Kế hoạch giáo dục nhà trường - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Phú Mỹ
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch giáo dục nhà trường - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Phú Mỹ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_nha_truong_nam_hoc_2022_2023_truong_tieu_h.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục nhà trường - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Phú Mỹ
- PHÒNG GD&ĐT PHÙ NINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH PHÚ MỸ Độc lập - Tự do- Hạnh phúc Số: ./KH-THPM Phú Mỹ, ngày 26 tháng 8 năm 2022 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2022 - 2023 I. Căn cứ xây dựng kế hoạch Căn cứ Nghị quyết số 88/2014/QH13, ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Căn cứ Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT, ngày 28 tháng 2 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và giáo dục ngoài giờ chính khóa; Căn cứ Quyết định số 404/QĐ-TTg, ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Căn cứ Chỉ thị số 16/CT-TTg, ngày 18 tháng 6 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông theo Nghị quyết số 88/2014/QH13, ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Căn cứ Công văn số 3535/BGDĐT-GDTH, ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm cấp Tiểu học trong chương trình GDPT năm 2018 từ năm học 2020 - 2021; Căn cứ Công văn số 3566/BGDĐT-GDTH, ngày 26 tháng 8 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn tổ chức dạy học đối với lớp 1 năm học 2020 - 2021 Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/09/2020 của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường Tiểu học; Căn cứ Công văn 2345/BGDĐT- GDTH ngày 07 tháng 06 năm 2021 của Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc Hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường cấp tiểu học; Căn cứ Kế hoạch số 3160/KH-UBND ngày 15/8/2022 của UBND tỉnh Phú Thọ về kế hoạch khung thời gian năm học2022- 2023 đối với GDMN, GDPT, GDTX;
- 2 Căn cứ công văn số 890/SGD&ĐT-GDMN,TH ngày 30/06/2021 của Sở GD&ĐT Phú Thọvề việc xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp tiểu học năm học 2021-2022; Căn cứ Hướng dẫn số 439/PGD&ĐT-GDTH ngày 19/8/2021 của Phòng GD&ĐT Phù Ninh về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp tiểu học; Căn cứ tình hình thực tế về cơ sở vật chất, đội ngũ, tài chính trường tiểu học Phú Mỹ xây dựng kế hoạch giáo dục năm học 2022 -2023 như sau: II. Điều kiện thực hiện chương trình năm học 2022-2023 1. Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương Phú Mỹ là xã miền núi phía bắc huyện Phù Ninh. Mặc dù đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, song với sự lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời, sâu sát của Huyện ủy, giám sát kịp thời của Hội đồng nhân dân huyện, cùng với tinh thần trách nhiệm cao của các cấp, các ngành, sự đồng lòng, quyết tâm của Nhân dân, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương trong thời gian qua đạt nhiều kết quả quan trọng. Nhân dân trong xã chủ yếu làm nông nghiệp. Trên địa bàn ít nhà máy xí nghiệp. Điều kiện kinh tế nhân dân còn khó khăn, tỉ lệ hộ nghèo và cận nghèo cao. Tình hình An ninh chính trị - TTATXH được ổn định; cán bộ, đảng viên và nhân dân đoàn kết, thống nhất. 2. Đặc điểm tình hình nhà trường năm học 2022 – 2023 2.1. Đặc điểm học sinh của trường Năm học 2022-2023, trường tiểu học Phú Mỹ có tổng số13 lớp với 439 HS. Con TB, HS khuyết Số HS lưu Số HS học HS khó Khối Số lớp Số HS Số nữ Số DT LS tật ban 2buổi/ngày khăn 1 03 85 43 1 1 85 6 2 03 94 41 2 94 6 3 03 97 39 4 1 97 8 4 02 79 38 1 1 79 5 5 02 38 38 1 2 38 6 Cộng 13 439 199 9 3 2 439 31 Tỷ lệ học sinh/lớp: 33,8.
