Kế hoạch hoạt động ngày Lớp Lá (30/12-3/1/2025) - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Phượng Mao
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch hoạt động ngày Lớp Lá (30/12-3/1/2025) - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Phượng Mao", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_hoat_dong_ngay_lop_la_3012_312025_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch hoạt động ngày Lớp Lá (30/12-3/1/2025) - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Phượng Mao
- 1 KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGÀY- LỚP 5TA (Từ ngày 30/12/2024 đến 03/01/ 2025) Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, chơi, thể dục sáng 2. Hoạt động học Nhảy từ trên cao xuống 40 - 45cm a) Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhớ tên vận động. - Trẻ biết nhảy từ trên cao xuống 40 - 45cm. * Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng có phản ứng nhanh nhẹn, khéo léo của trẻ. * Thái độ: - Trẻ biết nghe lời hào hứng tham gia hoạt động. b) Chuẩn bị: - Bục thể dục. - Sân bãi bằng phẳng, trang phục gọn gàng. c) Tiến hành: * Hoạt động 1: Trò chuyện - Cô trò chuyện cùng trẻ về con vâṭ sống trong rừng. - Cô giáo dục trẻ biết tránh xa những con vật nguy hiểm. * Hoạt động 2: Nội dung - Cô dẫn trẻ ra sân và xếp thành 2 hàng ngang. + Khởi động: Cho trẻ xoay các khớp cổ tay, cổ chân, bả vai, gối. + Trọng động: Tâp̣ các đông̣ tác kế t hơp̣ bài: Trời nắng trời mưa. + Vận động cơ bản: nhảy từ trên cao xuống 40 - 45cm. - Cô giới thiệu tên bài tập. - Cô tập mẫu lần 1: Không giải thích. - Cô hỏi lại trẻ tên bài tập. - Cô tập mẫu lần 2: Giải thích cho trẻ hiểu. - Gọi trẻ lên tập, sửa sai cho trẻ. - Cho 2 trẻ khá lên tập mẫu. - Cho lần lượt lớp lên tập. - Cô bao quát sửa sai cho trẻ. - Cho 2 đội thi đua nhau lên tập. * Hoạt đọng 3: Trò chơi dân gian: Lộn cầu vồng. - Cô cho trẻ nói cách chơi, luật chơi. - Cho trẻ chơi.
- 2 + Hồi tĩnh: Đi nhẹ nhàng quanh sân. 3. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc phân vai: Bác sỹ, bán hàng, nấu ăn. - Góc xây dựng: Xây vườn bách thú. - Góc học tập: Phân loại động vật sống trong gia đình và động vật sống trong rừng. - Góc nghệ thuật: Nặn, vẽ, tô màu động vật sống trong rừng. 4. Chơi ngoài trời Quan sát vườn rau của trường TCVĐ: Gieo hạt Chơi tự do a) Chuẩn bị: Vườn rau của nhà trường. b) Tiến hành : * Hoạt động 1: Quan sát vườn rau của trường. - Cho trẻ đọc thơ “Rau ngót rau đay” và đi ra vườn rau. - Các con nhìn xem chúng mình đang đứng ở đâu? - Đúng rồi đây là vườn rau. - Các con nhìn xem trong vườn rau có những loại rau gì? - Cô chỉ vào rau cải hỏi: + Con có nhận xét gì về cây rau cải? - Cây rau cải có rể, lá, lá to màu xanh + Trồng cây rau cải để làm gì? + Phần nào của rau ăn được? + Cây rau cải được chế biến thành những món gì? - Cô chỉ vào cây rau ngót và hỏi: + Đây là cây rau gì? - Cây rau ngót có đặc điểm gì? Thân cây rau ngót thế nào? - Con được ăn món ăn nào chế biến từ rau ngót? - Ăn rau ngót cung cấp chất gì cho cơ thể ? - Cây rau ngót có thân, cành, lá màu xanh, cây rau ngót có nhiều lá xếp so le với nhau. - Ngoài rau ngót thì vườn trường có những loại rau nào nữa? - Cô cháu mình vừa quan sát gì? + Làm gì để có rau ăn? Làm gì cho rau tốt tươi? - Cô giáo dục mọi trẻ trai trẻ gái đều phải biết trồng, chăm sóc rau * Hoạt động 2: Trò chơi vận động: “Gieo hạt” - Cô cho trẻ nêu cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi 3 - 4 lần.
