Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 2 - Chủ đề: Trường Mầm non thân yêu - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Tân Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 2 - Chủ đề: Trường Mầm non thân yêu - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Tân Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_la_tuan_2_chu_de_truong_mam_no.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 2 - Chủ đề: Trường Mầm non thân yêu - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Tân Phương
- LỚP MẪU GIÁO 5 TUỔI A KẾ HOẠCH TUẦN : TRƯỜNG MẦM NON THÂN YÊU Thời gian thực hiện: Từ 23 - 27/9/2024 Thứ 2 3 4 5 6 Hoạt động Đón trẻ, - Cô đón trẻ với thái độ vui vẻ, niềm nở, dạy trẻ chào cô, chào bố mẹ, chơi, điểm đưa trẻ vào lớp, hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân. danh, báo - Cho trẻ chơi theo ý thích. ăn, TDS - Thể dục sáng Đi nối bàn Trường Nhận biết ý Làm quen Dạy hát: chân tiến lùi mầm non nghĩa của chữ với chữ Trường Hoạt động thân yêu số trong cuộc cái o, ô, ơ chúng cháu học của bé sống là trường mầm non - Quan sát - Pháo hoa - Chơi ở khu - Quan sát - Tạo hình đồ chơi trên rực rỡ phát triển vận bầu trời, ngôi nhà từ Chơi sân động thời tiết hộp giấy ngoài trời - Chơi với - Chơi tự đồ chơi trên do sân trường - Góc phân vai: Đóng vai cô giáo, bán hàng - Góc xây dựng: Xây dựng trường mầm non Chơi, hoạt - Góc tạo hình: Tạo hình các phòng học ở trường lớp mầm non động ở các - Góc âm nhạc: Hát các bài hát về trường, lớp, cô giáo. góc - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh - Góc thư viện: “đọc”sách theo khả năng của trẻ - Cho trẻ ăn đúng giờ, động viên trẻ ăn ngon miệng, ăn hết suất. Ăn, ngủ, - Cho trẻ ngủ đúng giờ, ngủ ngon giấc. vệ sinh cá - Vệ sinh mặt mũi, chân tay cho trẻ sạch sẽ sau khi ăn cơm xong nhân - Cho trẻ rửa mặt, rửa tay theo 6 bước trước Rèn thói Hướng dẫn Chơi trò Làm bài Kỹ năng: Chơi, hoạt quen chào trẻ lại cách chơi: Rồng trong vở bé Nhặt rau động theo hỏi cho trẻ rửa tay rắn lên mây làm quen với cho mẹ ý thích chữ cái Trẻ chuẩn - Bình xét bé ngoan: Nêu gương - Cho trẻ cắm cờ cuối ngày. bị ra về và - Nhắc trẻ cất đồ chơi đúng nơi quy định, vệ sinh cá nhân, chào cô, trả trẻ chào bạn trước khi ra về.
- 2 KẾ HOẠCH NGÀY Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2024 I. Đón trẻ, chơi, điểm danh, báo ăn, thể dục sáng II. Hoạt động học: Đi nối bàn chân tiến lùi 1. Mục đích, yêu cầu - Trẻ thực hiện đi nối gót tiến lùi và chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô - Phối hợp chân tay nhịp nhàng, nhanh nhẹn khi thực hiện vận động - Mạnh dạn, tự tin, lắng nghe cô hướng dẫn 2. Chuẩn bị * Đồ dùng của cô: Sân bãi sạch sẽ. * Đồ dùng của trẻ: Vạch mốc xuất phát và đích tới cho trẻ 3. Tổ chức hoạt động - Cô cùng trẻ hát bài “Trường chúng cháu là trường mầm non” và trò chuyện về bài hát * Khởi động: Cho trẻ đi vòng tròn quanh sân, kết hợp các kiểu đi theo lời bài hát Đoàn tàu nhỏ xíu, sau đó đứng thành 2 hàng ngang dãn cách đều. * Trọng động: Bài tập phát triển chung: Tập kết hợp bài hát: Trường chúng cháu là trường mầm non. - Hô hấp: Hít vào, thở ra - Động tác tay: Hai tay giơ lên cao, ra phía trước - Động tác chân: Đưa chân ra phía trước lên cao,hạ chân xuống, đổi bên - Động tác lườn: hai tay đưa ra trước quay sang trái, sang phải - Động tác bật nhảy: Bật tách khép chân + Vận động cơ bản: Đi nối bàn chân tiến lùi - Cho trẻ đứng thành 2 hàng ngang đối diện - Cô giới thiệu bài học và thực hiện mẫu cho trẻ quan sát - Thực hiện lần 2 kết hợp phân tích, hướng dẫn trẻ: Hai chân đứng sát vạch xuất phát. Khi có hiệu lệnh bằng xắc xô thì bắt đầu tiến về trước, chân sau sát gót chân trước. Khi đến đích thì đi lùi lại, ngón chân lùi sau sát gót chân lùi trước cứ như vậy cho đến khi về điểm xuất phát ban đầu. Các lượt thực hiện trước thì khi di chuyển cho phép đầu hơi cúi, các lượt sau trẻ ngẩng nhìn về phía trước, phối hợp tay chân nhịp nhàng. - Cho 2 trẻ lên thực hiện mẫu, cô động viên, khuyến khích, sửa sai cho trẻ - Cho từng trẻ ở mỗi tổ thực hiện, cô sửa sai cho trẻ - Thi 2 bạn ở hai tổ lần lượt đi nối gót tới đích, lấy đồ chơi sau đó đi lùi về tổ mình để vào rổ cô quy định - Cô cho cả lớp nhắc lại tên vận động