- 3 2.2. Tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý Tổng số CB, GV, NV: 21. Trong đó: CBQL: 02; GV: 16; NV: 3. Trình độ đào tạo CB, GV: Đại học: 17/18, tỉ lệ 94,4%; Trung cấp 1/18, tỉ lệ 5,6%. Có 5 thầy cô tham gia giảng dạy các môn học lớp 1. Trong đó có 03 giáo viên dạy văn hóa; 01 GV dạy Mỹ thuật; 01 GV dạy Âm nhạc. Có 5 thầy cô tham gia giảng dạy các môn học lớp 2. Trong đó có 03 giáo viên dạy văn hóa; 01 GV dạy Mỹ thuật; 01 GV dạy Âm nhạc. Có 6 thầy cô tham gia giảng dạy các môn học lớp 3. Trong đó có 03 giáo viên dạy văn hóa; 01 GV dạy Mỹ thuật; 01 GV dạy Âm nhạc, 01 GV dạy Tiếng Anh. 2.3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; điểm trường, lớp ghép; cơ sở vật chất thực hiện bán trú Cơ sở vật chất hiện có gồm: 16 phòng học kiên cố, 03 phòng chức năng bán kiên cố,230 bộ bàn ghế học sinh, trong đó số bộ bàn ghế loại hai chỗ ngồi đạt chuẩn theo quy định 205 bộ. Máy tính 20bộ, máy chiếu 04 chiếc, máy in 03 chiếc. Diện tích đất của trường5671.6 m2; bình quân đạt 12,9 m2/HS. Công trình nước sạch: 01 sử dụng nước giếng khoan, xử lý rác thải: 01 Công trình vệ sinh (GV, HS): Số lượng: 03. Có cổng, biển tên trường, tường rào. Các điều kiện về cơ sở vật chất và trang thiết bị cơ bản đảm bảo tối thiểu cho công tác dạy và học của nhà trường. Tuy nhiên còn thiếu một số phòng học, phòng phụ trợ theo TT13/2020/TT-BGD&ĐT ngày 26/5/2020. III. Mục tiêu giáo dục năm học 2022-2023 1. Mục tiêu chung - Xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực HS. Thực hiện dạy học 2 buổi/ngày; đổi mới phương pháp, kiểm tra đánh giá, hình thức dạy học; tổ chức các hoạt động dạy học phân hóa bảo đảm chất lượng, hiệu quả. - Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.
- 4 - Tạo dựng được môi trường học tập có nền nếp, kỷ cương, trách nhiệm, có chất lượng. Một ngôi trường thân thiện, uy tín trong phụ huynh, tin cậy học sinh, tạo điều kiện để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển năng lực, phẩm chất của mình. Chiếc nôi rèn luyện để giáo viên luôn có khát vọng vươn lên. 2. Chỉ tiêu cụ thể 2.1. Mức độ phẩm chất, năng lực học sinh sẽ đạt được sau khi kết thúc chương trình năm học 2022-2023 như sau: + Đối với lớp 1,2,3: Thực hiện chương trình GDPT theo Thông tư 32/2018 - Phẩm chất (5PC): Có phụ biểu kèm theo - Năng lực (10NL): Có phụ biểu kèm theo + Đối với lớp 4,5: Thực hiện chương trình GDPT theo quyết định 16/2006, cụ thể: - Phẩm chất (4PC): Có phụ biểu kèm theo - Năng lực (3NL): Có phụ biểu kèm theo 2.2. Số lượng, chất lượng các hoạt động giáo dục nhà trường cam kết thực hiện trong năm học. - Đối với lớp 1,2,3: Thực hiện chương trình GDPT theo Thông tư 32/2018 Hoàn thành xuất sắc, hoàn thành tốt, hoàn thành, chưa hoàn thành từng môn học: (Có phụ biểu kèm theo) - Đối với lớp 4,5: Thực hiện chương trình GDPT theo quyết định 16/2006. Hoàn thành tốt, hoàn thành, chưa hoàn thành từng môn học, từng khối lớp: (Có phụ biểu kèm theo) 2.3. Tổng hợp chung: + Hoàn thành chương trình lớp học 100%. + Hoàn thành chương trình tiểu học: 100%. + Khen thưởng: Cấp trường 55% trở lên; cấp khác 5% trở lên. + Học sinh đạt giải trong các kì thi, giao lưu sân chơi trí tuệ năm học: Tổng 60 giải, cấp huyện 55 giải, cấp tỉnh 5 giải. + Không có HS vi phạm nội quy, đạo đức và các tệ nạn xã hội. IV. Tổ chức các môn học và hoạt động giáo dục trong năm học
- 5 1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục Hoạt động giáo Số tiết lớp 1 Số tiết lớp 2 Số tiết lớp 3 Số tiết lớp 4 Số tiết lớp 5 TT dục Tổng HK1 HK2 Tổng HK1 HK2 Tổng HK1 HK2 Tổng HK1 HK2 Tổng HK 1 HK2 1. Môn học/hoạt động giáo dục bắt buộc 1 Tiếng Việt 420 216 204 350 180 170 245 126 119 280 144 136 280 144 136 2 Toán 105 54 51 175 90 85 175 90 85 175 90 85 175 90 85 3 Đạo đức 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 4 TN&XH 70 36 34 70 36 34 70 36 34 5 Thể dục (GDTC) 70 36 34 70 36 34 70 36 34 70 36 34 70 36 34 6 Mỹ thuật (GDNT) 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 