Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà Lá - Chủ đề 1: Nghề giáo viên - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Hoàng xá
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà Lá - Chủ đề 1: Nghề giáo viên - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Hoàng xá", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_nha_la_chu_de_1_nghe_giao_vien.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà Lá - Chủ đề 1: Nghề giáo viên - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Hoàng xá
- 1 CHỦ ĐỀ NHÁNH 1: NGHỀ GIÁO VIÊN- LỚP 5 TUỔI A Thời gian thực hiện 1 tuần: từ ngày 18/11 - 22/11/2024 Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 HĐ Đón trẻ, - Đón trẻ trao đổi với phụ huynh những vấn đề cần thiết trong ngày và chơi, thể trong tuần. dục sáng - Điểm danh - Báo ăn – Thể dục buổi sáng Tung bóng Trò chuyện Đếm đến 7, Vẽ quà tặng Dạy hát: Cô Hoạt lên cao và về ngày nhà nhận biết cô giáo giáo miền động bắt bóng giáo Việt nhóm có 7 xuôi học Nam 20/11 đối tượng. Nhận biết chữ số 7 - TCVĐ: - Quan sát - Nhặt lá - Dạo quanh - Nhặt lá Chơi Trồng nụ bầu trời rụng làm sân trường. rụng, rác ngoài trồng hoa - TCVĐ bắt con trâu - TCVĐ: Kết trên sân trời - Chơi tự trước tạo - TCVĐ: đôi trường do dáng - Đua ngựa. - Chơi tự do - Chơi tự do - Chơi tự do - Chơi tự do 1. Góc xây dựng: Xây nhà của bé, trường mầm non Chơi, 2. Góc phân vai: Chơi trò chơi bán hàng, đóng vai người đầu bếp giỏi, hoạt cô giáo học sinh, cửa hàng văn phòng phẩm động 3. Góc nghệ thuật: Vẽ hoa tặng cô giáo. Hát các bài hát trong chủ đề góc 4. Góc học tập: Làm bộ sưu tập tranh các đồ dùng dạy học 5. Góc thiên nhiên: Trồng và chăm sóc cây Ăn, ngu, ̉ - Rèn kỹ năng rửa tay đúng cách trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh. vê ̣sinh - Thói quen uống nước, lau miệng sau khi ăn. cá nhân Dự án Học vở làm Dạy trẻ về Thí nghiệm: Chơi, Chơi trò team: Thiết quen chữ cách sử dụng Sự kì diệu hoạt chơi dân kế thiệp cái tiết kiệm của quả động gian tặng cô nước trứng theo ý giáo thích Trẻ - Cho trẻ vui chơi theo ý thích chuẩn bị - Nhận xét cuối ngày, nêu gương cho trẻ cắm cờ ra về và - Vệ sinh cho trẻ sạch sẽ. Phát đồ dùng cho trẻ trả trẻ - Trả trẻ tận tay phụ huynh. Cô dọn dẹp lớp trước khi ra về. II. SOẠN CHI TIẾT CHO CÁC HOẠT ĐỘNG: 1. Vệ sinh, đón trẻ, trò chuyện, điểm danh, thể dục sáng
- 2 - Cô đến sớm mở cửa, vệ sinh lớp học sạch sẽ. - Đón trẻ với thái độ vui vẻ, niềm nở sau đó nhắc trẻ cất đồ dùng vào nơi quy định; tất cả trẻ cùng tham gia sắp xếp ngăn nắp giày dép, đồ dùng cá nhân mà không phân biệt rằng đó là công việc dành cho trẻ em gái hoặc trẻ em trai. - Bao quát và cho trẻ chơi tự do ở các góc. - Trò chuyện với trẻ về chủ đề, lớp học, các khu vực trong trường. - Chơi trò chơi, xem tranh truyện về chủ đề - Điểm danh theo danh sách lớp. - Giáo dục trẻ không phân biệt, đối xử với các bạn có đặc điểm ngoại hình, tên gọi, ngôn ngữ cách phát âm khác với mình. * Thể dục sáng: a) Yêu cầu: - Trẻ biết tên bài tập - Trẻ biết tập các động tác theo cô. - Trẻ biết ý nghĩa của việc tập thể dục để rèn luyện nâng cao sức khoẻ và mọi trẻ đều cần tập luyện thể dục để cơ thể khỏe mạnh và có trạng thái thoải mái về thể chất và tinh thần. b) Chuẩn bị: - Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ, rộng rãi. - Quần áo gọn gàng, tâm lý của trẻ thoải mái. c) Tiến hành: * Khởi động: - Cô cho trẻ khởi động các khớp, đi theo hiệu lệnh của cô. * Bài tập phát triển chung: Tập kết hợp nhạc bài "Cháu yêu cô chú công nhân" - Động tác hô hấp: Thổi bóng bay. + Động tác hô hấp 2: Thổi bóng bay. - Hai tay đưa lên miệng hít sâu và thổi mạnh ra 3 lần. + Động tác tay vai: Đưa tay lên cao, đưa ngang - TTCB: Đứng thẳng, chân khép, tay để dọc thân. - Nhịp 1: Bước chân trái sang bên một bước rộng bằng vai, tay đưa lên cao lòng bàn hướng vào nhau. - Nhịp 2: Hai tay đưa sang ngang, lòng bàn tay sập xuống - Nhịp 3: Hai tay đưa ra phía trước (Như nhịp 1) - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị.