- 3 * Trò chơi vận động: Kéo co + Cô hướng dẫn lại trẻ cách chơi: Chia các thành viên tham gia thành 2 đội, mỗi đội có số thành viên bằng nhau, mỗi thành viên tham gia kéo co nắm chặt sợi dây thừng của bên mình lại. Khi có tín hiệu của cô thì các thành viên tham gia tiến hành kéo sao cho dây thừng về phía bên mình. Nếu đội nào dẫm vạch trước thì đội đó thua cuộc. * Hồi tĩnh: Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân III. Chơi ngoài trời: - Quan sát đồ chơi trên sân - Chơi với đồ chơi trên sân trường 1. Yêu cầu - Trẻ biết tên và cách chơi của một số đồ chơi trên sân trường đảm bảo an toàn cho bản thân và bạn bè - Biết giữ gìn và bảo vệ đồ dùng đồ chơi 2. Chuẩn bị - Đồ dùng đồ chơi trên sân trường 3. Tiến hành - Cô cùng trẻ ra sân hát: “đi chơi” và cho trẻ dừng lại ở giữa sân và hỏi trẻ đang đứng ở đâu đây? Xung quanh có những gì? Đó là những đồ chơi gì? - Cho trẻ quan sát từng đồ chơi, gọi tên, đặc điểm, công dụng...của từng đồ chơi - Hỏi trẻ thích chơi đồ chơi nào nhất? Vì sao? Khi chơi chúng mình phải thế nào? - Giáo dục trẻ chơi phải đoàn kết, không tranh nhau đồ chơi và đặc biệt phải giữ gìn đồ dùng đồ chơi không phá hỏng, bôi bẩn lên đồ chơi - Cho trẻ chơi với đồ chơi trên sân, cô quan sát đảm bảo an toàn cho trẻ. * Kết thúc nhận xét buổi chơi. Cho trẻ vệ sinh chân tay rồi về lớp. IV. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc phân vai: Đóng vai cô giáo - Góc xây dựng: Xây dựng trường mầm non - Góc thư viện: Xem truyện tranh và “đọc” theo khả năng của trẻ - Góc nghệ thuật: Hát các bài hát về trường, lớp, cô giáo. V. Ăn bữa chính VI. Ngủ VII. Ăn bữa phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích: Rèn thói quen chào hỏi cho trẻ 1. Yêu cầu: Trẻ có ý thức trong việc ứng xử với người xung quanh, lễ phép với người trên, nhường nhịn em nhỏ. 2. Chuẩn bị: Một số bài học tình huống. 3. Tiến hành
- 4 - Cô đưa ra các bài tập tình huống và đề nghị trẻ đưa ra các hướng giải quyết khác nhau. - Sau đó cô nói cho trẻ đâu là cách giải quyết đúng, đáng khích lệ, động viên tuyên dương trẻ. - Giáo dục trẻ kính trọng, lễ phép với người trên. IX. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1.Tình trạng sức khỏe của trẻ ... 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ 3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2024 I. Đón trẻ, chơi, điểm danh, báo ăn, thể dục sáng II. Hoạt động học: Trò chuyện trường mầm non thân yêu của bé 1. Mục đích, yêu cầu - Trẻ biết tên trường, lớp, địa chỉ của trường mầm non của bé - Trẻ có những hiểu biết về trường mầm non của mình, vị trí bản thân, cô giáo, các bác trong trường và các bạn trong lớp, trường - Biết được trường của mình có mấy lớp học - Trẻ hứng thú tham gia học tập, biết giữ gìn đồ chơi. 2. Chuẩn bị * Đồ dùng của cô: Một số hình ảnh về trường mầm non * Đồ dùng của trẻ: Các loại đồ chơi 3. Tổ chức hoạt động * Hoạt động 1: Ổn định, gây hứng thú - Cô cho trẻ hát bài “Trường chúng cháu là trường mầm non” và trò chuyện về bài hát * Hoạt động 2: Tìm hiểu về trường mầm non - Hỏi trẻ tên bài hát vừa hát là bài hát gì? - Cô gợi hỏi trẻ: Tên gọi của trường mình là gì? Trường nằm ở khu nào? Gần trường nào? Trường mình cô nào làm hiệu trưởng? Cô nào làm hiệu phó? - Cho trẻ kể tên một số cô giáo trong trường mà trẻ biết?
- 5 - Công việc của các cô giáo hàng ngày là gì? (Các cô hàng ngày dạy các con múa hát, kể chuyện đọc thơ, học chữ cái, chữ số...Các cô giống như mẹ của các con vậy, cô luôn tận tình chăm sóc các con) - Để có những bữa cơm ngon hàng ngày thì cần phải có ai? - Ngoài ra còn có bác bào vệ hàng ngày tưới cây, trông coi trường học nữa - Để trường luôn sạch đẹp chúng mình phải làm gì? * Hoạt động 3: Vẽ về trường mầm non - Để nhớ mãi ngôi trường mẫu giáo thân yêu, cô sẽ cho các con vẽ trường mầm non của mình - Cô cho trẻ đi lấy giấy bút, hướng dẫn trẻ cách vẽ - Cô cùng trẻ nhận xét các bức tranh của mình và của bạn - Giáo dục trẻ học chăm, ngoan hiền lễ phép, và luôn gíup đỡ nhau * Kết thúc: Trẻ hát bài “Vui đến trường” III. Chơi ngoài trời: Pháo hoa rực rỡ 1. Yêu cầu - Nhận biết và tìm hiểu tính đàn hồi của một số vật liệu đơn giản như cao su, dây đàn hồi, nhựa - Hiểu được ý nghĩa của tính đàn hồi trong cuộc sống - Sử dụng các công cụ và vật liệu để chế tạo pháo hoa giấy: Kéo, băng dính, bóng bay - Thiết kế và chế tạo mô hình máy bắn pháo hoa giấy từ những vật liệu đơn giản gần gũi với trẻ - Vận dụng trí tưởng tượng và sáng tạo để trang trí và nhân hóa mô hình máy bắn pháo hoa giấy. 2. Chuẩn bị: Giấy, băng keo, bóng bay, ống giấy vệ sinh 3. Tiến hành - Cho trẻ xem 1 đoạn video về bắn pháo hoa và trò chuyện cùng trẻ: Con thấy pháo hoa chưa ? Con thấy pháo hoa vào những dịp nào? Pháo hoa có những màu sắc nào? Theo con có cách bắn pháo hoa nào không gây nguy hiểm không? - Cô giới thiệu từ lõi giấy vệ sinh và bóng bay sẽ tạo ra được máy bắn pháo hoa giấy. - Cho trẻ nhận biết vật liệu giữa bóng bay và lõi giấy vệ sinh bằng cách ngửi, kéo và thả chúng nhận biết độ dàn hồi của vật liệu. Giải thích cho trẻ độ đàn hồi của vật liệu - Cô giới thiệu cho trẻ về các bộ phận của máy bắn pháo hoa : phần ống chứa pháo và phần bắn, cung cấp các vật liệu làm máy bắn pháo - Cho trẻ thực hiện các bước thiết kế và chế tạo mô hình máy bắn pháo dưới sự hướng dẫn của cô
- 6 Bước 1 : Cắt đỉnh của quả bóng bằng kéo Bước 2 : Buộc nút ở dáy của quả bóng Bước 3 : Đặt một phần mở lớn của quả bóng bay lên 1 đầu của ống, cố định bằng băng dính Bước 4 : Trang trí ống bằng bút màu Bước 5 : Chuẩn bị pháo giấy bằng cách cắt giấy màu thành những hình vuông nhỏ và sợi duy băng bằng cách cuộn và cắt Bước 6 : Đặt pháo giấy vào máy bắn và thử nghiệm - Đặt câu hỏi tương tác : Chuyện gì sẽ xảy ra khi con kéo bóng bay của máy bắn pháo hoa ? Con thấy pháo hoa bắn ra trông như thế nào ? Máy bắn pháo hoa của con có nguy hiểm không ? - Cho trẻ trình diễn với máy bắn pháo hoa của mình trước lớp, trẻ giới thiệu về quá trình làm và ý nghĩa của mô hình IV. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc xây dựng: Xây dựng trường mầm non - Góc phân vai: Bán hàng - Góc tạo hình: Tạo hình các phòng học ở trường lớp mầm non - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh V. Ăn bữa chính VI. Ngủ VII. Ăn bữa phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích: Hướng dẫn trẻ lại cách rửa tay 1. Yêu cầu: Trẻ biết rửa tay và lau khô tay theo đúng quy trình 2. Chuẩn bị: Nước, nước rửa tay, khăn lau 3. Tiến hành - Cô kiểm tra tay trẻ xem tay ai sạch tay ai bẩn - Hỏi trẻ về tác dụng của việc rửa tay sạch - Hướng dẫn trẻ rửa tay theo 6 bước và lau khô tay - Cho trẻ thực hiện, quan sát và hướng dẫn khi trẻ cần sự giúp đỡ - Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh tay chân sạch sẽ. IX. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1.Tình trạng sức khỏe của trẻ .... 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ
- 7 3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ Thứ tư ngày 25 tháng 9 năm 2024 I. Đón trẻ, chơi, điểm danh, báo ăn, thể dục sáng II. Hoạt động học: Nhận biết ý nghĩa của chữ số trong cuộc sống 1. Mục đích, yêu cầu - Trẻ biết ý nghĩa của các số dùng để làm số nhà, biển số xe, số điện thoại liên lạc,... - Trẻ hiểu ý nghĩa của các con số trong toán học và trong cuộc sống hằng ngày (113,114,115 ). - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết, phân biệt qua bài học. - Rèn khả năng ghi nhớ có chủ đích những con số cần thiết để áp dụng vào những tình huống cụ thể, những trường hợp cấp bách xảy ra trong cuộc sống: số điện thoại của bố, mẹ, chữa cháy, cứu thương, cảnh sát, công an. - Trẻ học vui vẻ, tích cực 2 Chuẩn bị - Máy tính, máy chiếu - Mô hình nhà thỏ, thẻ số từ 1-6, giáo án điện tử, tranh (xe cứu thương, xe chữa cháy, xe cảnh sát, bảng nhỏ 3. Tổ chức hoạt động * Hoạt động 1: gây hứng thú - Cho cả lớp cùng bạn thỏ hát bài “tập đếm” * Hoạt động 2: Ôn số đếm trong phạm vi 5 - Cho trẻ đếm số lượng của những đồ dùng trong nhà giúp bạn thỏ xem có bao nhiêu chiếc áo? Tìm thẻ số chích hợp để gắn? - Đếm xem số lượng quần là bao nhiêu ? Tìm thẻ số thích hợp gắn vào? + Ngoài hiên nhà có bao nhiêu đôi dép đây? Tìm thẻ số tương ứng gắn vào? + Ngoài áo, quần, dép các bạn nhìn xem đồ dùng trong gia đình bạn còn có gì? Hãy đếm xem có bao nhiêu mũ? Tìm thẻ số tương ứng gắn vào? - Mình các ơn các bạn nhé! - Chia tay với gia đình bạn Thỏ chúng ta hãy về lớp học của mình nào! * Hoạt động 3: Ý nghĩa của các con số.
