩm * Hoạt động 2: Đầu bếp kì tài? - Mỗi trẻ chọn một logo thực phẩm sau đó tự chia nhóm theo logo đã chọn - Nhóm một: Chất đạm. Thịt gà, heo, bò - Nhóm hai: Chất béo dầu, mỡ - Nhóm ba: Chất bột đường, bánh mỳ, đường, kẹo - Nhóm bốn: Vitamin và khoáng chất, rau, củ, quả - Mỗi trẻ sẽ nhận biết logo mình chọn thuộc nhóm chất nào và về đúng góc có biểu tượng của chất dinh dưỡng đó. Sau khi chia nhóm các bé sẽ thỏa thuận thực hiện món ăn của nhóm được yêu cầu. Trong lúc trẻ thực hiện mở nhạc bài : Đầu bếp kì tài * Kết thúc: Cô nhận xét tuyên dương trẻ cho trẻ vận động theo nhạc: “Người tôi yêu tôi thương” III. Chơi ngoài trời - Nhặt lá cây làm đồ chơi - Chơi tự do 1. Yêu cầu
  6. 6 - Trẻ được hít thở không khí trong lành, thỏa mãn nhu cầu vui chơi của trẻ, trẻ biết xếp, làm một số đồ chơi đơn giản từ lá cây. - Rèn kỹ năng thao tác với lá cây của bàn tay, ngón tay. - Giáo dục trẻ ngoan, chơi đoàn kết với các bạn, biết giữ gìn vệ sinh, bảo vệ trường lớp, môi trường xung quanh. 2. Chuẩn bị - Sân chơi rộng, sạch sẽ - Lá cây cho trẻ chơi 3. Tiến hành * Trò chuyện gây hứng thú - Cho trẻ ra sân đứng xung quanh cô và hát bài “Khúc hát dạo chơi” và trò chuyện cùng trẻ. Bây giờ các con đang đứng ở đâu? Chúng mình thấy sân trường hôm nay thế nào? Có những gì? - Cô và các con cùng nhau nhặt lá cây này để làm đồ chơi nhé. + Cô gợi ý một số đồ chơi làm từ lá, gợi ý trẻ xếp một số hình từ lá. + Cô cùng trẻ thự hiện,và giúp đỡ trẻ thực hiện hoàn thành sản phẩm của mình + Cô tổ chức cho trẻ chơi với đồ chơi làm được từ lá. - Giáo dục trẻ: Không vứt rác bừa bãi, không làm bẩn trường lớp, giữ gìn đồ dùng đồ chơi * Chơi tự do dưới sự bao quát của cô. * Kết thúc: Nhận xét tuyên dương, cho trẻ đi vệ sinh cá nhân. IV. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc xây dựng: Xếp hình em bé tập thể dục - Góc phân vai: Chơi bán hàng, bác sỹ - Góc nghệ thuật: Hát, múa về chủ đề - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh V. Ăn bữa chính VI. Ngủ VII. Ăn bữa phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích: Kể chuyện: Cậu bé mũi dài 1. Yêu cầu - Trẻ lắng nghe cô kể chuyện - Hiểu được nội dung của truyện, trả lời được câu hỏi. - Trẻ biết yêu quí các bộ phận trên cơ thể trẻ. 2. Chuẩn bị - Hình ảnh minh họa truyện: Cậu bé mũi dài 3. Tiến hành
  7. 7 - Cô giới thiệu tên truyện: Cậu bé mũi dài - Cô kể cho trẻ nghe 2 lần. Cô nói về nội dung của truyện - Cùng trẻ đàm thoại về truyện: Cậu bé mũi dài - Giáo dục trẻ giữ gìn các bộ phận trên cơ thể IX. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ ........................ 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ........................ 3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ ........................ Thứ tư ngày 9 tháng 10 năm 2024 I. Đón trẻ, chơi, điểm danh, báo ăn, thể dục sáng II. Hoạt động học Xác định vị trí phải, trái của đồ vật so với bản thân và đối tượng khác 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết xác định vị trí phải, trái của đồ vật so với bản thân và đối tượng khác nhận biết được tay phải, tay trái của bản thân. - Trẻ thực hiện được một số thao tác bằng tay phải, tay trái theo yêu cầu của cô. - Trẻ chơi được 1 số trò chơi theo yêu cầu của cô để xác định vị trí phải, trái của bản thân - Giáo dục trẻ có ý thức trong giờ học 2. Chuẩn bị * Đồ dùng của cô: Đài đĩa có một số bài hát trong chủ điểm. Rổ đựng hình vuông, hình tròn * Đồ dùng của trẻ: Mỗi trẻ một rổ đồ dùng giống của cô nhưng kích thước nhỏ hơn. 3. Tổ chức hoạt động * Hoạt động 1: Gây hứng thú - Cô cho trẻ hát bài: “ Tay thơm tay ngoan” cùng trẻ trò chuyện về nội dung bài hát hướng trẻ vào bài
  8. 8 * Hoạt động 2: Xác định vị trí phải, trái của đồ vật so với bản thân và đối tượng khác. - Cô cho trẻ chơi trò chơi: “Buổi sáng ngủ dậy” - Buổi sáng khi ngủ dậy các con thường làm gì? - Nào chúng mình hãy đánh răng nào (cho trẻ làm động tác đánh răng) - Các con cầm bàn chải bằng tay nào? (tay phải) - Cầm cốc nước tay nào? (tay trái) - Cô cho trẻ giơ tay phải, tay trái và nói to. - Vừa rồi các con đánh răng rất sạch. Bây giờ chúng mình cùng ăn sáng để đến trường nào - Khi ăn thì tay nào các con cầm thìa ? (Tay phải) - Tay nào các con giữ bát? (tay trái). Cô cho trẻ làm động tác ăn - Mời trẻ đến trường và hỏi trẻ - Khi vẽ các con cầm bút bằng tay nào?(tay phải) - Tay nào chúng mình giữ giấy? (tay trái) - Chúng mình cùng vẽ ông mặt trời nào (Cho trẻ giơ tay phải lên làm gỉả động tác cầm bút vẽ) * Hoạt đông 3: Ôn luyện củng cố * Trò chơi : Ai thông minh + Cho trẻ đứng lên giơ tay phải, tay trái và đọc tên - Cô cho trẻ chơi 4- 5 lần - Cho trẻ hát đi vòng tròn (Lấy đồ dùng) theo nhạc bài “ Múa cho mẹ xem” - Cho trẻ ngồi chiếu chơi trò chơi. * Trò chơi: Tìm hình - Cô nói cách chơi: Cô yêu cầu trẻ tìm hình nào thì trẻ tìm đúng hình đó và giơ hình lên bằng tay nào thì trẻ giơ đúng bằng tay đó - Cho trẻ chơi 4- 5 lần - Cô động viên trẻ chơi.Sửa sai cho trẻ * Kết thúc: Cô nhận xét giờ học III. Chơi ngoài trời - Vẽ cơ thể bé trên sân trường - TCVĐ: Mèo đuổi chuột 1. Yêu cầu - Trẻ biết phối hợp các đường nét để vẽ cơ thể mình theo hướng dẫn của cô. Trẻ cầm phấn đúng cách. - Trẻ tham gia hứng thú vào hoạt động do cô tổ chức 2. Chuẩn bị
  9. 9 - Phấn vẽ. Sân chơi bằng phẳng, sạch sẽ. 3. Tiến hành * Vẽ cơ thể bé trên sân - Cô cùng trẻ hát: Bạn có biết tên tôi - Trò chuyện về cơ thể bé - Cho trẻ kể tên những bộ phận trên cơ thể bé. - Hướng dẫn trẻ vẽ về các bộ phận trên cơ thể mình - Cho trẻ lấy phấn và vẽ trên sân trường. - Cô khuyến khích động viên trẻ và hướng dẫn thêm cho những trẻ còn vẽ chậm. - Giáo dục trẻ ý thức bảo vệ giữ gìn cơ thể. * TCVĐ: Mèo đuổi chuột - Cô nói luật chơi, cách chơi sau đó cho trẻ chơi. - Trong khi trẻ chơi cô chú ý quan sát, động viên để trẻ chơi tích cực hứng thú hơn. * Cô nhận xét, tuyên dương, cho trẻ đi vệ sinh cá nhân. IV. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc xây dựng: Xếp hình em bé tập thể dục - Góc phân vai: Chơi bán hàng, bác sỹ, nấu ăn. - Góc học tập: Xem tranh ảnh về bạn trai, bạn gái - Góc nghệ thuật: Xé dán bạn trai, bạn gái V. Ăn bữa chính VI. Ngủ VII. Ăn bữa phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích: Rèn kỹ năng vệ sinh cá nhân trẻ 1. Yêu cầu - Rèn cho trẻ có thói quen vệ sinh cá nhân sạch sẽ. - Giáo dục trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân 2. Chuẩn bị: Xà phòng, khăn, nước sạch 3. Tiến hành - Cô cho trẻ hát bài “Rửa mặt như mèo’ và trò chuyện với trẻ về bài hát và hướng trẻ vào bài - Cô rửa mặt, rửa tay theo 6 bước để làm mẫu cho trẻ - Hướng dẫn trẻ làm động tác rửa mặt, rửa tay theo 6 bước - Cho trẻ thực hành rửa mặt, rửa tay. Giáo dục trẻ biết giữ vệ sinh cá nhân IX. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ
  10. 10 . ... ...................... 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ........................ 3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ ........................ Thứ năm ngày 10 tháng 10 năm 2024 I. Đón trẻ, chơi, điểm danh, báo ăn, thể dục sáng II. Hoạt động học: Làm quen với chữ cái a, ă, â 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ nhận biết, phân biệt được chữ cái a, ă, â qua đặc điểm, hình dạng. Nhận biết được chữ a, ă, â trong từ trọn vẹn - Trẻ đọc và phát âm đúng, rõ ràng chữ cái a, ă, â, trả lời câu hỏi rõ ràng, mạch lạc - Lắng nghe cô hướng dẫn, đoàn kết với bạn trong quá trình hoạt động. - Tham gia hứng thú và tích cực vào hoạt động do cô tổ chức. 2. Chuẩn bị - Đồ dùng: Ti vi, máy tính, giáo án điện tử chữ cái a, ă, â - Bìa các tông, lá cây, dây kẽm, giấy màu, hột hạt. 3. Tổ chức hoạt động * Hoạt động 1: Trò chuyện gây hứng thú - Cô cho trẻ vận động bài hát: Người tôi yêu” sau đó trò chuyện về bài hát - Giáo dục trẻ để có một cơ thể khỏe mạnh để đến lớp được thì phải ăn uống đầy đủ và thường xuyên tập thể dục * Hoạt động 2: Làm quen chữ cái a, ă, â - Cô cùng trẻ chơi trò chơi: Đuổi hình bắt chữ: Đoán những chữ cái đã học, cô cùng trẻ khám phá chữ cái định học, cho trẻ nói hiểu biết của mình về các chữ cái: a, ă, â - Cô chia lớp thành 4 nhóm để phân tích các chữ cái: a, ă, â - Cô cùng trẻ nhận xét về sự phân tích của trẻ về các chữ cái đó - Cô cùng trẻ làm quen chữ cái a - Cô đọc chữ a và phát âm cho trẻ nghe - Cô cho cả lớp, tổ, cá nhân trẻ phát âm - Nhận xét về đặc điểm của chữ a
  11. 11 - Giới thiệu các kiểu chữ a: In hoa, in thường, viết thường. + Làm quen chữ ă - Cô giới thiệu chữ cái “ă” - Cho cả lớp đọc, nhóm đọc, cá nhân trẻ đọc - Cho trẻ nhận xét về chữ “ă” - Cô giới thiệu các kiểu chữ ă * Làm quen chữ â - Giới thiệu cho trẻ làm quen với chữ cái â - Cô phát âm sau đó cho lớp, tổ, cá nhân trẻ - Hỏi trẻ ai có nhận xét về chữ â - Cô gọi 1, 2 trẻ lên nhận xét - Cô giới thiệu các kiểu chữ â viết khác nhau nhưng đọc là chữ â * Nhận xét về 3 chữ a, ă, â; giống và khác nhau * Hoạt động 3: Trò chơi củng cố + Trò chơi 1: Xúc sắc diệu kỳ - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi cho trẻ - Khi trẻ thực hiện cô quan sát sửa sai cho trẻ. + Trò chơi 2: Ai thông minh? - Cô chia lớp thành 4 nhóm dùng các nguyên vật liệu khác nhau để tạo ra các chữ cái: a, ă, â * Kết thúc: Cô nhận xét tuyên dương trẻ. III. Chơi ngoài trời - Quan sát bé và bạn - Chơi với đồ chơi ngoài trời 