Kế hoạch giáo dục nhà trường - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học An Đạo

doc 20 trang bichdiep 14/01/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch giáo dục nhà trường - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học An Đạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_giao_duc_nha_truong_nam_hoc_2023_2024_truong_tieu_h.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục nhà trường - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu Học An Đạo

  1. PHÒNG GD&ĐT PHÙ NINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TIỂU HỌC AN ĐẠO Độc lập - Tự do- Hạnh Phúc Số: 96/KH-THAĐ An Đạo, ngày 28 tháng 8 năm 2023 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG Năm học 2023-2024 I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH Căn cứ Thông tư 28/2020/TT-BGD&ĐT ngày 04 tháng 09 năm 2020 của Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ Trường tiểu học; Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; Căn cứ Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2006 của Bộ GD&ĐT ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; Căn cứ Công văn 2345/BGDĐT- GDTH ngày 07 tháng 06 năm 2021của Bộ GD&ĐT hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp tiểu học; Căn cứ Thông tư 04/2014/TT-BGD&ĐT ngày 28 tháng 02 năm 2014 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động ngoài giờ học chính khóa; Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học. Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/09/2016 sửa đổi Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học; Căn cứ Công văn số 3819/BGDĐT-GDTH ngày 31/07/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) về việc hướng dẫn hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2023-2024; Căn cứ Công văn 3535/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 của Bộ GD&ĐT Hướng dẫn thực hiện nội dung trải nghiệm cấp tiểu học từ năm 2020 - 2021; Căn cứ Công văn 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 của Bộ GD&ĐT Hướng dẫn triển khai thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột”và các phương pháp dạy học tích cực khác; Căn cứ Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 về việc hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018; Căn cứ Công văn số 4068/BGDĐT-GDTrH ngày 18/8/2016 về việc triển khai mô hình trường học mới từ năm học 2016-2017 và Công văn số 3459/BGDĐT- GDTrH ngày 08/8/2017 về việc rà soát, bảo đảm các điều kiện thực hiện mô hình trường học mới;
  2. 2 Căn cứ Công văn 1193/SGDĐT-GDMN&TH ngày 06/9/2021 về việc thực hiện kế hoạch giáo dục lớp 5 đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018; Căn cứ Công văn số 710/SGDĐT-GDTrH ngày 09/6/2020 Hướng dẫn tổ chức dạy học môn Tiếng Anh tự chọn lớp 1,2 theo CT GDPT 2018; Căn cứ Công văn số 306/SGDDT-GDTH ngày 16/3/2022 v/v tổ chức dạy học môn Tiếng Anh và môn Tin học theo Chương trình GDPT 2018 cấp tiểu học; Căn cứ Công văn số 382/SGDĐT-GDTH ngày 22/3/2023 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục STEM trong Giáo dục Tiểu học Căn cứ Quyết định 2172/2023/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 7 năm 2023 của Bộ GD&ĐT Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2023-2024 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Căn cứ Kế hoạch 3154/KH-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc ban hành khung thời gian năm học 2023-2024 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Căn cứ Nghị quyết của Chi Bộ Đảng, kết quả năm học 2022-2023 cũng như tình hình thực tế của nhà trường; Trường Tiểu học An Đạo xây dựng Kế hoạch giáo dục năm học 2023-2024 như sau: II. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NĂM HỌC 2023-2024 1. Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương 1.1. Thuận lợi - Được sự quan tâm, chỉ đạo của Huyện uỷ - HĐND - UBND, Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT huyện và cấp uỷ, chính quyền, ban ngành, đoàn thể của xã An Đạo. - Kinh tế - Chính trị của xã An Đạo phát triển khá và ổn định. - Văn hoá - Xã hội: Địa bàn nơi trường đóng là địa phương có truyền thống hiếu học, nhân dân quan tâm chăm lo cho việc học tập của con em. Môi trường văn hóa, xã hội lành mạnh. 1.2. Khó khăn - Tình hình suy thoái kinh tế do đại dịch Covid-19 đã và đang ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế và đời sống của mọi người dân địa phương. - Địa bàn dân cư của xã rộng, đa dạng, người dân chủ yếu sống bằng nghề nông, thu nhập không ổn định. - Bố mẹ học sinh đi làm các khu công nghiệp không có nhiều thời gian quan tâm đến việc học hành của con em. Một số gia đình có hoàn cảnh éo le con phải ở với ông bà, nên thiếu sự chăm sóc về thể chất cũng như học hành. 2. Đặc điểm, tình hình nhà trường năm học 2023- 2024 2.1. Đặc điểm học sinh của trường
  3. 3 Năm học 2023-2024, có 22 lớp với 769 HS. Trong đó: - Học sinh nữ 384. Học sinh dân tộc 08. Học sinh khuyết tật học hòa nhập 07. Học sinh diện chính sách 10. Chia ra: Lớp 1 có 5 lớp với 172 học sinh; Lớp 2: 4 lớp với 131 học sinh; Lớp 3: 4 lớp với 162 học sinh; Lớp 4: 4 lớp với 145 học sinh; lớp 5: 5 lớp với 159 học sinh. Bình quân 34.9 HS/lớp. - Học sinh học 9 buổi/tuần là 100%; học sinh học bán trú 120 em. 2.2. Tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý Năm học 2023-2024, tổng số 36 CB - GV- NV, nữ 30 chiếm 83.3%. Chia ra: - Cán bộ quản lý: 03 trong đó: Trình độ CM: Đại học: 03; trình độ lý luận cao cấp: 01, trung cấp lý luận: 02. - Giáo viên: 30 đồng chí (hợp đồng 04). Trong đó: + Trình độ CM: Đại học, trên đại học 27, Cao đẳng: 03. + Chuyên ngành: Giáo viên dạy văn hóa: 22, Tiếng Anh 03; Âm nhạc 02; Mĩ thuật 01; Thể dục 01; Tin học 1. - Nhân viên 3 (Hợp đồng 2), thiếu nhân viên văn thư, thư viện. * Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có phẩm chất đạo đức tốt nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển. 100% giáo viên đã hoàn thành tập huấn dạy lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4 theo chương trình bồi dưỡng của Bộ GD&ĐT. Các giáo viên đã được làm quen với dạy học theo mô hình trường học mới, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Công tác tổ chức, quản lý của ban giám hiệu có tầm nhìn khoa học, sáng tạo, được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. 2.3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; điểm trường, lớp ghép; cơ sở vật chất thực hiện bán trú, nội trú - Điểm trường lẻ: 0. Lớp ghép: 0. - Khối phòng học tập + Phòng học văn hóa: 22, tỷ lệ 1/1. + Phòng học Tin học: 01; Phòng học Tiếng Anh: 01; Phòng học nghệ thuật: 01. - Khối phòng hỗ trợ học tập: + Phòng thư viện: 01 (cấp 4); phòng thiết bị: 01 (cấp 4); + Phòng hỗ trợ học sinh khuyết tật: 01. +Phòng truyền thống và hoạt động Đội: 01. - Khối phòng phụ trợ: + Phòng họp: 01; phòng giáo viên: 01; phòng y tế: 01; phòng kế toán: 01; + Phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng: 03.
