Kế hoạch hoạt động ngày Lớp Lá (30/9-4/10/2024) - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Phượng Mao

pdf 148 trang bichdiep 17/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch hoạt động ngày Lớp Lá (30/9-4/10/2024) - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Phượng Mao", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_hoat_dong_ngay_lop_la_309_4102024_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch hoạt động ngày Lớp Lá (30/9-4/10/2024) - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Phượng Mao

  1. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGÀY- LỚP 5TA (Từ ngày 30/9 - 4/10/2024) Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2024 1. Vệ sinh, đón trẻ, trò chuyện, điểm danh, báo ăn, thể dục sáng. 2. Hoạt động học: Trò chuyện về lớp học của bé a) Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Qua trò chuyện trẻ biết được tên lớp của mình, tên cô giáo, tên các bạn trong lớp, tên 1 số đồ dùng, đồ chơi trong lớp * Kĩ năng: - Trẻ trả lời các câu hỏi của cô rõ ràng. - Trẻ có kĩ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định. * Thái độ: - Biết thể hiện tình cảm của mình, nghe lời cô giáo, đoàn kết với các bạn - Biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, chơi xong cất dọn đúng nơi quy định b) Chuẩn bị: - Đồ dùng của cô: Một số đồ dùng, đồ chơi trong lớp - Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng c) Tiến hành * Hoạt động 1: Trò chuyện gây hứng thú. - Cô và trẻ cùng hát bài “ Cháu đi mẫu giáo” - Hỏi trẻ tên bài hát - Bài hát nói về ai * Hoạt động 2: - Cô hướng trẻ để trẻ trả lời - Bé biết gì về lớp học của mình? - Cho trẻ quan sát và kể cho cô nghe xem trong lớp mình có những gì? - Cô hỏi trẻ về công dụng của từng đồ dùng - Muốn cho lớp học và đồ dùng luôn sạch sẽ, gọn gàng thì các con phải làm gì ? - Giáo dục trẻ bảo vệ đồ dùng đồ chơi * Hoạt động 3: Bé nào giỏi hơn. - Cô giời thiệu cuộc thi - Cho trẻ tô màu chân dung bạn thân - Trẻ tô xong cô trưng bày sản phẩm, nhận xét và khen ngợi bạn nào giỏi hơn tô màu đẹp hơn 3. Chơi, hoạt động ở góc - Góc phân vai: Đóng vai cô giáo, học sinh - Góc nghệ thuật: Vẽ, tô màu đồ dùng đồ chơi
  2. - Góc học tâp: Đếm, so sánh, phân biệt đồ dùng, đồ chơi - Góc xây dựng: Xây lớp học của bé. - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây trong lớp 4. Chơi ngoài trời: - Quan sát bầu trời - TCVĐ: Bịt mắt bắt dê - Chơi tự do a. Yêu cầu: - Trẻ biết được hiện tượng thời tiết ngoài trời - Biết trả lời câu hỏi của cô khi quan sát - Trẻ nghe lời cô giáo b. Chuẩn bị: - Không gian cho trẻ quan sát rộng rãi c. Tiến hành: * Hoạt động 1: Cô trò truyện với trẻ - Cô cho trẻ chơi trò chơi: Trời nắng trời mưa - Cô trò chuyện và hướng trẻ vào bài - Cô đặt câu hỏi về hiện tượng thời tiết - Hôm nay các con thấy bàu trời như thế nào nhỉ? - Có nắng hay có mưa nào? - Các con nhìn lên trời thấy có gì nhỉ? - Ông mặt trời thế nào ? - Dạo này thời tiết như thế nào? - Miền Bắc vừa trải qua cơn baoc nào? - Giáo dục trẻ biết yêu thương chia sẻ sẵn sàng giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn - Cô giáo dục trẻ bảo vệ thiên nhiên nghe lời cô giáo. * Hoạt động 2: Trò chơi vận động: Chi chi chành chành * Hoạt động 3: Chơi tự do - Cô quan sát trẻ chơi 5. Ăn bữa chính 6. Ngủ 7. Ăn bữa phụ 8. Chơi, hoạt động theo ý thích Vệ sinh lớp, sắp xếp đồ dùng đồ chơi a) Yêu cầu: - Trẻ biết giúp cô cất dọn đồ dùng đồ chơi trong lớp - Rèn kỹ năng khéo léo khi làm việc - Có ý thức vệ sinh lớp học sạch sẽ, giữ gìn vệ sinh chung - Thích được tham gia lao động
  3. b) Chuẩn bị: - Các đồ dùng đồ chơi ở các góc. - Khăn lau, nước sạch, chổi. c) Tiến hành: - Cô bắt nhịp cả lớp hát bài: Cả tuần đều ngoan - Trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát và chủ đề. - Hôm nay là ngày thứ 6 cả lớp mình sẽ giúp cô dọn dẹp lớp và cất đồ dùng, đồ chơi vào các góc cho gọn và đẹp nhé. - Cô cho trẻ giúp cô lau bàn ghế, các giá để đồ chơi - Xếp đồ dùng, đồ chơi vào đúng vị trí - Cô động viên khuyến khích để trẻ làm việc hăng hái. - Kết thúc buổi vệ sinh cô cho trẻ đi rửa tay - Chơi hoạt động theo ý thích 9. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ: - Bình cờ: Cô gợi ý để trẻ có ý kiến nhận xét về bạn mình trong 1 ngày - Vệ sinh cá nhân trẻ: Cô cho trẻ đi vệ sinh, rửa mặt,chỉnh sửa quần áo đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ chuẩn bị về. - Trả trẻ: Cô trả trực tiếp trẻ cho phụ huynh (không trả cho người lạ), * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày: 1. Tình trạng sức khoẻ: ................................................................................................................................. 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 3. Kiến thức, kĩ năng của trẻ: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Thứ ba ngày 01 tháng 10 năm 2024 1. Vệ sinh, đón trẻ, trò chuyện, điểm danh, báo ăn, thể dục sáng. 2. Hoạt động học: Đi nối bàn chân tiến lùi a) Mục đích- Yêu cầu : *. Kiến thức: - Trẻ thực hiện các động tác chính xác, nhẹ nhàng theo yêu cầu của cô. - Trẻ biết đi nối bàn chân tiến lùi. *. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng khéo léo của trẻ.