- 3 + Động tác chân: Đưa phía trước, sau - TTCB: Đứng thẳng, tay thả xuôi. - Nhịp 1: Đưa chân ra phía trước, tay đưa ra phía trước, bàn tay sấp. - Nhịp 2: Đưa chân ra phía sau. Tay đưa sang ngang (lòng bàn tay sập xuống) - Nhịp 3: Như nhịp 1. Nhịp 4: Về TTCB. + Động tác bụng: Đứng cúi gập người xuống + Động tác bật 2: Bật tiến về phía trước. * Cô chú ý sửa sai tư thế cho cháu trong khi tập. * Hồi tĩnh: Trẻ đi lại nhẹ nhàng quanh sân tập. 2. Hoạt động góc: 2.1 Góc xây dựng: Xây nhà của bé, trường mầm non * Yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng các nguyên vật liệu khác nhau để xây dựng và lắp ghép theo yêu cầu của cô và sự lựa chọn của trẻ. - Biết cách xây ngôi nhà, của hàng bán đồ ăn hợp lý - Rèn sự khéo léo, phát triển trí tưởng tượng và khả năng sáng tạo của trẻ. * Chuẩn bị: - Bộ đồ chơi xây dựng, bộ đồ chơi lắp ghép, thảm cỏ, cây hoa, sỏi, hàng rào. - Một số đồ chơi có trong gia đình, hoa quả, bánh kẹo * Tiến hành: - Gợi ý cho trẻ về góc chơi và lấy những đồ dùng, đồ chơi cần thiết để xây dựng lắp ghép ngôi nhà, cửa hàng bán bánh kẹo, đồ ăn - Cô gợi ý thêm cho trẻ hiểu về cách bố trí các khu vực sao cho hợp lí, đảm bảo tính thẩm mỹ. - Cho trẻ tự thương lượng vai chơi, phân công nhiệm vụ của từng thành viên và cho thực hiện ý tưởng của mình. - Khuyến khích trẻ đoàn kết với nhau và cùng bổ sung những ý kiến cho nhau khi xây dựng. - Cô nhận xét và khen trẻ. 2.2 Góc phân vai: Chơi trò chơi bán hàng, đóng vai người đầu bếp giỏi, cô giáo học sinh, cửa hàng văn phòng phẩm * Yêu cầu: - Trẻ biết nội dung chơi, biết thương lượng và thể hiện vai chơi. - Trẻ biết sử dụng ngôn ngữ phù hợp với vai chơi. - Phát triển ngôn ngữ và kỹ năng giao tiếp cho trẻ
- 4 * Chuẩn bị: Bộ đồ chơi bán hàng; nấu ăn, trang phục, một số loại quả, bánh kẹo, thực phẩm, xong nồi... * Tiến hành: - Cô gợi ý và giới thiệu nội dung chơi của góc chơi cho trẻ. - Cho trẻ về góc và lựa chọn những đồ dùng của mình theo ý thích về vai chơi mình định thể hiện. - Cô bao quát và gợi ý trẻ chơi, nhắc nhở trẻ biết giao tiếp lịch sự với nhau trong khi chơi. - Cô gợi ý để trẻ biết cách trao đổi giữa các bạn chơi với đồ chơi của từng vai chơi để trẻ biết đóng làm người bán hàng, mua hàng, người đầu bếp, mẹ con... - Cho trẻ tự tham gia chơi cùng nhau và thay đổi vai chơi cho nhau dưới sự hướng dẫn của cô. - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. 2.3 Góc nghệ thuật: Biểu diễn văn nghệ hát, múa, đọc thơ về chủ đề. Tô màu bạn trai và gái, vẽ bạn trai và gái, nặn bánh sinh nhật - Trẻ biết đọc, hát các bài hát, bài thơ về chủ đề. - Biết tô màu, vẽ bạn trai và gái, nặn bánh sinh nhật * Chuẩn bị: Dụng cụ âm nhạc, bảng con, đất nặn. * Tiến hành: - Cô hướng trẻ vào góc chơi - Cho trẻ hát, múa các bài hát, đọc thơ trong chủ đề - Cô hướng dẫn trẻ cách nặn - Cô quan sát và giúp trẻ hoàn thành sản phẩm. - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. 2.4 Góc học tập: Xếp các số bằng hạt theo khả năng, chơi với lô tô. Làm bộ sưu tập tranh các đồ dùng dạy học * Yêu cầu: - Trẻ biết xếp các số bằng hạt theo khả năng và phân nhóm lô tô theo yêu cầu, biết làm bộ sưu tập tranh các dồ dùng học tập - Trẻ đoàn kết với bạn trong khi hoạt động * Chuẩn bị: Hạt ngô, lô tô dinh dưỡng * Tiến hành: - Cô cho trẻ về góc xếp các số bằng hạt theo khả năng của trẻ và phân nhóm các lô tô dinh dưỡng theo yêu cầu. - Cho trẻ cùng nhau thể hiện theo khả năng của mình.