- 8 - Vừa rồi các con đựơc tới gia đình bạn Thỏ em và giúp bạn làm gì? - À các con đã giúp bạn đếm số lượng một số đồ dùng trong gia đình và tìm được những thẻ số tương ứng. Qua đó, các con thấy mỗi con số khi đứng đơn lẻ sẽ thể hiện điều gì? - Khi tới nhà Thỏ em các con có nhìn thấy Thỏ anh ở nhà không? - Vì mẹ dặn Thỏ anh ra đồng kiếm cho mẹ thật nhiều hoa đồng tiền. Và các con có biết chuyện gì đã xảy ra với Thỏ anh không? - Trên đường đi Thỏ anh chứng kiến vụ đánh lộn của bầy khỉ. - Nếu là các con, các con có giúp bạn không? Và giúp bằng cách nào? - Số điện thoại khẩn cấp của các chú công an là bao nhiêu? Các con hãy dùng thẻ số xếp số điện thoại khẩn cấp của các chú công an ra bảng cho cô. - Thỏ anh lên đường đi hái hoa, đi một quảng đường xa Thỏ anh nhìn thấy nhà bác Nhím cháy bùng bùng, mọi người đang hốt hoảng dập lửa. Thỏ anh chạy đến bốt điện thoại. Theo các con Thỏ anh sẽ gọi cho ai? Số điện thoại cứu hỏa là bao nhiêu các con hãy dùng những thẻ số xếp số điện thoại này ra bảng nhé! - Sau khi Thỏ anh gọi điện không lâu sau thì lập tức xe cứu hỏa đến kịp thời và đám lữa ngay lập tức bị dập tắt. - Trong đám cháy không may làm cho Nhím mẹ bị thương, cả nhà lo sợ không biết làm thế nào, theo các con Thỏ anh giúp bằng cách nào? - Vậy số điện thoại khẩn cấp của xe cứu thương là bao nhiêu? - Các con hãy xếp ra bảng cho cô. - Gia đình Bác Nhím cảm ơn thỏ anh, Thỏ anh vui vẻ tiếp tục lên đường đi hái những bông hoa đồng tiền thật đẹp. Khi về nhà thỏ anh kể lại những sự việc xảy ra mẹ rất vui mừng. - Qua câu chuyện này các con có thể thấy được các con số khi ghép lại với nhau sẽ có ý nghĩa như thế nào? - Khi các con số đứng riêng lẽ thì thể hiện số lượng tương ứng nhưng khi chúng ghép lại với nhau thì có ý nghĩa rất to lớn đó là tạo thành những số điện thoại để giúp mọi người liên lạc với nhau, số điện thoại khẩn cấp khi gặp sự cố trong cuộc sống. Ngoài ra, nó còn có ý nghĩa tạo thành số nhà, số điện thoại gia đình, không những vậy mà nó còn lưu giữ kỷ niệm ngày sinh, tạo nên giờ trên đồng hồ, biển số xe .. Còn rất nhiều ý nghĩa khác nữa, các con về nhà tìm hiểu thêm ngày mai nói lại với cô và các bạn biết với nhé. * Hoạt động 4: Luyện tập. - Trò chơi 1. Chung sức.
- 9 + Cách chơi: Cô chuẩn bị những điện thoại, xe máy, đồng hồ nhưng còn thiếu những con số, các bạn hãy lấy những con số gắn vào cho phù hợp. - Trò chơi 2. Tìm chủ nhân của số điện thoại. - Cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ 1 số điện thoại khẩn cấp (cứu thương, chữa cháy, cảnh sát). Ở 3 góc của lớp sẽ có 3 hình ảnh tương ứng với các số điện thoại đó. Các con sẽ vừa đi vừa hát, lúc nào nghe hiệu lệnh các con chạy về phía hình ảnh là chủ nhân của số điện thoại mà con cầm trên tay. Bạn nào tìm không đúng chủ nhân thì bạn đó phải nhảy lò cò. - Kết thúc: Cô nhận xét động viên khen trẻ, cho trẻ thu dọn đồ dùng. III. Chơi ngoài trời: Chơi ở khu phát triển vận động 1. Yêu cầu - Trẻ quan sát và biết chơi các đồ chơi ở khu phát triển vận động - Rèn cho trẻ kĩ năng bò, bật....qua các chướng ngại vật - Tham gia hứng thú vào hoạt động do cô tổ chức, đảm bảo an toàn, đoàn kết với bạn bè khi chơi 2. Chuẩn bị: Địa điểm chơi là khu phát triển vận động 3. Tiến hành - Cho trẻ ra sân vào khu phát triển vận động, hỏi trẻ với đồ vật này con sẽ thực hiện những trò chơi và vận động gì? - Cô hướng dẫn trẻ gọi tên, nêu công dụng của từng đồ chơi, hướng dẫn trẻ các đồ chơi đó có tác dụng như thế nào? - Đồ chơi phát triển vận động giúp trẻ nâng cao sức khỏe, thể lực...Khi chơi chúng ta phải chú ý điều gì? - Cô quan sát trẻ chơi, nhắc trẻ chơi đoàn kết, nhường nhịn với bạn - Kết thúc cho trẻ vệ sinh chân tay sạch sẽ IV. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc phân vai: Đóng vai cô giáo, bán hàng - Góc xây dựng: Xây dựng trường mầm non - Góc âm nhạc: Hát một số bài hát về trường lớp mầm non - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh vườn trường V. Ăn bữa chính VI. Ngủ VII. Ăn bữa phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích: Chơi trò chơi: Rồng rắn lên mây 1.Yêu cầu - Trẻ biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết với bạn