  4. *. Thái độ: - Trẻ yêu quý môn học và đoàn kết với bạn bè khi tham gia hoạt động. - Biết lợi ích của việc tập thể dục . b) Chuẩn bị: + Đồ dùng : - Của cô: Máy tính, loa, sân tập. - Của trẻ: Bóng nhựa c) Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Khởi động - Trẻ làm đoàn tàu đi vòng tròn: Đi theo hiệu lệnh của cô. - Tập hợp trẻ đứng thành hàng ngang thực hiện các động tác bài tập PTC. * Hoạt động 2: - BTPTC: Thực hiện với bài: Gác trăng - VĐCB: Đi nối bàn chân tiến lùi - Cho trẻ kể đứng trước với vạch chuẩn thì c/m thực hiện những vận động nào? - Cho trẻ thực hiện mẫu + Trẻ quan sát cô làm mẫu, kết hợp phân tích động tác. + Cho trẻ thực hiện lần lượt 3- 4 lần TCVĐ: Chuyền bóng qua phải, qua trái * Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Trẻ làm chim bay về lớp 3. Chơi, hoạt động ở góc - Góc phân vai: Đóng vai cô giáo, học sinh - Góc nghệ thuật: Vẽ, tô màu đồ dùng đồ chơi - Góc học tâp: Đếm, so sánh, phân biệt đồ dùng, đồ chơi, - Góc xây dựng: Xây lớp học của bé. - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây trong lớp 4. Chơi ngoài trời: Quan sát lớp học của bé TCVĐ: Kết bạn Chơi tự do a) Chuẩn bị: - Sân trường sạch sẽ - Đồ dùng đồ chơi trong lớp gọn gàng, sạch sẽ b) Tiến hành: * Hoạt động 1:Quan sát lớp học của bé - Cô cho trẻ đi dạo quanh lớp, quan sát các khu vực trong lớp. Đàm thoại, hỏi trẻ: - Tên lớp?
  5. - Tên các góc chơi ? - Cho trẻ đọc tên các đồ chơi,đồ dùng có trong lớp ? - Cho trẻ quan sát các khu vực trong lớp như: nhà vệ sinh, kho để đồ, hiên.. - Giáo dục: Các con phải chăm ngoan, học giỏi để xây dựng trường lớp thêm sạch sẽ, phải biết giữ gìn các đồ dùng, đồ chơi trong ngoài lớp. * Hoạt động 2: TCVĐ: Kết bạn - Cô nêu tên trò chơi, trẻ nhắc cách chơi, luật chơi - Cho trẻ chơi 3 - 4 lần * Hoạt động : Chơi tự do Cô cho trẻ ra sân chơi với các đồ chơi ngoài trời. 5. Ăn bữa chính 6. Ngủ 7. Ăn bữa phụ 8. Chơi, hoạt động theo ý thích Dạy trẻ nặn đồ chơi a) Yêu cầu: - Trẻ thích nặn đồ chơi theo ý thích của trẻ b) Chuẩn bị: - Đất nặn, mẫu nặn của cô. c) Tiến hành: - Trò chuyện về lớp học và đồ dùng của bé - Cho trẻ kể tên những loại đồ dùng đồ chơi mà trẻ thích + Cô cho trẻ đọc thơ cùng cô bé tới trường + Giới thiệu tranh tạo hình - Cô cho trẻ xem mẫu và nhận xét - Phát đồ dùng cho trẻ - Hướng dẫn trẻ tạo hình theo mẫu + Cô cho trẻ nặn cô chỉ dẫn cho trẻ + Cô nhận xét.Cô động viên khen trẻ. 9. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ: - Bình cờ: Cô gợi ý để trẻ có ý kiến nhận xét về bạn mình trong 1 ngày - Vệ sinh cá nhân trẻ: Cô cho trẻ đi vệ sinh, rửa mặt,chỉnh sửa quần áo đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ chuẩn bị về. - Trả trẻ: Cô trả trực tiếp trẻ cho phụ huynh (không trả cho người lạ), * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày: 1. Tình trạng sức khoẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:
  6. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 3. Kiến thức, kĩ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư ngày 02 tháng 10 năm 2024 1. Vệ sinh, đón trẻ, trò chuyện, điểm danh, báo ăn, thể dục sáng. 2. Hoạt động học: Thêm bớt trong phạm vi 6 a) Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết thêm bớt trong phạm vi 6. - Trẻ nắm được mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 6. * Kĩ năng: - Có khả năng nhận thức và ghi nhớ có chủ định - Kỹ năng quan sát, đếm, thêm, bớt. * Thái độ: - Trẻ biết giữ gìn đồ dùng, sách vở, yêu quý trường lớp, chăm chỉ học vâng lời cô.... - Chơi đoàn kết với bạn bè b) Chuẩn bị: - Đồ dùng của cô: Thẻ số từ 1- 6, 6 cái bút, 6 quyển vở, một số đồ dùng, đồ chơi có số lượng 6 - Đồ dùng của trẻ: Thẻ số từ 1- 6, 6 cái bút, 6 quyển vở, c) Tiến hành * Hoạt động 1: Trò chuyện - Ôn và nhận biết số lượng, chữ số trong phạm vi 6 - Trò chuyện với trẻ về chủ đề - Ôn luyện chữ số trong phạm vi 6 - Cô cho trẻ tìm xung quanh lớp có đồ dùng, đồ chơi có số lượng là 6 * Hoạt động 2: Thêm bớt, tạo nhóm - Cho trẻ lấy 6 cái bút xếp thành hàng ngang từ trái qua phải - Lấy 5 quyển vở xếp tương ứng với số bát - Cho trẻ đếm xem có bao nhiêu cái bút, và đặt thẻ số tương ứng - Đếm số vở và đặt thẻ số tương ứng - Số bút và số vở có bằng nhau không? - Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy?
