Kế hoạch giáo dục - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Phú Nham
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Phú Nham", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_nam_hoc_2022_2023_truong_tieu_hoc_phu_nham.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Phú Nham
- 1 PHÒNG GD&ĐT PHÙ NINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ NHAM Độc lập - Tự do- Hạnh Phúc Số: 54/KH-THPN Phú Nham, ngày 26 tháng 8 năm 2022 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC Năm học 2022-2023 I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Căn cứ Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Căn cứ Công văn 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07 tháng 06 năm 2021của Bộ GD&ĐT hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp tiểu học; Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; Căn cứ Công văn 3536/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 của Bộ GD&ĐT hướng dẫn về biên soạn, thẩm định nội dung giáo dục của địa phương cấp tiểu học trong chương trình GDPT 2018 và tổ chức thực hiện từ năm học 2010-2021; Căn cứ Công văn 3535/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 của Bộ GD&ĐT Hướng dẫn thực hiện nội dung trải nghiệm cấp TH từ năm học 2020-2021; Căn cứ Quyết định 2159/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 8 năm 2022 của Bộ GD&ĐT Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2022-2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
- 2 Căn cứ Kế hoạch 3160/KH-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2022 của UBND tỉnh Phú Thọ ban hành khung thời gian năm học 2022-2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Căn cứ Nghị quyết của Chi Bộ Đảng, Nghị quyết của Hội đồng trường Tiểu học Phú Nham và kết quả năm học 2021-2022 cũng như tình hình thực tế của nhà trường. Trường TH Phú Nham xây dựng Kế hoạch giáo dục năm học 2022-2023 như sau: II. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NĂM HỌC 2022-2023 1. Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương. 1.1. Thuận lợi. Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo của Huyện uỷ - HĐND - UBND, Sở GD&ĐT Phú Thọ, phòng GD&ĐT huyện Phù Ninh và cấp uỷ, chính quyền, ban ngành, đoàn thể của xã Phú Nham. Xã Phú Nham là xã miền núi của huyện Phù Ninh,với tổng diện tích tự nhiên là 1023,01 ha, hơn bốn nghìn nhân khẩu, phân bổ thành 9 khu dân cư; có 3 trường học, 01 Trạm y tế. Tình hình kinh tế - chính trị của xã PhúNham đang trên đà phát triển. Tình hình An ninh chính trị - TTATXH được ổn định; cán bộ, đảng viên và nhân dân đoàn kết, thống nhất, Phụ huynh học sinh bắt đầu quan tâm chăm lo cho việc học tập của con em. 1.2. Khó khăn. Địa bàn dân cư của xã rộng, đa dạng, người dân chủ yếu sống bằng nghề nông, thu nhập không ổn định. Một bộ phận nhân dân còn khó khăn về kinh tế, một số phụ huynh đi làm các khu công nghiệp không có nhiều thời gian quan tâm đến việc học hành của con em. Một số gia đình có hoàn cảnh éo le con phải ở với ông bà, nên thiếu sự chăm sóc về thể chất cũng như học hành. Tình hình dịch bệnh Covid-19 tuy đã giảm nhưng vẫn còn để lại không ít những ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và đời sống của mọi người dân. 2. Đặc điểm, tình hình nhà trường năm học 2022-2023. 2.1. Đặc điểm học sinh của trường.