  4. 4 + Phòng thường trực: 01. Nhà kho: 03. + Công trình vệ sinh học sinh: 02; công trình vệ sinh giáo viên 01. + Nhà để xe giáo viên: 01; nhà để xe học sinh: 02; - Khu sân chơi, sân thể dục: Diện tích sân chơi 2. 000m2; sân tập thể dục: 1.600m2. - Cơ sở vật chất bán trú: + Bếp, nhà ăn bán trú: 150 m2. Bàn ghế bán trú 130 bộ. - Hạ tầng kỹ thuật: + Hệ thống điện, nước máy đảm bảo; + Hệ thống Internet: 03 mạng cáp quang, 7 bộ wifi. + Máy tính phục vụ quản lý, giảng dạy và học tập: 36. + Ti vi máy chiếu: 20 chiếc. 2.4. Tài chính - Tổng ngân sách nhà nước cấp hàng năm trên 5 tỷ đồng, trong đó nhóm 2 là 100 triệu đồng. Huy động xã hội hóa giáo dục hàng năm trên 300 triệu đồng. III. MỤC TIÊU GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2023-2024 1. Mục tiêu chung 1.1. Thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh, bạo lực học đường đảm bảo an toàn cho học sinh và CB - GV – NV. Học sinh được tạo cơ hội để phát triển tốt nhất về phẩm chất, năng lực theo yêu cầu của chương trình. Có nhiều học sinh đạt giải qua các cuộc giao lưu. 1.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục. Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2018 về việc tăng cường công tác quản lí và nâng cao đạo đức nhà giáo. Đảm bảo đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo về trình độ để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày và thực hiện dạy học các môn học theo quy định của chương trình. Triển khai tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ, thực hiện tốt quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục trên khung Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Tăng cường nền nếp kỷ cương và chất lượng, hiệu quả giáo dục trong nhà trường. Tăng cường công tác bồi dưỡng, tập huấn, đổi mới sinh hoạt chuyên môn, sinh hoạt theo các tổ nhóm chuyên đề nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ và đáp ứng yêu cầu của thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018. 1.3. Chú trọng đổi mới công tác quản lí, quản trị trường học theo hướng đẩy mạnh phân cấp quản lí, tăng cường quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo.
  5. 5 Thực hiện thành công việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4 và chuẩn bị mọi điều kiện cho việc thực hiện đối với lớp 5 vào năm 2024 - 2025. 1.4. Thực hiện dạy học 2 buổi/ngày; hoạt động giáo dục ngoài giờ học chính khóa; giáo dục STEM cho tất cả các khối lớp. 1.5. Tăng cường cơ sở vật chất, đồ dùng, thiết bị dạy học đáp ứng điều kiện thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018; 1.6. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng của học sinh. Thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, hình thức và kĩ thuật dạy học tích cực theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh. Đổi mới kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục. 2. Mục tiêu cụ thể 2.1. Chất lượng lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4 - Quy mô lớp học sinh: Lớp 1: 4 lớp 172 học sinh, số đánh giá 171 học sinh. Lớp 2: 4 lớp với 131 học sinh, . Lớp 3: 4 lớp với 162 học sinh, số đánh giá 159 học sinh. Lớp 4: 4 lớp 145 học sinh, số đánh giá 143 học sinh . - Chất lượng giáo dục Khối 1 Khối 2 Khối 3 Khối 4 STT Nội dung SL TL SL SL SL TL SL TL I Kết quả học tập 172 131 162 145 Tiếng Việt 171 131 159 143 Hoàn thành Tốt 102 59.6 66 50,4 105 66,0 82 57,3 1 Hoàn thành 69 40.4 65 49,6 54 34,0 61 42,7 Chưa hoàn thành Toán 171 131 159 143 Hoàn thành Tốt 125 73.1 88 67,2 107 67,3 87 60,8 2 Hoàn thành 46 26.9 43 32,8 52 32,7 56 39,2 Chưa hoàn thành Tiếng Anh 171 131 159 143 Hoàn thành Tốt 117 68.1 80 61,1 105 66,0 89 62,2 3 Hoàn thành 54 31.6 51 38,9 54 34,0 54 37,8 Chưa hoàn thành 171 Tin học 159 143 Hoàn thành Tốt 120 75,5 88 61,5 4 Hoàn thành 39 24,5 55 38,5 Chưa hoàn thành 5 Công nghệ 159 143