  7. - Nhóm nào ít hơn, ít hơn là mấy? - Làm thế nào để số lượng 2 nhóm bằng nhau - Cô bớt 1 nhóm vở thì bằng mấy? - Bớt hai nhóm vở bằng mấy?... - Muốn cả số vở và số bút bằng nhau ta làm thế nào? - Ta thêm 2 vào nhóm vở - Số lượng hai nhóm như thế nào? - Cho trẻ gắn thẻ số * Hoạt động 3: Trò chơi thêm vào cho đủ - Cô nói cách chơi và cho trẻ chơi. - Kết thúc: Nhận xét tiết học 3. Chơi, hoạt động ở góc - Góc phân vai: Đóng vai cô giáo, học sinh - Góc nghệ thuật: Vẽ, tô màu đồ dùng đồ chơi - Góc học tâp: Đếm, so sánh, phân biệt đồ dùng, đồ chơi, - Góc xây dựng: Xây lớp học của bé. 4. Chơi ngoài trời: Quan sát khu vườn cổ tích TCVĐ: Mèo đuổi chuột Chơi tự do a) Yêu cầu: - Trẻ biết một số cây và con vật trong vườn cổ tích b) Chuẩn bị: - Khu vườn cổ tích c) Tiến hành: * Hoạt động 1: Quan sát khu vườn cổ tích - Cô cùng trẻ hát bài “ Đoàn tàu nhỏ xíu” rồi cùng ra sân - Nhắc trẻ giữ trật tự để quan sát khu vườn cổ tích - Đặt các câu hỏi: + Khu vườn cổ tích có những gì . + Cô chỉ từng loại cây cho trẻ gọi tên và cô giới thiệu + Cô chỉ những nhân vật trong vườn cổ tích để trẻ nói tên - Ngoài những nhân vật trong truyện còn có gì? - Cô hướng để trẻ trả lời - Cô giáo dục trẻ biết vệ sinh môi trường sạch sẽ, vứt rác vào thùng đúng quy định, không hái lá bẻ cành để trường luôn sạch đẹp * Hoạt động 2: TCVĐ: Mèo đuổi chuột - Cô giới thiệu trò chơi, cách chơi - Cho trẻ chơi.
  8. - Nhận xét trò chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự chọn: 5. Ăn bữa chính 6. Ngủ 7. Ăn bữa phụ 8. Chơi, hoạt động theo ý thích Ôn bài hát đã học trong chủ đề a) Yêu cầu: - Trẻ thuộc các bài hát trong chủ đề, hát đúng giai điệu bài hát b) Chuẩn bị: - Một vài bài hát của chủ đề, nhạc. b) Tiến hành: - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề - Cô cho trẻ ôn lại một bài hát cũ - Cô nói tên bài hát tác giả và cho trẻ hát vài lần - Cô đàm thoại về nội dung bài hát cùng trẻ - Cô cho cả lớp cùng hát - Cô cho trẻ thi đua tổ, nhóm, cá nhân - Cô khen trẻ - Giáo dục trẻ yêu trường lớp, chơi đoàn kết 9. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ: - Bình cờ: Cô gợi ý để trẻ có ý kiến nhận xét về bạn mình trong 1 ngày - Vệ sinh cá nhân trẻ: Cô cho trẻ đi vệ sinh, rửa mặt,chỉnh sửa quần áo đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ chuẩn bị về. - Trả trẻ: Cô trả trực tiếp trẻ cho phụ huynh (không trả cho người lạ) * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày: 1. Tình trạng sức khoẻ: ................................................................................................................................. 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 3. Kiến thức, kĩ năng của trẻ: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Thứ năm ngày 03 tháng 10 năm 2024 1. Vệ sinh, đón trẻ, trò chuyện, điểm danh, báo ăn, thể dục sáng. 2. Hoạt động học:
  9. Chào người bạn mới a) Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biế t tên bài hát, thuộc bài hát, hiểu nội dung bài hát, biế t hát đúng nhac,̣ hát rõ lờ i vừa hát vừa vỗ tay theo phách. * Kĩ năng: - Tập cho trẻ kỹ năng hát, vỗ đúng nhịp theo lời bài hát. * Thái độ: - Trẻ chú ý nghe cô hát. - Giáo dục trẻ yêu quý trường lớp, bạn bè. b) Chuẩn bị: * Đồ dùng của cô: - Cô thuộc bài hát “Cô giáo em là hoa Ê ban.”