- 3 * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô giới thiệu các đồ chơi ở ngoài trời. Cho trẻ lựa chọn và chơi. - Cô quan sát để đảm bảo an toàn cho trẻ 5. Ăn bữa chính 6. Ngủ 7. Ăn bữa phụ 8. Chơi, hoạt động theo ý thích Giải câu đố về chủ đề a) Yêu cầu: - Trẻ Biết giải câu đố về các con vật. - Trẻ có ý thức bảo vệ các con vật có ích. - Có ý thức trong khi chơi. b) Chuẩn bị : - Một số câu đố về các con vật. c) Tiến hành: - Cô và trẻ trò chuyện về một số con vật sống trong rừng. - Cho trẻ hát bai: Đố bạn. - Trò chuyện về nội dung bài hát. - Cô cho trẻ giải câu đố: Con gì 4 vó Ngực nở bụng thon Rung ring chiếc bờm Phi nhanh như gió. Đó là con gì? Con gì nhảy nhót leo trèo. Mình đầy lông lá nhăn nheo làm trò. Đó là con gì? Bốn chân như 4 cột nhà Hai tai ve vẩy 2 ngà trắng phau Vòi dài vắt vẻo trên đầu Trong rừng thích sống với nhau từng đàn. Đó là con gì? - Tương tự cho trẻ giải câu đố về con hổ, con rắn... - Trò chuyện cùng trẻ về chủ đề. - Giáo dục trẻ. - Chơi tự do theo ý thích. 9. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ
- 4 * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe : ....................................................................................................................................................... 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... 3. Kiến thức kỹ năng của trẻ: ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Thứ ba ngày 31 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, chơi, thể dục sáng 2. Hoạt động học Một số con vật sống trong rừng a) Muc̣ đich́ , yêu cầ u: * Kiến thức: - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, nơi sống của một số con vật sống trong rừng. - Biết được ích lợi hay tác hại của nó. * Kỹ năng: - Kỹ năng quan sát ghi nhớ có chủ định. - Ky ̃ năng giao tiế p manḥ dan.̣ * Thái độ: - Trẻ có ý thức bảo vệ các con vật có ích sống trong rừng. - Trẻ hào hứng tham gia hoạt động. b) Chuẩn bị: - Tranh ảnh một số con vật sống trong rừng. Câu đố. - Lô tô về động vật. c) Tiến hành: * Hoạt động 1: Trò chuyện, khám phá. - Cô đọc câu đố: Bốn chân như 4 cột nhà Hai tai ve vẩy hai ngà trắng phau Vòi dài vắt vẻo trên đầu Trong rừng thích sống với nhau từng đàn Là con gì? + Cô cho trẻ quan sát con voi.
- 5 - Con voi có đặc điểm bên ngoài như thế nào? - Nó sống ở đâu? - Nó thường ăn gì? - Nó có mấy chân... - Cô khái quát lại và giáo dục trẻ. + Tương tự cô cho trẻ quan sát con hổ, con sư tử và trò chuyện cùng trẻ về đặc điểm của chúng. - Cô khát quát lại + Mở rộng: - Ngoài những con vật mà các con vừa quan sát ra các con còn biết những con vật nào sống trong rừng nữa không. - Mời vài trẻ kể - Giáo dục trẻ: Mọi trẻ trai trẻ gái đều phải biết chăm sóc bảo vệ các loài động vật, nếu được bố mẹ cho đi chơi sở thú chúng mình không được đến gần con vật dữ đứng bên ngoài xa để quan sát... * Hoạt động 2: So sánh - Cho trẻ so sánh sự giống và khác nhau giữa con voi và con hổ. - Cô khái quát lại * Hoạt động 3: Trò chơi: Ai nhanh nhất - Cho 2 đội bật qua vòng thể dục lên chọn động vật sống trong rừng và động vật sống trong gia đình theo yêu cầu của cô. + Đội 1 chọn động vật sống trong gia đình. + Đội 2 chọn động vật sống trong rừng. - Cô cho trẻ chơi bao quát trẻ. Khuyến khích trẻ chơi. - Cô và trẻ cùng nhận xét. Trò chuyện tuyên dương trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc phân vai: Bác sỹ, bán hàng, nấu ăn. - Góc xây dựng: Xây vườn bách thú. - Góc học tập: Phân loại động vật sống trong gia đình và động vật sống trong rừng. - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh. 4. Chơi ngoài trời Xếp hình con vật trên sân bằng hột hạt. TCVĐ: Mèo đuổi chuột Chơi tự do a) Chuẩn bị: - Sân chơi sạch sẽ. - Địa điểm cho trẻ xếp con vật bằng hột hạt, hột hạt cho trẻ xếp.