- 3 Năm học 2022-2023, nhà trường có tổng số14 lớp với 424 HS. Trong đó Nữ: 189 em; Học sinh dân tộc: 10 ; Học sinh khuyết tật:4; Chia ra: Khối lớp 1 có 02 lớp: 70 HS. Khối lớp 2 có 3 lớp: 85 HS. Khối lớp 3 có 3 lớp: 98 HS. Khối lớp 4 có 3 lớp: 83 HS.Khối lớp 5 có 2 lớp: 88 HS; Học sinh được học 9 buổi/tuần: 424 em; Tỉ lệ học sinh/lớp: 30,2 HS. Học sinh bán trú: Do xây trường nên chưa thực hiện được. 2.2. Tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý. Năm học 2022-2023, nhà trường có tổng số 24 CB-GV-NV, nữ 21 chiếm 87,8%. Chia ra: Tổng số CB, GV, NV: 24. Trong đó: CBQL: 02; GV: 20; NV: 02. 100% đội ngũ có trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên, trong đó Đại học 22/24, tỉ lệ 91,7%; Cao đẳng 02/24, tỉ lệ 8,3 %. + Giáo viên dạy văn hóa: 14/14 lớp; giáo viên chuyên ngành: Mĩ thuật 02; Giáo viên Âm nhạc 01; Giáo viên Tiếng Anh 02; Giáo viên GD thể chất 02; Giáo viên dạy Tin học 01. + Giáo viên dạy lớp 1, 2; 3: 14 GV Giáo viên đã hoàn thành tập huấn dạy lớp 1, lớp 2, lớp 3 là 100%. + Bình quân 1,42 GV/lớp. - Nhân viên 03. ( Trong đó: 01 GV hợp đồng) * Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển. 100% giáo viên đã hoàn thành tập huấn dạy lớp 1, lớp 2, lớp 3 theo chương trình GDPT 2018 do Bộ GD&ĐT bồi dưỡng. Các giáo viên có năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Công tác tổ chức, quản lý của Ban giám hiệu chủ động xây dựng kế hoạch, có sáng tạo, linh hoạt phù hợp với điều kiện thực tiễn củ nhà trường được của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường tin tưởng. 2.3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; điểm trường, lớp ghép; cơ sở vật chất thực hiện bán trú. + Cơ sở vật chất hiện có gồm: 14 phòng học kiên cố. 235 bộ bàn ghế học sinh; Máy tính 21 bộ, máy in 03 chiếc.
- 4 + Diện tích đất của trường 6507,71 m 2; bình quân đạt 15,3 m2/HS (đủ so với quy định ); Diện tích sân chơi, sân tập 1300m2. Khuôn viên nhà trường đảm bảo an toàn, xanh - sạch - đẹp. * Phòng học và phòng học bộ môn: 15 + Phòng học văn hóa: 14/14, tỷ lệ 1/1. + Phòng học Tin học: 01; + Phòng học nghệ thuật: Không * Phòng hành chính: 09 + Phòng thư viện: 01. + Phòng thiết bị: 01bộ thiết bị dạy Tiếng Anh, 02 mạng cáp quang, 08 ti vi cho lớp1; 2; 3. + Phòng họp GV: 01; phòng y tế học đường: 01; phòng kế toán, văn thư: 01; + Phòng hiệu trưởng: 01, + Phòng phó hiệu trưởng: 01. + Phòng truyền thống và hoạt động Đội: 01. + Phòng thường trực: 01. - Công trình phụ trợ: Công trình nước sạch: 01( nước giếng), có xử lý rác thải: 01( lò đốt rác) + Công trình vệ sinh học sinh: 04; công trình vệ sinh giáo viên 02. + Nhà để xe giáo viên: 01; nhà để xe HS: 01. + Cổng, biển tên trường, tường rào: Có Đánh giá chung: Cơ sở vật chất nhà trường đảm bảo đủ để tổ chức cho học sinh học 2 buổi/ngày. Tất cả các phòng học đã được tu sửa đảm bảo cho việc dạy và học của nhà trường.