7 Âm nhạc (GDNT) 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 8 HĐTN 105 54 51 105 54 51 105 54 51 9 Tin học và công nghệ 70 36 34 10 Kĩ thuật 35 18 17 35 18 17 11 Khoa học 35 18 17 35 18 17 12 Lịch sử- Địa lí 70 36 34 70 36 34 13 Tiếng Anh 140 72 68 140 72 68 140 72 68 14 GDTT (chào cờ, SH 70 36 34 70 36 34 lớp) 15 GDNGLL(1buổi/tháng) 35 18 17 35 18 17 2. Môn học tự chọn Tiếng Anh 3. Hoạt động củng cố, tăng cường (Số tiết tăng cường buổi học thứ 2 của mỗi môn học và HĐGD với hình thức linh hoạt) Giao quyền cho GV 140 72 68 140 72 68 140 72 68 lựa chọn nội dung Tổng số tiết/năm 1120 576 554 1155 594 561 1155 594 561 1155 594 561 1155 594 561
- 6 2. Các hoạt động giáo dục tập thể và theo nhu cầu người học 2.1. Các hoạt động giáo dục tập thể thực hiện trong năm học Lực lượng Thời gian thực Người thực Tháng Chủ điểm Nội dung trọng tâm Hình thức tổ chức cùng hiện hiện tham gia Đêm hội Tìm hiểu về tết trung Tổ chức HĐNK tập Tuần thứ 3 của GVCN, 9 TPT Đội - HS trăng rằm thu, thi bày cỗ trung tháng Phụ huynh Tuần thứ 3 của Truyền thống Tìm hiểu về truyền Tổ chức HĐNK tập 10 tháng TPT, GV - HS GVCN nhà trường thống nhà trường trung Thi làm báo ảnh, báo Tuần thứ 3 của Uống nước Tổ chức thi giữa các 11 tường,văn nghệ, về tháng TPT, GV - HS GVCN nhớ nguồn lớp về chủ đề chủ đề theo từng lớp Tìm hiểu những Biết ơn bộ Tổ chức HĐNK tập Tuần 3 của tháng 12 phẩm chất tốt đẹp BGH, GV, HS PH đội cụ Hồ trung của anh bộ đội cụ Hồ Tìm hiểu truyền Tuần thứ 3 của Ngày tết quê Tổ chức HĐNK tập GVCN, 1 thồng ngày Tết tháng TPT Đội - HS em trung theo khối lớp Phụ huynh Nguyên Đán Trải nghiệm Lễ hội truyền thống Tham quan tìm hiểu Tuần thứ 3 của 2 ngoài nhà BGH, GV, HS Cán bộ xã địa phương lễ hội địa phương tháng trường Tuần thứ 3 của Tiến bước Thi tìm hiểu về GVCN, 3 Theo khối lớp tháng TPT, GV - HS lên đoàn Đoàn, Đội Đoàn TN
- 7 Non sông Tổ chức các HĐ vẽ Theo lớp Tuần thứ 3 của 4 tươi đẹp tranh về quê hương tháng BGH, GV, HS PH đất nước Tuần thứ 3 của Nhớ ơn Bác Tổ chức HĐNK tập 5 Tìm hiểu về Bác tháng TPT, GV - HS GVCN Hồ trung theo khối lớp 2.2. Tổ chức hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày, theo nhu cầu người học STT Nội dung Hoạt động Đối tượng/quy mô Thời gian Địa điểm Ghi chú 1 Tổ chức cho học sinh Từ 10h – 11h, Bồi dưỡng các Học sinh có cùng sở tìm hiểu các môn Âm 15h55- 16h30 (sau môn nghệ thuật, thích, tổ chức theo Tại trường nhạc, Mĩ thuật, giờ học chính GDTC nhóm HS GDTC khóa) 2 Từ 10h – 11h, Đọc sách tại thư HS các lớp có nhu 15h55- 16h30 (sau HS đọc sách cá nhân Tại trường viện cầu giờ học chính khóa) 3 Vui chơi tự do Từ 10h – 11h, của học sinh HS các lớp có nhu 15h55- 16h30 (sau HS vui chơi cá nhân Tại trường trong khuôn viên cầu giờ học chính nhà trường khóa) 4 Từ 10h – 11h, Giao tiếp và thực HS gặp KK về học 15h55- 16h30 (sau GD Kĩ năng sống Tại trường hành kỹ năng sống tập giờ học chính khóa)
- 8 3. Khung thời gian thực hiện chương trình năm học 2022-2023và kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục Thực hiện Kế hoạch số 3160/KH-UBND ngày 15/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về Kế hoạch thời gian năm học 2022-2023, cụ thể đối với giáo dục tiểu học: Ngày tựu trường: Thứ tư, ngày 29/8/2028, đối với khối 1 thứ hai ngày 22/8/2022 Ngày khai giảng: ngày 05/9/2021 Học kỳ I: Từ ngày 05/9/2022đến trước ngày 15/01 /2023(gồm 18 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác). Học kỳ II: Từ ngày 16/01/2023 đến trước ngày 25/5/2023 (gồm 17 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác). Ngày bế giảng năm học: Trước ngày 31/5/2022 Tại trường Tiểu họcPhú Mỹ thời gian thực hiện chương trình năm học 2022-2023, cụ thể như sau: 3.1. Đối với khối lớp 1 a) Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học. (Đính kèm Phụ lục 1.4) b) Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 1 (Phụ lục 2 đính kèm) 3.2. Đối với khối lớp 2 a) Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học. (Đính kèm Phụ lục 1.4) b) Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 1 (Phụ lục 2 đính kèm) 3.3. Đối với khối lớp 3 a) Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học. (Đính kèm Phụ lục 1.4) b) Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 1 (Phụ lục 2 đính kèm)
- 9 3.4. Đối với khối lớp 4 a) Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học. (Đính kèm Phụ lục 1.4) b) Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 1 (Phụ lục 2 đính kèm) 3.5. Đối với khối lớp 5 a) Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học. (Đính kèm Phụ lục 1.4) b) Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 1 (Phụ lục 2 đính kèm) V. Giải pháp thực hiện 1. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: Rà soát cơ sở vật chất, thiết bị dạy và học, tham mưu với địa phương để xây dựng, sửa chữa, mua sắm đảm bảo có đủ cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục huy động sự đồng tình ủng hộ của các lực lượng trong xã hội, của phụ huynh học sinh, huy động lồng ghép các nguồn vốn để tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018. 2.Thực hiện công tác đội ngũ (số lượng, chất lượng, trình độ đào tạo, chuẩn nghề nghiệp, ) Bồi dưỡng nâng cao nhận thức về tư tưởng chính trị, về nhiệm vụ năm học, về các cuộc vận động lớn do cấp trên và nhà trường phát động trong năm học. Tiếp tục quán triệt thực hiện Chỉ thị 40 của Ban bí thư về bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Chú trọng công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ kiến thức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ với phương châm tự học, tự bồi dưỡng là chính Thực hiện quản lý, đánh giá đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn Phó hiệu trưởng bảo đảm thực chất, gắn với thi đua, khen thưởng để tạo động lực cho đội ngũ nhà giáo gắn bó với nghề; tiếp tục rà soát chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo Luật Giáo dục năm 2019.
- 10 Tổ chức rà soát đội ngũ, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng theo lộ trình để giáo viên tiểu học đạt chuẩn trình độ theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BGDĐT ngày 25/8/2020 của Bộ GDĐT, Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở. Tổ chức tốt việc bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ nhà giáo đáp ứng chuẩn nghề nghiệp và thực hiện CTGDPT 2018 gắn với thực tiễn của địa phương.Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên có nhu cầu đi học để nâng cao trình độ kiến thức và trình độ CMNV. 3.Thực hiện quy chế sinh hoạt chuyên môn Tổ chức có chất lượng, hiệu quả các buổi sinh hoạt chuyên môn ở trường và ở cụm liên trường. Tích cực thăm lớp dự giờ để trao đổi, học hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp. Bồi dưỡng nâng cao kĩ năng sử dụng đồ dùng- thiết bị dạy học trong tất cả các giờ dạy. Bồi dưỡng, kèm cặp, giúp đỡ những giáo viên có tay nghề còn non yếu VI. Tổ chức thực hiện 1. Hiệu trưởng Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường; phê duyệt kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục; hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá hiệu quả việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường; kịp thời phát hiện khó khăn và có các biện pháp xử lý phù hợp, linh hoạt để thực hiện hiệu quả, tổng hợp ý kiến của các tổ chuyên môn và báo cáo Phòng GD&ĐT trong quá trình thực hiện tại đơn vị. 2. Phó Hiệu trưởng: Tham mưu với Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch chỉ đạo hoạt động giáo dục phù hợp tình hình thức tế của nhà trường. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch giáo dục của cá nhân, khối, tổ chuyên môn trên cơ sở kế hoạch kiểm tra nội bộ mà nhà trường đã xây dựng. Sau kiểm tra có đánh giá, xếp loại, tư vấn cụ thể từng nội dung cho các thành viên được kiểm tra, đồng thời thông báo công khai kết quả và điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp nhằm mang lại hiệu quả thiết thực trong việc kiểm tra.