- 6 b) Tiến hành: * Hoạt động 1: Xếp hình con vật trên sân bằng hột hạt - Cô và trẻ cùng hát, vận động bài “Đố bạn”. - Cô trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát và chủ đề. - Giáo dục trẻ. - Cô trò chuyện gây hứng thú hướng trẻ vào hoạt động. - Hỏi trẻ thích xếp hình con vật nào? - Nó có đặc điểm gì nổi bật?.. - Cô hỏi 2, 3 trẻ. - Cho trẻ lấy hột hạt và xếp hình con vật mà trẻ yêu thích. - Trẻ thực hiện cô chú ý bao quát và hướng dẫn những trẻ còn chậm. - Cho trẻ nhận xét sản phẩm của mình và của bạn . - Cô nhận xét chung. * Hoạt động 2: TCVĐ: Mèo đuổi chuột. - Cô cho trẻ nói cách chơi, luật chơi. - Cho trẻ chơi * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Chơi với thiết bị ngoài trời. 5. Ăn bữa chính 6. Ngủ 7. Ăn bữa phụ 8. Chơi, hoạt động theo ý thích Nặn theo ý thích a) Yêu cầu: - Trẻ biết và thực hiện đúng các kỹ năng xoay tròn, ấn bẹt, lăn dọc . - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động. - Giáo dục trẻ biết yêu quý động vật, bảo tồn động vật hoang dã... b) Chuẩn bị: Đất nặn, rổ đủ cho cô và trẻ, bảng. c) Tiến hành: * Hoạt động 1: Trò chuyện - Cô cho trẻ hát bài: Đố bạn. - Hỏi trẻ trong bài hát nhắc đến những con vật nào? - Chúng mình có muốn nặn những con vật giống trong bài hát không? - Cô phát bảng, đất nặn cho trẻ. - Bảo trẻ nặn những con vật mà trẻ thích. - Trong khi trẻ nặn cô đến quan sát và hỏi trẻ. - Con đang nặn con gì đây?
- 7 - Con vật này là động vật sống ở đâu? - Nặn không được bôi đất nặn ra bàn, khi kàm song phải cất đồ đung đúng nơi quy định. - Cô đến xem trẻ đã nặn được những gì? - Nhận xét sản phẩm của trẻ. - Chơi theo ý thích. 9. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe : ....................................................................................................................................................... 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... 3. Kiến thức kỹ năng của trẻ: ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Thứ tư ngày 01 tháng 01 năm 2025 Nghỉ Tết dương lịch Thứ năm ngày 02 tháng 01 năm 2025 1. Đón trẻ, chơi, thể dục sáng 2. Hoạt động học Thêm, bớt trong phạm vi 8 a) Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ so sánh thêm bớt các con vật tạo sự bằng nhau trong phạm vi 8. - Biết so sánh số lượng các con vật trong hoạt động. * Kỹ năng: Biết so sánh nhiều hơn, ít hơn. * Thái độ: - Trẻ thích tham gia vào hoạt động. - Đoàn kết khi tham gia học tập. b) Chuẩn bị: - Hai nhóm con voi, con hổ mỗi nhóm 8 con. - Thẻ chấm tròn. Chữ số từ 1- 8. c) Tiến hành * Hoạt động 1: Ôn số 8
- 8 - Cô chom trẻ hát bài: Chú voi con. - Đàm thoại về nội dung bài hát. - Cô đưa ra các nhóm con vật có sồ lượng là 8 cho trẻ đếm và gắn số tương ứng. * Hoạt động 2: So sánh thêm bớt tạo nhóm các đối tượng - Các con nhìn xem cô có con gì đây? - Cho trẻ đếm có mấy con? - Cô còn có con gì nữa đây? - Cô gắn con hổ lên bảng. - Số voi và số hổ như thế nào? - Nhiều hơn là mấy ? Ít hơn là mấy? - Muốn bằng nhau cháu phải lảm gì? - Muốn cho 2 nhóm đều bằng 8 phải làm sao? - Lần lượt bớt 3 con cho trẻ so sánh, Nhóm 5 và nhóm 8 ít hơn là mấy? - Muốn hai nhóm bằng nhau ta phải thêm mấy? - Sau đó cô cho trẻ thêm 2 bớt 2 con vật và gắn số tương ứng. - Cô gợi ý hỏi trẻ. * Hoạt động 3: Trò chơi “Tìm nhà”. - Cô có các ngôi nhà vẽ số lượng con vật 6,7,8 trẻ có thẻ chữ số 6,7,8 khi nghe hiệu lệnh về đúng nhà trẻ sẽ về đúng nhà có số lượng con vật tương ứng đúng với chữ số của mình. - Sau đó cô cho trẻ đổi chữ số và tiếp tục chơi cô quan sát trẻ. + Kết thúc: Cô nhận xét chung. 3. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc phân vai: Bác sỹ, bán hàng, nấu ăn. - Góc xây dựng: Xây vườn bách thú. - Góc học tập: Phân loại động vật sống trong gia đình và động vật sống trong rừng. - Góc nghệ thuật: Nặn, vẽ, tô màu động vật sống trong rừng. 4. Chơi ngoài trời Vẽ tự do trên sân TCVĐ: Kéo co Chơi tự do a) Chuẩn bị: - Sân trường sạch sẽ, phấn b) Tiến hành: * Hoạt động 1: Vẽ tự do trên sân. - Cho trẻ quan sát khung cảnh trường mầm non. - Trò chuyện, hỏi trẻ.