- 5 2.4. Tài chính. Tổng ngân sách nhà nước cấp hằng năm trên 3 tỷ đồng, trong đó nhóm 2 là 75 triệu đồng. Huy động xã hội hóa giáo dục hằng năm trên 200 triệu đồng. III. MỤC TIÊU GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2022-2023 1. Mục tiêu chung. 1.1. Học sinh được tạo cơ hội để phát triển tốt nhất về phẩm chất, năng lực theo yêu cầu của chương trình. Có nhiều học sinh đạt giải qua các cuộc giao lưu. 1.2. Thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch Covid-19 đảm bảo an toàn cho học sinh và CB-GV-NV. 1.3. Thực hiện linh hoạt chương trình và hình thức dạy học để thích ứng với đại dịch Covid-19, ưu tiên cho dạy học trực tiếp, tổ chức dạy học trực tuyến khi dịch Covid-19 bùng phát. 1.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục. Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2018 về việc tăng cường công tác quản lí và nâng cao đạo đức nhà giáo. Đảm bảo đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo về trình độ để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày và thực hiện dạy học các môn học theo quy định của chương trình. Triển khai tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ, thực hiện tốt quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục trên khung Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Tăng cường nền nếp kỷ cương và chất lượng, hiệu quả giáo dục trong nhà trường. Tăng cường công tác bồi dưỡng, tập huấn, đổi mới sinh hoạt chuyên môn, sinh hoạt theo các tổ nhóm chuyên đề nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ và đáp ứng yêu cầu của thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018. 1.5. Chú trọng đổi mới công tác quản lí, quản trị trường học theo hướng đẩy mạnh phân cấp quản lí, tăng cường quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo. Thực hiện thành công việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3 và chuẩn bị mọi điều kiện cho việc thực hiện đối với lớp 4 vào năm học 2023-2024.
- 6 1.6. Tăng cường cơ sở vật chất đáp ứng điều kiện thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018. 1.7. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội. Thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, hình thức và kĩ thuật dạy học tích cực theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh. Đổi mới kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục. 2. Mục tiêu cụ thể. 2.1. Chất lượng (có phụ lục 2.1.1; 2.2.2 đính kèm) 2.2. Các hoạt động giáo dục tập thể và theo nhu cầu người học. 2.2.1. Các hoạt động GDTT thực hiện trong năm học (phụ lục 1.2) 2.2.2. Tổ chức hoạt động sau giờ học chính thức trong ngày, theo nhu cầu người học và trong thời gian bán trú tại trường (phụ lục 1.3) 3. Khung thời gian thực hiện chương trình năm học 2022-2023 và kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục. Thực hiện Kế hoạch số 3517/KH-UBND ngày 15/8/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về Kế hoạch thời gian năm học 2022-2023 cụ thể đối với giáo dục tiểu học: Ngày tựu trường: Ngày 29/8/2022. (Riêng lớp 1: ngày 22/08/2022). Ngày khai giảng: ngày 05/9/2022. Học kỳ I: Từ ngày 05/9/2021 đến trước ngày 15/01/2023 (gồm 18 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác). Học kỳ II: Từ ngày 17/01/2022 đến trước ngày 25/05/2022 (gồm 17 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác). Ngày bế giảng năm học: Từ ngày 26/05/2022 - 30/05/2022. Các ngày nghỉ lễ trong năm:
- 7 + Tết dương lịch: Từ ngày 1/1/2023 đến hết ngày 2/1/2023. + Tết nguyên đán: Từ ngày 20/1/2023 đến hết ngày 26/1/2023. + Giỗ tổ Hùng Vương và nghỉ 30/4, Quốc tế lao động 1/5: Từ ngày 29/4/2023 đến hết ngày 3/5/2023. Thời gian thực hiện chương trình năm học 2022-2023, cụ thể như sau: Đối với từng khối lớp (Phụ lục 1.4) VIII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Thực hiện nghiêm chỉnh sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các cơ quan quản lý giáo dục. Phổ biến kịp thời các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, các văn bản chỉ đạo của ngành tới 100% cán bộ - giáo viên - nhân viên. Tham mưu với Phòng GD&ĐT Phù Ninh, lãnh đạo địa phương; phối kết hợp với đoàn thể của địa phương trong các hoạt động của nhà trường về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học. Phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh; các đoàn thể trong nhà trường để triển khai kế hoạch. 2. Đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ GV-NV. Xây dựng giáo viên nòng cốt và tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập nhiệm vụ năm học, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ. Mỗi giáo viên xác định rõ nhiệm vụ và xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp với tình hình thực tế. Bố trí phân công công tác cho CB-GV-NV hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, giáo viên phát huy năng lực, sở trường để hoàn thành tốt nhiệm vụ. Thực hiện thống nhất lãnh chỉ đạo từ Chi bộ Đảng tới ban lãnh đạo và các tổ chức đoàn thể đồng thời thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Giao quyền chủ động cho giáo viên trong việc điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp với trình độ học sinh của lớp và điều kiện cụ thể của trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục sao cho nhẹ nhàng, tự nhiên hiệu quả nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Tổ chức tốt công tác thi đua khen thưởng cho CB-GV và học sinh. Thực hiện chuyển từ quản lý hành chính sang quản trị nhà trường. Việc đánh giá xếp loại giáo viên dựa trên kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao và chất lượng dạy học.