- 5 - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ 2.5 Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn rau, chơi với cát, nước * Yêu cầu: Trẻ biết tưới rau, biết cách chăm sóc rau và được làm các thử nghiệm với cát, nước. - Trẻ biết tác dụng của rau với cuộc sống con người, rèn kỹ năng lao động cho trẻ. * Chuẩn bị: Bình tưới, dụng cụ chăm sóc cây, bể cát, nước sạch. * Tiến hành: - Cho trẻ về góc chơi và giới thiệu nội dung chơi cho trẻ biết. - Cho trẻ tự lấy các dụng cụ cần thiết để chăm sóc rau. - Cho trẻ tự nói lên theo ý hiểu của mình về một số loại rau, cách chăm sóc rau. - Khuyến khích để trẻ tự chơi cùng nhau và cùng nhau chăm sóc cho rau - Giúp trẻ biết ý nghĩa và lợi ích của rau với cuộc sống xung quanh con người và ý nghĩa của việc chăm sóc rau. - Nhắc nhở trẻ về ý thức giữ gìn vệ sinh. - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. 3. Vệ sinh - Ăn trưa - ngủ trưa: * Vệ sinh: - Cho trẻ rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước sạch - Cho trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định, hướng dẫn trẻ biết, giữ vệ sinh cơ thể và vùng riêng tư. Giáo dục trẻ cách tự bảo vệ cơ thể. * Tổ chức cho trẻ ăn: - Rèn luyện cho trẻ có thói quen tự vệ sinh cá nhân trước và sau khi ăn xong - Quan tâm tới tất cả trẻ trong suốt giờ ăn. Tôn trọng sở thích ăn uống của mọi trẻ trong lớp, không động viên trẻ ăn theo xu hướng thể hiện định kiến giới như: các bạn trai ăn nhiều thịt cá cho khỏe mạnh, các bạn gái ăn nhiều rau cho da đẹp, má hồng,.... - Dạy trẻ: Trước khi ăn phải mời cô giáo, mời các bạn - Trong khi ăn không ăn miếng to, không nói chuyện. - Ăn hết xuất, không làm rơi cơm ra bàn. - Sau khi ăn xong cô nhắc trẻ vệ sinh, rửa tay, lau miệng, uống nước - Tránh lãng phí thức ăn, không để cơm rơi cơm vãi. - Không cười đùa nói chuyện trong khi ăn. * Tổ chức cho trẻ ngủ: - Sắp xếp chỗ ngủ trẻ em gái riêng và trẻ em trai riêng. Tất cả trẻ đều thực hiện quy tắc giờ ngủ như nhau.
- 6 - Kê sạp, trải chiếu, cho lấy gối xếp đúng chỗ của mình - Rèn cho trẻ thói quen nằm ngủ ngay ngắn, không nằm sấp không nói chuyện hay làm việc riêng trong giờ ngủ để ảnh hưởng tới các bạn khác. - Cho trẻ ngủ đủ giấc Hoàng Xá, ngày tháng năm 2024 PHÊ DUYỆT TỔ CHUYÊN MÔN TỔ TRƯỞNG Nguyễn Thị Thùy KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGÀY Thứ hai ngày 18 tháng 11 năm 2024 I. ĐÓN TRẺ, TRÒ CHUYỆN, ĐIỂM DANH, THỂ DỤC SÁNG: II. HOẠT ĐỘNG HỌC: Tung bóng lên cao và bắt bóng 1. Mục đích yêu cầu: a) Kiến thức: - Trẻ biết tung bóng lên cao và bắt bóng b) Kỹ năng: - Rèn kỹ năng giữ thăng bằng khéo léo cho trẻ. c) Giáo dục: - Trẻ tự tin, mạnh dạn khi tham gia vận động. - Trẻ có tinh thần đoàn kết, có tính tập thể, có ý thức tổ chức kỷ luật 2. Chuẩn bị: - Sân trường: Sạch sẽ (nếu thời tiết đẹp) - Xắc xô, phấn vẽ - 10 - 15 quả bóng, lá cờ nhỏ, ghế của trẻ 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Gây hứng thú và ổn định tổ chức. - Cho trẻ chơi trò chơi - Cô tập hợp trẻ thành 1 hàng dọc để chuẩn bị lên tàu. * Hoạt động 2: Bé tập thể dục + Phần 1: Khởi động - Cô cho trẻ đi theo nhạc thành vòng kết hợp với các kiểu đi.