  6. 6 Khối 1 Khối 2 Khối 3 Khối 4 STT Nội dung SL TL SL SL SL TL SL TL Hoàn thành Tốt 120 75,5 93,0 65,0 Hoàn thành 39 24,5 50 35,0 Chưa hoàn thành Đạo đức 171 131 159 143 Hoàn thành Tốt 150 87,2 95 72,5 128 80,5 97 67,8 6 Hoàn thành 21 12,2 36 27,5 31 19,5 46 32,2 Chưa hoàn thành Tự nhiên và Xã hội 171 131 159 Hoàn thành Tốt 144 83,7 93 71,0 128 80,5 7 Hoàn thành 27 15,7 38 29,0 31 19,5 Chưa hoàn thành NT (Âm nhạc) 171 131 159 143 Hoàn thành Tốt 136 79,1 95 72,5 128 80,5 95 66,4 8 Hoàn thành 35 20,3 36 27,5 31 19,5 48 33,6 Chưa hoàn thành NT (Mỹ thuật) 171 131 159 143 Hoàn thành Tốt 136 79,1 95 72,5 128 80,5 91 63,6 9 Hoàn thành 35 20,3 36 27,5 31 19,5 52 36,4 Chưa hoàn thành GD thể chất 171 131 159 143 Hoàn thành Tốt 143 83,1 102 77,9 128 80,5 93 65,0 10 Hoàn thành 28 16,3 29 22,1 31 19,5 50 35,0 Chưa hoàn thành HĐ trải nghiệm 171 131 159 143 Hoàn thành Tốt 139 80,8 95 72,5 128 80,5 93 65,0 11 Hoàn thành 32 18,6 36 27,5 31 19,5 50 35,0 Chưa hoàn thành II Năng lực Năng lực chung 171 131 159 143 Tốt 152 88,9 93 71,0 130 81,6 97 67,8 Tự chủ và tự Đạt 19 11,1 38 29,0 29 18,4 46 32,2 học CCG Tốt 152 88,9 87 66,4 130 81,6 97 67,8 Giao tiếp và Đạt 19 11,1 44 33,6 29 18,4 46 32,2 hợp tác CCG Giải quyết vấn Tốt 152 88,9 87 66,4 130 81,6 95 66,4
  7. 7 Khối 1 Khối 2 Khối 3 Khối 4 STT Nội dung SL TL SL SL SL TL SL TL đề sáng tạo Đạt 19 11,1 44 33,6 29 18,4 48 33,6 CCG Năng lực đặc thù 171 131 159 143 Tốt 152 88,9 93 71,0 130 81,6 95 66,4 Ngôn ngữ Đạt 19 11,1 38 29,0 29 18,4 48 33,6 CCG Tốt 152 88,9 99 75,6 130 81,6 95 66,4 Tính toán Đạt 19 11,1 32 24,4 29 18,4 48 33,6 CCG Tốt 152 88,9 93 71,0 130 81,6 97 67,8 Khoa học Đạt 19 11,1 38 29,0 29 18,4 46 32,2 CCG Tốt 152 88,9 93 71,0 130 81,6 94 65,7 Công nghệ Đạt 19 11,1 38 29,0 29 18,4 49 34,3 CCG Tốt 152 88,9 93 71,0 130 81,6 92 64,3 Tin học Đạt 19 11,1 38 29,0 29 18,4 51 35,7 CCG Tốt 152 88,9 93 71,0 130 81,6 96 67,1 Thẩm mĩ Đạt 19 11,1 38 29,0 29 18,4 47 32,9 CCG Tốt 152 88,9 93 71,0 130 81,6 98 68,5 Thể chất Đạt 19 11,1 38 29,0 29 18,4 45 31,5 CCG III Phẩm chất 171 131 159 143 Tốt 161 94,2 131 100,0 159 100,0 136 95,1 Yêu nước Đạt 10 5,8 7 4,9 CCG Tốt 161 94,2 131 100,0 133 83,6 136 95,1 Nhân ái Đạt 10 5,8 0 26 16,4 7 4,9 CCG Tốt 156 91,2 110 84,0 130 81,6 116 81,1 Chăm chỉ Đạt 15 8,8 21 16,0 29 18,4 27 18,9 CCG Tốt 160 93,6 131 100,0 159 100,0 136 95,1 Trung thực Đạt 11 6,4 7 4,9
  8. 8 Khối 1 Khối 2 Khối 3 Khối 4 STT Nội dung SL TL SL SL SL TL SL TL CCG Tốt 156 91,2 110 84,0 130 81,6 112 78,3 Trách nhiệm Đạt 15 8,8 21 16,0 29 18,4 31 21,7 CCG IV HTCT lớp học 172 131 162 145 Hoàn thành 172 100,0 130 99,2 162 100,0 145 100,0 Chưa hoàn thành 1 0.8 V Xếp loại giáo dục 171 131 159 143 Hoàn thành Xuất sắc 93 54,4 58 44,3 65 40,9 58 40,6 Hoàn thành tốt 60 35,1 41 31,3 56 35,2 44 30,8 Hoàn thành 18 10,5 31 23,7 38 23,9 41 28,7 Chưa hoàn thành 1 0,8 HS được khen cấp VI 124 72,5 99 75,6 106 66,7 102 71,3 trường Học sinh Xuất sắc 93 54,4 58 44,3 65 40,9 58 40,6 Học sinh Tiêu biểu HTT các nội dung HT 31 18,1 41 31,3 41 25,8 44 30,8 và RL Học sinh đạt giải các VI 229 195 281 271 kì giao lưu Cấp trường 163 142 203 167 Cấp huyện 51 43 67 82 Cấp tỉnh 15 10 11 19 Cấp quốc gia 3 VII CN Bác Hồ 171 100 131 100 159 100 143 100 2.2. Chất lượng lớp 5 - Quy mô lớp học sinh: 5 lớp 159 học sinh; bình quân 31.8 học sinh/lớp. - Chất lượng giáo dục: ST Khối 5 Nội dung T SL TL I Kết quả học tập Tiếng Việt 158 Hoàn thành Tốt 61 38,6 1 Hoàn thành 97 61,4 Chưa hoàn thành Toán 158 2 Hoàn thành Tốt 69 43,7