- 10 2. Chuẩn bị: Địa điểm chơi cho trẻ 3. Tiến hành - Cho trẻ kể tên những trò chơi dân gian mà trẻ biết. - Cô giới thiệu tên trò chơi “Rồng rắn lên mây” và nói cho trẻ nghe cách chơi của trò chơi. Cho trẻ lên đóng làm thầy thuốc, trẻ còn lại làm rồng rắn và đọc đồng dao: Rồng rắn lên mây - Tổ chức cho trẻ chơi, trẻ ở đuôi bị thầy thuốc bắt sẽ đổi vai chơi. - Nhận xét tuyên dương trẻ khi trẻ thực hiện tốt. Giáo dục trẻ chơi đoàn kết với bạn IX. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ 3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ Thứ năm ngày 26 tháng 9 năm 2024 I. Đón trẻ, chơi, điểm danh, báo ăn, thể dục sáng II. Hoạt động học: Làm quen với chữ cái o, ô, ơ 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ nhận biết đúng chữ cái o, ô, ơ. Đọc phát âm và nhận ra chữ cái o,ô, ơ ở mọi lúc mọi nơi. - Tìm và chỉ đúng chữ cái trong từ - Giữ gìn đồ dùng đồ chơi sạch sẽ gọn gàng. 2. Chuẩn bị * Đồ dùng của cô: Giáo án điện tử, tranh có chứa chữ cái o, ô, ơ * Đồ dùng của trẻ: Các vật liệu như vòng chun, ống hút, bảng con, phấn... 3. Tổ chức hoạt động * Hoạt động 1: Trò chuyện gây hứng thú - Cho trẻ vận động theo bài nhảy chicken dance * Hoạt động 2: Khảo sát
- 11 + Cô cho trẻ xem đoạn video và nhận biết chữ cái xuất hiện trong video theo khả năng của trẻ - Chia trẻ thành 4 nhóm nhỏ sử dụng bảng và phấn phân tích nét chữ qua bảng phân tích Hoạt động 3: Giải thích - Cho trẻ quan sát hình ảnh chứa chữ cái “O”. Hỏi trẻ bức tranh vẽ gì? - Cô giới thiệu chữ O. Cấu tạo chữ O. Cho trẻ phát âm “O”. Giới thiệu các kiểu chữ O. Cho trẻ viết chữ cái O trên không - Cho trẻ quan sát tranh có chữ cái Ô - Cho trẻ đọc từ “ Cô giáo” trong bức tranh - Cô giới thiệu chữ cái Ô. Cho trẻ phát âm “Ô”. Giới thiệu các kiểu chữ Ô - Cho trẻ so sánh chữ cái O, Ô - Cho trẻ quan sát tranh có chữ cái Ơ - Cho trẻ đọc từ “ cái nơ”. Cô giới thiệu chữ cái Ơ. Cô cho trẻ phát âm Ơ. - Giới thiệu các kiểu chữ Ơ. So sánh chữ cái Ô, Ơ * Hoạt động 4: Áp dụng - Cho trẻ sử dụng những vật liệu cô đã chuẩn bị để tạo hình chữ cái o. ô, ơ và nói cách tạo của mình * Hoạt động 5: Đánh giá - Cô nhận xét sản phẩm trẻ tạo ra và cho trẻ chơi với chữ cái đó III. Chơi ngoài trời: Quan sát bầu trời, thời tiết Chơi tự do 1. Yêu cầu - Trẻ biết được bầu trời, thời tiết trong ngày như thế nào. Biết cách ăn mặc phù hợp với thời tiết 2. Chuẩn bị: Địa điểm quan sát. 3. Tiến hành - Cho trẻ vừa đi ra sân vừa hát bài: Trời nắng trời mưa. Trò chuyện về nội dung bài hát - Cho trẻ nhìn lên bầu trời xem hôm nay bầu trời như thế nào? Thời tiết như thế nào? - Hỏi trẻ cách ăn mặc để bảo vệ cơ thể? - Cô nói cho trẻ nghe mùa này là mùa thu, thời tiết mát mẻ vì vậy các con phải biết mặc quần áo phù hợp, ăn uống đầy đủ và vệ sinh để giữ gìn sức khỏe. - Cô cho trẻ chơi tự do, cô bao quát - Cô khen ngợi, động viên để trẻ tự tin tham gia chơi IV. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc phân vai: Đóng vai cô giáo
- 12 - Góc xây dựng: Xây dựng trường mầm non - Góc thư viện: “Đọc” sách theo khả năng của trẻ - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh V. Ăn bữa chính VI. Ngủ VII. Ăn bữa phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích: Làm bài trong vở bé làm quen với chữ cái 1.Yêu cầu: Trẻ nhận biết được chữ cái o, ô, ơ. Phát âm đúng chữ cái. - Thực hiện theo yêu cầu trong vở 2. Chuẩn bị: Vở, bút chì, bút màu 3. Tiến hành - Cho trẻ đọc bài thơ: Gà học chữ. Gợi trẻ nhớ đến chữ cái đã làm quen: o, ô, ơ. - Cho trẻ đọc, phát âm lại chữ cái trong vở. - Cho trẻ gạch chân chữ cái o, ô, ơ. Tô màu chữ cái in rỗng, tô chữ theo nét chấm mờ Tô màu hình ảnh theo yêu cầu - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết với bạn IX. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ 3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ Thứ sáu ngày 27 tháng 9 năm 2024 I. Đón trẻ, chơi, điểm danh, báo ăn, thể dục sáng II. Hoạt động học: Dạy hát: Trường chúng cháu là trường mầm non 1. Mục đích, yêu cầu - Trẻ nhớ tên bài hát, tác giả. - Trẻ biết các hoạt động ở trường mầm non. - Thuộc lời bài hát và trả lời đúng những gợi hỏi của cô.