- 7 - Tàu đi thường, tàu lên dốc, tàu xuống dốc, tàu đi nghiêng, tàu đi thường, tàu chạy chậm, tàu chạy nhanh, tàu chạy chậm, tàu đi thường, tàu về ga. - Trẻ xếp thành 2 hàng dọc. + Phần 2: Trọng động - Bài tập phát triển chung (các động tác tay, chân, bụng, bật) tập kết hợp theo bài “ Cô giáo em” * Hoạt động 3: Vận động cơ bản. - Cô giới thiệu bài tập “ Tung bóng lên cao và bắt bóng ” * Cô mời trẻ lên thực hiện - Cô nhận xét. - Cô thực hiện và giải thích: TTCB: Đứng chân rộng bằng vai, 2 tay cầm bóng tung lên cao, khi bóng rơi - Cô mời 1 bạn lên thực hiện ngang tầm tay thì bắt bóng bằng 2 tay, không ôm bóng vào người và không làm rơi bóng xuống đất, sau đó để bóng vào sọt và đi về đứng cuối hàng - Gọi 2 trẻ lên thực hiện - Cho tổ, nhóm, cá nhân thực hiện => Cô bao quát, quan sát trẻ chơi sửa sai động viện, khích lệ trẻ. * Hoạt động 4: Trò chơi vận động - Cô nói luật chơi và cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi. - Cô theo dõi động viên cho trẻ chơi. - Giáo dục trẻ trong khi chơi biết cùng các bạn thực hiện đúng theo hiệu lệnh và biết hợp tác chơi cùng bạn. * Hồi tĩnh: - Cho trẻ làm nhũng chú chim bay nhẹ nhàng quanh sân. III. CHƠI NGOÀI TRỜI: TCVĐ: Trồng nụ trồng hoa Chơi tự do: 1. Yêu cầu: - Trẻ biết chơi trò chơi trồng nụ trồng hoa - Trẻ chơi đoàn kết với bạn 2. Chuẩn bị: - Trò chuyện với trẻ về đôi bàn chân - Trò chơi vận động: Trồng nụ trồng hoa
- 8 3. Tiến hành: * TCVĐ: Trồng nụ trồng hoa. - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi cho trẻ. - Cô nhắc lại cách chơi, luật chơi và cho trẻ chơi * Chơi tự do: - Cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời IV. CHƠI, HOẠT ĐỘNG GÓC: 1. Góc xây dựng: Xây nhà của bé, trường mầm non 2. Góc phân vai: Chơi trò chơi bán hàng, đóng vai người đầu bếp giỏi, cô giáo học sinh, cửa hàng văn phòng phẩm 3. Góc nghệ thuật: Vẽ hoa tặng cô giáo. Hát các bài hát trong chủ đề 4. Góc thiên nhiên: Trồng và chăm sóc cây V. ĂN BỮA CHÍNH VI. NGỦ VII. ĂN BỮA PHỤ VIII. CHƠI, HOẠT ĐỘNG THEO Ý THÍCH: Chơi trò chơi dân gian 1. Mục đích yêu cầu: - Trẻ nhớ tên và biết cách chơi một số trò chơi dân gian. - Trẻ vui chơi đoàn kết, hợp tác với bạn bè. 2. Chuẩn bị: - Sân rộng rãi, sạch sẽ - Một số trò chơi dân gian quen thuộc: Nu na nu nống, chi chi chành chành. 3. Tiến trình hoạt động: - Cô trò chuyện với trẻ về các trò chơi dân gian - Cho trẻ kể lại tên một số trò chơi quen thuộc. - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi nu na nu nống, chi chi chành chành với nhiều hình thức: Cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân. - Cô quan sát, giúp đỡ trẻ khi cần thiết. - Kết thúc hoạt động: - Cô nhận xét, khen ngợi trẻ. IX. TRẺ CHUẨN BỊ RA VỀ VÀ TRẢ TRẺ: - Cô tổ chức cho trẻ bình cờ, lên cắm cờ - Cô nhận xét, tuyên dương, khen ngợi trẻ - Vệ sinh cá nhân cho trẻ sạch sẽ, chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ
- 9 - Trả trẻ tận tay cho người nhà. * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................................................................. 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ ba ngày 19 tháng 11 năm 2024 I. ĐÓN TRẺ, TRÒ CHUYỆN, ĐIỂM DANH, THỂ DỤC SÁNG : II. HOẠT ĐỘNG HỌC: Trò chuyện về ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 1. Mục đích - yêu cầu: a) Kiến thức: - Trẻ biết về đặc điểm, công việc của nghề giáo viên. - Trẻ biết được ý nghĩa của ngày 20/11 b) Kĩ năng: - Rèn khả năng ghi nhớ có chủ định. c) Thái độ: - Giáo dục trẻ biết kính trọng và biết ơn cô giáo. 2. Chuẩn bị: - Của cô: Tranh về các hoạt động trong ngày của cô và trẻ: - Của trẻ: Trang phục gọn gàng 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Trò chuyện - Cho trẻ hát bài hát “Cô giáo”. - Bài hát nói về điều gì? - Vậy khi đến lớp các con thường thấy cô giáo làm gì? * Hoạt động 2: Đàm thoại, trò chuyện về nghề giáo viên: + Quan sát tranh cô đang đón trẻ: - Các con nhìn xem tranh vẽ ai?
- 10 - Cô giáo đang làm gì? Tranh có ai đây nữa? - Vậy mỗi sáng ai thường đưa các con đi học? - Khi đến lớp các con phải như thế nào? - Cho cá nhân trả lời. - Cô chốt lại, giáo dục trẻ. - Hỏi: Khi hết giờ đón các bạn vào lớp thì cô thường cho các con làm gì để cơ thể khoẻ mạnh? - Tập thể dục xong thì đến giờ gì nhỉ? - Muốn biết thì giờ cô mời các con cùng quan sát nhé. * Cho quan sát tranh cô dạy học: - Các con cùng nhìn xem tranh gì? - Có ai, đang làm gì? Ai đây? Cô giáo đang làm gì? - Vậy ai đây? Các bạn đang làm gì? - Vậy khi đến lớp các con được làm gì? - Được cô dạy những gì? + Để dạy học được thì cô giáo cần có những đồ dùng và những dụng cụ gì không? + Cô cần phải có: Thước kẻ, bút, giáo án, phấn, bảng,... - Giáo dục trẻ biết nhớ ơn thầy cô. - Khi học xong các con sẽ được làm gì nữa? - Các con sẽ được ra hoạt động ngoài trời, được chơi các trò chơi ngoài trời, và tiếp theo là hoạt động gì? * Quan sát tranh cô cho trẻ ăn - ngủ: - Cô có tranh gì? Có ai? Đang làm gì? - Cô chốt lại, giáo dục trẻ. + Vậy trong một ngày các con đã được cô dạy rất nhiều điều như vậy, các con có biết cô dạy học còn được gọi là nghề gì không? + Cô và các con vừa tìm hiểu, trò chuyện về nghề gì? - Cô con mình đã cùng tìm hiểu, trò chuyện về nghề giáo viên đấy. * Hoạt động 3: Trò chơi "Nối hình". - Cô cho trẻ chơi nối hình theo yêu cầu của cô. - Chia 2 đội. Cô nói luật chơi, cách chơi: + Luật chơi: Đội nào nối đúng và nhanh sẽ là đội chiến thắng. + Cách chơi: Hãy tìm và nối các đồ dùng, dụng cụ của nghề giáo viên nối với hình cô giáo. Khi nhạc kết thúc thì trò chơi kết thúc. - Tổ chức cho trẻ chơi.