1. Yêu cầu - Trẻ biết đặc điểm nhận dạng của mình và các bạn, biết trang phục, sở thích của các bạn hàng ngày - Trẻ chơi trò chơi thành thạo, đúng luật 2. Chuẩn bị - Sân bãi bằng phẳng, sạch sẽ. 3. Tiến hành * Quan sát bé và bạn - Trò chuyện hướng vào nội dung chủ đề. Cho trẻ quan sát, nhận xét đặc điểm của mình và 1 bạn trong lớp. Nói lên màu sắc trang phục, đặc điểm nhận biết của mình của bạn, trang phục, sở thích của bạn hàng ngày - Cho trẻ quan sát tranh vẽ bạn trai, bạn gái và cùng nhận xét - Giáo dục trẻ yêu quý các bạn trong lớp và bạn bè xung quanh
  12. 12 * Chơi tự do IV. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc xây dựng: Xếp hình bé trai, bé gái - Góc phân vai: Chơi bán hàng, mẹ con, bác sỹ - Góc học tập: Làm sách về bạn trai, bạn gái - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh V. Ăn bữa chính VI. Ngủ VII. Ăn bữa phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích - Rèn thói quen chào hỏi cho trẻ 1. Yêu cầu - Trẻ có ý thức trong việc ứng xử với người xung quanh, lễ phép với người trên, nhường nhịn em nhỏ. 2. Chuẩn bị: Một số bài học tình huống 3. Tiến hành - Cô đưa ra các bài tập tình huống và đề nghị trẻ đưa ra các hướng giải quyết khác nhau. Sau đó cô nói cho trẻ đâu là cách giải quyết đúng, đáng khích lệ, động viên tuyên dương trẻ - Giáo dục trẻ kính trọng, lễ phép với người trên. IX. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ ...................... 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ...................... 3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ ...................... Thứ sáu ngày 11 tháng 10 năm 2024 I. Đón trẻ, chơi, điểm danh, báo ăn, thể dục sáng II. Hoạt động học: Dạy hát: Cái mũi 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ thuộc bài hát, biết tên bài hát, tên tác giả.
  13. 13 - Trẻ hiểu nội dung, biết tác dụng các bộ phận trên cơ thể. - Trẻ biết hát đúng giai điệu, hát đúng nhạc và nhún nhảy theo nhạc, biết vỗ tay theo nhịp bài hát. - Lắng nghe cô hát biết hưởng ứng cùng cô. Chơi trò chơi hứng thú. 2. Chuẩn bị * Đồ dùng: Máy tính, loa, nhạc bài hát: “Cái mũi, múa cho mẹ xem” trống, sắc xô, phách tre, mũ chóp. 3. Tổ chức hoạt động * Trò chuyện về các giác quan của bé. Gợi trẻ nhớ bài hát “Cái mũi” * Hoạt động 1: Dạy hát - Cô hát lần 1 giới thiệu tên bài hát, sưu tầm? - Cô hát lần 2 sau đó hỏi lại trẻ tên bài hát tên tác giả? - Cho trẻ hát tập thể cùng cô - Cô hát làm động tác minh họa - Cho trẻ hát kết hợp vận động theo lời bài hát cùng cô + Các tổ hát và vận động + Nhóm, cá nhân trẻ hát vận động - Đàm thoại theo nội dung bài hát: Các con vừa được cô dạy bài hát gì? Của tác giả nào? Bài hát nói về cái gì?.... - Giáo dục trẻ giữ gìn và bảo vệ các giác quan và các bộ phận trên cơ thể. * Hoạt động 2: Bé nghe hát. - Cô giới thiệu tên bài hát và hát cho trẻ nghe bài “ Múa cho mẹ xem” - Hỏi trẻ tên bài hát tên làn điệu dân ca - Cô hát lần 2 kết hợp múa cho trẻ xem - Lần 3: Cô cho trẻ nghe trên băng đĩa ca sỹ hát. * Hoạt động 3: Âm thanh từ đâu. - Cô chuẩn bị 1 số vật phát ra âm thanh: Trống, xắc xô, phách tre, vỗ tay - Cách chơi: Cho trẻ đội mũ chóp kín cô làm tiếng kêu từ các dụng cụ, trẻ bỏ mũ ra và nói tên dụng cụ vừa phát ra âm thanh. - Luật chơi: Ai nói sai sẽ phải nhảy lò cò - Cho trẻ chơi - Cô nhận xét, khen ngợi trẻ III. Chơi ngoài trời - TCVĐ: Mèo đuổi chuột - Chơi tự do 1. Yêu cầu - Trẻ biết chơi trò chơi theo hướng dẫn