- 9 + Các con thấy trường của chúng mình có đẹp không? + Chúng mình có muốn trở thành những chú họa sĩ để vẽ thật nhiều những bức tranh đẹp về trường của chúng mình không? - Cho trẻ vẽ theo ý thích của mình. - Kết thúc nhận xét sản phẩm. * Hoạt động 2: TCVĐ. - Cho trẻ chơi trò chơi: Kéo co. - Cô nêu tên trò chơi. - Hỏi trẻ cách chơi, luật chơi. - Giáo dục trẻ. - Cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi với các đồ chơi ngoài trời. - Cô bao quát trẻ. 5. Ăn bữa chính 6. Ngủ 7. Ăn bữa phụ 8. Chơi, hoạt động theo ý thích Dạy bù ngày 01/01/2025 Làm quen chữ cái: i,t,c a) Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái i, t, c. Biết so sánh điểm giống và khác nhau của các chữ cái i, t, c. - Tìm và phát âm chính xác được các chữ cái đã học, tìm được chữ cái trong từ, trong tiếng. * Kĩ năng: - Luyện khả năng ghi nhớ và cách phát âm đúng chữ cái cho trẻ. - Rèn luyện sự nhanh nhẹn thông qua trò chơi. * Thái độ: - Trẻ có ý thức trong giờ học, đoàn kết khi vui chơi. b) Chuẩn bị: - Thẻ chữ cái i, t, c, hình ảnh con chim, con nhím, con thỏ, con cá, con chó... - Thẻ chữ cái i, t, c đủ cho số trẻ, rổ, một số đồ dùng đồ chơi có gắn thẻ chữ cái. c) Tiến hành: * Hoạt động 1: Cô trò chuyện + Cho trẻ hát bài: Cá vàng bơi.
- 10 - Trò chuyện về nội dung bài hát. - Cô củng cố và giáo dục trẻ. * Làm quen chữ cái i, t, c. + Chữ i: - Cô cho trẻ quan sát tranh có hình ảnh con voi và hỏi trẻ: - Bức tranh vẽ gì? - Cô đọc từ "con voi" dưới tranh (3 lần). - Cho trẻ tìm chữ cái khác màu trong từ con voi. - Cô giới thiệu chữ cái i: Hôm nay cô sẽ dạy chúng mình làm quen với 1 chữ cái mới. Đó là chữ i còn các chữ cái khác giờ sau chúng mình sẽ tìm hiểu nhé. - Cô giới thiệu chữ i. - Cô phát âm chữ cái i cho trẻ nghe. - Cô cho trẻ phát âm chữ cái i (trẻ phát âm cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân). - Bạn nào giỏi nói cho cô và cả lớp biết chữ cái i có đặc điểm gì? (cô gọi một số trẻ trả lời). - Cô cho trẻ tri giác chữ cái i in rỗng. - Cô củng cố đặc điểm của chữ cái i: Chữ cái i gồm 1 nét sổ thẳng và 1 dấu chấm ở trên. (vừa củng cố cô vừa thực hành trên chữ in rỗng để trẻ hiểu) - Cô cho trẻ nhắc lại đặc điểm của chữ cái i. - Cô giới thiệu cho trẻ biết chữ cái i viết hoa và in thường cho trẻ. - Cô và chúng mình vừa làm quen chữ cái gì? + Tương tự với chữ cái t (con tôm), chữ cái c (con cá). * So sánh: - Chữ i và chữ t. - Giống nhau: Đều có 1 nét sổ thẳng. - Khác nhau: Chữ i có dấu chấm trên đầu, chữ t có nét ngang ở phía trên * Trò chơi: + Trò chơi 1: Thi xem ai nhanh. - Cô nói tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Sau mỗi lần trẻ chơi cô nhận xét, khen trẻ. + Trò chơi 2: - Cho trẻ tìm chữ cái i, t, c xung quanh lớp (trên tranh ảnh, sách vở và trên đồ dùng, đồ chơi). * Kết thúc: Cô nhận xét chung . - Cho trẻ chơi tự do theo ý thích. 9. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ
- 11 * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe : ....................................................................................................................................................... 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... 3. Kiến thức kỹ năng của trẻ: ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Thứ sáu ngày 03 tháng 1 năm 2025 1. Đón trẻ, chơi, thể dục sáng 2. Hoạt động học Hát và vận động: Đố bạn a) Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ thuộc bài hát, biết nội dung bài hát. Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả. - Trẻ biết luật chơi cách chơi của trò chơi âm nhạc. * Kỹ năng : - Trẻ nắm được các động tác múa minh họa của cô từ đầu bài đến cuối bài. - Rèn luyện tính tự tin, tự nhiên khi biểu diễn. * Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia giờ học. b) Chuẩn bị: - Điã nhac,̣ loa, nội dung bài hát, hình ảnh minh họa bài hát. c) Tiến hành: * Ổn định tổ chức và gây hứng thú - Nhiệt liệt chào đón các bé đến với chương trình vũ điệu rừng xanh. - Giới thiệu đội chơi và các phần chơi. * Phần thứ 1: Tài năng tỏa sáng - Ở phần chơi này các đội chơi hãy lắng nghe bản nhạc và đoán xem đó là giai điệu của bài hát nào. - Trẻ trả lời. - Cô cho trẻ hát bài đố bạn. - Cô hỏi trẻ cách vận động theo lời bài hát. - Cô mời 2-3 bạn có ý tưởng hay lên biểu diễn.
- 12 - Cô hỏi trẻ nào có ý tưởng múa lên biểu diễn. - Trẻ lên biễu diễn. - Cô biểu diễn lại cho trẻ quan sát. - Cô cho trẻ đứng dậy vận động theo bài hát. - Cô cho từng đội lên biểu diễn, theo nhóm, cá nhân. * Phần thứ 2: Góp vui cùng bé. * Nghe hát “Lý con khỉ”. - Cô hát lần 1: Cô hát và biểu diễn theo nhạc - Hỏi trẻ tên bài hát, làn điệu dân ca. - Hát lần 2 hát cùng trẻ (nói nội dung bài hát). * Phần 3: Trò chơi âm nhạc vòng tròn tiết tấu. - Cô cho trẻ chơi vòng tròn tiết tấu. - Khen trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc phân vai: Bác sỹ, bán hàng, nấu ăn. - Góc xây dựng: Xây vườn bách thú. - Góc học tập: Phân loại động vật sống trong gia đình và động vật sống trong rừng. - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh. 4. Chơi ngoài trời Dạy trẻ làm con vật bằng lá cây TCVĐ: Thả đỉa ba ba Chơi tự do a) Chuẩn bị: - Dây, rổ đựng một số lá cây, phấn, trống đánh . b) Tiến hành: * Hoạt động 1: Dạy trẻ làm con vật bằng lá cây. - Cô cho trẻ kể một số con vật mà trẻ biết - Các con muốn làm các con vật đó không ? - Cô đưa ra con vật được cô làm từ lá cây - Cô làm con vật từ nguyên vật liệu gì ? - Để làm được con vật này chúng mình quan sát cô làm mẫu nhé. - Cô làm và giải thích cách làm. - Tổ chức cho trẻ làm cô bao quát giúp đỡ trẻ. - Trẻ làm song cô nhận xét sản phẩm của trẻ. - Khen trẻ * Hoạt động 2: TCVĐ: Thả đia baba. - Cô phổ biế n luâṭ chơi, cách chơi.