. - Mô ̣t số dung̣ cu ̣âm nhac:̣ Đầu đĩa, mũ múa, phách gỗ. * Đồ dùng của trẻ: Ghế cho trẻ ngồi; xắc xô. c) Tiến hành * Hoạt động 1: Trò chuyện - Trò chuyện cùng trẻ về 3 bạn mới đến nhập học ở lớp. - Hướng và giới thiệu với trẻ về bài hát “Chào người bạn mới” * Hoạt động 2: Nội dung - Cô hát cho trẻ nghe lần 1 - Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả - Cô nói nội dung bài hát và giáo dục - Cô hát lần 2 - Cô cho trẻ hát 2-3 lần - Cho 2 đội thể hiện - Giáo dục trẻ. - Mời nhóm, cá nhân của 2 đội lên hát - Cô hát cho trẻ nghe bài: Cô giáo em là hoa Ê ban. - Cô giới thiệu tên bài hát - Cô hát cho trẻ nghe - Cô hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả. - Cô nói nội dung bài hát. - Cho trẻ hát cùng cô. * Hoạt động 3: Trò chơi - Trò chơi âm nhạc mang tên: Vòng tròn tiết tấu - Cô nói cách chơi, luật chơi. - Cho trẻ chơi. + Kết thúc: Cô nhận xét khuyến khích.
  10. 3. Chơi, hoạt động ở góc - Góc phân vai: Đóng vai cô giáo, học sinh - Góc nghệ thuật: Vẽ, tô màu đồ dùng đồ chơi - Góc học tâp: Đếm, so sánh, phân biệt đồ dùng, đồ chơi, - Góc xây dựng: Xây lớp học của bé. - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây trong lớp 4. Chơi ngoài trời: Nhặt lá vàng làm đồ chơi TCVĐ: Rồng rắn lên mây Chơi tự do a) Yêu cầu: - Trẻ làm được đồ chơi mình thích - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết b) Chuẩn bị: - Sân trường sạch sẽ thoáng mát c) Tiến hành : * Hoạt động 1: Nhặt lá vàng làm đồ chơi - Cho trẻ hát " Trường chúng cháu là trường mầm non” - Hỏi trẻ : tên bài hát, tác giả - Cô cho trẻ quan sát sân trường có lá vàng rơi hỏi trẻ về mùa thường có lá rụng - Hướng cho trẻ nhặt lá vàng - Các con hãy làm ra nhưỡng đồ chơi mà con thích như: con trâu, xé vụn làm thành cây . - Cô bao quát trẻ chơi, giúp đỡ những trẻ còn lúng túng - Cô giáo dục trẻ chơi đoàn kết với bạn - Nhận xét sau khi chơi * Hoạt động 2: TCVĐ: Rồng rắn lên mây - Cô nêu tên trò chơi, trẻ nhắc cách chơi, luật chơi - Cô củng cố lại,cho trẻ đọc lời trò chơi - Cho trẻ chơi kết bạn, kết đôi rồi chơi lộn cầu vồng 3- 4 lần - Cho trẻ đổi bạn chơi nếu trẻ muốn * Hoạt động 3: Chơi tự do - Chơi với đồ chơi ngoài trời. 5. Ăn bữa chính 6. Ngủ 7. Ăn bữa phụ 8. Chơi, hoạt động theo ý thích Làm đồ dùng, đồ chơi của lớp a) Yêu cầu:
  11. - Trẻ thích làm đồ dùng, đồ chơi theo ý thích của trẻ b) Chuẩn bị: - Giấy màu, kéo, hồ dán, bút màu, giấy A0. c) Tiến hành: - Cô cho trẻ hát bài hát “Trường chúng cháu là trường mầm non” và trò chuyện về chủ đề. - Cô cùng trẻ trò chuyện về Lớp học và đồ dùng của bé - Cho trẻ quan sát cách cô trang trí lớp ở mảng tranh chủ đề, ở góc nghệ thuật, góc phân vai. - Cùng đàm thoại về cách thực hiện. - Hướng trẻ tới nhiệm vụ trang trí lớp học của bé. - Thảo luận cách trang trí sao cho đẹp và phù hợp với chủ điểm. - Cho trẻ thực hiện: Cắt dán tranh, vẽ tranh, cắt hoa, nơ - Cô cùng thực hiện với trẻ, giúp đỡ khi trẻ gặp khó khăn. - Kết thúc: Khen ngợi trẻ. - Cô động viên trẻ cố gắng ở lần sau. 9. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ: - Bình cờ: Cô gợi ý để trẻ có ý kiến nhận xét về bạn mình trong 1 ngày - Vệ sinh cá nhân trẻ: Cô cho trẻ đi vệ sinh, rửa mặt,chỉnh sửa quần áo đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ chuẩn bị về. - Trả trẻ: Cô trả trực tiếp trẻ cho phụ huynh (không trả cho người lạ), trao đổi với phụ huynh những vấn đề về trẻ trong ngày (nếu có). * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày: 1. Tình trạng sức khoẻ: ................................................................................................................................. 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 3. Kiến thức, kĩ năng của trẻ: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Thứ sáu ngày 04 tháng 10 năm 2024 1. Vệ sinh, đón trẻ, trò chuyện, điểm danh, báo ăn, thể dục sáng. 2. Hoạt động học: Làm quen chữ cái: o, ô, ơ a) Mục đích yêu cầu:
  12. * Kiến thức: - Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái o, ô, ơ. - Nhận ra chữ cái o, ô, ơ trong từ và tiếng. - Nói được đặc điểm chữ o, ô, ơ. * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định cho trẻ. - Biết so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa hai chữ cái o, ô, ơ. * Thái độ: - Trẻ hào hứng trong các hoạt động, có ý thức trong học tập. b) Chuẩn bị: * Đồ dùng của cô: - Giáo án điện tử, máy tính. - Ba tranh to có hình ảnh, từ chứa chữ cái o, ô, ơ. * Đồ dùng của trẻ: - Thẻ chữ chứa chữ cái o, ô, ơ - Vở bé nhận biết và làm quen chữ cái c) Tiến hành: * Hoạt động 1: Làm quen chữ cái. - Cô đưa ra ô cửa bí mật. - Hỏi trẻ bên trong ô cửa bí mật có gì? - Bức tranh có hình ảnh gì? - Cô cho trẻ quan sát bức tranh kéo co. - Cho trẻ đọc từ: kéo co. - Cho trẻ lên tìm chữ cái khác màu đứng thứ ba trong từ kéo co. - Cô giới thiệu chữ o, cô đọc, phát âm - Cho trẻ đọc và phát âm dưới nhiều hình thức: Tổ, nhóm, cá nhân - Cô giới thiệu các kiểu chữ o và cho trẻ đọc các kiểu chữ o - Cho trẻ đọc và phát âm - Cô đọc câu đố: Ai dạy bé vẽ Múa hát cùng chơi Ai yêu thương bé Như mẹ ở nhà Là ai? - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cô giáo. - Cho trẻ đọc từ dưới tranh. - Cho trẻ lên tìm chữ cái thứ 2 trong từ cô giáo. - Cô giới thiệu chữ ô, cô đọc và phát âm. - Cho trẻ đọc và phát âm dưới nhiều hình thức: Tổ, nhóm, cá nhân.
  13. - Cô giới thiệu các kiểu chữ ô và cho trẻ đọc các kiểu chữ ô. - Cho trẻ đọc và phát âm. - Cô đọc câu đố: Mình vuông bốn cạnh Dài hai mươi phân Muốn kẻ vật thẳng Thì ta phải cần (Là cái gì) - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cái thước kẻ. - Cho trẻ đọc từ dưới tranh. - Cho trẻ lên tìm chữ cái thứ 4 trong từ thước kẻ. - Cô giới thiệu chữ ơ, cô đọc và phát âm. - Cho trẻ đọc và phát âm dưới nhiều hình thức: Tổ, nhóm, cá nhân. - Cô giới thiệu các kiểu chữ ơ và cho trẻ đọc các kiểu chữ ơ. - Cho trẻ đọc và phát âm * Hoạt động 2: So sánh - Cho trẻ so sánh chữ o- ô xem có điểm gì giống và khác nhau - So sánh chữ o và chữ ơ xem có điểm gì giống và khác nhau - Cô khái quát lại * Hoạt động 3: Trò chơi - Cho trẻ tìm chữ cái o- ô- ơ trong từ nối với chữ o- ô - ơ in thường - Cô bao quát cho trẻ chơi - Cô cho trẻ thực hiện yêu cầu trong vở - Cô hướng dẫn bao quát trẻ thực hiện 3. Chơi, hoạt động ở góc - Góc phân vai: Đóng vai cô giáo, học sinh - Góc nghệ thuật: Vẽ, tô màu đồ dùng đồ chơi - Góc học tâp: Đếm, so sánh, phân biệt đồ dùng, đồ chơi, - Góc xây dựng: Xây lớp học của bé. - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây trong lớp 4. Chơi ngoài trời: Quan sát vườn trường TCVĐ: Kéo co Chơi tự do: a) Yêu cầu: Trẻ biết 1 số loại cây trong vườn trường b) Chuẩn bị: - Khu vực vườn trường c) Tiến hành: * Hoạt động 1: Quan sát
  14. - Cô cho trẻ ra khu vườn trường quan sát - Hỏi trẻ: Con quan sát thấy gì? - Vườn trồng cây gì? - Cây rau có tác dụng gì? - Cây thuốc nam có tác dụng gì? - Cô giới thiệu từng loại cây cho trẻ quan sát, ghi nhớ tác dụng của chúng. - Cô có thể hỏi cho trẻ nhắc lại - Vườn cây tươi tốt như vậy là nhờ đâu? - Cô giáo dục trẻ thường xuyên chăm sóc cây, không vứt rác ra vườn. * Hoạt động 2: TCVĐ - Cô cho trẻ trò chơi Kéo co - Cô giới thiệu trò chơi, cách chơi - Cho trẻ chơi. - Cô cho trẻ chơi 2 lần - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Chơi với đồ chơi ngoài trời. 5. Ăn bữa chính 6. Ngủ 7. Ăn bữa phụ 8. Chơi, hoạt động theo ý thích Vui văn nghệ cuối tuần: Hát múa theo chủ đề: a) Mục đích yêu cầu: - Bé biết hát múa những bài hát theo chủ đề - Hát và vận động theo nội dung của bài - Hát, múa theo đúng giai điệu bài hát - Biết chơi đoàn kết với bạn bè b) Chuẩn bị: - Trống phách, sắc sô, dụng cụ âm nhạc và đài đĩa. - Hát cho trẻ nghe - Trò chơi âm nhạc c) Tiến hành: * Ổn định tổ chức gây hứng thú: - Tổ chức chương trình trò chơi âm nhạc - Giới thiệu chương trình có tên hái hoa âm nhạc - Chia lớp thành 3 đội. - Cô giói thiệu chương trình và hướng dẫn trẻ chơi