  14. 14 - Đọc thơ rõ ràng 2. Chuẩn bị: Địa điểm chơi rộng dãi 3. Tiến hành * TCVĐ: Mèo đuổi chuột - Cô giới thiệu trò chơi - Phổ biến cách chơi, luật chơi - Cho trẻ chơi - Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn * Chơi tự do IV. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc xây dựng: Xếp hình bé trai, bé gái, xếp hình em bé tập thể dục - Góc phân vai: Chơi bán hàng, mẹ con, bác sỹ, nấu ăn. - Góc học tập: Xem tranh ảnh, làm sách về bạn trai, bạn gái - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh V. Ăn bữa chính VI. Ngủ VII. Ăn bữa phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích: Vui văn nghệ cuối tuần 1. Yêu cầu - Trẻ thuộc nhiều bài hát, biết đọc thơ, kể truyện - Biểu diễn tự nhiên - Giáo dục trẻ biết yêu trường, yêu lớp, yêu bạn, yêu cô 2. Chuẩn bị: Bài hát 3. Tiến hành - Cô hát cho trẻ nghe - Cô mời trẻ lên hát, múa, đọc thơ, kể - Cô chia tổ, nhóm, cá nhân đọc thơ. Cô sửa sai cho trẻ. - Giáo dục trẻ biết vâng lời bố mẹ, biết giữ gìn các bộ phận trên cơ thể sạch sẽ. sạch sẽ, chăm sóc cơ thể luôn khỏe mạnh. IX. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ ........................ 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ........................
  15. 15 LỚP 5 TUỔI B KẾ HOẠCH TUẦN I: TÔI LÀ AI? (Thời gian thực hiện: Từ 07/10 đến 11/10/2024) Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 HĐ Đón trẻ, - Cô đón trẻ với thái độ vui vẻ, niềm nở, dạy trẻ chào cô, chào bố mẹ, chơi, TDS - Thể dục sáng Hoạt động Đi và di Xác định vị trí Tôi là ai? Làm thẻ cá Dạy hát: Cái học chuyển phải, trái của nhân mũi theo bóng đồ vật so với bản thân và đối tượng khác - Quan sát Chơi ở khu - Quan sát - Dạo chơi - Vẽ cơ thể bé và bạn phát triển vận bầu trời quanh sân bé trên sân Chơi - Chơi với động - Chơi với trường trường. ngoài trời đồ chơi đồ chơi - Chơi tự - TCVĐ: ngoài trời ngoài trời do Mèo đuổi chuột - Góc xây dựng: Xếp hình bé trai, bé gái, xếp hình em bé tập thể dục - Góc phân vai: Chơi bán hàng, mẹ con, bác sỹ, nấu ăn... Chơi, hoạt - Góc học tập: Xem tranh ảnh về chủ đề, tìm chữ cái a,ă, â dưới tranh động ở các - Góc nghệ thuật: Hát, múa.Tạo hình bạn trai, bạn gái góc - Góc thiên nhiên: Chăm sóc góc thiên nhiên Ăn, ngủ, - Cô vệ sinh chân tay, mặt mũi cho trẻ vệ sinh cá - Cho trẻ ăn hết suất, không làm rơi vãi cơm nhân - Cho trẻ ngủ đúng giờ Trò chuyện Dạy trẻ kỹ Học vở: Bé Rèn kỹ Vui văn Chơi, hoạt Về sự khác năng khi học toán qua năng vệ nghệ cuối động theo biệt giữa trẻ bị lạc hình vẽ và sinh cá tuần ý thích trai và trẻ con số nhân trẻ gái. Trẻ chuẩn - Vệ sinh cá nhân cho trẻ. bị ra về và - Bình xét bé ngoan, cắm cờ cuối ngày. trả trẻ - Trả trẻ tận tay phụ huynh, trao đổi về tình hình của trẻ trong ngày.