- 13 - Cho trẻ chơi 3- 4 lươt.̣ * Hoạt động 3: Chơi tự do. 5. Ăn bữa chính 6. Ngủ 7. Ăn bữa phụ 8. Chơi, hoạt động theo ý thích Vui văn nghệ cuối tuần a) Yêu cầu: - Trẻ tư ̣ tin khi biểu diễn các bài hát múa - Vâṇ đông̣ nhịp nhàng theo bài hát, múa - Trẻ hào hứng tham gia hoạt động b) Chuẩn bị: - Dung̣ cu ̣âm nhạc: xắ c xô, mũ múa, đàn c) Tiến hành: - Cô giớ i thiêụ chương trình văn nghệ mời các bạn lên biểu diễn - Các baṇ lên biểu diễn - Cô cho trẻ múa hát, đọc thơ, kể truyện các bài trẻ yêu thích - Cô đông̣ viên trẻ, sử a cho trẻ múa đep̣ hơn - Cô chuẩn bị 1 tiế t muc̣ cô biểu diễn cho trẻ xem - Giáo dục đông̣ viên, tuyên dương trẻ - Cho trẻ chơi theo ý thích. 9. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe : ....................................................................................................................................................... 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... 3. Kiến thức kỹ năng của trẻ: ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGÀY- LỚP 5TB (Từ ngày 30/12/2024 đến 03/01/ 2025) Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, chơi, thể dục sáng
- 14 2. Hoạt động học: Trò chuyện về 1 số con vật sống trong rừng a) Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên gọi, tên chức năng và một vài bộ phận, cánh, đầu - Trẻ biết ích lợi của một số con vật sống trong rừng. - Trẻ nhận xét được một vài đặc điểm rõ nét: hình dáng, tiếng kêu, thức ăn và môi trường sống của nó. * Kỹ năng: - Trẻ trả lời đúng câu hỏi của cô. * Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. - GD: BVMT- Bảo vệ động vật quý hiếm. b) Chuẩn bị: * Đồ dùng của cô: Máy tính có các h́nh ảnh các con vật.Tranh MTXQ .Câu đố, bt, bh, về các con vật đó. * Đồ dùng của trẻ: Tranh lô tô... c) Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Thử tài bé yêu. - Cho trẻ quan sát hình ảnh trên máy tính và hát bài phối hợp vận động với hình ảnh đó. - Cô mở hình ảnh và trẻ hát. - Cô chốt lại và giáo dục trẻ. - Khen trẻ. * Hoạt động 2: Hiểu biết. - Cho 2 đội quan sát tranh và trả lời các câu hỏi của cô giáo - Cho trẻ xem hình con voi, gấu, khỉ, hổ trên máy tính. - Cho trẻ nói những đặc điểm, bộ phận mà trẻ quan sát được. - Cô hướng cho trẻ bằng những câu hỏi đàm thoại. + Con gì đây? + Nó con vật được sống ở đâu? + Đây là phần gì của con hổ? + Thế còn đây? + Và đây là cái gì? + Lông nó màu gì? +Thức ăn của nó là gì? +Nó hiền hay dữ?...
- 15 => Cô chốt lại ý trẻ + Tương tự với các con vật khác. + Cho trẻ so sánh sự khác nhau và giống nhau con khỉ và con hổ. - Cô chốt lại và cho trẻ biết những con vật sống trong rừng có con vật hay ăn cỏ, có những con vật ăn thịt. - Cô chốt lại và giáo dục trẻ biết yêu quý và bảo vệ những con vật quý hiếm. * Hoạt động 3: Bé giỏi nhất. - 2 đội thi nhau vận chuyển những thức ăn cho con vật - Cô gt luật chơi và cách chơi: Cô chia làm 2 đội thi đua vận chuyển thức ăn cho con vật trong khu vườn bách thú. - Vận chuyện phải đi theo 1 con đường hẹp, và mỗi bé chỉ vận chuyển 1 loại thức ăn rồi đi về cuối hàng. - Thời gian là 1 bản nhạc nếu đội nào vận chuyển được nhiều thức ăn đội đó sẽ chiến thắng trong TC này. - Cô làm mẫu. - Cô cho 2 đội chơi. - Cô kiểm tra kết quả 2 đội - Tuyên dương đội chiến thắng. - Kết thúc hđ. * HĐ: Trẻ làm quen với tiếng anh có gv là người nước ngoài. 3. Chơi ngoài trời. - Quan sát vườn rau - TCVĐ : Rồng rắn lên mây - Chơi tự do a) Yêu cầu: - Trẻ biết quan sát và trò chuyện về một số các loại rau có trong vườn trường. - GD trẻ ăn nhiều các loại rau xẽ cung cấp cho chúng mình chất vitamin ngoài ra làm cho da của chúng mình thêm đẹp. - Trẻ biết tham gia chơi trò chơi sôi nổi cùng cô giáo. b) Chuẩn bị: - Địa điểm cho trẻ quan sát sạch sẽ, thoáng mát. - Các trò chơi cho trẻ chơi. c) Tiến hành: * Hoạt động 1: Quan sát vườn rau - Cô trò chuyện cùng với trẻ về chủ đề nhánh. - Cô bắt nhịp cho đọc bài thơ “Cháu yêu cô chú công nhân”. - Các con vừa hát bài hát gì?