  9. 9 ST Khối 5 Nội dung T SL TL Hoàn thành 89 56,3 Chưa hoàn thành Khoa học 158 Hoàn thành Tốt 85 53,8 3 Hoàn thành 73 46,2 Chưa hoàn thành Lịch sử và Địa lý 158 Hoàn thành Tốt 81 51,3 4 Hoàn thành 77 48,7 Chưa hoàn thành Tiếng Anh 158 Hoàn thành Tốt 62 39,2 5 Hoàn thành 96 60,8 Chưa hoàn thành Tin học 158 Hoàn thành Tốt 64 40.5 6 Hoàn thành 94 59.5 Chưa hoàn thành Đạo đức 158 Hoàn thành Tốt 110 69,6 7 Hoàn thành 48 30,4 Chưa hoàn thành Âm nhạc 158 Hoàn thành Tốt 89 56,3 8 Hoàn thành 69 43,7 Chưa hoàn thành Mĩ thuật 158 Hoàn thành Tốt 87 55,1 9 Hoàn thành 71 44,9 Chưa hoàn thành Kĩ thuật 158 Hoàn thành Tốt 101 63,9 10 Hoàn thành 57 36,1 Chưa hoàn thành Thể dục 158 Hoàn thành Tốt 107 67,7 11 Hoàn thành 51 32,3 Chưa hoàn thành Năng lực 158 II Tự phục vụ- tự Tốt 113 71,5 quản Đạt 45 28,5
  10. 10 ST Khối 5 Nội dung T SL TL CCG Tốt 113 71,5 Hợp tác Đạt 45 28,5 CCG Tốt 109 69,0 Tự học và giải Đạt 49 31,0 quyết vấn đề CCG III Phẩm chất 158 Tốt 110 69,6 Chăm học-chăm Đạt 48 30,4 làm CCG Tốt 110 69,6 Tự tin-trách nhiệm Đạt 48 30,4 CCG Tốt 117 74,1 Trung thực-kỉ luật Đạt 41 25,9 CCG Tốt 134 84,8 Đoàn kết-Yêu Đạt 24 15,2 thương CCG IV HTCT lớp học 159 Hoàn thành 159 100,0 Chưa hoàn thành V HS được khen cấp trường 97 61,4 Hoàn thành xuất sắc 59 37,3 Có TT vượt trội hoặc tiến bộ vượt bậc 38 24,1 VI Học sinh đạt giải các kì giao lưu 246 Cấp trường 159 Cấp huyện 76 Cấp tỉnh 11 Cấp quốc gia VII Cháu ngoan Bác Hồ 158 + Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, biết giao tiếp, ứng sử đúng mực. Tích cực tự giác tham gia các hoạt động trải nghiệm, giúp đỡ bạn trong học tập. IV. TỔ CHỨC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRONG NĂM HỌC 1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục
  11. 11 Năm học 2023-2024, đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4 thực hiện Chương trình GDPT 2018 ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT; lớp 5 thực hiện Chương trình theo Quyết định 16/2006/QĐ-BGDĐT và Mô hình trường học mới. Phân bổ số tiết cho các môn học và HĐGD năm học 2023-2024 như sau: Số tiết lớp 1 Số tiết lớp 2 Số tiết lớp 3 Số tiết lớp 4 Số tiết lớp 5 TT HĐGD TS HK1 HK2 TS HK1 HK2 TS HK1 HK 2 TS HK1 HK2 TS HK1 HK2 I. Môn học/hoạt động giáo dục bắt buộc 1 T.Việt 420 216 204 350 180 170 245 126 119 245 126 119 280 144 136 2 Toán 105 54 51 175 90 85 175 90 85 175 90 85 175 90 85 3 Đạo đức 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 4 TN-XH 70 36 34 70 36 34 70 36 34 5 LS-ĐL 70 36 34 70 36 34 6 K.học 70 36 34 70 36 34 7 Tin học 35 18 17 35 18 17 70 36 34 8 C.nghệ 35 18 17 35 18 17 9 NT(AN) 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 10 NT(MT) 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 11 GDTC 70 36 34 70 36 34 70 36 34 70 36 34 70 36 34 12 Kỹ thuật 35 18 17 HĐ trải 13 nghiệm/ 105 54 51 105 54 51 105 54 51 105 54 51 GDTT 14 T.Anh 140 72 68 140 72 68 140 72 68 15 GDNGLL 36 20 16 II. Môn học tự chọn 1 T.Anh 70 36 34 70 36 34 III. Hoạt động củng cố, tăng cường (Số tiết tăng cường buổi học thứ 2 của mỗi môn học và HĐGD với hình thức linh hoạt) 1 T.Việt 105 54 51 105 54 51 70 36 34 35 18 17 35 18 17 2 Toán 70 36 34 70 36 34 70 36 34 35 18 17 34 17 17 Tổng I+II+III 1120 576 544 1120 576 544 1120 576 544 1120 576 544 1120 577 543 2. Các hoạt động giáo dục tập thể và theo nhu cầu người học 2.1. Các hoạt động giáo dục tập thể thực hiện trong năm học Lực Hình Thời Người Chủ lượng Tháng Nội dung trọng tâm thức tổ gian thực thực điểm cùng chức hiện hiện tham gia Tháng Mái - Giới thiệu cho học - Tổ chức - Tiết TPT Công 9/2023 trường sinh nắm nội quy của tại lớp HĐTN; Đội đoàn,