- 13 - Trẻ biết quý trường lớp, đoàn kết với bạn bè 2. Chuẩn bị * Đồ dùng của cô: Nhạc bài hát. Một số hình ảnh về trường mầm non * Đồ dùng của trẻ: Dụng cụ âm nhạc 3. Tiến hành * Hoạt động 1: Ổn định, gây hứng thú - Cô cùng trẻ trò chuyện với trẻ về chủ đề, hướng trẻ vào bài - Giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ trường mầm non * Hoạt động 2: Dạy hát: “Trường chúng cháu là trường mầm non” - Cô giới thiệu bài hát: “Trường chúng cháu là trường mầm non” do nhạc sĩ Phạm Tuyên sáng tác. Cô hát lần 1: Thể hiện điệu bộ cử chỉ - Cô hát lần 2 và nói nội dung: Bài hát nói về một trường mầm non nơi mà các bạn nhỏ đang học tập và vui chơi nơi đây cảnh vật rất đẹp có cô giáo và các cháu mầm non hàng ngày cùng nhau múa hát, vui chơi như mẹ và con của mình. - Dạy trẻ hát: Cả lớp hát 2 lần rồi cho thi đua tổ, nhóm, cá nhân trẻ. - Cô chú ý sửa sai, khen ngợi động viên trẻ. - Đàm thoại về nội dung bài hát và gợi hỏi trẻ: Bài hát có tên là gì? Ai đã sáng tác bài hát ? Bài hát nói cô là ai ? Mẹ là ai? Các cháu là ai? Trường của các con là trường gì? - Cô giáo dục trẻ phải ngoan ngoãn, nghe lời ông bà, bố mẹ, cô giáo... biết yêu quý trường lớp, đoàn kết với bạn bè * Hoạt động 3: Nghe hát: Ngày đầu tiên đi học (Tác giả: Nguyễn Ngọc Thiện) - Cô hát lần 1, giới thiệu tên bài hát, tên tác giả - Nội dung bài hát gợi nhớ lại những hình ảnh thân quen của những ngày đầu tiên đến trường, hồi còn bỡ ngỡ, giờ đã lớn khôn, trưởng thành. Rất yêu quý mái trường xưa, yêu thầy cô giáo và các bạn. - Cô hát lần 2 kết hợp biểu diễn - Lần 3, cô mời trẻ giao lưu biểu diễn cùng. Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả * Hoạt động 3: Trò chơi âm nhạc: Cảm thụ âm nhạc. - Cách chơi: Cô cho trẻ quan sát trên mặt bàn có những hình tròn xanh vàng khác nhau: 2 xanh, 1 vàng. Trẻ nghe nhạc và vận động gõ theo nhịp, hình tròn xanh giá trị bằng 1 nốt đen, hình tròn vàng giá trị bằng nốt đơn. - Cô thực hiện cho trẻ quan sát sau đó tổ chức cho trẻ thực hiện - Luật chơi: Bạn nào gõ sai sẽ phải nhảy lò cò vòng quanh lớp. * Kết thúc: Cô nhận xét trò chơi, động viên trẻ. III. Chơi ngoài trời: Tạo hình ngôi nhà từ hộp giấy 1. Yêu cầu
- 14 - Trẻ biết cách sử dụng các hộp giấy để chắp ghép tạo thành hình ngôi nhà - Biết giữ gìn và bảo vệ đồ dùng đồ chơi 2. Chuẩn bị: Hộp giấy, bìa, băng dính, kéo 3. Tiến hành - Trò chuyện với trẻ về trường mầm non, cho trẻ kể về các phòng trong trường mầm non, có những phần nào? Giáo dục trẻ thích đến trường, lớp học tập. - Gợi ý trẻ làm các phòng học từ hộp giấy - Cô chia trẻ thành các nhóm nhỏ, nhận vật liệu về nhóm, theo sự hướng dẫn của cô để tạo hình những ngôi nhà (phòng học) - Nhận xét sản phẩm của trẻ tạo ra và cho trẻ phối hợp các nhóm với nhau xếp thành mô hình trường mầm non của bé IV. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc phân vai: Đóng vai cô giáo - Góc xây dựng: Xây dựng trường mầm non - Góc âm nhạc: Hát những bài hát về trường lớp mầm non - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh V. Ăn bữa chính VI. Ngủ VII. Ăn bữa phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích: Kỹ năng: Nhặt rau cho mẹ 1. Yêu cầu - Trẻ biết cách nhặt rau sử dụng phận ngọn lá non để ăn còn phần cuống lá già hơn bỏ đi cho gà - Có ý thức giúp đỡ ngừi lớn từ những công việc nhỏ hằng ngày. - Biết yêu quý, bảo vệ trường mầm non 2. Chuẩn bị: Rau muống, rổ đựng ngọn rau, rổ đựng cuống, nước sạch, khăn lau tay, bàn, ghế.... 3. Tiến hành - Cô trò chuyện hàng ngày con đã làm gì để giúp đỡ ông bà bố mẹ? - Gợi ý với trẻ tập nhặt rau - Cô giới thiệu loại rau cần nhặt hôm nay là rau muống, - Hướng dẫn trẻ cách nhặt rau lấy phần ăn được sao cho không lãng phí và để đúng nơi sau khi nhặt - Cho trẻ thực hiện - Cô nhận xét chung, khuyến khích, động viên trẻ - Cho trẻ đi rửa tay vệ sinh sạch sẽ IX. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ
- 15 * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ ... 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ 3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ
- 16 LỚP MẪU GIÁO 5 TUỔI B KẾ HOẠCH TUẦN: LỚP 5 TUỔI B THÂN YÊU Thời gian thực hiện 1 tuần: Từ 23 - 27/9/2024 Thứ 2 3 4 5 6 Hoạt động Đón trẻ, - Cô đón trẻ với thái độ vui vẻ, niềm nở, dạy trẻ chào cô, chào bố chơi, điểm mẹ, đưa trẻ vào lớp, hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân. danh, báo - Cho trẻ chơi theo ý thích. ăn, TDS - Thể dục sáng. Chạy thay Phân loại, Thơ: Tình Khám phá Vẽ trường đổi tốc độ đếm ĐDĐC bạn lớp 5 tuổi B mầm non Hoạt động theo hiệu của lớp theo của bé của bé học lệnh. dấu hiệu, kích thước - TCVĐ: - Vẽ lớp - Quan sát - Quan sát - Chơi ở Tìm bạn học của bé hoa trên bầu trời khu vận Chơi thân trên sân sân trường - TCVĐ: động ngoài trời trường - Chơi tự Mèo và - Chơi tự - Chơi tự do - Chơi tự do do chim sẻ do - Góc Phân vai: Gia đình, cô giáo, cô cấp dưỡng Chơi, hoạt - Góc xây dựng: Xây trường mầm non động ở các - Góc nghệ thuật: Hát, múa, vẽ, tô màu về chủ đề góc - Góc học tập: Xem tranh, ảnh, kể chuyện về chủ đề. - Góc thiên nhiên: Chăm sóc góc thiên nhiên - Cho trẻ ăn đúng giờ, động viên trẻ ăn ngon miệng, ăn hết suất. Ăn, ngủ, - Cho trẻ ngủ đúng giờ, ngủ ngon giấc. vệ sinh cá - Vệ sinh mặt mũi, chân tay cho trẻ sạch sẽ sau khi ăn cơm xong nhân - Cho trẻ rửa mặt, rửa tay theo 6 bước trước Cho trẻ xếp Dạy trẻ Học vở Làm quen Vui văn Chơi, hoạt đồ chơi ở cách phân phòng một số đồ nghệ cuối động theo các góc loại rác chống xâm dùng trong tuần ý thích hại lớp - Bình xét bé ngoan. Cho trẻ cắm cờ cuối ngày. Hướng dẫn trẻ làm Trẻ chuẩn vệ sinh cá nhân. bị ra về và - Nhắc trẻ cất đồ chơi đúng nơi quy định, chào cô, chào bạn trước trả trẻ khi ra về. Trả trẻ tận tay phụ huynh, trao đổi về một ngày của trẻ.