- 11 - Cô bao quát, động viên, khuyên khích trẻ chơi. - Kiểm tra kết quả từng đội. Nhận xét, khen trẻ. * Hoạt động 4: Kết thúc: III. CHƠI NGOÀI TRỜI: Quan sát bầu trời TCVĐ: Bắt chước tạo dáng Chơi tự do 1. Mục đích, yêu cầu: - Trẻ quan sát và biết trời nắng hay mưa 2. Chuẩn bị: - Địa điểm quan sát và địa điểm chơi 3. Tiến trình hoạt động: * Cô cùng trẻ vừa ra sân vừa hát .Cô hướng trẻ quan sát lên bầu trời. Hỏi trẻ: + Các con thấy bầu trời hôm nay như thế nào? + Trời nhiều mây trong xanh và có ông mặt trời thế này thì thời tiết thế nào? + Thời tiết đẹp nhưng có nắng nên chúng mình phải làm gì khi ra đường? + Những hôm bầu trời có mây mầu đen thì thời tiết thế nào ? + Khi trời mưa chúng mình phải làm gì? + Con thích bầu trời thế nào? Vì sao? + Chúng mình có biết ánh nắng mặt trời có tác dụng thế nào tới cuộc sống và sức khỏe của con người không? - Cô giáo dục cho trẻ tác dụng của ánh mặt trời với cuộc sống của con người. * TCVĐ: Bắt trước tạo dáng - Cô nêu cách chơi, luật chơi - Cho trẻ chọn bạn chơi vừa chơi - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi * Chơi tự do - Cô bao quát trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời IV. CHƠI, HOẠT ĐỘNG GÓC: 1. Góc xây dựng: Xây nhà của bé, trường mầm non 2. Góc phân vai: Chơi trò chơi bán hàng, đóng vai người đầu bếp giỏi, cô giáo học sinh, cửa hàng văn phòng phẩm 3. Góc nghệ thuật: Vẽ hoa tặng cô giáo. Hát các bài hát trong chủ đề 4. Góc học tập: Làm bộ sưu tập tranh các đồ dùng dạy học 5. Góc thiên nhiên: Trồng và chăm sóc cây
- 12 V. ĂN BỮA CHÍNH VI. NGỦ VII. ĂN BỮA PHỤ VIII. CHƠI, HOẠT ĐỘNG THEO Ý THÍCH: Dự án Steam: Thiết kế thiệp tặng cô giáo 1. Mục tiêu: S- Khoa học: Trẻ biết tên các nguyên liệu để thiết kế thiệp tặng cô giáo T- Công nghệ: Sử dụng các nguyên, vật liệu, dụng cụ (giấy các loại, lá cây, bìa cát tông, hạt ngô, hạt lạc, hạt bưởi, kéo, keo, băng dính hai mặt...) để thiết kế thiệp tặng cô E - Kĩ thuật: Thực hiện kĩ thuật vẽ, bóc, xé, dán, in dấu vân tay, gắn đính để thiết kế thiệp tặng cô A - Nghệ thuật:In dấu vân tay, trang trí thiệp từ các nguyên vật liệu khác nhau đảm bảo thẩm mỹ, sáng tạo, màu sắc hài hòa. M - Toán: Xếp theo quy tắc, đếm . 2. Chuẩn bị: - Rối tay, sân khấu - Kết hợp cùng phụ huynh chuẩn bị lá cây, hạt ngô, hạt gạo, hạt lạc, lõi ngô - Bút chì, kéo, băng dính 2 mặt. Bìa cứng, giấy màu. 3. Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Gây hứng thú - Cô trò chuyện và hướng trẻ vào bài * Hoạt động 2: Tưởng tượng - Cô cho trẻ đưa ra ý tưởng - Cô cho trẻ về nhóm cùng lên ý tưởng và thỏa thuận về tấm thiệp - Cô đưa ra các câu hỏi gợi mở cho trẻ trả lời: - Con định sẽ làm thiệp thế nào? Làm bằng nguyên vật liệu gì? - Con đã từng thấy tấm thiệp có dạng hình gì nào? - Muốn tấm thiệp đẹp và chắc chắn con phải làm như thế nào? * Hoạt động 3: Thiết kế - Vừa rồi cô thấy các con đưa ra rất nhiều ý tưởng để làm thiệp tặng cô giáo này. - Vậy để có tấm thiệp đẹp các con phải làm gì trước? - Muốn vẽ bản thiết kế thì cần có gì. Cầm bút chì bằng tay nào? - Cô quan sát, giúp đỡ khi trẻ gặp khó khăn. * Hoạt động 4: Chế tạo - Cô cho trẻ thực hiện theo bản thiết kế, trang trí tấm thiệp theo ý