  16. 16 KẾ HOẠCH NGÀY Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2024 I. Đón trẻ, chơi, điểm danh, báo ăn, thể dục sáng II. Hoạt động học: Đi và di chuyển theo bóng 1. Mục đích, yêu cầu - Trẻ biết lăn bóng bằng hai tay, di chuyển theo bóng và không làm bóng tuột ra khỏi tay. - Trẻ biết tập bài tập theo hiệu lệnh của cô, chơi trò chơi hứng thú. - Giáo dục trẻ tính kiên trì, mạnh dạn, đoàn kết với bạn. 2. Chuẩn bị: Xắc xô, 10 quả bóng 3. Tổ chức hoạt động * Hoạt động 1: Khởi động (theo nhạc bài: Nào chúng ta cùng tập thể dục) - Cô cho trẻ đi vòng tròn theo hiệu lệnh của cô. Thực hiện các kiểu đi kết hợp với đi thường, chạy nhanh, chạy chậm, cho trẻ chuyển đội hình thành 3 hàng ngang theo tổ. * Hoạt động 2: Trọng động * Bài tập phát triển chung - Động tác tay: Hai tay đưa ra trước, sang ngang - Động tác chân: Ngồi khuỵu gối - Bụng: Cúi gập người - Động tác bật nhảy: Bật tại chỗ * Vận động cơ bản: Đi và di chuyển theo bóng - Cô chuyển trẻ thành đội hình 2 hàng đối điện nhau - Với những quả bóng này con muốn thực hiện hoạt động gì? Cho trẻ lấy chơi tự do với những quả bóng. - Cô và trẻ cùng thống nhất lựa chọn vận động “Đi và di chuyển theo bóng” - Cô thực hiện lần 1: Không giải thích, hỏi trẻ: Các con thấy cô lăn bóng và di chuyển theo bóng như thế nào? - Cô thực hiện lần 2: Muốn lăn bóng tốt thì hai bàn tay cô cầm bóng ở điểm xuất phát. Khi có hiệu lệnh lăn thì mắt nhìn về phía trước, cô vừa đi vừa lăn bóng, di chuyển theo bóng và không làm bóng đi chệch ra khỏi tay. Trong khi lăn thì phải lăn liên tục, khi lăn xong về đứng ở cuối hàng. - Cô cho 2 trẻ khá lên thực hiện. Cho cả lớp nhận xét. * Trẻ thực hiện - Cô cho lần lượt từng trẻ của 2 hàng lên thực hiện. - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Cô cho trẻ thi đua giữa 2 tổ.
