Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Phượng Mao
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Phượng Mao", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_hoat_dong_ngay_lop_la_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Phượng Mao
- 1 KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGÀY- LỚP 5TA (Từ ngày 13/01 đến 17/01/2025) Thứ hai ngày 13 tháng 01 năm 2025 1. Đón trẻ, chơi, thể dục sáng 2. Hoạt động học In đàn kiến bằng vân tay a) Mục đích, yêu cầu * Kiến thức: - Trẻ biết in đàn kiến bằng dấu vân tay của mình, phân bố cục bức tranh hợp lý. * Kỹ năng: - Rèn trẻ ki ̃ năng in hình bằng vân tay, khả năng sáng tạo của trẻ. - Trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình của bạn. * Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động, có ý thức trong lúc tập. b) Chuẩn bị - Nhạc một số bài hát về côn trùng. - Tranh vẽ của cô, bút màu, bút chì, hộp màu in. c) Tiến hành * Hoạt động 1: Trò chuyện gây hứng thú - Cho trẻ hát, vận động bài: Kìa con bướm vàng. - Các con vừa hát bài hát gì? - Bài hát nói đến con gì ? - Ngoài con bướm ra các con còn biết những con côn trùng nào nữa? - Cô trò chuyện với trẻ về đàn kiến. - Cô gợi mở in đàn kiến bằng vân tay của mình. * Hoạt động 2: In đàn kiến bằng vân tay - Cô cho trẻ quan sát tranh đàn kiến nhận xét tranh. - Cho trẻ quan sát tranh vẽ gợi ý của cô. - Trò chuyện đàm thoại với trẻ về cách in đàn kiến và vẽ thêm chân, cỏ cây, hoa lá cho bức tranh thêm đẹp, sinh động. - Cô cho trẻ nói lại cách in. - Cô trò chuyện nhắc nhở trẻ khi thực hiện bài tập không dây bẩn quần áo, giữ sạch sẽ, gọn gàng. - Cô trẻ lấy đồ dùng. - Cho trẻ thực hiện. - Cô bao quát trẻ vẽ gợi ý cho những trẻ thực hiện chưa tốt. * Hoạt động 3: Trưng bày sản phẩm - Cô cho trẻ cầm bài của mình lên trưng bày.
- 2 - Cho trẻ nhận xét về bài của mình, của bạn. - Cô nhận xét chung. - Kết thúc: Cho trẻ hát bài hát: Con cào cào. 3. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc phân vai: Bán hàng, nấu ăn, bác sỹ. - Góc xây dựng: Xây dựng trang trại chăn nuôi. - Góc học tập: Xem tranh ảnh, làm an bum về con côn trùng. - Góc nghệ thuật: Nặn, vẽ, tô màu, xé dán con côn trùng. - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. 4. Chơi ngoài trời Quan sát hoa mẫu đơn Trò chơi vận động: Cây cao, cỏ thấp Chơi tự do a) Chuẩn bị: Hoa mẫu đơn. b) Tiến hành * Hoạt động 1: Quan sát hoa mẫu đơn - Cô cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát bài: Màu hoa. - Bài hát nói về gì nào? - Hoa có nhiều màu không? Đó là màu gì nào? - Và đến vườn hoa rồi các con thấy vườn hoa có đẹp không? - Đó là hoa gì đây? - Hoa mẫu đơn có màu gì nào? Mùi có thơm không?... - Cô cho trẻ ngửi. - Cô giáo dục trẻ để vườn hoa thêm đẹp rực rỡ bé phải biết chăm sóc tưới cho hoa, nhổ cỏ... để hoa lúc nào cũng đẹp. Tất cả các bạn dù trai hay gái chúng mình không được hái lá bẻ cành các con nhé! * Hoạt động 2: TCVĐ: Cây cao, cỏ thấp - Cô giới thiệu tên trò chơi - Hướng dẫn trẻ cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do - Cô giới thiệu khu vực chơi, tên đồ chơi. Cô bao quát trẻ chơi. - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết. 5. Ăn bữa chính 6. Ngủ 7. Ăn bữa phụ 8. Chơi, hoạt động theo ý thích
- 3 Vệ sinh lớp, sắp xếp đồ dùng đồ chơi a) Yêu cầu: - Trẻ biết giúp cô cất dọn đồ dùng đồ chơi trong lớp. - Rèn kỹ năng khéo léo khi làm việc. - Có ý thức vệ sinh lớp học sạch sẽ, giữ gìn vệ sinh chung. - Thích được tham gia lao động. b) Chuẩn bị: - Các đồ dùng đồ chơi ở các góc. - Chổi, chậu đựng nước, khăn lau, nước sạch. c) Tiến hành: - Cô bắt nhịp cả lớp hát bài: Cả tuần đều ngoan. - Cả lớp mình đi học rất ngoan và bạn nào cũng rất xứng đáng được khen nữa. - Hôm nay cả lớp mình sẽ giúp cô dọn dẹp lớp và cất đồ dùng, đồ chơi vào các góc cho gọn và đẹp nhé. - Cô hỏi trẻ phải làm gì? - Cô cho trẻ giúp cô lau bàn ghế, các giá để đồ chơi. - Xếp đồ dùng, đồ chơi vào đúng vị trí. - Cô động viên khuyến khích để trẻ làm việc hăng hái. - Kết thúc buổi vệ sinh cô cho trẻ đi rửa tay. - Cho trẻ chơi theo ý thích. 9. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe: ....................................................................................................................................................... 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... 3. Kiến thức kỹ năng của trẻ: ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Thứ ba ngày 14 tháng 01 năm 2025 1. Đón trẻ, chơi, thể dục sáng 2. Hoạt động học Ôn số lượng trong phạm vi 8 a) Mục đích, yêu cầu
