Kế hoạch giáo dục Mầm non - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Thạch Đồng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Thạch Đồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_nam_hoc_2024_2025_truong_mam_non_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Thạch Đồng
- PHÒNG GD&ĐT THANH THỦY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG MN THẠCH ĐỒNG Độc lập- Tự do- Hạnh phúc Số: ../KH-TrMN Thạch Đồng, ngày tháng 9 năm 2024 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MẦM NON NĂM HỌC 2024- 2025 I . CÁC CĂN CỨ ĐỂ THỰC HIỆN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH Căn cứ Thông tư hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 13/4/2021thông tư ban hành chương trình giáo dục mầm non; Căn cứ vào Thông tư số 51/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình Giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2016/TT- BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ vào kế hoạch số 3275/KH-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2024 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc Ban hành Kế hoạch khung thời gian năm học 2024-2025 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Căn cứ văn hoá địa phương; điều kiện thực tế nhà trường, của các nhóm, lớp; Căn cứ vào nhu cầu và khả năng phát triển của trẻ nhóm trẻ theo 4 lĩnh vực phát triển, trẻ mẫu giáo theo 5 lĩnh vực phát triển. Trường mầm non Thạch Đồng xây dựng Kế hoạch Giáo dục mầm non năm học 2024-2025 cụ thể như sau: II. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 1. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: - Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 31 đ/c Trong đó: + Cán bộ quản lý : 03 đ/c. + Giáo viên có 26 đ/c; trong đó: BC: 23 đ/c; HĐ: 3 đ/c. + Nhân viên có 2 đ/c ( 1 NV Kế toán, 1 NV bảo vệ) - Trình độ chuyên môn: (Đại học: 29 Đ/c, - Trung cấp: 0 - Trình độ khác: 0 ). 100% CBGV, NV đều có năng
- lực công tác, nhiệt tình giảng dạy, yêu nghề luôn có ý thức phấn đấu vươn lên, học tập thường xuyên, ham học hỏi đề bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn hàng năm. - Xếp loại chuẩn nghề nghiệp năm học 2023-2024: + CBQL: Xếp loại Khá= 3/3 đ/c. + Giáo viên: Xếp loại Tốt: 6/26 đ/c- Xếp loại: Khá; 19/26 đ/c - Xếp loại Đạt: 1/26 đ/c - Tỷ lệ giáo viên/ lớp: đảm bảo tỷ lệ 2 GV/Lớp. 2. Cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi, học liệu, thiết bị dạy học: - Nhà trường có diện tích đất là: 3708m2. - Nhà trường có khu vui chơi rộng rãi, sạch sẽ bố trí không gian hợp lý đảm bảo các góc chơi xen kẽ giữa góc động và tĩnh đảm bảo có 8 loại đồ chơi cho trẻ hoạt động vui chơi. - Tổng số có 12 phòng học kiên cố. Đủ để tổ chức cho học sinh học 2 buổi/ngày. Tất cả các phòng học diện tích rộng, thoáng mát, có đủ điều hòa và công trình vệ sinh khép kín đảm bảo tốt cho việc chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng trẻ của nhà trường. - Đồ dùng, đồ chơi cho các lớp 5 tuổi đảm bảo đầy đủ đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị dạy học theo thông tư 01/2015 VBHN-Thông tư Ban hành Danh mục ĐDĐC, thiết bị dạy học tối thiểu cho GDMN. - Đồ dùng cho các lớp dưới 5 tuổi chưa đầy đủ song cũng đảm bảo từ 50- 70% các danh mục quy định để thực hiện chương trình giáo dục mầm non. - Bên cạnh đó đồ dùng đồ chơi tự làm tại các nhóm lớp theo nội dung các hoạt động, theo chủ đề, qua các Hội thi có tính sáng tạo, thẩm mỹ và đảm bảo an toàn cho trẻ hoạt động, kết hợp giáo viên thường xuyên bổ xung sưu tầm nguyên vật liệu sẵn có tại địa phương để trang trí lớp học theo phương pháp giáo dục STEAM và cho trẻ được trải nghiệm qua các hoạt động tại nhóm, lớp. 3. Công tác xã hội hoá giáo dục:
- - Công tác XHHGD được hiểu không chỉ là sự đầu tư cơ sở vật chất của phụ huynh mà còn là việc phụ huynh cùng tham gia các kế hoạch giáo dục của nhà trường, của lớp học. Phối hợp cùng BGH nhà trường và giáo viên chủ nhiệm lớp tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động trải nghiệm, rèn sự tự tin khi giao tiếp, kỹ năng sống thiết thực cho trẻ. - Trên cơ sở đó, hàng năm trường mầm non Thạch Đồng đều xây dựng kế hoạch về công tác XHHGD phù hợp với điều kiện của địa phương, của nhóm lớp, phổ biến tới phụ huynh về công tác chăm sóc giáo dục nuôi dưỡng trẻ. - Kết hợp tuyên truyền tới các bậc phụ huynh về việc nâng cao nhận thức phát hiện và can thiệp sớm những trẻ có khó khăn về các lĩnh vực phát triển tại các nhóm, lớp. Luôn chú trọng và đẩy mạnh công tác tuyên truyền về CSGD, nuôi dưỡng trẻ tới các bậc cha mẹ nhằm giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng về chiều cao và cân nặng, trẻ béo phì nhằm tạo điều kiện thuận lợi để phát triển giáo dục. - Đẩy mạnh giáo dục trẻ kĩ năng thực hành vệ sinh cá nhân, tự bảo vệ chăm sóc sức khoẻ; lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng, sức khoẻ, phòng, chống tai nạn thương tích trong thực hiện chế độ sinh hoạt hằng ngày phù hợp với điều kiện thực tế của lớp; phối hợp chế độ dinh dưỡng và vận động phù hợp đối với trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân - béo phì. - Phối hợp với phụ huynh ủng hộ cơ sở vật chất, trang thiết bị để thực hiện tốt chủ đề: Thực hiện tốt Chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm, giai đoạn 2021 – 2025”; Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển toàn diện trẻ em, tăng cường tổ chức các hoạt động khám phá khoa học thông qua thực hành, trải nghiệm, giáo dục kỹ năng sống trong các cơ sở GDMN; Tăng cường lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục: giáo dục quyền con người, giáo dục giới, an toàn giao thông, kĩ năng sống xanh, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu Đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ. - Quan tâm trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật học hòa nhập (1 trẻ lớp 4 tuổi C). - Làm tốt công tác tuyên truyền tới cộng đồng, phụ huynh và học sinh về công tác phòng chống dịch bệnh theo mùa trong năm, phòng tránh lũ lụt, thiên tai.
- - Hiệu quả từ hoạt động XHHGD trong thời gian qua đã được khẳng định trường lớp ngày càng được quan tâm hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân và phụ huynh học sinh, tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh đến trường học tập, từ đó, chất lượng giáo dục trẻ phát triển toàn diện được giữ vững và nâng cao. III. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRẺ 1. MỤC TIÊU CHUNG 1.1. PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT - Khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuối. - Thích nghi với chế độ sinh hoạt ở nhà trẻ. - Thực hiện được vận động cơ bản theo độ tuổi. Phối hợp các bộ phận cơ thể để kiểm soát vận động. - Có một số tố chất vận động ban đầu (nhanh nhẹn, khéo léo, thăng bằng cơ thể), phát triển tâm vận động. - Có khả năng phối hợp khéo léo cử động bàn tay, ngón tay. - Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ và vệ sinh cá nhân. 1.2. PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC - Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh. - Có sự nhạy cảm của các giác quan khi tiếp xúc với sự vật, hiện tượng. - Có khả năng quan sát, nhận xét, ghi nhớ và diễn đạt hiểu biết bằng những câu nói đơn giản. - Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân và các sự vật, hiện tượng gần gũi quen thuộc. - Có khả năng nhận biết về màu sắc cơ bản, hình dạng, kích thước các loại đồ dùng, đồ chơi... 1.3. PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ - Nghe hiểu được các yêu cầu đơn giản bằng lời nói.