- 17 KẾ HOẠCH NGÀY Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2023 I. Đón trẻ, chơi, báo ăn, điểm danh, thể dục sáng II. Hoạt động học: Chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh 1. Mục đích, yêu cầu - Trẻ biết cách chạy thay hướng theo hiệu lệnh của cô. - Rèn sự nhanh nhẹn khéo léo của trẻ. Chơi trò chơi thành thạo. - Trẻ có ý thức trong giờ học, biết vâng lời cô giáo, vui vẻ trong hoạt động. 2. Chuẩn bị: Sân tập sạch sẽ, xắc xô 3. Tổ chức hoạt động - Cho trẻ hát, vận động bài dậy đi thôi, trò chuyện về nội dung bài hát. - Giáo dục trẻ thường xuyên vệ sinh cá nhân và rèn luyện cơ thể vào buổi sáng. * Hoạt động 1: Khởi động - Cho trẻ khởi động đi theo hiệu lệnh của cô trên nền nhạc bài: Đi tàu lửa kết hợn đi thường với các kiểu đi, chạy nhanh với chạy chậm * Hoạt động 2: Trọng động - BTPTC: Tập các động tác: Tay, chân, lườn, bụng, bật với bài: Dậy đi thôi. - VĐCB: Chạy thay đổi tốc độ hướng theo hiệu lệnh. - Cô tập mẫu lần 1: Cô nói tên vận động và thực hiện cho trẻ quan sát. - Cô tập mẫu lần 2: Khi nghe hiệu lệnh lắc sắc xô nhỏ thì chạy chậm, khi cô lắc sắc sô to thì các con chạy nhanh, chú ý khi chạy phải giữ thẳng người mắt nhìn về phía trước. - Cho hai trẻ lên thực hiện. - Cho lần lượt trẻ ở hai hàng ra thực hiện. Cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Cho hai đội thi đua, cô nhận xét và động viên trẻ. - Cô hỏi lại trẻ tên vận động và cho một trẻ thực hiện lại. * Trò chơi: Bịt mắt bắt dê - Cô hướng dẫn trẻ chơi: Tất cả người tham gia chơi sẽ chơi “Oẳn tù tì” để tìm ra người thua cuộc. Người thua sẽ phải làm dê và bị bịt mắt bằng khăn. Những người chơi còn lại đều là dê và miệng liên tục kêu “be be” thu hút người đi tìm nhưng đồng thời cũng tránh để bị chạm vào. Khi nào người bị bắt chạm được vào bất kì con dê nào, người chơi đó sẽ bị giữ lại. Người tìm dê cần phải đoán tên của người bị giữ lại này. Nếu đoán đúng, người bị bắt sẽ trở thành người tìm dê tiếp theo. Nếu đoán sai, người chơi này được thả và trò chơi lại tiếp tục. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân tập 2 - 3 vòng. III. Chơi ngoài trời: - TCVĐ: Tìm bạn thân - Chơi tự do
- 18 1. Mục đích, yêu cầu - Trẻ biết tìm và ghép đôi với người bạn thân của mình. - Có kĩ năng chơi trò chơi. - Giáo dục trẻ biết quan tâm, chia sẻ, tìm cho mình những người bạn thân thiết. 2. Chuẩn bị: Đồ dùng, đồ chơi trên sân. 3. Tiến hành * TCVĐ: Tìm bạn thân - Cô và trẻ cùng nhau ra sân, dạo chơi một vòng quanh sân. - Cho trẻ đứng vòng tròn, nắm tay nhau. - Khi cô nói, tìm bạn, tìm bạn (bạn nào, bạn nào?) Trẻ tự tìm cho mình một người bạn thân với mình và nắm tay bạn. Có thể tìm bạn theo màu áo cùng với trẻ, theo giới tính, hay theo các đặc điểm trùng với trẻ. - Cô thay đổi hiêu lệnh sau mỗi lần chơi. - Cô nhận xét động viên trẻ sau mỗi lần chơi. * Chơi tự do: Cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trên sân IV. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc Phân vai: Gia đình, cô giáo - Góc xây dựng: Xây trường mầm non - Góc nghệ thuật: Hát, múa về chủ đề - Góc học tập: Xem tranh, ảnh, kể chuyện về chủ đề V. Ăn bữa chính VI. Ngủ VII. Ăn bữa phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích: Cho trẻ xếp đồ chơi ở các góc 1. Yêu cầu - Trẻ biết sắp xếp đồ dùng, đồ chơi ở các góc gọn gàng, ngăn nắp. - Rèn kỹ năng lao động nhẹ nhàng cho trẻ. - Giáo dục trẻ có thói quen gọn gàng, ngăn nắp. 2. Chuẩn bị: Khăn khô, khăn ướt, giỏ đựng đồ chơi 3. Tiến hành - Cô chia nhóm cho trẻ hoạt động và phân công nhiệm vụ cho từng nhóm. - Các nhóm lấy đồ dùng cần thiết, về khu vực phụ trách của nhóm mình rồi phân công cho nhau để thực hiện nhiệm vụ. - Cô hướng dẫn trẻ lau kệ góc, lau đồ chơi và sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp. - Cô nhận xét, động viên các nhóm và cho trẻ đi rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước sạch. IX. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ
- 19 * Đánh giá các hoạt động trong ngày của trẻ 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ 3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ .. .. _________________________________ Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2023 I. Đón trẻ, chơi, báo ăn, điểm danh, thể dục sáng II. Hoạt động học: Phân loại, đếm đồ dùng, đồ chơi của lớp theo dấu hiệu, kích thước 1. Mục đích, yêu cầu - Trẻ nhận biết, phân loại, đếm được đồ dùng, đồ chơi theo 2-3 dấu hiệu: Hình dạng, màu sắc, kích thước. - Rèn kĩ năng phân biệt và so sánh các đối tượng theo dấu hiệu nhận biết. - Giáo dục trẻ biết yêu quý trường lớp, biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi. 2. Chuẩn bị: Mũ, dép, rổ, cây, một số đồ dùng đồ chơi quanh lớp có số lượng 2, 3, 4, 5, tranh vẽ đồ chơi có số lượng từ 1- 5. Rổ đồ chơi (lô tô, thẻ số) 3. Tổ chức hoạt động * Hoạt động 1: Ổn định tổ chức - Cô cho trẻ hát bài “Trường chúng cháu là trường mầm non” - Trò chuyện, gợi hỏi trẻ: Các con vừa hát bài gì? Ở trường mầm non có những đồ dùng đồ chơi gì? Để đồ dùng, đồ chơi luôn mới, các con phải làm gì? * Hoạt động 2: Phân loại đồ dùng đồ chơi theo dấu hiệu, kích thước - Cô cho trẻ kể tên về một số đồ dùng đồ chơi mà trẻ biết. Sau đó cô cho trẻ xem một số đồ dùng, đồ chơi cô đã chuẩn bị. - Cô mời một trẻ lên chọn đồ dùng, đồ chơi có số lượng 1, cùng nhau đếm, kiểm tra và đặt thẻ số tương ứng vào. - Yêu cầu trẻ tìm đồ chơi có số lượng 2, trẻ đếm và đặt số tương ứng vào. - Cô hỏi trẻ: Trên bàn của cô còn lại đồ chơi gì? (Búp bê, quả bóng). Có bao nhiêu bạn búp bê? Bao nhiêu quả bóng? (Trẻ đếm và trả lời) - Cô mời trẻ lên chọn đồ chơi có số lượng 4, sau đó cho trẻ đếm số lượng và đặt số tương ứng vào. - Mời trẻ lên chọn đồ chơi có số lượng 4 - 5 xếp ra. (Trẻ vừa xếp vừa đếm) - Cho trẻ chọn thẻ số tương ứng gắn vào. - Cho trẻ nhận xét về kích thước, màu sắc của từng đồ dùng.
- 20 - Rổ, cây là đồ chơi có kích thước thế nào? (Kích thước to...) - Búp bê, quả bóng là đồ chơi có số lượng nhiều, kích thước nhỏ.... * Hoạt động 3: Củng cố - Trò chơi: Về đúng nhà - Cho trẻ cầm thẻ số, khi có hiệu lệnh trẻ sẽ tìm về đúng nhà có số đồ dùng đồ chơi tương ứng với số thẻ đang cầm trên tay. - Trẻ chơi 2 - 3 lần. Cô bao quát trẻ chơi. * Kết thúc: Cô nhận xét, động viên trẻ. III. Chơi ngoài trời: - Vẽ lớp học của bé trên sân trường - Chơi tự do 1. Yêu cầu - Trẻ biết vẽ lớp học của mình bằng phấn trên sân trường bằng các hình vẽ... - Rèn kỹ năng quan sát và ghi nhớ có chủ định. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ và cất dọn đồ sau khi chơi. 2. Chuẩn bị: Phấn... 3. Tiến hành * Vẽ lớp học của bé trên sân trường - Trò chuyện về lớp học của trẻ, có hình gì, tường màu gì, mái nhà màu gì? Trong lớp có những khu vực nào? - Gợi hỏi trẻ để trẻ tưởng tượng và kể ra đặc điểm của lớp. - Trẻ dùng phấn vẽ lớp học của con mà con thích nhất. - Cô có thể hướng dẫn, gợi ý để trẻ vẽ. * Chơi tự do: Trẻ chơi tự do với đồ chơi ngoài trời, cô bao quát trẻ chơi. - Cô hướng dẫn trẻ vệ sinh tay chân sạch sẽ. IV. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc phân vai: Gia đình, cấp dưỡng - Góc nghệ thuật: Vẽ, tô màu trường mầm non - Góc học tập: Xem tranh, ảnh kể chuyện về chủ đề. - Góc thiên nhiên: Chăm sóc góc thiên nhiên V. Ăn bữa chính VI. Ngủ VII. Ăn bữa phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích: Dạy trẻ kỹ năng phân loại rác 1. Yêu cầu - Trẻ nhận biết, phân loại được rác khó phân hủy và rác dễ phân hủy. - Rèn kỹ năng phân loại rác cho trẻ. - Giáo dục trẻ có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường, bỏ rác đúng nơi quy định.