- 4 * Kiến thức : - Trẻ biết tách một nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 8 thành các nhóm nhỏ hơn và đếm, tìm chữ số tương ứng với số lượng. * Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tách số lượng và khả năng quan sát ghi nhớ, sử dụng chữ số tương ứng với số lượng. - Trẻ nói được các cách tách một nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 8. * Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. b) Chuẩn bị - Mô hình trang trại nuôi các con vật. - Một số đồ dùng trong lớp có số lượng là 8. - Hình vẽ mảnh vườn và của cà rốt để trẻ chơi trò chơi. c) Tiến hành * Hoạt động 1: Ôn số lượng trong phạm vi 8 - Cho trẻ đi tham quan trang trại nuôi các con vật nhà cô Nhất. Cho trẻ quan sát và đếm các con vật có trong trang trại và đặt thẻ số tương ứng. * Hoạt động 2: Dạy trẻ tách nhóm có 8 đối tượng thành 2 phần - Đố trẻ trong tay cô có gì? (viên sỏi) - Cô cầm 8 viên sỏi trên tay phải, hỏi trẻ tay trái có viên sỏi nào không? Giờ cô muốn bên tay trái có 1 viên sỏi thì cô phải làm thế nào? - Chơi tập tầm vông: + Lần 1: cô để 8 viên sỏi ở 1 tay, tay kia không có viên sỏi nào, cho trẻ đoán. + Lần 2: 1 tay 7, 1 tay 1, cho trẻ đoán. + Lần 3: 1 tay 6, 1 tay 2, cho trẻ đoán. + Lần 4: 1 tay 5, 1 tay 3 cho trẻ đoán. + Lần 5: Mỗi tay có 4 viên sỏi. - Cô tóm lại. * Trẻ tách tự do - Cô gọi 1-2 trẻ lên tách tự do, cho trẻ đếm và tách viên sỏi sang 2 tay theo ý thich,́ cô đoán. * Trẻ tách theo yêu cầu. - Chia rổ đồ cho trẻ (8 củ cà rốt). - Các con nhìn xem trong rổ còn gì? (củ cà rốt, thẻ số, 2 mảnh vườn). - Có mấy củ cà rốt? (8 củ). - Cho trẻ xếp 2 mảnh vườn ra trước mặt. Cho trẻ trồng hết số củ cà rốt vào mảnh vườn màu đỏ.
- 5 - Cho trẻ đếm số củ cà rốt có trong 2 mảnh vườn. - Giờ cô không muốn trồng hết 8 củ cà rốt ở mảnh vườn màu đỏ nữa. Mà muốn trồng 7 củ thôi. Thì cô phải làm thế nào? - Cho trẻ tách có 1 củ cà rốt sang mảnh vườn màu xanh. - Cho trẻ đếm số lượng cà rốt ở 2 mảnh vườn và đặt thẻ số tương ứng. * Cô giới thiệu với trẻ để tách được nhóm có 8 đối tượng thành 2 phần khác nhau ta có 4 cách tách: Tách 7-1 hoặc 1-7; Tách 6-2 hoặc 2-6; Tách 5-3 hoặc 3-5; Tách 4-4. * Hoạt động 3: Luyện tâp̣ + TC1: Ai nhanh nhấ t - Cô giới thiệu tên trò chơi, nêu cách chơi, luật chơi cho trẻ. - Cô cho trẻ tách nhanh theo yêu cầ u baṇ nào nhanh nhấ t và đúng là thắ ng cuôc.̣ - Tổ chứ c cho trẻ chơi 2-3 lầ n và nhâṇ xét sau mỗi lầ n chơi. + TC2: Thi đội nào đúng nhất. - Trên bảng cô có rất nhiều nhóm các con vật có số lượng trong phạm vi 8. Yêu cầu của các đội là bật qua các chướng ngại vật lên khoanh tách nhóm số lượng 8 ra làm 2 phần khác nhau. Sau một bản nhạc đội nào tách được nhiều kết qủa và đúng nhất sẽ thắng cuộc. - Tổ chứ c chi trẻ chơi 2-3 lầ n và nhâṇ xét sau mỗi lầ n chơi. * Kết thúc: Nhâṇ xét chung giờ hoc,̣ GD nhe ̣nhàng. 3. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc phân vai: Bán hàng, nấu ăn, bác sỹ. - Góc xây dựng: Xây dựng trang trại chăn nuôi. - Góc học tập: Xem tranh ảnh, làm an bum về con côn trùng. - Góc nghệ thuật: Hát các bài hát trong chủ đề. - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. 4. Chơi ngoài trời Vẽ tự do trên sân trường Trò chơi vận động: Kéo co Chơi tự do a) Chuẩn bị: Phấn b) Tiến hành * Hoạt động 1: Vẽ tự do trên sân - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề. + Các con biết những con vật nào là côn trùng ? + Các con nhìn thấy những con vật đó ở đâu? + Các con biết những con côn trùng nào có lợi, con nào có hại không?