- 8 3. Thực hiện tốt các quy định về đánh giá xếp loại học sinh, tích hợp giáo dục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Thực hiện tốt việc đánh giá học sinh theo Thông tư 27/2020/TT-BGD&ĐT đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3. Thông tư 30/2014 sửa đổi bổ sung theo Thông tư 22/2016 đối với lớp 4; 5. Chú trọng đánh giá thường xuyên, đánh giá không gây áp lực cho học sinh, không để học sinh ngồi nhầm lớp. Thực hiện khảo sát đánh giá chất lượng học sinh môn Toán, Tiếng Việt 4 lần/năm. Chỉ đạo thực hiện tích hợp giáo dục các nội dung giáo dục. Phối hợp với Công an huyện Phù Ninh tuyên truyền giáo dục về Luật An toàn Giao thông. Phối hợp với hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh xã giáo dục về truyền thống văn hóa, lịch sử địa phương và dân tộc Việt Nam. 4. Tăng cường kinh phí, cơ sở vật chất trường học. Tăng cường kinh phí cho hoạt động chuyên môn, xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học, đặc biệt đầu tư kinh phí mua đủ đồ dùng, tài liệu cho lớp 1, trang thiết bị hiện đại phục vụ cho ứng dụng công nghệ thông tin. Khuyến khích giáo viên áp dụng các phương tiện kỹ thuật hỗ trợ cho dạy học. Xây dựng cơ sở vật chất để phục vụ cho các hoạt động trải nghiệm của học sinh. Đầu tư máy vi tính phục vụ cho dạy tin học. 5. Huy động sự vào cuộc của các lực lượng xã hội. Huy động sự vào cuộc của Đoàn thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh....các đoàn thể của địa phương; các cơ quan doanh nghiệp đóng trên địa bàn về kinh phí và tham gia vào các hoạt động của nhà trường. Vận động phụ huynh học sinh tích cực ủng hộ tài trợ, tham gia tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh. 6. Đẩy mạnh công tác truyền thông. Tích cực tuyên truyền trong phụ huynh, các ban ngành đoàn thể về chủ chương, chính sách của Đảng; đổi mới phương pháp dạy học; đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh; kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 Vận động các bậc phụ huynh học sinh, các cơ quan doanh nghiệp tài trợ ngày công, kinh phí xây dựng cơ sở vật chất.