  17. 17 * TCVĐ: “Mèo đuổi chuột”. - Cô nói cách chơi, luật chơi và triển khai cho cả lớp cùng chơi. Trong quá trình trẻ chơi cô cùng tham gia chơi và động viên trẻ chơi hứng thú. Tổ chức cho trẻ chơi 2, 3 lần * Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng đi chơi quanh sân. III. Chơi ngoài trời: Quan sát bé và các bạn Chơi với đồ chơi ngoài trời 1. Yêu cầu - Trẻ biết đặc điểm, các bộ phận trên cơ thể của mình và của bạn, biết trang phục, sở thích của các bạn hàng ngày - Trẻ chơi trò chơi thành thạo, đúng luật 2. Chuẩn bị: Các bạn trong lớp 3. Tiến hành - Trò chuyện hướng vào nội dung chủ đề. Cho trẻ quan sát, nhận xét đặc điểm của mình và bạn trong lớp. Nói lên màu sắc trang phục, đặc điểm nhận biết của mình của bạn, trang phục, sở thích của bạn hàng ngày - Cho trẻ quan sát tranh vẽ bạn trai, bạn gái và cùng nhận xét - Giáo dục trẻ yêu quý các bạn trong lớp và bạn bè xung quanh * Chơi tự do - Cô chú ý quan sát và bao quát trẻ IV. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc xây dựng: Xếp hình bé trai, bé gái, xếp hình em bé tập thể dục - Góc phân vai: Chơi bán hàng, mẹ con, bác sỹ, nấu ăn... - Góc học tập: Xem tranh ảnh về chủ đề, tìm chữ cái a,ă, â dưới tranh - Góc nghệ thuật: Tô vẽ, nặn, xé dán bạn trai, bạn gái V. Ăn bữa chính VI. Ngủ VII. Ăn bữa phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích: Trò chuyện về sự khác biệt giữa trẻ trai và trẻ gái. 1. Yêu cầu - Trẻ biết về một số sự khác biệt giữa trẻ trai và trẻ gái - Biết cách tự bảo vệ bộ phận sinh dục của mình (Không ai được xâm phạm), Cách vệ sinh bộ phận sinh dục. - Trẻ biết yêu quý, tôn trọng cơ thể của bản thân và của người khác. 2. Chuẩn bị
  18. 18 - Tranh/ vi deo về bộ phận sinh dục của trẻ trai và trẻ gái 3. Tiến hành - Trò chuyện với trẻ về một số thông tin cơ bản liên quan đến bản thân; tên, tuổi, giới tính, sở thích/không thích, trang phục. - Hỏi trẻ về sự khác biệt giữa trẻ trai và trẻ gái: (Theo con bạn trai và bạn gái khác nhau ở điểm nào? Quần, áo không giống nhau, tóc bạn gái thì dài, tóc bạn trai ngắn, Chỗ đi tiểu không giống nhau. Nam có dương vật còn nữ thì không . - Cô nhấn mạnh cho trẻ hiểu: cả nam và nữ đều có bộ phận sinh dục nhưng không giống nhau: Nữ có âm hộ/ âm đạo nằm ở phía trong chỗ đi tiểu. còn nam có dương vật, tinh hoàn. - Như vậy bạn trai hay bạn gái cần được bảo vệ hơn? Ai đáng quý hơn ai? Vì sao? - Cô kết luận: Dù trai và gái khác nhau, mỗi người đều có đặc điểm không giống nhau nhưng tất cả mọi người đều được tôn trọng và được bảo vệ như nhau. - Cô cho trẻ xem một số hình ảnh về bộ phận sinh dục của trẻ trai và trẻ gái. Hướng dẫn trẻ cách tự bảo vệ và cách vệ sinh bộ phận sinh dục. IX. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ ... 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ... ................................. ................................. 3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ ... ................................. ................................. Thứ ba ngày 8 tháng 10 năm 2024 I. Đón trẻ, chơi, điểm danh, báo ăn, thể dục sáng II. Hoạt động học Xác định vị trí phải, trái của đồ vật so với bản thân và đối tượng khác 1. Mục đích, yêu cầu - Trẻ xác định được vị trí phải, trái của đồ vật so với bản thân và đối tượng khác, nhận biết được tay phải, tay trái của bản thân. - Rèn cho trẻ khả năng định hướng, khả năng xác định các phía của thân. - Giáo dục trẻ có ý thức trong học tập, biết giữ gìn vệ sinh thân thể