- - Biết hỏi và trả lời một số câu hỏi đơn giản bằng lời nói, cử chỉ. - Sử dụng lời nói để giao tiếp, diễn đạt nhu cầu. - Có khả năng cảm nhận vấn điệu, nhịp điệu của câu thơ và ngữ điệu của lời nói. - Hồn nhiên trong giao tiếp. - Trẻ được làm quen với bút để vẽ 1.4. PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM, KĨ NĂNG XÃ HỘI VÀ THẨM MĨ - Có ý thức về bản thân, mạnh dạn giao tiếp với những người gần gũi. - Có khả năng cảm nhận và biểu lộ cảm xúc với con người, sự vật gần gũi. - Thực hiện được một số quy định đơn giản trong sinh hoạt: Rèn trẻ tính tự lập trong sinh hoạt hàng ngày: Trẻ biết để rác vào thùng rác, thói quen Ăn uống, vệ sinh, tự mặc hoặc cởi quần áo, đeo tất... - Thích nghe hát, hát và vận động theo nhạc; thích vẽ, xé dán, xếp hình; thích nghe đọc thơ, kể chuyện.... Phát triển kỹ năng thể hiện bản thân thông qua âm nhac, tạo hình.... 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỤ THỂ CHO ĐỘ TUỔI: NHÀ TRẺ 24-36 THÁNG MỤC TIÊU GIÁO DỤC NỘI DUNG GIÁO DỤC GHI CHÚ I. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT a, Phát triển vận động. 1.Trẻ thực hiện được các động tác trong bài tập thể - Tập các động tác phát triển chung theo cô. dục: hít thở, tay, lung/ bụng và chân. - Tập các nhóm cơ: hô hấp, tay, chân, bụng , hông, lườn
- 2. Trẻ giữ được thăng bằng trong vận động đi thay - Tập đi thay đổi tốc độ đổi tốc độ nhanh- chậm theo cô hoặc đi trong đường + Đi theo hiệu lệnh, đi trong đường hẹp. hẹp có bê vật trên tay. + Đi có mang vật trên tay. 3.Trẻ biết thực hiện phối hợp vận động tay- mắt : - Tập tung, ném, bắt : Tung - bắt bóng với cô khoảng cách 1m, ném vào + Tung - bắt bóng cùng cô. đích xa 1 - 1,2m, ném bóng xa về phía trước. + Ném bóng về phía trước. Ném bóng vào đích. 4.Trẻ biết phối hợp tay, chân, cơ thể trong khi bò để - Dạy trẻ các hoạt động phối hợp tay chân nhịp giữ được vật đặt trên lưng. nhàng. - Dạy trẻ bò giữ được vật đặt trên lung. 5.Trẻ biết thể hiện sức mạnh của cơ bắp trong vận - Tập ném bóng theo các hướng khác nhau. động ném, đá bóng, ném xa về phía trước. - Dạy trẻ ném bóng xa lên phía trước bằng 1 tay 6. Trẻ biết vận động cổ tay, bàn tay, ngón tay thực - Tập uấn cổ tay, bàn tay, ngón tay, múa... hiện “múa khéo”. - Tập cầm bút tô vẽ - Lật mở trang sách. 7. Trẻ phối hợp được cử động của bàn tay, ngón tay - Xoay tay, chạm các đầu ngón tay với nhau, và phối hợp tay- mắt trong các hoạt động. rót, nhào đất nặn, khuấy , đảo, vẽ tổ chim, sâu vòng tay, vòng chuỗi đeo cổ. 8. Trẻ biết bật qua vật cản, phối hợp vận động tay, - Bật qua vật cản - Ném bóng về phía trước chân khi đứng, ném hoặc chạy. - Đứng co một chân - Chạy theo hướng thẳng. 9. Trẻ biết phối hợp cơ bắp vào trong các hoạt động - Tập chạy thay đổi theo tốc độ- nhảy : chạy - nhảy. + Chạy xa 10m, Chạy nhanh. b, Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe 10. Trẻ thích nghi với chế độ ăn cơm,với các loại - Tập ăn cơm với thức ăn... thức ăn khác nhau. - Nhận biết dạng chế biến đơn giản của một số thực phẩm, món ăn.
- 11. Trẻ được ngủ một giấc buổi trưa. - Luyện thói quen ngủ một giấc vào buổi trưa khoảng 140 phút đến 150 phút. 12. Trẻ biết đi vệ sinh đúng nơi quy định. - Luyện một số thói quen tốt trong sinh hoạt, biết gọi người lớn khi có nhu cầu đi vệ sinh, đi vệ sinh đúng nơi quy định. 13. Trẻ làm được một số việc với sự giúp đỡ của người +Tập tự phục vụ: - Xúc cơm ăn, lấy nước uống. lớn. - Tập nói với người lớn khi có nhu cầu. - Tập đi vệ sinh đúng nơi quy định. 14. Trẻ có thể tự làm được một số việc đơn giản không - Trẻ biết tự xúc cơm, tự uống nước khi khát. cần sự giúp đỡ của người lớn. 15. Trẻ chấp nhận đội mũ khi ra nắng, đi giày dép, mặc - Trẻ biết lấy mũ khi di ra trời ngoài trời. quần áo ấm khi trời lạnh. - Mặc quần áo ấm khi thời tiết lạnh, đi dép, cởi quần áo khi bị ướt, bẩn. 16. Trẻ biết tránh một số vật dụng, nơi nguy hiểm ( - Nhận biết 1 số vật dụng nguy hiểm, những nơi bếp đang đun, phích nước nóng, xô nước, giếng) khi nguy hiểm không được phép sờ hoặc đến gần. được nhắc nhở. 17. Trẻ biết và tránh một số hành động nguy hiểm khi - Trò chuyện những hành động nguy hiểm được nhắc nhở. không được làm: không trèo lên cao, không trèo lan can, không chơi nghịch các vật sắc nhọn. 18. Trẻ chấp nhận đo thân nhiệt, rửa tay sát khuẩn, - Đo thân nhiệt, rửa tay sát khuẩn, đeo khẩu đeo khẩu trang để phòng tránh dịch bệnh khi cần thiết. trang để phòng tránh dịch bệnh. II. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC:
- 19. Trẻ sờ nắm, nhìn, nghe, nếm, ngửi, nếm để nhận - Nhìn và nhận biết đặc điểm nổi bật của các đối biết đặc điểm nổi bật của đối tượng . tượng, nghe và biết âm thanh của một số con vật quen thuộc. - Nếm vị của 1số thức ăn chế biến từ động vật. 20. Trẻ chơi bắt trước một số hành động quen thuộc - Tên, đặc điểm nổi bật, công dụng và cách sử của những người gần gũi. Sử dụng sờ nắm được một dụng đồ dùng đồ chơi quen thuộc. số đồ dùng, đồ chơi quen thuộc. - Đồ dùng, đồ chơi của bản thân và của bạn. - Tên và một số đặc điểm bên ngoài của bản 21. Trẻ nói được tên của bản thân và những người thân. gần gũi khi được hỏi. - Tên và công việc của những người gần gũi trong gia đình. - Tên của cô giáo, các bạn, nhóm lớp. 22. Trẻ nói được tên và chức năng của một số bộ - Nhận biết được các bộ phận trên cơ thể và phận cơ thể khi được hỏi. chức năng của chúng. 23. Trẻ nói được tên và một vài đặc điểm nổi bật của - Đồ vật hình tròn, hình vông. các đồ vật, hoa quả, con vật quen thuộc. - Hoa quả màu sắc, hình dạng - Con vật có cánh, chân . 24.Trẻ chỉ, nói tên hoặc lấy hoặc cất đồ chơi có màu - Nhận biết màu đỏ, màu vàng, màu xanh. đỏ/ vàng/ xanh theo yêu cầu. 25. Trẻ chỉ hoặc lấy hoặc cất đúng đồ dùng đồ chơi - Dạy trẻ nhận biết kích thước to - nhỏ của các có kích thước to/ nhỏ theo yêu cầu. đồ vật. - Nhận biết được một số công việc của các cô, 26. Trẻ có thể gọi tên và nhận biết một số công việc bác trong trường mầm non. của các cô, bác trong trường mầm non. - Tên của cô giáo, các bạn, lớp. - Nhận biết kích thước to nhỏ.
- 27. Trẻ nhận biết được đặc điểm của các hình. - Dạy trẻ nhận biết, gọi tên hình vuông, hình tròn. 28. Trẻ nói tên và một vài đặc điểm nổi bật của các - Tên và đặc điểm nổi bật của một số con vật con vật quen thuộc. quen thuộc. 29. Trẻ nói được tên một số phương tiện giao thông - Tên, đặc điểm nổi bật và công dụng của quen thuộc. phương tiện giao thông gần gũi. 30. Trẻ có thể xác định được các vị trí (Trên - dưới, - Vị trí trong không gian so với bản thân. trước- sau ) so với bản thân. 31. Trẻ biết chỉ họặc lấy cất đúng đồ dùng, đồ chơi có - Số lượng một- nhiều số lượng (một - nhiều) theo yêu cầu. 32.Trẻ nhận biết được đặc điểm thời tiết, trang phục - Thời tiết và trang phục mùa hè của mùa hè. III. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ. 33. Trẻ thực hiện được nhiệm vụ gồm 2 - 3 hành - Nghe các từ chỉ tên gọi đồ vật, sự vật, hành động. Ví dụ : "Cháu cất đồ chơi lên giá và đi rửa tay” động quen thuộc, hiểu và thực hiện theo. 34. Trẻ trả lời các câu hỏi : "Ai đây ? ", - Nghe các câu hỏi : " Cái gì ?", "Làm gì ?", " Ở "Cái gì đây ? ", “ ..Làm gì?, “ Thế nào?” . đâu ?", " Như thế nào ?". 35. Trẻ hiểu nội dung truyện ngắn đơn giản, trả lời - Nghe một số câu truyện ngắn, trả lời câu hỏi được các câu hỏi về tên truyện, tên hành động của của cô. các nhân vật. - Trả lời và đặt câu hỏi : " Cái gì ?", " Ở đâu ?", 36. Trẻ biết phát âm rõ tiếng . "Thế nào ?"... - Thể hiện nhu cầu mong muốn và hiểu biết bằng 2- 3 câu đơn giản và câu dài.