- 11 Duyệt kế hoạch giáo dục của các giáo viên 3. Tổ trưởng chuyên môn Nghiên cứu chương trình môn học, hoạt động giáo dục ; nghiên cứu sách giáo khoa sử dụng tại nhà trường, các sách giáo khoa khác thực hiện môn học, hoạt động giáo dục có trong danh mục được Bộ GDĐT phê duyệt để chọn các nội dung phù hợp, thực hiện tích hợp, bổ sung, xây dựng chủ đề dạy học đưa vào kế hoạch dạy học môn học, hoạt động giáo dục; nghiên cứu kế hoạch thời gian thực hiện chương trình các môn học, hoạt động giáo dục của nhà trường, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học, hướng dẫn thực hiện các môn học, hoạt động giáo dục của các cấp có thẩm quyền và các quy định khác có liên quan của Hiệu trưởng nhà trường Nghiên cứu điều kiện tổ chức dạy học môn học, hoạt động giáo dục gồm: đội ngũ giáo viên, nguồn học liệu, thiết bị dạy học, phòng học bộ môn (nếu có); nội dung giáo dục địa phương, chủ đề hoạt động giáo dục tập thể, nội dung thực hiện tích hợp liên môn và các điều kiện đảm bảo khác có liên quan để tổ chức các hoạt động giáo dục môn học, hoạt động giáo dục trong năm học tại nhà trường. Tổ trưởng chuyên môn giao nhiệm vụ cho giáo viên trong tổ xây dựng dự thảo kế hoạch dạy học môn học, hoạt động giáo dục; tổng hợp xây dựng dự thảo kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục theo khối lớp; tổ chức trao đổi, thảo luận giữa các thành viên tổ chuyên môn về dự thảo kế hoạch; hoàn thiện dự thảo kế hoạch trình Hiệu trưởng phê duyệt theo khối lớp. 4. Tổng phụ trách đội Tổng phụ trách đội dự thảo kế hoạch hoạt động, thống nhất với tổ chuyên môn, giáo viên làm công tác chủ nhiệm về hình thức và nội dung tiết Sinh hoạt dưới cờ để thực hiện trong toàn trường. 5. Giáo viên chủ nhiệm, GV phụ trách môn học: Chủ động nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa và các nội dung liên quan khác; tìm hiểu về đặc điểm đối tượng học sinh gồm: các đặc điểm về vùng miền; hoàn cảnh gia đình của học sinh; chất lượng học tập lớp dưới (dựa vào hồ sơ bàn giao chất lượng giáo dục) ; lập kế hoạch dạy học cho môn học, hoạt động giáo dục mình phụ trách, phù hợp điều kiện thực tiễn. Lập kế hoạch giáo dục cho lớp học mình phụ trách theo ngày/tuần/tháng phù hợp với kế hoạch chung của toàn khối, toàn
- 12 trường. 6. Nhân viên: Đảm bảo thông tin báo cáo đúng quy định. Tham mưu với Hiệu trưởng về công tác xây dựng CSVC đảm bảo các điều kiện dạy và học. Trên đây là kế hoạch giáo dục năm học 2022– 2023 của trường Tiểu học Phú Mỹ, các tổ chuyên môn, giáo viên căn cứ kế hoạch thực hiện. Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG - Phòng GD&ĐT Phù Ninh (để b/c); - Đảng ủy, HĐND, UBND xã (để b/c); - Chi bộ Đảng (để b/c);. - Công đoàn, Đoàn TN (để ph/h); - BGH, tổ CM, tổ VP (để th/h); - Lưu: Văn thư. Nguyễn Ngọc Đa PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÊ DUYỆT Ngày tháng năm 2022 KT. TRƯỞNG PHÒNG PHÓ TRƯỞNG PHÒNG Nguyễn Trọng Hùng