- 9 IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Hiệu trưởng. Tham mưu kịp thời với Phòng GD&ĐT; Đảng - Chính quyền địa phương; tuyên truyền trong phụ huynh học sinh và xã hội tạo điều kiện tốt nhất để nhà trường thực hiện kế hoạch. Phối hợp với Công đoàn nhà trường; Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và các tổ chức đoàn thể trong trường để thống nhất kế hoạch hoạt động theo năm, tháng, tuần. Ban hành Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, hoạt động của nhà trường. Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ, tổ chức kiểm tra, tư vấn giúp đỡ giáo viên- nhân viên trong năm. Triển khai, tập huấn đầy đủ các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học, quy định chuyên môn nghiệp vụ, chế độ chính sách và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của trường tới cán bộ giáo viên, nhân viên. Phân công nhiệm vụ cho từng cán bộ - giáo viên, nhân viên. Chuẩn bị kinh phí, trang thiết bị, đồ dùng dạy học đảm bảo yêu cầu tạo điều kiện để giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ. Chỉ đạo chung, quản lí đơn vị theo kế hoạch đã xây dựng. Trực tiếp trình duyệt kế hoạch với Phòng GD&ĐT Phù Ninh. Chỉ đạo các tổ chuyên môn, tổ văn phòng lập kế hoạch hoạt động theo quy định và phê duyệt kế hoạch của các tổ chuyên môn và tổ văn phòng. Tổ chức điều chỉnh, bổ sung kế hoạch kịp thời khi có các hoạt động phát sinh hoặc các hoạt động bị chồng chéo. 2. Phó Hiệu trưởng. Giúp Hiệu trưởng phụ trách một số hoạt động theo yêu cầu và tính chất công việc; lập kế hoạch giáo dục năm học và kế hoạch đầu việc mà mình phụ trách; duyệt kế hoạch cá nhân của giáo viên. Trên cơ sở kế hoạch chung, hướng dẫn các tổ chuyên môn và giáo viên lập kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ giáo dục theo năm, tháng, tuần; duyệt kế hoạch cá nhân của giáo viên thuộc tổ được phân công phụ trách.
- 10 Xây dựng thời khóa biểu cho các lớp một cách khoa học, đảm bảo tỉ lệ hợp lí giữa các nội dung dạy học và hoạt động giáo dục, phù hợp với tình hình của nhà trường. Phân bổ hợp lí về thời lượng, thời điểm trong ngày học, tuần học phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học. Kịp thời tham mưu với Hiệu trưởng những vấn đề phát sinh để điều chỉnh, bổ sung kế hoạch. Thực hiện dự giờ, tư vấn giúp đỡ các giáo viên trong tổ. Tổ chức kiểm tra dân chủ hồ sơ chuyên môn 2 lần/năm của các giáo viên trong tổ. 3. Đối với Tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ trưởng tổ văn phòng. Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch triển khai các hoạt động chuyên môn của tổ theo năm, tháng, tuần (bao gồm kế hoạch khung thời gian và các kế hoạch đầu việc được lãnh đạo nhà trường giao phụ trách). Hướng dẫn giáo viên, nhân viên lập kế hoạch cá nhân. Trình Hiệu trưởng phê duyệt kế hoạch của tổ; kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các thành viên trong tổ; kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch trong phạm vi của tổ. Tổ văn phòng tham mưu cho hiệu trưởng về huy động các nguồn kinh phí, phân bổ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ trong năm. 4. Tổng phụ trách Đội. Xây dựng kế hoạch hoạt động Đội, Sao, phối hợp với giáo viên chủ nhiệm tổ chức Hoạt động trải nghiệm; hoạt động GDNGLL, hoạt động giữa giờ, hoạt động theo chủ điểm. Tổ chức đánh giá nề nếp, kết quả hoạt động hàng tuần, xếp loại thi đua các lớp hàng kỳ. 5. Đối với giáo viên, nhân viên. Căn cứ vào kế hoạch của trường, của tổ, mỗi cá nhân xây dựng cho mình kế hoạch dạy học và kế hoạch thực hiện các hoạt động giáo dục được Ban giám hiệu và tổ trưởng phân công (bao gồm kế hoạch năm, chủ đề, tuần, ngày). Kế hoạch của mỗi cá nhân phải được xây dựng dựa trên nhiệm vụ năm học và có chỉ tiêu cụ thể; đảm bảo tính đồng bộ, liên thông với kế hoạch chung của nhà trường đã được Phòng GD&ĐT phê duyệt. Trình tổ trưởng, Hiệu trưởng phê duyệt kế hoạch, khi điều chỉnh kế hoạch phải báo cáo tổ trưởng và lãnh đạo trường.