- 37. Trẻ đọc bài thơ, ca dao, đồng dao với sự giúp đỡ - Đọc các bài thơ, đoạn thơ ngắn có 3- 4 tiếng. của cô giáo. - Lắng nghe cô giáo kể chuyện, đọc sách. 38. Trẻ có thể nói được câu đơn, câu có 5- 7 tiếng có - Xem tranh và gọi tên các nhân vật, hành động các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm gần gũi trong tranh. quen thuộc. 39. Trẻ biết sử dụng lời nói với các mục đích khác - Chào hỏi, trò chuyện về thời tiết ... nhau . - Trò chuyện về nhu cầu của bản thân. - Hỏi về các vấn đề quan tâm. 40. Trẻ nói to, đủ nghe, lễ phép. - Trẻ nói đủ nghe, nói lễ phép với người lớn. 41.Trẻ nghe và hiểu một số câu hỏi đơn giản: Gọi tên - Thể hiện hiểu biết bằng 1- 2 câu đơn giản. các nhân vật trong chuyện - Gọi tên nhân vật trong tranh truyện. IV. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM, KỸ NĂNG XÃ HỘI VÀ THẨM MỸ 42. Trẻ nói được một vài thông tin về mình ( Tên, - Nhận biết tên gọi, một số đặc điểm nổi bật của tuổi..) bản thân. - Dạy trẻ biết nói đầy đủ họ tên mình, tuổi... 43. Trẻ thể hiện điều mình thích và không thích. - Nhận biết một số đồ dùng, đồ chơi yêu thích của mình. 44. Trẻ biết biểu lộ sự thích giao tiếp với người khác - Dạy trẻ chào hỏi và khuyến khích trẻ chủ động bằng cử chỉ, lời nói. giao tiếp với người thân. 45. Trẻ có thể nhận biết được trạng thái cảm xúc vui, - Nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm buồn, sợ hãi. xúc : vui, buồn, tức giận. 46. Trẻ biểu lộ cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi qua nét - Biết thể hiện cảm xúc đối với mọi người xung mặt, cử chỉ. quanh. - Biểu lộ cảm xúc qua nét mặt.
- 47. Trẻ biểu lộ sự thân thiện với một số con vật quen - Quan tâm đến các vật nuôi thuộc, gần gũi: bắt trước tiếng kêu, gọi. - Nhận biết tên gọi, bắt trước tiếng kêu của các con vật nuôi quen thuộc, gần gũi. 48.Trẻ biết chào hỏi, tạm biệt, cảm ơn ạ, vâng ạ. - Thực hiện một số hành vi văn hóa và giao tiếp: Chào tạm biệt, cảm ơn. 49. Trẻ biết thể hiện một số hành vi xã hội đơn giản - Tập sử dụng đồ dùng, đồ chơi. qua trò chơi giả bộ. - Chơi các trò chơi đơn giản ở các góc như bế em, khuấy bột, nghe điện thoại.... 50. Trẻ chơi thân thiện cạnh trẻ khác, không tranh - Chơi thân thiện với bạn : Chơi cạnh bạn, giành đồ chơi. không tranh giành đồ chơi với bạn. - Thực hiện một số quy định đơn giản trong sinh 51.Trẻ thực hiện một số yêu cầu của người lớn. hoạt ở nhóm, lớp : Xếp hàng chờ đến lượt, để đồ chơi vào nơi quy định. - Thực hiện các hoạt động theo y/c của cô giáo. - Nghe, hát các giai điệu khác nhau 52. Trẻ biết hát và vận động đơn giản theo một vài - Hát theo nhạc một số bài hát. bài hát/ bản nhạc quen thuộc. - Vận động nhún nhảy, lắc lư đơn giản theo nhịp 1 số bài hát. 53. Trẻ thích tô màu, vẽ, nặn, xé, xếp hình, xem tranh - Vẽ các đường nét khác nhau, di mầu, xé, vò, (cầm bút di màu, vẽ ngệch ngoạc ) xếp hình.