  15. - Từng đội lên hái hoa chọn cho mình bông hoa và hái ở trong mỗi bông hoa có yêu cầu bé hát múa và biểu diễn 1 bài hát nào đó có thể bé sẽ mời bạn lên biểu diễn cùng - Trước khi bước vào trò chơi cô và bé cùng biểu diễn bài: Trường chúng cháu là trường mầm non. - Sau đó cho trẻ lên hái hoa và biểu diễn theo yêu cầu - Cho trẻ biểu diễn đơn ca, tốp ca...bài hát trong chủ đề: + Hát lần 1 theo nhạc. + Hát 2 lần kết hợp vận động theo ý thích + Trò chơi âm nhạc: Nghe nhạc đoán tên bài hát. + Giáo dục trẻ yêu quý ngày tết bủa các bé 9. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ: - Bình bé ngoan: Cô gợi ý để trẻ có ý kiến nhận xét về bạn mình trong 1 tuần - Vệ sinh cá nhân trẻ: Cô cho trẻ đi vệ sinh, rửa mặt,chỉnh sửa quần áo đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ chuẩn bị về. - Trả trẻ: Cô trả trực tiếp trẻ cho phụ huynh (không trả cho người lạ). Trao đổi về hình hình của trẻ trong ngày * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày: 1. Tình trạng sức khoẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 3. Kiến thức, kĩ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGÀY- LỚP 5TB (Từ ngày 30/9 - 4/10/2024) Thứ hai ngày 30 tháng 09 năm 2024 1. Vệ sinh, đón trẻ, trò chuyện, điểm danh, báo ăn, thể dục sáng. 2. Hoạt động học: Đi nối bàn chân tiến, lùi a) Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên bài tập. Trẻ biết đi nối bàn chân tiến, lùi đúng tư thế. - Trẻ biết cách chơi và chơi đúng luật . * Kĩ năng:
  16. - Rèn sự khéo léo của đôi bàn chân và khả năng giữ thăng bằng cho trẻ - Phát triển cơ chân qua các thao tác đi chân tiến, lùi. * Thái độ: - Trẻ hứng thú thích tham gia vận động b) Chuẩn bị: - Đồ dùng của cô: Sân tập bằng phẳng sạch sẽ, - Vẽ 1 vạch làm ranh giới giữa 2 đội, 2 - 4 quả bóng - Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng c) Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Khởi động: - Cho trẻ đi thành vòng tròn, kết hợp các kiểu đi - Trẻ về 2 hàng, tách thành 4 hàng để tập bài tập phát triển chung * Hoạt động 2: Trọng động - Bài tập phát triển chung: - Tập các động tác + Hai tay đánh chéo ra trước, ra sau. + Đứng cúi về phía trước + Nâng cao chân, gập gối (4 lần x 8 nhịp) + Bật tiến về phía trước * Vận động cơ bản: - Cô giới thiệu vận động “đi nối gót bàn chân tiến lùi - Để thực hiên bài tập thật chính xác các con chú ý xem cô làm mẫu nhé - Lần 1: Làm không giải thích - Lần 2: Kết hợp giải thích vận động. - Lần 3: Nhắc lại ý chính - Gọi 2 trẻ lên làm mẫu (nếu trẻ tập tốt cô cho trẻ lần lượt lên tập, nếu chưa tốt cô nhắc lại thêm 1 lần rồi cho trẻ thực hiện). - Cho 2-3 trẻ lên thực hiện 1 lượt. - Tổ chức thi đua giữa các tổ. - Cô quan sát, sửa sai cho trẻ đồng thời cô động viên, khuyến khích để trẻ tập tốt hơn trong lần sau. - Hỏi trẻ vừa tập bài thể dục gì? * TCVĐ “Chuyền bóng” - Cô cho trẻ nhắc lại luật chơi, cách chơi. - Cô khẳng định lại - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Cô và trẻ cùng nhận xét sau khi chơi * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cô nhận xét buổi tập rồi cho trẻ đi nhẹ nhàng vào lớp. 3. Chơi ngoài trời: Quan sát: Lớp học của em. TCVĐ: Ném Boling. Chơi tự do. a) Yêu cầu: - Trẻ nhận biết được một vài đặc điểm về lớp học.