- 16 - Cô cho trẻ quan sát vườn rau? - Cô qs nhận xét một số loại rau trong vườn trường. - Cô cùng trẻ đàm thoại và nói rõ hơn về các loại rau có trong trường. - Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ các loại rau không được gắt lá, bẻ cành. * TCVĐ: Kéo cứ lừa sẻ. - Cô nói cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. * Chơi tự do: Cô bao quát trẻ chơi giáo dục trẻ chơi đoàn kết với các bạn không xô đẩy nhau trong khi chơi, không tranh giành đồ dùng, đồ chơi của bạn. - Kết thúc cô cho trẻ đi rửa tay chân vệ sinh sau khi hoạt động. 4. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc phân vai: Bán hàng, nấu ăn, bác sỹ thú y. - Góc XD: Xây vườn bách thú. Lắp ghép hàng rào vườn bách thú. - Góc nghệ thuật: Tô màu, xé dán nặn các con vật sống trong rừng. - Góc HT: Xếp hột hạt chữ cái, chữ số đã học. Xem tranh ảnh về cđề. - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh. 5. Ăn bữa chính 6. Ngủ 7. Ăn bữa phụ 8. Chơi, hoạt động theo ý thích * Hoạt động: Học vở PTTC và KNXH a) Yêu cầu: - Trẻ biết thực hiện các yêu cầu của bài dưới sự hướng dẫn của cô. - Trẻ biết giữ gìn đồ dùng của mình b) Chuẩn bị: - Vở bé PTTC và KNXH, bút chì, bút sáp màu. c) Tiến hành: - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, cô dẫn dắt trẻ vào bài học - Dạy trẻ không ngắt lời người khác khi trò chuyện - Cô cho trẻ nhận xét tranh và hướng dẫn trẻ thực hiện các yêu cầu của bài. - Cô phát vở, màu cho trẻ thực hiện. - Tô màu bạn nhỏ có hành động đúng ( không làm phiền mẹ khi có khách). - Trong khi trẻ thực hiện cô bao quát và hướng dẫn thêm cho trẻ. - Giáo dục trẻ biết giữ vở và màu. * Chơi tự do: Cô cho trẻ chơi với các đồ chơi ở các góc chơi. - Cô bao quát trẻ chơi. - Kết thúc dg trẻ cất đồ chơi đúng nơi qui định.
- 17 9. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ: - Cô gợi ý để trẻ có ý kiến nhận xét bình cờ. - Trả trẻ: Cô trả trực tiếp trẻ cho phụ huynh, không trả cho người lạ. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ trog ngày. * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày: 1. Tình trạng sức khoẻ: ................................................................................................................................. 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 3. Kiến thức, kĩ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ ba ngày 31 tháng 12 năm 2024 1. Đón trẻ, chơi, thể dục sáng 2. Hoạt động học: Thêm bớt trong phạm vi 8 a) Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết chia nhóm có số lượng là 8 bằng nhiều cách khác nhau. - Trẻ chia theo ý thích của mình. * Kỹ năng: - Rèn luyện khả năng quan sát , nhận xét của trẻ . * Thái độ: - Yêu quý và bảo vệ các động vật b) Chuẩn bị: + Đồ dùng của cô:- Máy tính, tivi, bảng gài. + Đồ dùng của trẻ:- Lô tô con voi. c) Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Trò chuyện gây hứng thú. - Cô và trẻ hát: Đố bạn. - Cho trẻ tìm và chọn các nhóm những con vật sống trong rừng có số lượng 8 xung quanh lớp. - Nhận xét và khen trẻ. * Hoạt động 2 : Dạy trẻ chia số lượng 8 thành 2 phần:
- 18 + Các chú voi rủ nhau vào rừng kiếm thức ăn . chúng mình cùng đếm xem có bao nhiêu chú voi nào? - Các chú voi này không đi cùng nhau nữa mà bây giờ các chú voi này muốn tách ra để đi thành 2 nhóm. - Cô chia 1 chú voi xuống phía dưới thành 1 nhóm, chú voi này đó trở về với các bạn của mình rồi cô chuyển 1 chú voi ở nhóm dưới lên nhóm trên và cho trẻ đếm xem lại có mấy chú voi. - Cứ như vậy cô chia 2 , 3, 4, - Cô chia rổ đồ chơi cho trẻ và cho trẻ chia theo yêu cầu của cô, sau đó cho trẻ chia theo ý thích của trẻ. - Cô hỏi trẻ cách chia như thế nào? * Hoạt động 3: Trò chơi - CC: Lấy thức ăn cho voi và để vào các ngăn theo yêu cầu. - LC: Đi trên ghế thể dục và mỗi lần chỉ được vận chuyển 1 cây mía - Cho trẻ chơi. (Trò chơi chỉ trong vòng 1 bản nhạc). - Kết thúc cô và trẻ nhận xét kết quả chơi 3. Chơi ngoài trời: - QS góc chơi