- - Dạy trẻ một số kĩ năng múa hát các bài hát 54. Trẻ nhận biết được một số kỹ năng múa hát. theo chủ đề. - Hát, múa những động tác đơn giản, nhẹ nhàng theo nhịp bài hát. 55. Trẻ biết một số kỹ năng đơn giản tạo ra các sản - Dạy trẻ một số kĩ năng dán và di màu: phẩm đẹp. - Hoàn thành sản phẩm qua các đường nét khác nhau đơn giản. - Tập nói với người lớn khi có nhu cầu vệ sinh, 56.Trẻ thực hiện được một số công việc tự phục vụ đi vệ sinh đúng nơi quy định. phù hợp với trẻ: không vứt rác bừa bãi, đi VS đúng - Biết giữ vệ sinh cá nhân như rửa tay lau tay, chỗ lau miệng, bỏ rác vào nơi quy định. 57. Trẻ biết không đi theo người lạ và không nhận - Không đi theo và không cho người lạ bế đi. quà người lạ khi người thân chưa cho phép. - Không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân đồng ý. 58. Trẻ nhận ra bản thân mình trong gương, trong - Trẻ chỉ được bản thân mình trong ảnh khi ảnh. được hỏi. - Soi gương biết hình ảnh mình trong gương. IV. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẪU GIÁO 1. MỤC TIÊU CHUNG 1.1. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
- - Khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuối. - Có một số tố chất vận động: nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo và bền bỉ. - Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế. - Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp nhàng, biết định hướng trong không gian. - Có kĩ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay. - Có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khỏe. - Phát triển và củng cố sự tự lập trong sinh hoạt ở trường/lớp như chia cơm, chia thức ăn cho bạn Có một số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, vệ sinh các nhân, tự chăm sóc bản thân như mặc/cởi quần áo, dày dép giữ gìn sức khỏẻ và đảm bảo sự an toàn của bản thân. 1.2. PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC - Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật, hiện tượng xung quanh. Trẻ có khả năng tự khám phá, trải nghiệm bằng các giác quan, thích thực hành các thí nghiệm đơn giản, dễ làm dưới sự hướng dẫn của cô - Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ định - Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo những cách khác nhau. - Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau (bằng hành động, hình ảnh, lời nói,...) với ngôn ngữ nói là chủ yếu. - Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm sơ đẳng về toán. 1.3. PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ - Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hằng ngày. - Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ,...).
- - Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hóa trong cuộc sống hằng ngày. Trẻ biết sử dụng ngôn ngữ một cách sang tạo thông qua các phương thức giao tiếp. - Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện. - Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi. - Có một số kĩ năng ban đầu về việc đọc và viết. 1.4. PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KĨ NĂNG XÃ HỘI - Có ý thức về bản thân - Có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh. - Có một số phẩm chất cá nhân: mạnh dạn, tự tin, tự lực. - Có một số kĩ năng sống: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ. Phát triển và củng cố tính tự lập, kỹ năng sống hàng ngày của trẻ. - Thực hiện một số quy tắc, quy định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi. 1.5. PHÁT TRIỂN THẨM MĨ - Có khả năng cảm nhận vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật. - Có khả năng thể hiện cảm xúc, sáng tạo trong các hoạt động âm nhạc, tạo hình - Yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật; có ý thức giữ gìn và bảo vệ cái đẹp - Trẻ được khám phá, trải nghiệm các phương tiện nghệ thuật khác nhau và thể hiện bản thân thông qua phương tiện nghệ thuật. 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỤ THỂ CHO ĐỘ TUỔI: 2.1. MẪU GIÁO 3 - 4 TUỔI
- MỤC TIÊU GIÁO DỤC NỘI DUNG GIÁO DỤC GHI CHÚ I. Giáo dục phát triển thể chất a, Phát triển vận động - Hô hấp: hít vào, thở ra - Tay: + Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, 1.Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể + Co và duỗi tay dục theo hướng dẫn. - Chân: + Bước lên phía trước, bước sang ngang; - Lưng, bụng, lườn: + Cúi về phía trước + Quay sang trái, sang phải 2. Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận + Đi theo đường thẳng, đường hẹp.. động. + Đi kiễng gót liên tục 3m 3. Trẻ biết kiểm soát được vận động. - Đi, chạy thay đổi tốc độ theo đúng hiệu lệnh. - Chạy liên tục trong đường dích dắc ( 3-4 điểm dích dắc) không chệch ra ngoài. 4. Trẻ biết phối hợp tay- mắt trong vận động. - Tung bắt bóng với cô. - Tự đập- bắt bóng 3-4 lần 5. Trẻ thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện - Chạy được 15m liên tục theo hướng thẳng: bài tập tổng hợp: - Ném trúng đích ngang ( xa 1,5m) - Bò theo đường hẹp (3m x 0,4m) không chệch ra ngoài. 6.Trẻ thực hiện được các vận động. - Xoay tròn cổ tay .
- - Gập, đan ngón tay vào nhau. 7.Trẻ biết phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay + Dạy trẻ vẽ hình tròn theo mẫu trong một số hoạt động. + Cắt được đoạn thẳng 10cm. + Xếp chồng 8-10 khối không đổ. + Tự cài cởi cúc áo. b, Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe 8.Trẻ có thể nói đúng tên một số thực phẩm quen - Nhận biết một số thực phẩm và món ăn quen thuộc khi nhìn vật thật hoặc tranh ảnh ( thịt, cá, thuộc. trứng, sữa, rau ). 9. Trẻ biết tên một số món ăn hằng ngày : Như - Gọi được tên các món ăn hàng ngày ở trường, trứng rán, cá kho, đậu phụ canh rau . gia đình. 10.Trẻ biết ăn để chóng lớn, khỏe mạnh và chấp - Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau. việc ăn uống đủ lượng, đủ chất 11.Trẻ thực hiện được một số việc đơn giản với sự - Làm quen cách tự súc miệng, lau mặt, rửa tay, giúp đỡ của người lớn: Rửa tay, lau mặt, súc miệng, cất đồ chơi. tháo tất, cởi quần áo..... - Tự tháo tất, cởi quần áo. 12.Trẻ biết sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách. - Cầm bát tay trái, cầm thìa, cốc tay phải - Tự súc cơm ăn 13.Trẻ có một số hành vi tốt trong ăn uống khi Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật( được nhắc nhở : uống đúng nước đã đun sôi ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng,béo phì...) - Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn, ngủ, vs... 14. Trẻ có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng - Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức bệnh khi được nhắc nhở. khỏe.
- - Chấp nhận : vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng , mặc áo ấm đi tất khi trời lạnh, đi déo,dày khi đi học. - Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu. 15.Trẻ biết ăn uống có điều độ, ăn chín, uống sôi, - Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh ăn uống vệ sinh để bảo vệ sức khỏe. tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì ). 16. Trẻ nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm - GD trẻ không đến gần bàn là, phích nước nóng, khi được nhắc nhở; bếp đang đun 17. Trẻ biết tránh nơi nguy hiểm khi được nhắc nhở. - GD trẻ không đến hồ ao, bể chứa nước, giếng, hố vôi, bờ kênh cao - Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm: Không cười khi ăn, uống, không ăn các loại 18. Trẻ biết tránh một số hành động nguy hiểm khi quả có hạt, không tự lấy thuốc uống được nhắc nhở: - Không leo trèo bàn ghế, lan can. - Không nghịch vật sắc nhọn. - Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường. 19. Trẻ biết một số hành vi xâm hại bạo hành trẻ em - Dạy trẻ một số hành vi xâm hại bạo hành trẻ và biết kêu gọi sự giúp đỡ. em. - Biết kêu gọi sự giúp đỡ khi bị xâm hại. II. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC a, Khám phá khoa học 20. Trẻ quan tâm, hứng thú với các sự vật, hiện - Mối liên hệ đơn giản giữa các sự vật hiện tượng tượng gần gũi như chăm chú quan sát sự vật, hiện với môi trường sống của chúng. tượng, hay đặt câu hỏi về đối tượng. - Tìm hiểu về đối tượng: QS sự vật hiện tượng.
- - So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2 đối tượng. 21. Trẻ biết sử dụng các giác quan để xem xét tìm - Sử dụng giác quan để nghe nhìn, gửi, sờ ..để hiểu đối tượng. nhận ra đặc điểm nổi bật của đối tượng. 22. Trẻ làm thử nghiệm đơn giản với sự giúp đỡ của - Một số thử nghiệm vật nổi, chìm . người lớn để quan sát, tìm hiểu đối tượng. Ví dụ: - Ich lợi của nước đối với đời sống con người, thả các vật vào nước để nhận biết vật chìm hay nổi. con vật, cây. 23. Trẻ thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều - Thực hiện qua các HĐ vui chơi, tác phẩm nghệ cách khác khác nhau có sự gợi mở của cô giáo. thuật: HD trẻ xem sách, tranh ảnh trò chuyện về đối tượng được quan sát. 24. Trẻ biết phân loại đối tượng theo một vài dấu hiệu - Tên, đặc điểm nổi bật và công dụng của một số nổi bật. phương tiện giao thông quen thuộc. 25. Trẻ nhận biết các hiện tượng thời tiết, biết nhận - Hiện tượng nắng, mưa, nóng, lạnh và ảnh ra một vài mối quan hệ đơn giản của sự vật hiện hưởng của nó đến sinh hoạt của trẻ. tượng quen thuộc khi được hỏi.. - Mối quan hệ đơn giản giữa con vật, cây quen thuộc với môi trường sống của chúng. 