  12. 12 mến trường, truyền thống học; - HĐ GVCN đoàn yêu; nhà trường, - Tổ chức ngoài thanh ATGT - Tổ chức các hoạt động hoạt động giờ học niên, Đội tiếp sức đến trường. tập trung; chính TNTP Hồ - Tổ chức Lễ khai giảng khóa. Chí Minh năm học 2023 – 2024. - Tổ chức Tết Trung thu 2023; - Tiếp tục giáo dục học sinh thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy, ATGT, các kỹ năng sống như: vệ sinh lớp học, vệ sinh cá nhân, ứng xử có văn hóa, biết kính trọng người già; - Tiết HĐTN; Công phòng chống tai nạn - Tổ chức tại lớp - HĐ đoàn, Vòng TPT Tháng thường gặp. học; ngoài đoàn 10/202 tay bè Đội thanh - Tổ chức giờ học 3 bạn - Tổ chức tuyên truyền GVCN niên, Đội phổ biến Luật trẻ em, hoạt động chính TNTP Hồ hỗ trợ trẻ em tương tác tập trung; khóa. Chí Minh lành mạnh, sáng tạo trên không gian mạng, tuyên truyền phòng chống tai nạn thương tích, đuối nước, phòng chống xâm hại trẻ em. - Viết về mẹ. - Tổ chức thi bóng đá, diền kinh, Aerobic - Giáo dục HS biết ơn, - Tiết Công kính trọng, lễ phép với - Tổ chức HĐTN; tại lớp đoàn, thầy cô; TPT Tháng Nhớ ơn học; - HĐ đoàn 11/202 - Giới thiệu về truyền ngoài Đội thanh thầy cô - Tổ chức 3 thống ngày Nhà giáo giờ học GVCN niên, Đội Việt Nam và tổ chức thi hoạt động TNTP Hồ tập trung; chính Văn nghệ các khối lớp. khóa. Chí Minh Uống - Tổ chức Tháng - Tiết TPT Công nước - Tổ chức đồng loạt: tại lớp 12/202 HĐTN; Đội đoàn, nhớ Ngày hội “Thiếu nhi học; đoàn 3 - HĐ GVCN nguồn Đất Tổ noi gương anh - Tổ chức thanh
  13. 13 bộ đội cụ Hồ” gắn với hoạt động ngoài niên, Đội ngày thành lập Quân tập trung; giờ học TNTP Hồ đội nhân dân Việt Nam chính Chí - Giáo dục lòng biết ơn, khóa. Minh; kính trọng Anh bộ đội, Hội cựu chiến thương binh, Anh hùng binh của liệt sĩ, Bà Mẹ Việt Nam xã anh hùng; - Thăm hỏi, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ - Giáo dục truyền - Tổ chức - Tiết Công thống văn hóa của địa tại lớp HĐTN; đoàn, phương, của dân tộc học; - HĐ Truyền TPT đoàn Tháng VN ngoài thanh thống - Tổ chức Đội 1/2024 - Tổ chức tết quê, hoạt động giờ học niên, Đội dân tộc GVCN - Tặng quà cho thiếu tập trung; chính TNTP Hồ nhi có hoàn cảnh khó HĐTN khóa. Chí khăn thực tế Minh; - Tổ chức sinh hoạt theo chủ đề, chủ điểm - Tiết "Em là mầm non của HĐTN; Công Đảng" chào mừng kỷ - Tổ chức Em là tại lớp - HĐ đoàn, niệm 94 năm ngày TPT đoàn Tháng mầm học; ngoài thành lập Đảng Cộng Đội thanh 2/2024 non của - Tổ chức giờ học sản Việt Nam. GVCN niên, Đội Đảng hoạt động chính TNTP Hồ - Tổ chức hoạt động tập trung; khóa. cho thiếu nhi đến với Chí Minh các di tích lịch sử, địa chỉ đỏ. - Giáo dục lòng biết ơn, kính trọng bà, mẹ, cô - Tiết giáo. - Tổ chức HĐTN; Công Tiến - Giới thiệu về truyền tại lớp - HĐ đoàn, TPT đoàn Tháng bước thống của Đoàn TNCS học; ngoài Đội thanh 3/2024 lên Hồ Chí Minh; - Tổ chức giờ học GVCN niên, Đội Đoàn - Tổ chức giao lưu văn hoạt động chính TNTP Hồ nghệ, thể dục thể thao, tập trung; khóa. Chí Minh trò chơi dân gian chào mừng ngày 8/3 và 26/3 Tháng Mừng - Giáo dục lòng yêu - Tổ chức - Tiết TPT Công 4/2024 non nước, yêu hòa bình; tại lớp HĐTN; Đội đoàn,
  14. 14 sông - Tổ chức các hoạt học; - HĐ GVCN đoàn thống động chào mừng Kỷ - Tổ chức ngoài thanh nhất niệm giải phóng miền hoạt động giờ học niên, Đội Nam thống nhất đất tập trung; chính TNTP Hồ nước. khóa. Chí Minh - Tổ chức đồng loạt - Tiết “Ngày hội công nhận HĐTN; Công hoàn thành Chương - Tổ chức Tự hào tại lớp - HĐ đoàn, trình Rèn luyện đội TPT đoàn Tháng truyền học; ngoài viên”gắn với kỷ niệm Đội thanh 5/2024 thống - Tổ chức giờ học 83 năm thành lập Đội GVCN niên, Đội Đội ta hoạt động chính TNTP Hồ Chí Minh; TNTP Hồ tập trung; khóa. Kỷ niệm 134 năm ngày Chí Minh sinh Bác Hồ. 2.2. Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ học chính khoá, theo nhu cầu người học và trong thời gian bán trú tại trường - Câu lạc bộ Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 TT HĐGD TS HK1 HK2 TS HK1 HK2 TS HK1 HK 2 TS HK1 HK2 TS HK1 HK2 CLB 1 35 18 17 47 25 22 35 18 17 35 18 17 35 18 17 Toán CLB 2 70 36 34 58 30 28 35 18 17 35 18 17 35 18 17 T.Việt CLB 3 35 18 17 35 18 17 35 18 17 T.Anh CLBN.th 4 35 18 17 35 18 17 35 18 17 18 9 9 18 9 9 uật CLB cờ 6 17 9 8 17 9 8 vua 7 Học KNS 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 Tổng 175 90 85 175 90 85 175 90 85 175 90 85 175 90 85 - Đối tượng, quy mô thời gian hoạt động Đối ST Ghi Nội dung Hoạt động tượng/quy Thời gian Địa điểm T chú mô 1 Câu lạc bộ Học sinh, Từ 9h55-10h50 Lớp học, Câu lạc bộ Tiếng Anh theo CLB Từ 16h00-16h35 Sân trường 2 Câu lạc bộ Câu lạc bộ Học sinh, Từ 9h55-10h50 Lớp học, Toán theo CLB Từ 16h00-16h35 Sân trường 3 Câu lạc bộ Câu lạc bộ Học sinh, Từ 9h55-10h50 Lớp học, Tiếng Việt theo CLB Từ 16h00-16h35 Sân trường
  15. 15 4 Câu lạc bộ Câu lạc bộ Học sinh, Từ 9h55-10h50 Lớp học, nghệ thuật theo CLB Từ 16h00-16h35 Sân trường 5 Câu lạc bộ Câu lạc bộ Học sinh, Từ 9h55-10h50 Lớp học, cờ vua theo CLB Từ 16h00-16h35 Sân trường 6 Học kỹ năng Học sinh, Từ 9h55-10h50 Học tập Lớp học Thứ 6 sống theo lớp 2.3. Tổ chức hoạt động trải nghiệm Tổ chức cho học sinh tham gia hoạt động trải nghiệm tại nhà trường 01 lần/ năm. Tổ chức cho học sinh tham gia hoạt động trải nghiệm tại Lăng Bác, Trang trại giáo dục 01 lần/năm. 2.4. Kinh phí tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ học chính khóa Thu: Thỏa thuận với phụ huynh học sinh về mức thu. Chi: Chi trả cho giáo viên tổ chức hoạt động 75%, công tác quản lý gián tiếp 15%; cơ sở vật chất, điện nước, tài liệu 10%. 3. Khung thời gian thực hiện chương trình năm học 2023-2024 và kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục 3.1. Khung thời gian học tập, hoạt động trong ngày (Giờ mùa đông vào muộn hơn 10 phút) Tiết Thời gian Hoạt động Ghi Giờ Số phút chú Sáng 7 giờ 10 – 7 giờ 20 10 phút Sinh hoạt đầu giờ Tiết 1 7 giờ 20 - 7 giờ 55 35 phút Dạy- học Tiết 2 7 giờ 55 - 8 giờ 30 35 phút Dạy- học Tiết 3 8 giờ 30 - 9 giờ 05 35 phút Dạy- học 9 giờ 05 - 9 giờ 20 15 phút Ra chơi Tiết 4 9 giờ 20 - 9 giờ 55 35 phút Dạy- học 9 giờ 55 -10 giờ 50 60 phút HĐ sau giờ học chính khóa 10 giờ 50 -11 giờ 50 60 phút Ăn cơm bán trú 11 giờ 50 -13 giờ 20 90 phút Ngủ bán trú Chiều 13h55-14h00 05 phút Sinh hoạt đầu giờ Tiết 1 14 giờ 00 - 14 giờ 35 35 phút Dạy- học Tiết 2 14 giờ 35 - 15 giờ 10 35 phút Dạy- học 15 giờ 10 - 15 giờ 25 15 phút Ra chơi Tiết 3 15 giờ 25 - 16 giờ 00 35 phút Dạy- học 16 giờ 00 - 16 giờ 35 35 phút HĐ sau giờ học chính khóa
  16. 16 3.2. Khung thời gian thực hiện năm học 2023-2024 Ngày tựu trường: Ngày 28/08/2023, riêng lớp 1 ngày 21/08/2023. Ngày khai giảng: ngày 05/9/2023. Học kỳ I: Từ ngày 05/9/2023 đến trước ngày 15/01/2024 (gồm 18 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác). Học kỳ II: Từ ngày 15/01/2024 đến trước ngày 25/05/2024 (gồm 17 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác). Kết thúc năm học: Trước 31/5/2024 Các ngày nghỉ lễ trong năm: + Tết dương lịch: Từ ngày 30/12/2023 đến hết ngày 2/1/2024. + Tết nguyên đán: Từ ngày 28/02/2024 đến hết ngày 14/02/2024. + Giỗ tổ Hùng Vương ngày 18/04/2024; + Lễ Độc lập, Quốc tế lao động: Từ ngày 29/4/2024 đến hết ngày 1/5/2024. Tại trường Tiểu học An Đạo thời gian thực hiện chương trình năm học 2023-2024, cụ thể như sau: 3.1. Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học (Các khối lớp có Phụ lục 1.4 đính kèm). Các khối lớp căn cứ vào tình hình thực tế điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp 3.2. Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp (Phụ lục 2 đính kèm). VIII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Thực hiện nghiêm chỉnh sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các cơ quan quản lý giáo dục Phổ biến kịp thời các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, các văn bản chỉ đạo của ngành tới 100% cán bộ - giáo viên - nhân viên. Tham mưu với Phòng GD&ĐT Phù Ninh, lãnh đạo địa phương; phối kết hợp với đoàn thể của địa phương trong các hoạt động của nhà trường về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học. Phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh; các đoàn thể trong nhà trường để triển khai kế hoạch. 2. Đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ GV-NV Xây dựng giáo viên nòng cốt và tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập nhiệm vụ năm học, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ. Mỗi giáo viên xác định rõ nhiệm vụ và xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp với tình hình thực tế. Bố trí phân công công tác cho CB-GV-NV hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, giáo viên phát huy năng lực, sở trường để hoàn thành tốt nhiệm vụ.
  17. 17 Thực hiện thống nhất lãnh chỉ đạo từ Chi bộ Đảng tới ban lãnh đạo và các tổ chức đoàn thể đồng thời thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Giao quyền chủ động cho giáo viên trong việc điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp với trình độ học sinh của lớp và điều kiện cụ thể của trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục sao cho nhẹ nhàng, tự nhiên hiệu quả nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Tổ chức tốt công tác thi đua khen thưởng cho CB-GV-NV và học sinh. Thực hiện chuyển từ quản lý hành chính sang quản trị nhà trường. Việc đánh giá xếp loại giáo viên dựa trên kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao và chất lượng dạy học. 3. Thực hiện tốt các quy định về đánh giá xếp loại học sinh, tích hợp giáo dục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4 thực hiện việc đánh giá học sinh theo Thông tư 27/2020/TT-BGD&ĐT. Lớp 5 thực hiện đánh giá học sinh theo Thông tư 22/2018/TT-BGD&ĐT sử đổi bổ sung Thông tư 30/2016/TT-BGD&ĐT. Chú trọng đánh giá thường xuyên, đánh giá không gây áp lực cho học sinh, không để học sinh ngồi nhầm lớp. Thực hiện khảo sát chất lượng học sinh môn Toán, Tiếng Việt 4 lần/năm. Chỉ đạo thực hiện tích hợp giáo dục các nội dung giáo dục. Phối hợp với Công an huyện Phù Ninh tuyên truyền giáo dục về Luật An toàn Giao thông. Phối hợp với Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh xã giáo dục về truyền thống văn hóa, lịch sử địa phương và dân tộc Việt Nam. 4. Tăng cường kinh phí, cơ sở vật chất trường học Tăng cường kinh phí cho hoạt động chuyên môn, xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học, đặc biệt đầu tư kinh phí mua đủ đồ dùng, tài liệu cho lớp 1, trang thiết bị hiện đại phục vụ cho ứng dụng công nghệ thông tin. Khuyến khích giáo viên áp dụng các phương tiện kỹ thuật hỗ trợ cho dạy học. Xây dựng cơ sở vật chất để phục vụ cho các hoạt động trải nghiệm của học sinh. Đầu tư máy vi tính phục vụ cho dạy tin học. Vận động phụ huynh học sinh, nhân dân, các doanh nghiệp tài trợ cho nhà trường để xây dựng, tu sửa cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học và tổ chức các hoạt động giáo dục. 5. Huy động sự vào cuộc của các lực lượng xã hội Huy động sự vào cuộc của Đoàn thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh....các đoàn thể của địa phương; các cơ quan doanh nghiệp đóng trên địa bàn về kinh phí và tham gia vào các hoạt động của nhà trường.