- 11 6. Chế độ thông tin, báo cáo. Các giáo viên, tổ chuyên môn thực hiện báo cáo số lượng, chất lượng học sinh định kỳ đầu năm, giữa học kỳ 1, cuối học kỳ I, giữa học kỳ II và cuối năm học đúng thời gian quy định. Thực hiện báo cáo đột xuất theo hướng dẫn của nhà trường khi có yêu cầu. Thường xuyên thông tin cho nhà trường về tình hình của lớp, tiến độ công việc, những tham mưu với tổ chuyên môn, lãnh đạo trường. Trên đây là kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2022-2023 trường Tiểu học Phú Nham. Kế hoạch này được phổ biến tới toàn thể CB, GV, NV nhà trường. Trong quá trình thực hiện có khó khăn vướng mắc cần xin ý kiến của Hiệu trưởng. Nơi nhận: - Phòng GD&ĐT (Báo cáo); HIỆU TRƯỞNG - Đảng uỷ, UBND xã Phú Nham (Báo cáo); - Chi bộ Đảng, Hội đồng trường (Báo cáo); - Ban đại diện CMHS; Hội khuyến học (Phối hợp); - Công đoàn trường, BTTND, Đoàn TN, Đội (Phối hợp); - Hiệu trưởng- Phó hiệu trường (Chỉ đạo); - Tổ trưởng, tổ phó CM, GV, NV (thực hiện); - Lưu: VT. Nguyễn Thị Ngân NSTVB: Phan Thị Tuyết Thanh PHÒNG GIÁO DỤC PHÊ DUYỆT Ngày.....tháng ..... năm 2022 KT. TRƯỞNG PHÒNG PHÓ TRƯỞNG PHÒNG Nguyễn Trọng Hùng
- 12 PHỤ LỤC 2.1 2.1. 1: CHẤT LƯỢNG HỌC SINH A, Chất lượng lớp 1, 2; 3. Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Stt Nội dung SL TL SL TL SL TL Tiếng Việt 70 Hoàn thành tốt 38 54,2 20 24 38 38,4 1 Hoàn thành 32 45,8 63 76 61 61,6 Chưa HT 0 0 Toán 70 Hoàn thành tốt 50 71,4 28 33,7 34 34,3 2 Hoàn thành 20 28,6 55 66,3 65 65,7 Chưa HT 0 0 Ngoại ngữ 34 34.7 Hoàn thành tốt 64 65.3 3 Hoàn thành 0 Chưa HT Đạo đức 70 43 51,8 38 38,4 Hoàn thành tốt 44 62,8 40 48,2 61 61,6 4 Hoàn thành 26 37,2 0 0 Chưa HT TN&XH 70 45 54,2 42 42,4 Hoàn thành tốt 46 65,7 38 45,8 57 57,6 5 Hoàn thành 24 34,3 0 0 Chưa HT 6 GDTC 48 57,8 43 43,4
- 13 Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Stt Nội dung SL TL SL TL SL TL Hoàn thành tốt 46 65,7 35 42,2 56 56,6 Hoàn thành 24 34,3 0 0 Chưa HT Âm nhạc 70 44 53 43 43,4 Hoàn thành tốt 46 65,7 39 47 56 56,6 7 Hoàn thành 24 34,3 0 0 Chưa HT Mĩ thuật 70 45 54,2 44 44,4 Hoàn thành tốt 45 64,2 38 45,8 55 55,6 8 Hoàn thành 25 35,8 0 0 Chưa HT HĐTN 70 46 55,4 42 42,4 Hoàn thành tốt 44 62,8 37 44,6 57 57,6 9 Hoàn thành 26 37,2 0 0 Chưa HT Tin học và công nghệ 0 0 0 0 Hoàn thành tốt 38 38,4 10 Hoàn thành 61 61,6 Chưa HT 0 II Năng lực Năng lực chung 35 42,1 48 48,5 Tự chủ và tự học 70 46 55,4 51 51,5 Tốt 44 62,8 2 2,5 0 Đạt 26 37,2 Cần cố gắng 45 54,2 51 51,5
- 14 Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Stt Nội dung SL TL SL TL SL TL Giao tiếp và hợp tác 70 38 45,8 48 48,5 Tốt 46 65,7 0 0 Đạt 24 34,3 Cần cố gắng 45 54,2 39 39,4 GQVĐ và sáng tạo 70 38 45,8 60 60,6 Tốt 44 62,8 0 0 Đạt 26 37,2 Cần cố gắng Năng lực đặc thù 45 54,2 51 51,5 Ngôn ngữ 70 38 45,8 48 48,5 Tốt 42 60 0 0 Đạt 28 40 Cần cố gắng 42 50,6 45 45,5 Tính toán 70 41 49,4 54 54,5 Tốt 50 71,4 0 0 Đạt 20 28,6 Cần cố gắng 46 55,4 46 46,5 Khoa học 70 37 44,6 53 53,5 Tốt 50 71,4 0 0 Đạt 20 28,6 Cần cố gắng 40 48,1 52 52,5 Công nghệ 70 43 51,9 47 47,5 Tốt 50 71,4 0 0 Đạt 20 28,6 Cần cố gắng 36 43,3 54 54,5
- 15 Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Stt Nội dung SL TL SL TL SL TL Tin học 47 56,7 45 45,5 Tốt 50 71,4 0 0 Đạt 20 28,6 Cần cố gắng 46 55,4 53 53,5 Thẩm mĩ 70 37 44,6 46 46,5 Tốt 50 71,4 0 0 Đạt 20 28,6 Cần cố gắng 46 55,4 74 74,7 Thể chất 70 37 44,6 25 25,3 Tốt 49 70 0 0 Đạt 21 30 Cần cố gắng III Phẩm chất 58 69,8 99 100 Yêu nước 70 25 30,2 0 Tốt 54 77 0 0 Đạt 16 23 Cần cố gắng 62 74,6 69 69,7 Nhân ái 70 21 25,4 30 30,3 Tốt 54 77 0 0 Đạt 16 23 Cần cố gắng 52 62,6 53 53,5 Chăm chỉ 70 31 37,4 46 46,5 Tốt 50 71,4 0 0 Đạt 20 28,6 Cần cố gắng 67 80,7 64 64,6
- 16 Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Stt Nội dung SL TL SL TL SL TL Trung thực 70 16 19,3 35 35,4 Tốt 54 77 0 0 Đạt 16 23 Cần cố gắng 65 78,35 56 56,6 Trách nhiệm 70 18 21,7 43 43,4 Tốt 54 77 0 0 Đạt 16 23 Cần cố gắng 81 97,5 99 100 IV Chương trình lớp học 2 2,5 0 Hoàn thành 70 100 Chưa HT 20 24 26 26,3% V Xếp loại giáo dục 25 30,1 21 21,2% Hoàn thành XS 22 31,4 33 39,7 52 52,5% Hoàn thành tốt 14 20 2 6,2 0 Hoàn thành 34 48,6 Chưa hoàn thành 19 22,8 25 25,2% VI HS được khen cấp trường 17 20,4 21 21,2% HS Xuất sắc 22 31,4 HS Tiêu biểu 14 20 8 9,6 7 7,1% HS đạt giải các kì giao 3 3,6 VI 5 5,1% lưu Cấp trường 9 1 1% Cấp huyện 5 0 Cấp tỉnh 54 55,1 42 42,4% Cấp quốc gia VII CN Bác Hồ 36
- 17 B. Chất lượng lớp 4;5. Lớp 4 Lớp 5 STT Nội dung SL TL SL TL I KQ học tập Tiếng Việt 84 88 Hoàn thành tốt 25 29,8 23 26,1 1 Hoàn thành 59 70,2 65 73,9 Chưa HT 0 0 Toán 84 88 Hoàn thành tốt 28 33,3 35 39,8 2 Hoàn thành 56 66,7 53 60,2 Chưa HT 0 Đạo đức 84 88 31 Hoàn thành tốt 44 52,4 46 52,3 3 Hoàn thành 40 47,6 42 47,7 Chưa HT 0 0 TN&XH Hoàn thành tốt 4 Hoàn thành Chưa HT Khoa học 84 88 Hoàn thành tốt 38 45,2 39 44,3 5 Hoàn thành 46 54,8 49 55,7 Chưa HT 0 0 Lịch sử & Đ.Lý 84 88 31 Hoàn thành tốt 36 42,9 32 36,4 6 Hoàn thành 48 57,1 56 63,6 Chưa HT 0 0
- 18 Lớp 4 Lớp 5 STT Nội dung SL TL SL TL Âm nhạc 84 88 Hoàn thành tốt 37 44,0 32 36,4 7 Hoàn thành 47 56,0 56 63,6 Chưa HT 0 Mĩ thuật 84 88 Hoàn thành tốt 37 44,0 37 42,0 8 Hoàn thành 47 56,0 51 58,0 Chưa HT 0 0 K.thuật 84 88 Hoàn thành tốt 38 45,2 39 44,3 9 Hoàn thành 45 54,8 49 55,7 Chưa HT 0 0 Thể dục 83 88 Hoàn thành tốt 41 49,4 46 52,3 10 Hoàn thành 42 50,6 42 47,7 Chưa HT 0 Ngoại ngữ 83 88 Hoàn thành tốt 30 36,1 30 34,1 11 Hoàn thành 53 63,9 58 65,9 Chưa HT 0 0 Tin học 83 88 Hoàn thành tốt 36 43,4 37 42,0 12 Hoàn thành 47 56,6 51 58,0 Chưa HT 0 0 II Năng lực Tự phục vụ, 84 88
- 19 Lớp 4 Lớp 5 STT Nội dung SL TL SL TL tự quản Tốt 48 57,1 55 62,5 Đạt 36 42,9 33 37,5 Cần cố gắng 0 0 Hợp tác 84 88 Tốt 42 50,0 50 56,8 Đạt 42 50,0 36 40,9 Cần cố gắng 0 0 Tự học,GQVĐ 84 88 Tốt 33 39,3 44 50,0 Đạt 51 60,7 44 50,0 Cần cố gắng 0 0 III Phẩm chất Chăm học, chăm làm 84 88 Tốt 35 41,7 52 59,1 Đạt 49 58,3 36 40,9 Cần cố gắng 0 0 Tự tin, 84 88 trách nhiệm Tốt 44 52,4 59 67,0 Đạt 40 47,6 29 33,0 Cần cố gắng 0 Trung thực, 84 88 kỉ luật Tốt 63 75,0 63 71,6 Đạt 21 25,0 25 28,4
- 20 Lớp 4 Lớp 5 STT Nội dung SL TL SL TL Cần cố gắng 0 0 Đoàn kết, 84 88 yêu thương Tốt 64 76,2 64 72,7 Đạt 20 23,8 24 27,3 Cần cố gắng 0 0 IV Chương trình lớp (tiểu) học Hoàn thành 84 100,0 88 100,0 Chưa HT 0 V HS được khen cấp trường HT xuất sắc các ND học tập và rèn 25 29,7 22 25 luyện Có TT vượt trội hoặc tiến bộ vượt 12 14,3 21 23,8 bậc VI Học sinh đạt giải các kì giao lưu Cấp trường 39 46,4 36 40,9 Cấp huyện 27 32,1 25 28,4 Cấp tỉnh 7 8,4 6 6,8 Cấp quốc gia 0 0 VII Cháu ngoan Bác Hồ 47 56,0 52 59,1