  17. - Phát triển thị giác, ngôn ngữ, khả năng tư duy, vận động. - Trẻ biết tôn trọng yêu quý cô giáo, đoàn kết với bạn bè. b) Chuẩn bị: - Trang trí lớp theo chủ điểm & xắp xếp đồ dùng, đồ chơi gọn gàng. - Đồ chơi Boling. c) Tiến hành: * Hoạt động 1 : Quan sát lớp học của em - Cho trẻ hát bài: Vui đến trường. - Trò chuyện về bài hát & chủ đề. - GT đối tượng quan sát: Lớp học của em. - Đặt câu hỏi cùng trẻ nhận xét: + Con học ở lớp nào? Lớp của con như thế nào? (Màu sắc, hình dạng) + Đồ dùng, đồ chơi trong lớp có những gì? Cô giáo của con tên là gì? + Hãy kể tên những bạn trong lớp mình? Đến lớp con được học, chơi những gì? - Cô gợi ý, hướng dẫn trẻ gọi tên các đồ dùng, đồ chơi trong lớp & nhận xét một số đặc điểm của các đồ dùng đó. + Để lớp luôn sạch đẹp các con cần làm gì? - Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi của lớp, không vứt rác ra lớp, ... * Hoạt động 2: Trò chơi. - Trò chơi vận động: Ném Boling + Phổ biến cách chơi, luật chơi. + Cho trẻ chơi và nhận xét hoạt động sau chơi. * Hoạt động 3 : Chơi tự do: Cô giới thiệu nội dung chơi và cho trẻ chơi. - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. 4. Chơi, hoạt động ở góc - Góc xây dựng: Xây trường, lớp học, vui chơi, lắp ráp hàng rào. - Góc phân vai: Gia đình, cô giáo, học sinh, bán hàng đồ dùng học tập. - Góc nghệ thuật: Vẽ, tô màu cô giáo, các bạn trong lớp, trang trí lớp học. Hát, biểu diễn bài hát về cô giáo, bạn bè, trường mầm non. - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây cảnh, bồn hoa. 5. Ăn bữa chính 6. Ngủ 7. Ăn bữa phụ 8. Chơi, hoạt động theo ý thích: Học vở bé khám phá khoa học a) Yêu cầu: - Trẻ biết được đôi mắt của bé có lúc mở, lúc nhắm hay chớp mắt. - Đô mắt giúp gì cho mọi người b) Chuẩn bị: - Vở bé khám phá khoa học, bút sáp màu c) Tiến hành: - Cho trẻ chọn một bạn trong lớp, bé và bạn cùng nhìn vào mắt nhãuem ai mở mắt được lâu hơn, ai chớp mắt trước. (Bé nào chớp mắt trước phải đánh dấu (x) vào cạnh tranh vẽ đôi mắt nhắm trong sách của mình). - Hỏi trẻ khi nào thì con chớp mắt
  18. - Cô trò chuyện và gọi hỏi vài trẻ - Chơi hoạt động theo ý thích 9. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ: - Cô gợi ý để trẻ có ý kiến nhận xét bình cờ. - Vệ sinh cá nhân trẻ: đi vệ sinh, rửa mặt - Trả trẻ: Cô trả trực tiếp trẻ cho phụ huynh, không trả cho người lạ. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ trog ngày. * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày: 1. Tình trạng sức khoẻ: ................................................................................................................................. 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 3. Kiến thức, kĩ năng của trẻ: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ________________________________________________________________ Thứ ba ngày 01 tháng 10 năm 2024 1. Vệ sinh, đón trẻ, trò chuyện, điểm danh, báo ăn, thể dục sáng. 2. Hoạt động học: Trò chuyện về lớp mẫu giáo 5 tuổi B của bé a) Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức: - Tên lớp, tên cô giáo, các bạn, tổ, nhóm trong lớp: đặc điểm, sở thích, ... - Các hoạt động 1 ngày của cô & trẻ trong trường mầm non. - Các góc chơi của lớp : Tên gọi, công dụng của 1 số đồ dùng, đồ chơi trong lớp * Kỹ năng: - Rèn luyện khả năng nhạy cảm của thị giác, PT ngôn ngữ, tư duy của trẻ * Thái độ: Giáo dục trẻ biết giữ gìn, bảo vệ và cất đúng nơi quy định. Tham gia các hoạt động bảo vệ giữ gìn trường lớp. b) Chuẩn bị: - Máy tính, chụp h/ả 1 số HĐ của lớp làm tư liệu bổ xung cho tiết học. - Một số đồ dùng, đồ chơi; Chiếc túi sách. c) Tổ chức hoạt động : * Hoạt động 1: Gây hứng thú. - Cô chào tất cả các con ! Các con ơi nghe tin lớp mình có nhiều bạn hát hay & học rất giỏi nên hôm nay các cô giáo trường MN Họa Mi đến thăm lớp & xem các con học bài. Chúng mình cùng vỗ tay chào đón các cô nào! * Hoạt động 2: Trò chuyện về lớp MG 5 tuổi B của bé. - Cho trẻ quan sát lần lợt từng hình ảnh và đàm thoại:
  19. + Các bé đang học ở lớp nào? + Trong lớp có những ai? + Cô giáo của chúng mình tên là gì? + Cô giáo làm những gì khi ở lớp với các con? Củng cố. + Trong lớp con có những bạn nào? Tổ con có những bạn nào? - Gợi ý cho trẻ nói về đặc điểm, sở thích của 1 số bạn trong lớp. + Đến lớp các con được làm gì? Trong lớp có những góc chơi nào? + Các góc đó được trang trí ntn? Trong lớp có những đồ dùng, đồ chơi gì? - Củng cố: Đến lớp các con được học tập, được vui chơi với các góc và nhiều đồ dùng, đồ chơi. Bây giờ cô và các bé sẽ tìm hiểu kỹ hơn về 1 số đồ dùng đồ chơi. - Cho trẻ quan sát và nhận xét 1 số đồ dùng và đồ chơi quen thuộc của trẻ: Bàn, ghế, ti vi, bảng, ba lô, vở tạo hình, vở toán, bút chì, sáp nặn, bút màu, ... + Hôm nay các con làm quen với những đồ dùng gì của lớp ? + Khi sử dụng cần làm gì để chúng không bị hỏng? + Ngoài những đồ dùng mà các bé vừa làm quen các con còn biết trong lớp có những đồ dùng nào khác? -> Củng cố, giáo dục trẻ biết giữ gìn trường, lớp, đồ dùng, đồ chơi trong lớp; yêu quý, kính trọng, lễ phép với cô giáo; yêu thương, giúp đỡ band bè, ... - Trò chơi: Chiếc túi kỳ lạ. + Cách chơi: Một bạn lên thò tay vào chiếc túi & sờ tay vào một đồ dùng, gọi chính xác tên đồ dùng đó rồi lấy ra khỏi túi. + Luật chơi: Bạn nào đoán không đúng tên đồ dùng thì nhảy lò cò hoặc hát một bài. + Tổ chức cô và trẻ cùng chơi. + Nhận xét trò chơi, động viên trẻ kịp thời. * Hoạt động 3: Kết thúc. - Nhận xét giờ hoạt động. 3. Chơi ngoài trời: Quan sát: Cây hoa giấy. TCVĐ: Tung bắt bóng Chơi tự do. a) Yêu cầu: - Trẻ nhận biết vị trí, tên gọi, nhận xét các đặc điểm của cây hoa giấy. Biết tác dụng của cây tới môi trường và sức khỏe con người. - Phát triển kỹ năng quan sát, phát triển ngôn ngữ, khả năng sáng tạo. - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết với bạn. Biết chăm sóc, bảo vệ cây xanh. b) Chuẩn bị: - Chậu cây hoa giấy, que chỉ. - Bạt, bóng, phấn, vòng, lá, hoa quả, hột hạt, rổ, chiếu ngồi để chơi trò chơi. c) Tiến hành : * Hoạt động 1. Ổn định, quan sát. - Giới thiệu: Cơ thể lớn lên khỏe mạnh là do các con được ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng. Bên cạnh đó là việc giữ gìn vs cơ thể, tập thể dục là yếu tố không thể thiếu giúp các con có thêm sức khỏe tốt. MT xanh - sạch cũng góp phần không nhỏ trong việc tạo ra không khí trong lành cho các con thở. Để có không khí trong
  20. lành cần có nhiều cây xanh, hôm nay cô và chúng mình cùng quan sát cây Hoa giấy nhé! + Đây là cây gì? Cây được trồng ở đâu? + Con có nhận xét gì về cây hoa giấy (Gốc rễ, thân, cành, lá, hoa, ...)? -> Cô củng cố. + Cây hoa giấy đem lại ích lợi gì? Để cây lớn nhanh và xanh tốt cần làm gì? -> Giáo dục trẻ biết những tác dụng của cây xanh, biết giữ gìn, chăm sóc và bảo vệ cây xanh. * Hoạt động 2. Trò chơi. - TCVĐ: ''Tung bắt bóng''. + Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. + Cho trẻ chơi 3 - 5 phút theo từng nhóm. Nhận xét sau khi chơi. *Hoạt động 3 : Chơi tự do: + Giới thiệu nội dung chơi & cho trẻ chơi tự do. + Cô bao quát lớp đảm bảo an toàn cho trẻ. - Nhận xét buổi quan sát. - Cất đồ dùng và ra chơi. 4. Chơi, hoạt động ở góc: - Góc xây dựng: Xây trường, lớp học, vui chơi, lắp ráp hàng rào. - Góc phân vai: Gia đình, cô giáo, học sinh, bán hàng đồ dùng học tập. - Góc học tập: Xem tranh ảnh, trò chuyện về lớp học, đồ dùng, đồ chơi. - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây cảnh, bồn hoa. 5. Ăn bữa chính 6. Ngủ 7. Ăn bữa phụ 8. Chơi, hoạt động theo ý thích Học vở: Các hoạt động tạo hình "Vẽ chân dung cô giáo". a) Yêu cầu: - Trẻ biết phối hợp vẽ các nét thẳng, nét cong để tạo thành hình chân dung cô giáo. b) Chuẩn bị: Vở các hoạt động tạo hình, sáp màu. c) Tiến hành: - Cô và trẻ đọc thơ: Bàn tay cô giáo. - Trò chuyện về cô giáo của trẻ. - Quan sát và nhận xét tranh vẽ mẫu chân dung cô giáo. - Cho vài trẻ nêu ý tưởng về cách thể hiện bài vẽ của mình. - Trẻ thực hiện bài vẽ. - Cô quan sát, động viên trẻ. Hướng dẫn trẻ cách chọn màu và tô sao cho đúng, đẹp. - Các tổ quan sát vở của các bạn và nhận xét. - Cho trẻ cất đồ dùng và ra chơi nhẹ nhàng. - Chơi hoạt động theo ý thích 9. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ: - Cô gợi ý để trẻ có ý kiến nhận xét bình cờ. - Vệ sinh cá nhân trẻ: đi vệ sinh, rửa mặt