26. Trẻ biết mô tả dấu hiệu nổi bật của đối tượng - Một số dấu hiệu nổi bật của ngày và đêm. được quan sát với sự gợi mở của cô giáo. Trẻ biết - Một số nguồn ánh sáng trong sinh hoạt hàng số nguồn nước trong sinh hoạt hàng ngày. Ích lợi ngày. - Một số nguồn nước trong sinh hoạt hàng ngày. của nước với đời sống con người, con vật, cây - Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật, cây. 27. Trẻ thể hiện được một số điều quan sát được - Thể hiện bản thân thông qua các hoạt động vui qua các hoạt động chơi, âm nhạc, tạo hình.... chơi, biểu diễn văn nghệ, sản phẩm tạo hình. b, Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán
- 28. Trẻ quan tâm đến số lượng và đếm như; Hỏi về - Trẻ có thể đếm theo khả năng số lượng, đếm vẹt, biết sử dụng ngón tay để biểu - Dùng ngón tay để đếm và hiển thị số lượng. thị số lượng. 29.Trẻ biết đếm trên các đối tượng giống nhau và - Đếm trên đối tượng trong phạm vi 5 đếm đến 5. - Tách 1 nhóm dối tượng thành các nhóm nhỏ và đếm. 30. Trẻ biết so sánh số lượng 2 nhóm đối tượng trong - Đếm trên đối tượng trong phạm vi 5 phạm vi 5 bằng các cách khác nhau và nói được các - Nói được kết quả bằng các cách khác nhau từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn. - Nhận biết, so sánh số lượng các nhóm đối tượng trong phạm vi. 31. Trẻ biết gộp và đếm hai nhóm đối tượng cùng - Gộp hai nhóm đối tượng cùng loại trong pạm vi 5 loại có tổng trong PV 5. và đếm. 32.Trẻ biết tách một nhóm đối tượng có số lượng - Tách một nhóm đối tượng trong phạm vi 5thành trong phạm vi 5 thành 2 nhóm. các nhóm nhỏ hơn. 33.Trẻ nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản (mẫu) và - Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi sao chép lại. 34. Trẻ biết so sánh 2 đối tượng về kích thước và nói - So sánh hai đối tượng về kích thước, chiều dài, được các từ: to hơn/ nhỏ hơn, dài hơn/ ngắn hơn, cao độ cao và nói kết quả so sánh. hơn/ thấp hơn, bằng nhau. 35. Trẻ nhận dạng và gọi tên được hình vuông, hình + Gọi tên các hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. + Nhận biết, phân biệt hình chữ nhật, hình vuông, hình tròn, hình tam giác. 36. Trẻ biết sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị - Xác định vị trí phải, trái, trên dưới, trước sau của trí của đối tượng trong không gian so với bản thân. bản thân và đồ vật.
- 37. Trẻ nhận biết được một số kiến thức sơ đẳng làm - Nhận biết con số, đếm nhóm đối tượng, đếm theo quen với toán. khả năng... c) Khám phá xã hội - Trẻ nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân khi 38. Trẻ nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện. được hỏi, trò chuyện. - Nhận biết được sự khác biệt giữa cơ thể của mình và của bạn. 39. Trẻ nói được chức năng của các giác quan và một - Nhận biết cơ thể trẻ là của trẻ không ai có quyền số bộ phận khác của cơ thể. Trẻ có kỹ năng bảo vệ xâm phạm cơ thể trẻ. Không nghịch/ nhét/ chọc đồ bản thân tránh khỏi xâm phạm. vật nhỏ vào mũi, tai, bộ phận sinh dục của mình và của người khác. 40. Trẻ nói được tên của bố mẹ và các thành viên - Họ tên, công việc của bố mẹ, những người thân trong gia đình. trong gia đình và công việc của họ. - Trẻ hiểu được tất cả mọi người đều quan trọng và có quyền được đối xử công bằng. 41. Trẻ nói được địa chỉ của gia đình khi được hỏi, - Biết được địa chỉ nơi ở của gia đình, xem tranh trò chuyện, xem ảnh về gia đình. ảnh nhận biết về gia đình mình. 42. Trẻ nói được tên trường, lớp, cô giáo, các bạn, - Dạy trẻ trường, lớp cô giáo và các bạn. đồ chơi, đồ dùng trong lớp khi được hỏi, trò chuyện. - Nhận biết đồ dùng cá nhân, chơi với đồ chơi trong lớp. 43. Trẻ biết kể tên và nói được sản phẩm của nghề - Tên gọi, sản phẩm và lợi ích của một số nghề nông, nghề xây dựng, sản phẩm một số nghề ở địa phổ biến, nghề ở địa phương (Tương Làng Bợ... phương khi được hỏi, xem tranh. quê hương Thanh Thủy) 44. Trẻ có thể kể tên một số lễ hội của nhà trường - Ngày lễ hội của trường. và của địa phương như: Ngày khai giảng, tết Trung - Ngày tết thiếu nhi, tết trung thu. thu, Đền Quốc Tế, Ngọc Sơn...qua trò chuyện, tranh - Ngày lễ hội ở địa phương. ảnh.