- 6 - Hôm nay cô con mình cùng nhau làm những họa sĩ tí hon trổ tài vẽ những con vật là côn trùng theo ý thích và trí tượng tượng của các con trên sân trường? - Hỏi ý tưởng trẻ con muốn vẽ gì? Vẽ như thế nào? - Giáo dục trẻ đoàn kết, không tranh giành đồ của bạn, giữ gìn sản phẩm của mình của bạn. - Cho trẻ vẽ theo ý thích của trẻ. - Cô bao quát trẻ. - Cho trẻ đi thăm quan nhận xét, tuyên dương những bài vẽ đẹp. * Hoạt động 2: Trò chơi vận động: Kéo co - Cô cho trẻ nói luật chơi, cách chơi. - Cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do - Cô bao quát trẻ chơi. 5. Ăn bữa chính 6. Ngủ 7. Ăn bữa phụ 8. Chơi, hoạt động theo ý thích Cho trẻ đọc đồng dao về chủ đề a) Yêu cầu - Trẻ biết tên các bài đồng dao. Biết được nội dung các bài đồng dao. - Rèn cho trẻ kỹ năng đọc lưu loát. b) Chuẩn bị - Một số bài đồng dao cho trẻ đọc: Đi cầu đi quán, chim ri là dì sáo sậu, đồng dao về loài vật c) Tiến hành - Cô và trẻ hát, vận động liên khúc về con vật. - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề. - Cô cho trẻ đọc các bài đồng dao về chủ đề: Đi cầu đi quán, chim ri là dì sáo sậu, đồng dao về loài vật... (sau mỗi bài cô trò chuyện, đàm thoại và nói nội dung bài đồng dao cùng trẻ). - Cô khuyến khích trẻ đọc. - Cho trẻ đọc luân phiên, đọc theo nhóm, cá nhân. - Giáo dục trẻ. - Cho trẻ chơi trò chơi: 5 chú khỉ con. - Cho trẻ chơi theo ý thích. 9. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày
- 7 1. Tình trạng sức khỏe: ....................................................................................................................................................... 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... 3. Kiến thức kỹ năng của trẻ: ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Thứ tư ngày 15 tháng 01 năm 2025 1. Đón trẻ, chơi, thể dục sáng 2. Hoạt động học HĐTN: Lễ hội mùa xuân và tiệc buffet cho trẻ a) Mục đích, yêu cầu: - Trẻ biết được ngày Tết nguyên đán là Tết cổ truyền của dân tộc. - Biết được 1 số hoạt động diễn ra trong ngày Tết như: gói bánh chưng, chơi trò chơi dân gian, ẩm thực ngày Tết... - Dù là trẻ trai hay gái đều được bồi dưỡng tình yêu với quê hương, đất nước, ý thức về cội nguồn và bản sắc dân tộc. - Là dịp để các con có thể thưởng thức một bữa ăn giàu dinh dưỡng. - Cơ hội để bé học được phép lịch sự khi ăn uống, rèn tính tự lập, biết quan tâm người khác. - Biết giữ vệ sinh chung, có ý thức trong hoạt động. b) Chuẩn bị: - Phối hợp cùng BGH nhà trường, các tổ chuyên môn lên kế hoạch, mua sắm đồ dùng, nguyên vật liệu cần thiết cho hoạt động. - Dạy trẻ văn nghệ chào mừng. Tuyên truyền phụ huynh ủng hộ kt thực hiện. c) Tiến hành: * Hoạt động 1: Trò chuyện gây hứng thú với trẻ. * Hoạt động 2: Gala văn nghệ “Gala Chào xuân 2025”. - Các nhóm lớp diễn tiết mục văn nghệ của lớp mình. * Hoạt động 3: Các hoạt động trải nghiệm: Chủ đề Tết xưa - Tết nay - Trẻ tìm hiểu về các hoạt động thường diễn ra trong Ngày Tết như: tìm hiểu Tết xưa - Tết nay, ẩm thực ngày Tết, chơi trò chơi dân gian, gói bánh chưng, * Nhận quà Tết: Hiệu trưởng trao quà Tết cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn. * Hoạt động 4: Tiệc buffe chủ đề “Xuân xum vầy”.