- 13 - Cô gợi ý trẻ các nhóm chế tạo hoàn chỉnh tấm thiệp từ các nguyên vật liệu thêm các chi tiết của tấm thiệp làm thêm các dấu vân tay bằng hoa . - Cô giám sát và hỗ trợ trẻ trong quá trình thực hiện khi trẻ gặp khó khăn. + Con đang làm gì? Làm như thế nào? + Con gặp khó khăn gì không? Con đã làm gì để khắc phục? + Con nhờ ai giúp mình? Con thấy kết quả thế nào? 4. Thử nghiệm và thiết kế lại * Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm của nhóm mình hoặc cá nhân * Cô đặt các câu hỏi cho trẻ: - Con làm được gì đây? Con thiết kế như thế nào? + Con có muốn thay đổi gì trong thiết kế hoặc sản phẩm của mình không? + Con sẽ thay đổ như thế nào * Kết thúc: - Cô cho trẻ mang những tấm thiệp của mình đã làm được dành tặng cô giáo nhân ngày 20/11 nào. IX. TRẺ CHUẨN BỊ RA VỀ VÀ TRẢ TRẺ: - Cô tổ chức cho trẻ bình cờ, lên cắm cờ. Cô nhận xét, tuyên dương - Vệ sinh cá nhân cho trẻ sạch sẽ, chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ - Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ một ngày ở trường và những vấn đề cần lưu ý * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................................................................. 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư ngày 20 tháng 11 năm 2024 I. ĐÓN TRẺ, TRÒ CHUYỆN, ĐIỂM DANH, THỂ DỤC SÁNG II. HOẠT ĐỘNG HỌC: Đếm đến 7, nhận biết nhóm có 7 đối tượng. Nhận biết chữ số 7 1. Mục đích yêu cầu
- 14 a) Kiến thức: - Trẻ biết đếm trên đối tượng trong phạm vi 7. - Trẻ nhận biết được chữ số 7. b) Kỹ năng: - Trẻ biết đếm thành thạo các nhóm trong phạm vi 7. - Biết chọn chữ số theo các nhóm có số lượng tương ứng. c) Thái độ: - Trẻ yêu thích học toán, biết giữ gìn đồ dùng. 2. Chuẩn bị - Các loại hột hạt, lá cây, vỏ sò, bìa hình số 2, băng dính 2 mặt... - Củ hành, vỏ hộp sữa chua, khăn lau tay đủ cho trẻ 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Trò chuyện và gây hứng thú - Cho trẻ chơi trò chơi “Lắc lư” - Cho trẻ ngồi nhẹ nhàng về chỗ của mình * Hoạt động 2: Đếm đến 7, nhận biết nhóm có 7 đối tượng. Nhận biết số 7 - Cô cho trẻ đi lấy đồ dùng, hỏi trẻ tên và cách thực hiện với những đồ dùng đó. - Cho trẻ lấy hộp sữa chua ra xếp thành 1 hàng trước mặt, vừa xếp vừa đếm - Cho trẻ lấy củ hành trồng vào hộp sữa chua, vừa lấy vừa đếm - Cho trẻ đếm lại số hộp hành - Cho trẻ nhắm mắt lại và hỏi trẻ có gì xuất hiện và số 7 có màu gì? - Cô giới thiệu số 7. - Cô cho cả lớp đọc, tổ đọc, cá nhân đọc. - Cô giơ số 7 làm bằng bìa cát tông cho trẻ đọc, cho cho quan sát sờ vào số 7. - Cho trẻ nói cấu tạo về số 7, cô nói chuẩn xác lại (số 7 gồm có 2 nét, một nét gạch ngang và 1 nét xiên phải) - Cho trẻ xếp các hộp sữa chua vào rổ, vừa xếp vừa đếm - Cho trẻ mang rổ về góc * Hoạt động 3: Trò chơi + Trò chơi 1: Tạo nhóm - Cho trẻ kết nhóm có 7 bạn. Kiểm tra số bạn trong nhóm. - Nhóm 1: Vỗ tay 7 cái. - Nhóm 2: Dậm chân 7 cái. - Nhóm 3: Gật đầu 7 cái. + Trò chơi 2: ‘Bé sáng tạo”
- 15 - Cô cho trẻ chơi theo ý thích với các nguyên vật liệu sẵn có xung quanh lớp: luồn dây cho số 7, trang trí số 7 bằng hột hạt, lá cây, vỏ lạc; sáp màu - Thời gian dành cho các con chơi là 1 bản nhạc - Cô bao quát trẻ - Trẻ thực hện xong cô hỏi trẻ đã làm được gì? - Mời đại diện nhóm giới thiệu về sản phẩm mình làm được - Cho trẻ mang sản phẩm trưng bày ở các góc III. CHƠI NGOÀI TRỜI: Nhặt lá rụng làm con trâu TCVĐ: Đua ngựa Chơi tự do 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ sử dụng các loại lá như: lá mít, lá đa để tạo thành con trâu và sử dụng đồ chơi của mình. - Luyện kỹ năng cắt, xé, buộc dây tạo thành con trâu. - Giaó dục trẻ biết yêu quý và bảo vệ con vật. 2. Chuẩn bị - Các loại lá đa, cho trẻ. - Kéo, dây 3. Tiến trình hoạt động: * Làm con trâu từ lá - Cho trẻ hát bài “gà trống, mèo con và cún con” - Bài hát nói về con gì? - Trò