  18. 18 Vận động phụ huynh học sinh tích cực ủng hộ tài trợ, tham gia tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh như: Tổ chức hoạt động trải nghiệm, tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ. 6. Đẩy mạnh công tác truyền thông Tích cực tuyên truyền trong phụ huynh, các ban ngành đoàn thể về chủ chương, chính sách của Đảng; đổi mới phương pháp dạy học; đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh; kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 Tuyên truyền các bậc phụ huynh học sinh, các cơ quan, doanh nghiệp tích cực tham gia vào các hoạt động giáo dục trong nhà trường. IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Hiệu trưởng - Tham mưu kịp thời với Phòng GD&ĐT; Đảng- Chính quyền địa phương; tuyên truyền trong phụ huynh học sinh và xã hội tạo điều kiện tốt nhất để nhà trường thực hiện kế hoạch. - Phối hợp với Công đoàn nhà trường; Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và các tổ chức đoàn thể trong trường để thống nhất kế hoạch hoạt động theo năm, tháng, tuần. - Ban hành Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, hoạt động của nhà trường. Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ, tổ chức kiểm tra, tư vấn giúp đỡ giáo viên- nhân viên trong năm. - Triển khai, tập huấn đầy đủ các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học, quy định chuyên môn nghiệp vụ, chế độ chính sách và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của trường tới cán bộ giáo viên, nhân viên. - Phân công nhiệm vụ cho từng cán bộ - giáo viên, nhân viên. Chuẩn bị kinh phí, trang thiết bị, đồ dùng dạy học đảm bảo yêu cầu tạo điều kiện để giáo viên hoàn thành nhiệm vụ. - Chỉ đạo chung, quản lí đơn vị theo kế hoạch đã xây dựng. - Trực tiếp trình duyệt kế hoạch với Phòng GD&ĐT Phù Ninh. - Chỉ đạo các tổ chuyên môn, tổ văn phòng lập kế hoạch hoạt động theo quy định và phê duyệt kế hoạch của các tổ chuyên môn và tổ văn phòng. - Tổ chức điều chỉnh, bổ sung kế hoạch kịp thời khi có các hoạt động phát sinh hoặc các hoạt động bị chồng chéo. 2. Phó hiệu trưởng - Giúp Hiệu trưởng phụ trách một số hoạt động theo yêu cầu và tính chất công việc; lập kế hoạch giáo dục năm học và kế hoạch đầu việc mà mình phụ trách; duyệt kế hoạch cá nhân của giáo viên. - Trên cơ sở kế hoạch chung, hướng dẫn các tổ chuyên môn và giáo viên lập kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ giáo dục theo năm, tháng, tuần; duyệt kế hoạch cá nhân của giáo viên thuộc tổ được phân công phụ trách.
  19. 19 - Xây dựng thời khóa biểu cho các lớp một cách khoa học, đảm bảo tỉ lệ hợp lí giữa các nội dung dạy học và hoạt động giáo dục, phân bổ hợp lí về thời lượng, thời điểm trong ngày học, tuần học phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học. - Kịp thời tham mưu với Hiệu trưởng những vấn đề phát sinh để điều chỉnh, bổ sung kế hoạch. - Thực hiện dự giờ, tư vấn giúp đỡ các giáo viên trong tổ; - Tổ chức kiểm tra dân chủ hồ sơ chuyên môn 2 lần/năm của các giáo viên trong tổ. 3. Đối với Tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ trưởng tổ văn phòng - Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch triển khai các hoạt động chuyên môn của tổ theo năm, tháng, tuần; kế hoạch giáo dục môn học (bao gồm kế hoạch khung thời gian và các kế hoạch đầu việc được lãnh đạo nhà trường giao phụ trách). - Hướng dẫn giáo viên, nhân viên lập kế hoạch cá nhân. - Trình Hiệu trưởng phê duyệt kế hoạch của tổ; kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các thành viên trong tổ; kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch trong phạm vi của tổ. - Tổ văn phòng tham mưu cho hiệu trưởng về huy động các ngồn kinh phí, phân bổ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ trong năm. 4. Tổng phụ trách Đội Xây dựng kế hoạch hoạt động Đội, Sao, phối hợp với giáo viên chủ nhiệm tổ chức hoạt động trải nghiệm, hoạt động giữa giờ, hoạt động theo chủ điểm. Tổ chức đánh giá nề nếp, kết quả hoạt động hàng tuần, xếp loại thi đua các lớp hằng kỳ. 5. Đối với giáo viên, nhân viên - Căn cứ vào kế hoạch của trường, của tổ, mỗi cá nhân xây dựng cho mình kế hoạch dạy học và kế hoạch thực hiện các hoạt động giáo dục được Hiệu trưởng và tổ trưởng phân công (bao gồm kế hoạch năm, chủ đề, tuần, ngày). - Kế hoạch của mỗi cá nhân phải được xây dựng dựa trên nhiệm vụ năm học và có chỉ tiêu cụ thể; đảm bảo tính đồng bộ, liên thông với kế hoạch chung của nhà trường đã được Phòng GD&ĐT phê duyệt. - Trình phó hiệu trưởng, tổ trưởng phê duyệt kế hoạch, khi điều chỉnh kế hoạch phải báo cáo tổ trưởng và Lãnh đạo trường. 6. Chế độ thông tin, báo cáo - Các giáo viên, tổ chuyên môn thực hiện báo cáo số lượng, chất lượng học sinh định kỳ đầu năm, giữa học kỳ I, cuối học kỳ I, giữa học kỳ II và cuối năm học đúng thời gian quy định. - Thực hiện báo cáo đột xuất theo hướng dẫn của nhà trường khi có yêu cầu.
  20. 20 - Thường xuyên thông tin cho nhà trường về tình hình của lớp, tiến độ công việc, những tham mưu với tổ chuyên môn, lãnh đạo trường. Trên đây là Kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2023-2024 trường Tiểu học An Đạo. Kế hoạch này được phổ biến tới toàn thể CB, GV, NV nhà trường. Nơi nhận: - Phòng GD&ĐT (Báo cáo); HIỆU TRƯỞNG - Đảng uỷ, UBND xã An Đạo (Báo cáo); - Chi bộ Đảng, Hội đồng trường (Báo cáo); - Ban đại diện CMHS; Hội khuyến học (Phối hợp); - Công đoàn trường, BTTND, Đoàn TN, Đội (Phối hợp); - Hiệu trưởng- Phó hiệu trường (Chỉ đạo); - Tổ trưởng, tổ phó CM, GV, NV (thực hiện); - Lưu: VT. Đào Tiến Đại Người soạn thảo: Nguyễn Thị Oanh.