dân gian. - TCVĐ: Kéo co. - Chơi tự do. a) Yêu cầu: - Trẻ biết chơi một số trò chơi dân gian - Trẻ có kỹ năng quan sát, chơi đoàn kết với bạn - Biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi b) Chuẩn bị: - Góc trò chơi dan gian, sạch sẽ... - Đồ chơi ô ăn quan, kéo mo cau, kéo co, diều... c) Tiến hành: * Hoạt động 1 chơi một số trò chơi dân gian - Cô cho trẻ đi thành đoàn tàu vừa đi vừa hất xuống góc trò chơi dân gian. - Cô cho trẻ quan sát và nêu nhận xét xem trẻ thấy những đồ chơi j ở góc? - Hỏi trẻ xem với những đồ chơi ý thì các con có thể chơi trò chơi gì? - Tổ chức cho trẻ chơi một số trò chơi dân gian mà trẻ vừa kể - Cô hướng dẫn trẻ chơi và bao quát trẻ. - Cô giáo dục trẻ giữ gìn đồ dùng trong gđ sạch sẽ, thường xuyên cọ rửa lau chùi để đồ dùng luôn sáng, sạch
- 19 * Hoạt động 2: Trò chơi - Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi dân gian: Kéo co. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. * Chơi tự do: Cô bao quát trẻ. - Kết thúc nhận xét giáo dục trẻ. 4. Chơi, hoạt động ở các góc . - Góc phân vai: Bán hàng, nấu ăn, bác sỹ thú y. - Góc XD: Xây vườn bách thú. Lắp ghép hàng rào vườn bách thú. - Góc nghệ thuật: Tô màu, xé dán nặn các con vật sống trong rừng. - Góc HT: Xếp hột hạt chữ cái, chữ số đã học. Xem tranh ảnh về cđề. - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh. 5. Ăn bữa chính. 6. Ngủ. 7. Ăn bữa phụ. 8. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Hoạt động: Học vở làm quen với toán qua hình vẽ a) Yêu cầu: - Trẻ biết giở vở và biết thực hiện các yêu cầu của bài dưới sự hướng dẫn của cô. - Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, đánh dấu, nối các con vật. - Giáo dục trẻ không làm rách vở. b) Chuẩn bi: - Bàn ghế, vở, bút màu, bút chì. c) Tiến hành: - Trò chuyện cùng trẻ theo chủ đề, hướng trẻ vào bài. - Cô cho trẻ so sánh con vật trên mỗi hàng và đánh dấu (x) vào vòng tròn bên cạnh con vật to hơn. - Nối các chữ số 1,2,3,4,5 với các con vật theo thứ tự từ con vật to đến con vật nhỏ nhất - Cô hướng dẫn trẻ thực hiện các yêu cầu của bài. - Cô cho trẻ thực hiện, cô đi bao quát chung và hướng dẫn thêm cho những trẻ chưa thực hiện tốt. - Giáo dục trẻ không làm nhàu nát và rách vở. - Trẻ thực hiện xong cô cho trẻ cất vở, màu và bàn ghế * Chơi tự do: Cô cho trẻ chơi với các đồ chơi ở các góc chơi. - Cô bao quát trẻ chơi. - Kết thúc dg trẻ cất đồ chơi đúng nơi qui định. 9. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ: - Cô gợi ý để trẻ có ý kiến nhận xét bình cờ.
- 20 - Trả trẻ: Cô trả trực tiếp trẻ cho phụ huynh, không trả cho người lạ. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ trog ngày. * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày: 1. Tình trạng sức khoẻ: ................................................................................................................................. 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 3. Kiến thức, kĩ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư ngày 1 tháng 1 năm 2024 Nghỉ tết dương lịch Dạy bù hoạt động học vào chiều thứ 5 Thứ năm ngày 2 tháng 1 năm 2024 1. Đón trẻ, chơi, thể dục sáng 2. Hoạt động học: Truyện: Bác gấu đen và hai chú thỏ a) Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhớ tên truyện, nhớ tên các nhân vật trong truyện “Bác gấu đen và hai chú thỏ” - Trẻ hiểu nội dung câu truyện, bác gấu đen đi chơi gặp trời mưa xin trú nhờ nhà bạn thỏ nâu. Vì sợ đổ nhà nên thỏ nâu đã không cho bác trú nhờ, thỏ trắng với tấm lòng nhân hậu đã giúp đỡ bác gấu đen cho bác trú nhờ khi bác gặp khó khăn trong lúc trời mưa to. * Kỹ năng: - Phát triển khả năng tư duy ghi nhớ có chủ định, trả lời các câu hỏi rõ ràng, đủ câu, không ngọng lắp, thể hiện được ngữ giọng các nhân vật - Củng cố vốn từ, phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. * Thái độ: * Trẻ hứng thú nghe cô kể chuyện - Tích cực phối hợp với các bạn để tham gia vào hoạt động do cô tổ chức