chuyện vè con vật - Cho trẻ ra sân nhặt lá cây - Có bạn nào biết làm con trâu không? - Để làm được con trâu các con cùng quan sát cô làm cho các con xem nhé - Cô hướng dẫn trẻ cách làm: cô cầm lá đa hướng đầu cuống lên và dùng tay xé lần theo gân trên 2 bên lá đa để tạo thành tai trâu, cô lấy dây buộc sừng trâu lại, để dây xuôi theo chiều lá, cuốn cong phần lá còn lại buộc tạo thành thân trâu. Như vậy cô đã làm được con trâu rồi. - Trẻ xếp: Cô bao quát trẻ và hướng dẫn gợi ý cho những trẻ còn lúng túng, khuyến khích trẻ khá sáng tạo. - Nhận xét Sản phẩm
- 16 * Trò chơi: “Đua ngựa” - Cô gợi ý cho trẻ nhắc lại cách chơi. Tổ chức cho trẻ chơi. cho trẻ dùng sản phẩm của mình để chơi trò chơi. * Chơi tự do: Cô giới hạn khu vực chơi và - Cô quan sát trẻ chơi, xử lý tình huống. * Kết thúc: - Cô nhận xét hoạt động, kiểm tra lại sĩ số sau buổi chơi. - Tuyên dương và động viên trẻ đưa trẻ sang hoạt động khác. IV. CHƠI, HOẠT ĐỘNG GÓC: 1. Góc xây dựng: Xây nhà của bé, trường mầm non 2. Góc phân vai: Chơi trò chơi bán hàng, đóng vai người đầu bếp giỏi, cô giáo học sinh, cửa hàng văn phòng phẩm 3. Góc nghệ thuật: Vẽ hoa tặng cô giáo. Hát các bài hát trong chủ đề 4. Góc học tập: Làm bộ sưu tập tranh các đồ dùng dạy học 5. Góc thiên nhiên: Trồng và chăm sóc cây V. ĂN BỮA CHÍNH VI. NGỦ VII. ĂN BỮA PHỤ VIII. CHƠI, HOẠT ĐỘNG THEO Ý THÍCH: Học vở: Làm quen chữ cái 1. Yêu cầu: - Trẻ biết giữ gìn bảo vệ sách - Trẻ biết cất dọn đồ dùng sau khi học 2. Chuẩn bị: - Vở, bút màu, bàn ghế 3. Tiến trình hoạt động: + Cô chia vở, bút màu cho trẻ và hỏi trẻ cách giở vở, giữ vở, cách cầm bút. + Cô giới thiệu bài học trong vở + Cô cho trẻ thực hiện bài trong vở + Cô bao quát trẻ thực hiện, hỗ trợ trẻ - Cô nhận xét, cho trẻ cất vở, bút vào nơi quy định IX. TRẺ CHUẨN BỊ RA VỀ VÀ TRẢ TRẺ: - Cô tổ chức cho trẻ bình cờ, lên cắm cờ - Cô nhận xét, tuyên dương, khen ngợi trẻ
- 17 - Vệ sinh cá nhân cho trẻ sạch sẽ, chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ - Trả trẻ tận tay cho người nhà. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ một ngày ở trường và những vấn đề cần lưu ý * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................................................................. 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 21 tháng 11 năm 2024 I. ĐÓN TRẺ, TRÒ CHUYỆN, ĐIỂM DANH, THỂ DỤC SÁNG: II. HOẠT ĐỘNG HỌC: Vẽ quà tặng cô giáo 1. Mục đích, yêu cầu: a) Kiến thức: - Trẻ biết sử dụng các kỹ năng vẽ cơ bản, phối hợp màu sắc sáng tạo để vẽ những món quà khác nhau tặng cô giáo. - Phát triển khả năng sáng tạo của trẻ b) Kỹ năng: - Rèn kỹ năng vẽ cho trẻ rèn luyện sự khéo léo của đôi bàn tay c) Thái độ: - Trẻ yêu quý kính trọng cô giáo. - Trẻ biết giữ gìn sản phẩm mình làm ra 2. Chuẩn bị: - Đồ dùng của cô: Tranh vẽ hộp quà, bó hoa, khăn tay, nơ, mũ giá treo sản phẩm - Đồ dùng của trẻ: Giấy A4, sáp màu 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Ổn định - Cho trẻ hát bài hát “Cô giáo em”