  19. 19 2. Chuẩn bị - Một số bài hát trong chủ điểm. - Rổ đựng hình vuông, hình tròn 3. Tổ chức hoạt động - Trò chuyện với trẻ về chủ đề, giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh các bộ phận trên cơ thể - Cô cho trẻ hát bài: “Tay thơm tay ngoan” cùng trẻ trò chuyện về nội dung bài hát hướng trẻ vào bài * Hoạt động 1: Xác định vị trí phải, trái của đồ vật so với bản thân và đối tượng khác. - Cô cho trẻ chơi trò chơi: “Buổi sáng ngủ dậy” - Buổi sáng khi ngủ dậy các con thường làm gì? Hãy cùng nhau đánh răng nào (cho trẻ làm động tác đánh răng) - Các con cầm bàn chải bằng tay nào? (tay phải). Cầm cốc nước tay nào? (tay trái) - Cô cho trẻ giơ tay phải, tay trái và nói to. - Sau khi đánh răng xong chúng mình cùng ăn sáng để đến trường nào - Khi ăn thì các con cầm thìa bằng tay nào? (Tay phải) - Tay nào các con giữ bát? (tay trái). Mô phỏng động tác xúc cơm ăn - Chúng ta hãy cùng nhau đến trường nào? Khi đi thì đi bên tay nào? - Ôi đến giờ học vở các con cầm bút bằng tay nào? (tay phải) - Tay nào chúng mình giữ vở? (tay trái) - Chúng mình cùng vẽ ông mặt trời nào (Cho trẻ giơ tay phải lên làm gỉả động tác cầm bút vẽ) * Hoạt đông 2: Luyện tập + Trò chơi: Nhanh tay nhanh mắt - Cô mời trẻ cùng giơ tay lên và nói nhanh (tay phải, tay trái) - Một trẻ đứng giơ tay lên, các bạn còn lại phải nói được bạn giơ tay nào? - Cô cho trẻ chơi 4- 5 lần + Trò chơi: Tìm hình - Cô nói cách chơi: Cô yêu cầu trẻ tìm hình nào thì trẻ tìm đúng hình đó và giơ hình lên bằng tay nào thì trẻ giơ đúng bằng tay đó - Cho trẻ chơi 4- 5 lần - Cô động viên trẻ chơi, sửa sai cho trẻ * Kết thúc: Cô nhận xét, động viên, khen trẻ III. Chơi ngoài trời: Chơi ở khu phát triển vận động 1. Yêu cầu
  20. 20 - Trẻ quan sát và chơi ở khu phát triển vận động, đảm bảo an toàn, đoàn kết với bạn bè khi chơi - Tham gia hứng thú vào hoạt động do cô tổ chức. 2. Chuẩn bị: Khu phát triển vận động sạch sẽ, bằng phẳng 3. Tiến hành - Cho trẻ đến khu phát triển vận động - Hỏi trẻ với đồ vật này con sẽ thực hiện những trò chơi và vận động gì? - Cô hướng dẫn trẻ gọi tên, nêu công dụng của từng đồ chơi - Hướng dẫn trẻ các đồ chơi đó có tác dụng như thế nào? - Đồ chơi phát triển vận động giúp trẻ nâng cao sức khỏe, thể lực... - Khi chơi chúng ta phải chú ý điều gì? - Cô quan sát trẻ chơi, nhắc trẻ chơi đoàn kết, nhường nhịn với bạn - Kết thúc cho trẻ vào lớp vệ sinh chân tay sạch sẽ IV. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc xây dựng: Xếp hình bé trai, bé gái, xếp hình em bé tập thể dục - Góc phân vai: Chơi bán hàng, mẹ con, bác sỹ, nấu ăn... - Góc nghệ thuật: Tô vẽ, nặn, xé dán bạn trai, bạn gái - Góc thiên nhiên: Chăm sóc góc thiên nhiên V. Ăn bữa chính VI. Ngủ VII. Ăn bữa phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích: Dạy trẻ kỹ năng khi bị lạc 1. Yêu cầu - Trẻ biết tìm người đáng tin cậy để nhờ giúp đỡ - Có ý thức nghe lời và tuân theo sự chỉ dẫn của người lớn. - Rèn kỹ năng tư duy, ghi nhớ cho trẻ. 2. Chuẩn bị: Một số hình ảnh trẻ bị lạc khi đi chơi và các tình huống giải quyết. 3. Tiến hành - Cô kể cho trẻ nghe câu chuyện về bạn nhỏ đi du lịch cùng gia đình chẳng may bị lạc. Bạn nhỏ đã nhìn thấy chú bảo vệ khu vui chơi và nhờ gọi điện cho bố mẹ. + Có chuyện gì xảy ra với bạn nhỏ. + Khi bị lạc, bạn đã làm thế nào? + Bạn có khóc không? + Tại sao bạn lại không khóc? - Các con nhớ khi bị lạc, các con không được khóc vì nếu khóc kẻ gian sẽ nhận thấy mình bị lạc bố mẹ và bắt cóc mình một cách dễ dàng