- 8 - Kết thúc: Cô và trẻ cùng dọn vệ sinh sân trường. 3. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc phân vai: Bán hàng, nấu ăn, bác sỹ. - Góc xây dựng: Xây dựng trang trại chăn nuôi. - Góc học tập: Xem tranh ảnh, làm an bum về con côn trùng. - Góc nghệ thuật: Nặn, vẽ, tô màu, xé dán con côn trùng. - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. 4. Chơi ngoài trời Dạo chơi sân trường Trò chơi: Mèo đuổi chuột Chơi tự do a) Chuẩn bị: Địa điểm dạo chơi, đồ chơi ngoài trời. b) Tiến hành * Hoạt động 1: Dạo chơi sân trường. - Cho trẻ hát bài “Dạo quanh sân trường”. + Chúng mình vừa hát bài gì? + Nội dung bài hát nói về điều gì? - Cô củng cố lại. - Cho trẻ đi chơi dạo quanh xung quanh sân trường 1 - 2 vòng. + Hỏi trẻ vừa đi dạo chơi ở đâu? + Xung quanh sân trường có những gì? + Thời tiết hôm nay như thế nào? + Ánh nắng buổi sớm có lợi hay hại đối với cơ thể? - Cô củng cố và giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh sân trường và trong lớp học. Biết sử dụng ánh nắng mặt trời hiệu quả. * Hoạt động 2: Trò chơi: Mèo đuổi chuột - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Hỏi trẻ luật chơi, cách chơi. - Cho trẻ chơi 2 - 3 lần . - Trẻ chơi, cô bao quát, động viên khuyến khích trẻ, nhận xét sau khi chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi với những đồ chơi ngoài trời. - Cô bao quát giáo dục trẻ chơi đoàn kết. 5. Ăn bữa chính 6. Ngủ 7. Ăn bữa phụ 8. Chơi, hoạt động theo ý thích
- 9 Đọc bài thơ chim chích bông a) Yêu cầu - Trẻ nhớ tên bài thơ tên tác giả. - Biết nội dung của bài thơ. b) Chuẩn bị: Tranh thơ. c) Tiến hành - Cô và trẻ hát, vận động “Baby shark”. - Cô đọc cho trẻ nghe. - Cô cho trẻ đọc 2 - 3 lần. - Nói nội dung bài thơ cho trẻ nghe. - Cô cho trẻ đọc dưới nhiều hình thức. - Cô nhận xét tuyên dương trẻ. - Cho trẻ chơi trò chơi: nu na nu nống. - Cho trẻ chơi theo ý thích. 9. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe: ....................................................................................................................................................... 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... 3. Kiến thức kỹ năng của trẻ: ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Thứ năm ngày 16 tháng 01 năm 2025 1. Đón trẻ, chơi, thể dục sáng 2. Hoạt động học Làm quen chữ cái: b, d, đ a) Mục đích, yêu cầu * Kiến thức: - Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái b, d, đ. Biết so sánh điểm giống và khác nhau của các chữ cái b, d, đ - Tìm và phát âm chính xác được các chữ cái đã học, tìm được chữ cái trong từ, trong tiếng. - Biết thực hiện theo yêu cầu của cô giáo.
- 10 * Kĩ năng: - Luyện khả năng ghi nhớ và cách phát âm đúng chữ cái cho trẻ. - Rèn luyện sự nhanh nhẹn thông qua trò chơi. * Thái độ: - Tích cực nhận biết các chữ cái thông qua trò chơi. b) Chuẩn bị - Thẻ chữ cái b, d, đ, chiếu ngồi cho trẻ, tranh ảnh có chứa chữ cái b, d, đ. - Thẻ chữ cái b, d, đ đủ cho số trẻ, rổ, một số đồ dùng đồ chơi có gắn thẻ chữ cái, 3 ngôi nhà có gắn thẻ chữ b, d, đ. - Tâm thế cô và trẻ thoải mái, trang phục phù hợp. c) Tiến hành * Hoạt động 1: Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề: - Chúng mình đang tìm hiểu chủ đề gì? + Chúng mình hãy kể tên một số con côn trùng mà chúng mình biết? - Cô củng cố và giáo dục trẻ. * Hoạt động 2: Làm quen chữ cái b, d, đ + Chữ b: - Cho trẻ quan sát hình ảnh con bướm và hỏi trẻ: - Bức tranh vẽ gì? - Cô đọc từ “con bướm” dưới tranh (3 lần). - Cho trẻ tìm chữ cái đã học trong từ - Cô giới thiệu chữ cái b. - Cô phát âm chữ cái b cho trẻ nghe. - Cô cho trẻ phát âm chữ cái b (trẻ phát âm cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân) - Cho trẻ tả về chữ b. - Cô cho trẻ tri giác chữ cái b in rỗng. - Cô củng cố lại đặc điểm của chữ b. - Cô cho trẻ nhắc lại đặc điểm của chữ cái b. - Cô giới thiệu các kiểu viết của chữ b. + Tương tự cô cho trẻ làm quen với chữ d, đ: Con bọ dừa và con đom đóm. - Cho trẻ so sánh: Chữ b và chữ d. Chữ d và chữ đ. * Hoạt động 3: Trò chơi: + TC1: Thi xem ai nhanh - Cô nói tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Sau mỗi lần trẻ chơi cô nhận xét, khen trẻ. + TC2: Về đúng nhà.
- 11 - Cô nói tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Sau mỗi lần trẻ chơi cô nhận xét, khen trẻ. - Kết thúc: Cô nhận xét chung. 3. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc phân vai: Bán hàng, nấu ăn, bác sỹ. - Góc xây dựng: Xây dựng trang trại chăn nuôi. - Góc học tập: Xem tranh ảnh, làm an bum về con côn trùng. - Góc nghệ thuật: Hát các bài hát trong chủ đề. - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. 4. Chơi ngoài trời Nhặt lá cây tạo một số con côn trùng Trò chơi dân gian: Lộn cầu vồng Chơi tự do a) Chuẩn bị - Lá cây, kéo, dây buộc. b) Tiến hành * Hoạt động 1: Nhặt lá cây tạo một số con côn trùng - Cô cho trẻ ra sân và đến khu trồng cây xanh. - Cô hỏi trẻ lá của cây gì? - Các con hãy nhặt những chiếc lá rụng để tạo một số con vật theo ý thích nào? - Các con muốn tạo con vật gì? - Cô hỏi ý tưởng của trẻ? - Cô hướng dẫn trẻ tạo một số con vật. - Cho trẻ thực hiện. Cô bao quát giúp đỡ. - Giáo dục trẻ. * Hoạt động 2: TCVĐ: Lộn cầu vồng - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Cho trẻ chơi khuyến khích trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do - Cô giới thiệu đồ chơi ngoài trời. - Tổ chức cho trẻ chơi. Cô bao quát trẻ. 5. Ăn bữa chính 6. Ngủ 7. Ăn bữa phụ 8. Chơi, hoạt động theo ý thích
- 12 Khám phá điều kỳ diệu của côn trùng a) Mục đích, yêu cầu * Kiến thức: - Trẻ gọi đúng tên, nhận biết đặc điểm phân biệt được 1 số côn trùng theo ích lợi hay côn trùng có hại. - Biết lợi ích của các côn trùng có lợi, cách phòng tránh một số côn trùng có hại. * Kỹ năng: Quan sát, so sánh, chú ý và ghi nhớ có chủ định. * Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia giờ học. - Trẻ biết yêu quý chăm sóc các con vật. b) Chuẩn bị - Tranh ảnh một số lọai côn trùng: con ong, con bướm, con muỗi, con ruồi,... - Trang phục gọn gàng, phù hợp, c) Tiến hành * Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, gây hứng thú - Cô cùng trẻ hát vận động bài “Con chuồn chuồn”. - Trò chuyện và hướng trẻ vào bài. * Hoạt động 2: Trò chuyện về côn trùng - Nghe vẻ nghe ve nghe vè cô đố: “Con gì bé xíu Chăm chỉ suốt ngày Bay khắp vườn cây Tìm hoa gây mật” Là con gì? - Cô có hình ảnh con gì đây? - Con ong bay được nhờ gì? - Cánh của con ong thế nào? - Con ong thường bay ở đâu để làm gì? - Mật ong dùng làm gì? - Vị mật ong thế nào? - Con ong thuộc nhóm côn trùng có lợi hay có hại? - Cô khái quát lại. - Tương tự cho trẻ quan sát con bướm, con muỗi. - Cho trẻ so sánh con ong và con bướm. - Cho trẻ kể tên 1 số con côn trùng khác. - Cho trẻ xem video về côn trùng. * Hoạt động 3: Trò chơi
- 13 + Trò chơi 1: Ai nhanh nhất - Cô cho trẻ chơi theo yêu cầu của cô - Cô gợi ý cho trẻ cách chơi - Cho trẻ chơi + Trò chơi 2: Thi xem đội nào nhanh. - Cô nói tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần. - Trẻ chơi cô bao quát động viên khuyến khích. - Kết thúc: Cô nhận xét và khen trẻ. 9. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe: ....................................................................................................................................................... 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... 3. Kiến thức kỹ năng của trẻ: ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Thứ sáu ngày 17 tháng 01 năm 2025 1. Đón trẻ, chơi, thể dục sáng 2. Hoạt động học Trèo thang hái quả a) Mục đích, yêu cầu * Kiến thức: - Trẻ biết tên vận động và cách thực hiện vận động: Trèo thang hái quả. * Kỹ năng: - Trẻ biết dùng chân, tay để thực hiện vận động. - Phát triển kĩ năng phối hợp vận động với giác quan và định hướng trong không gian. * Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia vận động và trò chơi rèn luyện. - Thường xuyên tập thể dục cho cơ thể khoẻ mạnh. b) Chuẩn bị - Trang phục cô và trẻ gọn gàng.
- 14 - Sân tập bằng phẳng. - Thang thể dục để thực hiện. c) Tiến hành * Ổn định tổ chức - khởi động: - Cho trẻ đi theo nhạc thành vòng tròn kết hợp các kiểu đi: Đi thường đi bằng mũi bàn chân, gót chân, đi khom, đi thường, đi nhanh, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm, đi thường. * Trọng động: - Cho trẻ tập BTPTC theo nhạc bài: Con chuồn chuồn. * Vận động cơ bản: Trèo thang hái quả - Cô tập mẫu lần 1: không phân tích động tác. - Lần 2: Phân tích động tác - Cô vừa thực hiện xong bài vận động gì? - Cho trẻ nhắc lại tên vận động. - Mời hai trẻ lên thực hiện. - Cả lớp thực hiện (1-2 lần). - Tổ, nhóm, cá nhân trẻ thực hiện. - Cô chú ý sửa sai. - Củng cố: Hỏi trẻ tên bài tập. Gọi 1-2 trẻ thực hiện lại. * Trò chơi vận động: Kéo co. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. * Hồi tĩnh: Cho trẻ đi vòng tròn, hít thở thật sâu. 3. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc phân vai: Bán hàng, nấu ăn, bác sỹ. - Góc xây dựng: Xây dựng trang trại chăn nuôi. - Góc học tập: Xem tranh ảnh, làm an bum về con côn trùng. - Góc nghệ thuật: Nặn, vẽ, tô màu, xé dán con côn trùng. - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. 4. Chơi ngoài trời Quan sát vườn rau của trường Trò chơi: Gieo hạt Chơi tự do a) Chuẩn bị - Địa điểm quan sát. - Đồ chơi ngoài trời: Đu quay, cầu trượt, dụng cụ chăm sóc cây. b) Tiến hành * Hoạt động 1: Quan sát vườn rau của trường.
- 15 - Cho trẻ đọc thơ “Rau ngót rau đay” và đi ra vườn rau. - Các con nhìn xem chúng mình đang đứng ở đâu? - Các con nhìn xem trong vườn rau có những loại rau gì? - Cô chỉ vào rau cải hỏi: + Con có nhận xét gì về cây rau cải? + Trồng cây rau cải để làm gì? + Phần nào của rau ăn được? + Cây rau cải được chế biến thành những món gì? - Cô chỉ vào cây rau ngót và hỏi: + Đây là cây rau gì? - Cây rau ngót có đặc điểm gì? - Thân cây rau ngót thế nào? - Rau ngót là loại rau ăn gì? - Con được ăn món ăn nào chế biến từ rau ngót? - Ăn rau ngót cung cấp chất gì cho cơ thể? - Cây rau ngót có thân, cành, lá, cây rau ngót có nhiều lá xếp so le với nhau. - Ngoài rau ngót thì vườn trường có những loại rau nào nữa? - Cô cho trẻ quan sát, nhận xét về rau cải, đỗ, rau xà lách.... - Cô cháu mình vừa quan sát gì? - Trong vườn rau có rau cải, xu hào .để phục vụ cho bữa ăn hàng ngày của chúng mình đấy. Rau cung cấp chất vitamin là chất rất quan trọng góp phần vào sự phát triển của cơ thể. Vì vậy các con phải ăn đủ chất giúp cho cơ thể mau lớn và khỏe mạnh nhé. + Làm gì để có rau ăn? - Làm gì cho rau tốt tươi? - Cô giáo dục trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: “Gieo hạt” - Cô cho trẻ nêu cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần. * Hoạt động 3: Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài sân trường. - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết không tranh giành đồ chơi của nhau. - Cô bao quát đảm bảo an toàn cho trẻ. - Kết thúc: Cô nhận xét về giờ chơi. 5. Ăn bữa chính 6. Ngủ 7. Ăn bữa phụ
- 16 8. Chơi, hoạt động theo ý thích Vui văn nghệ cuối tuần a) Yêu cầu - Trẻ thuộc các bài hát có trong chủ đề, hát đúng giai điệu và biết vận động theo nhịp điệu của bài hát. - Rèn cho trẻ kỹ năng hát đúng nhạc, đúng giai điệu bài hát. - Giáo dục trẻ biết vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tự tin trong khi biểu diễn b) Chuẩn bị - Dụng cụ âm nhạc. c) Tiến hành - Cô cùng trẻ trò chuyện và cho cả lớp, một số nhóm trẻ, cá nhân trẻ hát kết hợp gõ phách tre, xắc xô, vỗ tay , vận động và múa các bài hát có trong chủ đề. - Cô cùng trẻ nhận xét các nhóm. - Cho trẻ chơi các đồ chơi ở trong lớp. - Cô gợi ý để trẻ tự chọn góc chơi, đồ chơi trẻ thích. - Cô bao quát trẻ. - Sau khi chơi, cô cho trẻ cất dọn đồ dùng, đồ chơi gọn gàng. - Cho trẻ chơi theo ý thích. 9. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ * Đánh giá các hoạt động của trẻ trong ngày 1. Tình trạng sức khỏe : ....................................................................................................................................................... 2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... 3. Kiến thức kỹ năng của trẻ: ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGÀY- LỚP 5TB (Từ ngày 13/01 đến 17/01/2025) Thứ hai ngày 13 tháng 01 năm 2025 1. Đón trẻ, chơi, thể dục sáng 2. Hoạt động học: Bò qua 5-6 điểm dích dắc cách nhau 1,5 m theo đúng yêu cầu. a) Mục đích yêu cầu:
- 17 * Kiến thức: - Trẻ nhớ tên vận động “ Bò qua 5 – 6 điểm dích dắc cách nhau 1,5m theo đúng yêu cầu”. - Trẻ biết tập bài thể dục phát triển chung. Thuộc các động tác. - Trẻ biết bò theo đường dích dắc bằng bàn tay cẳng chân qua 5 – 6 điểm cách nhau 1,5m theo đúng yêu cầu. * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng tập thể dục, kĩ năng bò phối hợp bàn tay và cẳng chân. - Qua TCVĐ rèn luyện, phát triển sự kết hợp kéo léo, nhanh nhẹn của đôi tay. * Thái độ: - Giáo dục trẻ có ý thức kỷ luật, đoàn kết với bạn bè b) Chuẩn bị: + Đồ dùng của cô: Đài đĩa nhạc có bài hát, cổng chui + Đồ dùng của trẻ: Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ. Trang phục cô và trẻ gọn gàng. - Mô hình đường dích dắc gồm 5 chướng ngại vật c) Tổ chức hoạt động: - Cô tập trung trẻ kiểm tra trang phục, sĩ số, sức khỏe, cho trẻ cảm nhận thời tiết => Giáo dục trẻ mặc trang phục phù hợp với thời tiết. - Cô mở nhạc cho trẻ đi theo vòng tròn kết hợp các kiểu đi,sau đó chuyển sang ba hàng ngang để tập bài phát triển chung. - Động tác tay: Hai tay đưa sang ngang rồi lên cao ( 3L/8N) - Động tác chân: Hai tay đưa sang ngang rồi đưa ra trước đồng thơi khụy gối.( 4L/8N) - Động tác lườn: Hai tay chống hông rồi quay người sang trái 45 độ,rồi quay người sang phải 45 độ ( 3L/8N) - Động tác bật: Bật chụm và tách chân.(3L/8N - Cô giới thiệu tên bài tập: “ Bò dích dắc qua 5 điểm”. - Cô làm mẫu lần 1: Không giải thích. - Cô vừa thực hiện vận động gì? - Cô làm mẫu lần 2: Vừa làm vừa giải thích. + TTCB: Cô chống 2 bàn tay trước vạch chuẩn, mắt nhìn thẳng khi có hiệu lệnh bò, cô bò bằng bàn tay, cẳng chân. Bò bằng chân nọ tay kia, bò dích dắc từ điểm xuất phát qua điểm tiếp theo kia và cứ thế bò dích dắc qua 5 điểm và về đến cuối hàng. Khi bò chúng mình chú ý điều gì? (Bò dích dắc qua hết điểm, bò không chạm vào các điểm) - Cô mời 2 trẻ lên làm mẫu ( Cho trẻ nhận xét). + Lần lượt từng trẻ trong lớp
- 18 + Nhóm, cá nhân tập. (cô quan sát và khen ngợi trẻ) - Hỏi lại trẻ tên bài tập - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Cô chia lớp thành 2 hàng.Bạn đầu hàng cầm bóng bằng 2 tay.Khi có hiệu lệnh chuyền bóng thì sẽ cầm bóng bằng 2 tay đưa lên đầu, hơi ngả tay về phía sau.Bạn thứ 2 đón bóng bằng 2 tay rồi làm lại động tác tương tự đề chuyền bóng cho bạn tiếp theo.Cứ như vậy chuyền bóng đến bạn cuối hàng. - Cô cho trẻ chơi - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ - Cô cho trẻ đi lại nhẹ nhàng, chuyển hoạt động. * HĐ: Làm quen với tiếng anh có gv là người nước ngoài 3. Chơi ngoài trời. - Chơi với lá cây ở góc sáng tạo. - Chơi tự do. a)Yêu cầu: - Trẻ biết dùng các vật liệu có sẵn ở góc như: bìa cát tông, lá cây, hoa cỏ và cành khô để làm tranh ảnh - Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh, đoàn kết với các bạn, biết bảo vệ môi trường b) Chuẩn bị: - Địa điểm: góc sáng tạo gọn gàng, sạch sẽ. - Giấy bìa, lá cây, hoa, cỏ, cành cây khô, các loại hột hạt, hồ dán, băng dính hai mặt, băng dính trong, bút dạ, bút sáp màu, kéo thủ công,.. c)Tiến hành: * Hoạt động 1: - Cô cho trẻ hát đoàn tàu nhỏ xíu và đi theo hàng ra góc sáng tạo. - Hỏi trẻ chúng mình đang ở góc chơi nào? - Các con nhìn xem ở góc sáng tạo có những gì ? - Cho trẻ kể tên những đồ dùng trẻ nhìn thấy - Với những đồ dùng này các con có ý tưởng sẽ sáng tạo nên những sản phẩm gì - Gọi một số trẻ nói lên ý tưởng. - Cho trẻ vào góc thực hiện những ý tưởng của mình. - Cô bao quát trẻ, giúp trẻ nếu trẻ cần. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi đồ chơi ngoài trời. Cô bao quát trẻ. - Kết thúc gd trẻ. 4. Chơi , hoạt động ở các góc
- 19 - Góc phân vai: Bán hàng, nấu ăn. - Góc xây dựng: Xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên - Góc nghệ thuật: Tô màu, vẽ, nặn một số con côn trùng, chim. - Góc học tập: Nối số lượng các con côn trùng, chim với chữ số tương ứng. 5. Ăn bữa chính 6. Ngủ 7. Ăn bữa phụ 8. Chơi, hoạt động theo ý thích * Hoạt động: Học vở TH : Vẽ con cua. a) Yêu cầu: - Trẻ biết vẽ con cua - Thực hiện được yêu cầu của cô b) Chuẩn bị: - Vở tạo hình, bút sáp màu, bút chì c. Tiến hành: - Cô cho trẻ ngồi ổn định theo tổ - Cô cho trẻ quan sát tranh cô vẽ con cua. - Cô hỏi trẻ cô vẽ gì đây ? - Tổ chim cô vẽ như thế nào ? Cô tô màu gì ? - Để vẽt được con cua cô cầm bút tay nào ? - Cô hướng dẫn cho trẻ quan sát - Cô cho trẻ thực hiện bao quát, giúp đỡ trẻ - Cho trẻ vẽ xong thì tô mầu. - Cho trẻ trưng bày sản phẩm. Cô nhận xét chung. * Cho trẻ chơi theo ý thích. - Cô bao quát trẻ. - GD trẻ cất đồ chơi. 9. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ - Bình cờ: Cô gợi ý để trẻ có ý kiến nhận xét về bạn mình trong 1 ngày. - Cho trẻ lên cắm cờ - Vệ sinh cá nhân cho trẻ,chỉnh sửa quần áo đầu tóc gọn gàng chuẩn bị về. - Trả trẻ: Cô trả trực tiếp trẻ cho phụ huynh. - Cô trao đổi với phụ huynh những vấn đề về trẻ trong ngày (nếu có). * Đánh giá trẻ hàng ngày: 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................................................................ 2.Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:
- 20 ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ ba ngày 14 tháng 1 năm 2025 1. Đón trẻ, chơi, thể dục sáng 2. Hoạt động học: Khám phá điều kỳ diệu của côn trùng a) Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ gọi đúng tên, nhận biết đặc điểm phân biệt được 1 số côn trùng theo ích lợi hay côn trùng có hại. - Biết lợi ích của các côn trùng có lợi, cách phòng tránh các côn trùng có hại * Kỹ năng: - Quan sát, so sánh, chú ý và ghi nhớ có chủ định. * Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia giờ học - Trẻ biết yêu quý chăm sóc các con vật b) Chuẩn bị : - Tranh ảnh một số lọai côn trùng: con ong, con bướm, con muỗi, con ruồi,... - Trang phục gọn gàng, phù hợp, c) Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, gây hứng thú - Cô cùng cháu hát vận động bài “Con chuồn chuồn”. - Các con vừa hát bài hát nói về con gì? - Con chuồn chuồn thuộc nhóm gì? - Ngoài ra còn nhiều côn trùng khác với các đặc điểm khác nhau cô cháu ta cùng tìm hiểu nhé! * Hoạt động 2: Trò chuyện về côn trùng + Tìm hiểu con ong - Nghe vẻ nghe ve nghe vè cô đố: “Con gì bé xíu Chăm chỉ suốt ngày Bay khắp vườn cây