- 18 - Hỏi trẻ tên bài hát? Bài hát nói về điều gì? - Giáo dục: Trẻ biết yêu quý, kính trọng cô giáo * Hoạt động 2. Quan sát, đàm thoại tranh * Quan sát tranh hộp quà: - Cô cho trẻ nhận xét đặc điểm của hộp quà. - Hộp quà có hình gì? - Cô trang trí như thế nào? màu sắc? - Cô vẽ hộp quà ở đâu bức tranh? Cô tô màu như thế nào? - Cô chốt lại bức tranh vẽ hộp quà. * Quan sát tranh bó hoa: Cho trẻ nhận xét về bức tranh. - Tranh vẽ các loại hoa gì? - Hoa vẽ như thế nào? Màu sắc hoa có màu gì? - Cô chốt lại bức tranh vẽ bó hoa. * Quan sát tranh vẽ chiếc khăn tay: - Cô cho trẻ nhận xét đặc điểm của chiếc khăn tay. - Chiếc khăn tay có hình gì?Cô trang trí như thế nào? màu sắc? - Cô vẽ chiếc khăn ở đâu bức tranh? - Cô chốt lại đặc điểm của chiếc khăn * Quan sát tranh vẽ mũ, nơ cài tóc: - Cô cho trẻ nhận xét đặc điểm của bức tranh? - Chiếc mũ có đặc điểm gì? Cô trang trí như thế nào? màu sắc? - Chiếc nơ có hình dáng như thế nào? Cô trang trí màu sắc chiếc nơ như thế nào? - Cô chốt lại đặc điểm của tranh vẽ nơ và mũ. * Hỏi ý tưởng trẻ: - Hỏi trẻ cách vẽ các món quà đó? - Hỏi trẻ cách bố cục bức tranh và cách tô màu bức tranh như thế nào? * Hoạt động 3: Trẻ thực hiện - Chúng mình cùng trổ tài vẽ những món quà thật ý nghĩa để tặng cô giáo nhé. (Nhắc trẻ tư thế ngồi, cách cầm bút) - Tổ chức cho trẻ thực hiện: - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ thực hiện, khuyến khích trẻ sáng tạo * Hoạt động 4: Trưng bày sản phẩm. - Cho trẻ mang sản phẩm lên trưng bày, cho cả lớp đứng xung quanh nhận xét - Cô nhận xét chung, khen động viên trẻ. III. CHƠI NGOÀI TRỜI:
- 19 Dạo quanh sân trường. TCVĐ: Kết đôi Chơi tự do 1. Mục đích yêu cầu: - Trẻ chú ý quan sát mọi vật xung quanh sân trường - Trẻ nói về những điều dặc biệt mà trẻ nhận thấy 2. Chuẩn bị: - Sân trường, các khu vực trong trường, một số đồ dùng để trẻ chơi, trò chơi. 3. Tiến trình hoạt động: * Dạo quanh sân trường. - Cho trẻ hát “Cái mũi” - Cô cùng trẻ trò chuyện về bài hát. - Cô và trẻ vừa đi vừa quan sát - Đàm thoại về những gì trẻ nhìn thấy. - Cô giáo dục các cháu phải biết giữ gìn, bảo vệ trường lớp và các khu vực trong trường. * TCVĐ: Kết đôi - Cô giới thiệu tṛò chơi - Nêu cách chơi, luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi, nhận xét sau mỗi lần trẻ chơi. * Chơi tự do: - Cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi ngoài trời. IV. CHƠI, HOẠT ĐỘNG GÓC: 1. Góc xây dựng: Xây nhà của bé, trường mầm non 2. Góc phân vai: Chơi trò chơi bán hàng, đóng vai người đầu bếp giỏi, cô giáo học sinh, cửa hàng văn phòng phẩm 3. Góc nghệ thuật: Vẽ hoa tặng cô giáo. Hát các bài hát trong chủ đề 4. Góc thiên nhiên: Trồng và chăm sóc cây V. ĂN BỮA CHÍNH VI. NGỦ VII. ĂN BỮA PHỤ VIII. CHƠI, HOẠT ĐỘNG THEO Ý THÍCH: Dạy trẻ về cách sử dụng tiết kiệm nước 1. Yêu cầu:
- 20 - Trẻ hiểu ý nghĩa sử dụng tiết kiệm nước - Biết đoàn kết, phối hợp cùng chơi với bạn 2. Chuẩn bị: - Tranh ảnh về đồ dùng điện, đồ dùng đồ chơi ở các góc cho phù hợp, tranh thơ 3. Tiến trình hoạt động: - Cho trẻ xem tranh về 1 số thiết bị trong phòng vệ sinh trò chuyện về cách tiết kiệm nước - Cho trẻ được nhìn và gọi tên các loại đồ dùng trong lớp - Cô phân nhóm trẻ, hướng dẫn trẻ chơi ở các góc - Giáo dục trẻ: - Chơi đoàn kết. - Giữ gìn đồ dùng đồ chơi, cất dọn đồ dùng đúng nơi quy định. IX. TRẺ CHUẨN BỊ RA VỀ VÀ TRẢ TRẺ: - Cô tổ chức cho trẻ bình cờ, lên cắm cờ - Cô nhận xét, tuyên dương, khen ngợi trẻ - Vệ sinh cá nhân cho trẻ sạch sẽ, chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ - Trả trẻ tận tay cho người nhà. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ một ngày ở trường và những vấn đề cần lưu ý. * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................................................................. 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ sáu ngày 22 tháng 11 năm 2024 I. ĐÓN TRẺ, TRÒ CHUYỆN, ĐIỂM DANH, THỂ DỤC SÁNG: II. HOẠT ĐỘNG HỌC: Dạy hát: Cô giáo miền xuôi 1. Mục đích- yêu cầu: a) Kiến thức:

