Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2021-2022 - Trường Mầm non Phú Mỹ

doc 26 trang bichdiep 27/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2021-2022 - Trường Mầm non Phú Mỹ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_thuc_hien_nhiem_vu_nam_hoc_2021_2022_truong_mam_non.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2021-2022 - Trường Mầm non Phú Mỹ

  1. PHÒNG GD&ĐT PHÙ NINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG MN PHÚ MỸ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 84/KH-MN Phú Mỹ, ngày 15 tháng 9 năm 2021 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2021 - 2022 Căn cứ Chỉ thị số 800/CT-BGDĐT ngày 24 tháng 8 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện nhiệm vụ năm học 2021-2022 ứng phó với dịch Covid-19 tiếp tục thực hiện đổi mới, kiên trì mục tiêu chất lượng Giáo dục và đào tạo; Quyết định số 2551/QĐ-BGĐT ngày 4/8/2021của Bộ giáo dục và đào tạo ban hành khung thời gian năm học 2021-2022 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên; kế hoạch số 3517/KH-UBND ngày 11/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc ban hành kế hoạch khung thời gian năm học 2021-2022 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên; văn bản số 4008/UBND-KGVX ngày 13/9/2021 của UBND tỉnh về đẩy mạnh triển khai các nhiệm vụ, giải pháp tổ chức dạy học an toàn, đảm bảo chương trình và mục tiêu chất lượng giáo dục, đào tạo ứng phó với đại dịch Covid-19; văn bản số 08/HDSGDĐ ngày 14/9/2021 của Sở GD&ĐT Phú Thọ về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non năm học 2021- 2022; văn bản số 489/HD-PGD&ĐT ngày 15/9/2021của Phòng Giáo dục và Đào tạo Phù Ninh về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục mầm non năm học 2021-2022; văn bản số 490/PGDĐT-GDMN ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Phòng GD&ĐT Phù Ninh về việc thực hiện công tác chuyên môn GDMN năm học 2021-2022; Căn cứ Nghị quyết của các cấp ủy Đảng; Nghị quyết của Hội đồng trường; Nghị quyết phiên họp giữa BGH, BCH công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và tình hình thực tế của nhà trường; Trường Mầm non Phú Mỹ xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2021 – 2022 như sau: Phần thứ nhất ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH I. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 1. Thuận lợi: 1.1. Nhà trường đang xây dựng phòng học, phòng chức năng và duy trì trường chuẩn quốc gia mức độ 1, tiến tới xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2. 1.2. Đội ngũ cán bộ giáo viên được đào tạo từ trình độ chuẩn trở lên. Tập thể nhà trường có truyền thống đoàn kết, thống nhất thực hiện nhiệm vụ.
  2. 2 1.3. Nhà trường nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Phòng Giáo dục & Đào tạo Huyện Phù Ninh, Đảng Uỷ, HĐND, UBND xã Phú Mỹ tạo điều kiện đảm bảo cho nhà trường tổ chức tốt các hoạt động NDCSGD trẻ Mầm non. 1.4. Nhà trường trang bị đầy đủ, máy Nano bạc phun khử khuẩn và đồ dùng thực hiện công tác phòng chống dịch Covid-19. Công tác tuyên truyền được cán bộ giáo viên nhân viên nhà trường tích cực tham gia và đạt hiệu quả, được phụ huynh ủng hộ thực hiện phối kết hợp với nhà trường quan tâm chăm sóc và giáo dục trẻ phát triển toàn diện. 2. Khó khăn 2.1. Trường mầm non Phú Mỹ đang trong thời gian xây dựng nên thiếu phòng học, hai lớp phải học ghép. 2.1. Tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ ra lớp thấp so với độ tuổi, do nhận thức của phụ huynh còn hạn chế, do dịch bệnh Covid-19 việc làm của phụ huynh không ổn định thu nhập còn thấp, một số phụ huynh ở khu 4, 5, 10, 11 gần với địa phận xã Lệ Mỹ nên cho con đi học ở trường mầm non Lệ Mỹ. 2.2. Tỷ lệ giáo viên biên chế còn thấp nên nhà trường phải nhận hợp đồng giáo viên, nhân viên do đó nguồn kinh phí chi trả lương cho giáo viên, nhân viên còn gặp nhiều khó khăn. 2.3. Chế độ lương của giáo viên ngoài biên chế thấp so với mặt bằng chung. 2.4. Trẻ di chuyển đi và đến thất thường do tình hình dịch bệnh Covid-19. II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2020- 2021 1. Kết quả huy động trẻ ra lớp Chỉ tiêu Kết quả Đạt tỉ lệ Nhóm trẻ, lớp, số trẻ Đánh giá được giao thực hiện (%) Nhóm trẻ 1 lớp 1 lớp 100 Đạt 100% chỉ tiêu Lớp mẫu giáo 9 lớp 9 lớp 100 Đạt 100% chỉ tiêu Tổng số trẻ huy động ra Đạt 103,4% 291 301 103,4 lớp chỉ tiêu giao + Trẻ nhà trẻ 25 22 88 Đạt 88% chỉ tiêu giao + Trẻ mẫu giáo 266 279 105 Đạt 105% chỉ tiêu giao 2. Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng Tỉ lệ Thông tin Số lượng Đánh giá (%) Trẻ ăn bán trú tại trường 301/301 100 Đạt Trẻ suy dinh dưỡng về cân nặng 11/301 3,65 Đạt
  3. 3 Trẻ suy dinh dưỡng về chiều cao 12/301 4,0 Đạt Trẻ béo phì 10/301 3,3 Trẻ khuyết tật học hòa nhập 0 0 Trẻ đến trường được đảm bảo an 301/301 100 Đạt toàn về thể chất và tinh thần 3. Chất lượng giáo dục Thông tin Số lượng Tỉ lệ Đánh giá Trẻ học 2 buổi/ngày 301/301 100 Đạt so với mục tiêu Vượt 0,2% so với Tỉ lệ chuyên cần của trẻ (bé chăm) 5721/5823 98,2 MT đề ra Vượt 3,9% so với Tỉ lệ bé ngoan 5706/5823 97,9 mục tiêu đề ra Kết quả trẻ đạt ở các lĩnh vực phát triển Đạt so với mục tiêu + PT thể chất 301/301 100 đề ra Đạt so với mục tiêu + PT nhận thức 296/301 98,3 đề ra Đạt so với mục tiêu + PT ngôn ngữ 298/301 99 đề ra Đạt so với mục tiêu + PT về tình cảm và KNXH 301/301 100 đề ra Đạt so với mục tiêu + PT thẩm mĩ 295/301 98 đề ra Kết quả CL cuối năm + Trẻ nhà trẻ đạt yêu cầu 22/22 100 Đạt + Trẻ MG 3 tuổi đạt yêu cầu 84/84 100 Đạt + Trẻ MG 4 tuổi đạt yêu cầu 96/96 100 Đạt + Trẻ MG 5 tuổi đạt yêu cầu 99/99 100 Đạt Trẻ 5 tuổi hoàn thành CTGDMN 99/99 100 Đạt Trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá 99/99 100 Đạt theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi 4. Xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia Trường mầm non Phú Mỹ đang xây dựng 10 phòng trong đó có bếp ăn, phòng học và phòng chức năng, duy trì trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia mức độ II trong thời gian tới. Đạt chuẩn mức độ Năm đạt Duy trì chuẩn chuẩn I 11/2016 Đã đảm bảo các tiêu chuẩn quy đinh, tiếp tục duy trì trường chuẩn mức độ I 5. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục
  4. 4 Tự đánh giá Đánh giá ngoài Số tiêu chí đạt Mức độ Thời điểm Số tiêu chí đạt Cấp độ ĐGN 25/25 2 4/2017 29/29 Cấp độ 3 6. Công tác phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi Tự đánh giá tiêu chuẩn UBND huyện, thành, thị đánh giá Số tiêu chuẩn Đạt Số tiêu chuẩn Đạt Ghi chú Trẻ em Đạt Trẻ em Đạt Giáo viên Đạt Giáo viên Đạt Cơ sở vật chất Đạt Cơ sở vật chất Đạt 7. Những thành tích đã đạt được trong năm học 2020-2021 7.1. Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Tập thể, cá nhân DHTĐ, hình thức khen thưởng Trường MN Phú Mỹ Tập thể: tập thể LĐTT; Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Công đoàn trường Công đoàn hoàn thành tốt nhiệm vụ Đoàn thanh niên Đoàn thanh niên đạt vững mạnh Cá nhân (CBQL, Giấy khen danh hiệu CSTĐCS: 02, GV, NV) LĐTT: 18; giấy khen 02 7.2. Một số thành tích khác - Đạt thành tích xuất sắc trong cuộc thi giáo viên giỏi cấp huyện. - Các phong trào và các cuộc vận động trong năm học đều đạt được như sau: 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên xếp loại khá trở lên; 10/10 lớp tham ra các cuộc vận động, các phong trào thi đua; trong năm học 2020- 2021 được cấp trên, công đoàn, ban ngành đoàn thể đánh giá cao. Phần thứ hai NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN I. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM - Tiếp tục thực hiện mục tiêu kép đó là 5 nhiệm vụ trọng tâm của ngành giáo dục đồng thời phòng chống và ứng phó với dịch Covid-19, cụ thể là: 1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ em, tổ chức nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ đáp ứng yêu cầu của chương trình GDMN trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp. 2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về giáo dục mầm non; tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, tăng cường nền nếp, kỷ cương, chất lượng và hiệu quả trong các cơ sở giáo dục mầm non; phát triển mạng lưới trường, lớp mầm non phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, đáp ứng nhu cầu đến trường của trẻ em, theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế.
  5. 5 3. Củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi, phát triển giáo dục mầm non cho trẻ em dưới 5 tuổi; 4. Nâng cao chất lượng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; 5. Triển khai thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non sau sửa đổi, bổ sung theo hướng dẫn của Bộ, chủ đề năm học là “Xây dựng trường mầm non xanh-an toàn- thân thiện – bình đẳng”; triển khai thực hiện thí điểm chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm giai đoạn 2021-2025”; chuyên đề “Tôi yêu Việt Nam” trong trường mầm non giai đoạn 2020-2024; đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục mầm non. II. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU 1. Đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ, tổ chức nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ đáp ứng yêu cầu của chương trình GDMN trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp 1.1. Đảm bảo an toàn cho trẻ và tổ chức thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ đáp ứng yêu cầu của Chương trình GDMN trong tình hình phòng chống dịch Covid-19. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong tất cả các hoạt động của trẻ trong nhà trường. - Đảm bảo 100% trẻ ở trường an toàn về thể chất và tinh thần. - Thường xuyên phun khử khuẩn bằng dung dịch Cloramin-B ngoài khuôn viên và dung dịch Nano bạc trong lớp học, ngâm rửa đồ dùng đồ chơi bằng các chất tẩy rửa đảm bảo vệ sinh an toàn cho trẻ. - Thực hiện nghiêm túc 5K khi đưa đón trẻ. - Xây dựng môi trường giáo dục xanh, an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; tăng cường các giải pháp tuyên truyền, bồi dưỡng đội ngũ, phối kết hợp với phụ huynh... không để xảy ra tình trạng bạo hành trẻ; xây dựng, triển khai kế hoạch giám sát hỗ trợ giáo viên trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. - Tăng cường công tác kiểm tra giám sát trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích; không để học sinh bị thương tích, tử vong do tai nạn xảy ra trong trường. Thành lập ban chỉ đạo công tác phòng chống dịch Covid-19, xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích phòng chống cháy nổ và đảm bảo an ninh trật tự trong nhà trường. - Thực hiện bộ quy tắc ứng xử theo quy định tại thông tư số 06/2019/TT- BGDĐT; tuyên truyền phụ huynh phối hợp với nhà xe đảm bảo an toàn cho trẻ học tại trường (phụ huynh có giấy ủy quyền cho nhà trường trả trẻ cho nhà xe). - Thực hiện nghiêm túc các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong nhà trường; tổ chức tập huấn hướng dẫn chăm sóc giáo dục trẻ nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng chăm sóc giáo dục cho đội ngũ giáo viên. Đảm bảo thực hiện quyền trẻ em trong nhà trường. - Chỉ đạo các nhóm lớp xây dựng các góc hoạt động tại nhóm lớp phù hợp với lứa tuổi của trẻ.
  6. 6 - Ban giám hiệu thường xuyên kiểm tra việc thực hiện của mỗi GV, NV, đánh giá kết quả thực hiện vào cuối năm học, đưa vào tiêu chí để xét thi đua của CB, GV, NV cuối năm học. 1.2. Nâng cao năng lực cho đội ngũ trong công tác đảm bảo an toàn, phòng chống bạo lực học đường, giáo dục an toàn giao thông, lồng ghép nội dung giáo dục phòng, chống tai nạn thương tích, phòng chống dịch Covid-19 vào chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. - Nhà trường tổ chức tốt công tác tập huấn, tuyên truyền, bồi dưỡng cho giáo viên, NV các kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy cơ, cách phòng, chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ cho trẻ trong trường mầm non. - Nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục năm học lồng ghép nội dung giáo dục phòng, chống tai nạn thương tích trong các hoạt động hàng ngày của trẻ. - Quy định, phối hợp, phát hiện và sử lý khi sảy ra tai nạn thương tích bạo lực, xâm hại, kỳ thị trong nhà trường. 1.3. Thực hiện tốt công tác y tế trường học trong kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ; bảo đảm các yêu cầu, điều kiện về trang thiết bị trong phòng chống dịch bệnh Covid-19 và các dịch bệnh khác. Nhà trường tổ chức ăn bán trú thực hiện nghiêm các quy định về an toàn thực phẩm, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm. - Thực hiện tốt công tác y tế trường học phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Phối hợp với trung tâm y tế huyện Phù Ninh khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 01 lần/năm học, tăng cường triển khai các biện pháp phòng chống các dịch bệnh cho trẻ. - Nhà trường phun khử khuẩn thường xuyên tại các lớp và bếp ăn, phun thuốc muỗi và mua đầy đủ dung dịch sát khuẩn tay cho trẻ rửa tay thường xuyên; thực hiện tốt công tác phòng chống dịch Covid-19. - Chủ động phối hợp với trạm y tế xã phòng chống dịch bệnh trong trường mầm non, giữ gìn môi trường sinh hoạt, dụng cụ ăn uống, đồ dùng, đồ chơi của trẻ sạch, để phòng chống một số bệnh do virut gây ra, dễ lây lan và gây nguy hiểm tới tính mạng của trẻ, đặc biệt là bệnh sốt xuất huyết và bệnh tay chân miệng, bệnh tiêu chảy - Bồi dưỡng nâng cao kiến thức cho CBQL,GV,NV nâng cao kiến thức về công tác y tế trường học, kiến thức về dinh dưỡng hợp lý và tăng cường các hoạt động thể lực để nâng cao sức khỏe; tăng cường tuyên truyền đến các bậc phụ huynh về chế độ dinh dưỡng cân đối hợp lý giúp trẻ phát triển về thể chất; phối hợp với các bậc phụ huynh xây dựng chế độ dinh dưỡng, vận động hợp lý đối với trẻ suy dinh dưỡng và trẻ thừa cân, béo phì. 2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục 2.1. Triển khai, thực hiện các văn bản theo Luật Giáo dục năm 2019, đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác quản lý giáo dục mầm non, tập trung vào kế hoạch số 48/KH- UBND ngày 16/4/2020 của Uỷ ban nhân dân huyện về ban hành Kế hoạch phát triển PTGDMN giai đoạn 2020-2025; thông tư 50/TT-BGD-ĐT ngày 31/12/2020 ban hành chương trình làm quen tiếng Anh; Thông tư 51/ TT-BGD- ĐT ban hành chương trình sửa đổi bổ sung giáo dục mầm non; thông tư 52/TT-
  7. 7 BGD-ĐT ban hành Điều lệ trường mầm non. Thực hiện nghiêm chỉnh sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các cơ quan quản lý giáo dục. - Tuyên truyền sâu, rộng và kịp thời đến 100% tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, phụ huynh về chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước cũng như các quy định của Ngành. Xây dựng kế hoạch thực hiện các văn bản được ban hành theo Luật giáo dục năm 2019 và điều lệ trường mầm non. - Triển khai thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em mẫu giáo để hướng đến năm 2025 hoàn thành phổ cập theo chiến lược phát triển KTXH 10 năm giai đoạn 2021-2030 của Chính phủ. - Làm tốt công tác tham mưu, xã hội hóa giáo dục tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị đồ dùng đồ chơi phục vụ cho công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. 2.2. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục theo hướng phân cấp, phân quyền, tự chủ gắn với cơ chế giám sát và trách nhiệm giải trình; nâng cao chất lượng công tác quản lý đơn vị, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu và thực hiện công khai theo qui định. Thực hiện các quy định về quản lý tài chính trong nhà trường, thực hiện quy chế công khai theo thông Tư 36/TT –BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất. - Nhà trường thực hiện nghiêm chỉnh ba công khai, thực hiện công khai tài chính, công khai tài chính bán trú. 2.3.Thực hiện đúng các quy định về quản lý tài chính trong trường mầm non. Tăng cường kiểm tra, giám sát các khoản thu đầu năm học; xử lý nghiêm các cá nhân vi phạm các quy định về quản lý tài chính nhằm chấn chỉnh tình trạng lạm thu, thu sai quy định trong nhà trường. Nguồn kinh phí và dự kiến các khoản thu chi trong năm học STT Nội dung Ghi chú Nộp kho bạc Học phí thu theo quy định; thực hiện chính sách miễn nhà nước chi giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo quy đinh 1 Chi theo quy Chi cải cách tiền lương và tiền công giáo viên hợp đồng định Thu thỏa thuận phục vụ nhu cầu học sinh gồm: Tiền Có biên bản điện, tiền nước uống, tiền chăm sóc môi trường - cảnh thỏa thuận quan, tiền phục vụ công tác bán trú, tiền thuê người nấu giữa nhà ăn, tiền vật tư tiêu hao, tiền hỗ trợ các hoạt động giáo 2 trường và phụ dục, tiền chất đốt, tiền khám sức khỏe theo thông tư liên huynh tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT. Chi phục vụ nhu cầu của học sinh hàng tháng và trong Chi theo kế năm học. hoạch
  8. 8 Vận động tài trợ, viện trợ nhằm tăng cường đồ dùng Có kế hoạch 3 dạy và học, cải tạo, sửa chữa, xây dựng các hạng mục chi tiết kèm nhỏ theo Nhà trường thực hiện thu, chi theo đúng quy định. Thu học phí theo Nghị quyết số 04/2021/NQ- HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ về việc quy định mức thu học phí năm học 2021-2022 đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Phú Thọ; vận động tài trợ thực hiện theo thông tư số 16/2018/TT- BGDDT ngày 03 tháng 8 năm 2018 Quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của Bộ giáo dục và đào tạo; văn bản số 1166/SGDĐT – KHTC ngày 21/9/2018 của Sở giáo dục và đào tạo về việc triển khai thực hiện thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT; văn bản số 1209/SGD&ĐT-KHTC ngày 20 tháng 8 năm 2021 hướng dẫn công tác quản lý thu, chi năm học 2021-2022; hướng dẫn số 1200/UBND-GD&ĐT ngày 26/8/2021 của UBND huyện Phù Ninh về việc hướng dẫn công tác quản lý thu, chi năm học 2021-2022; thực hiện nghiêm túc các quy định về thông tin báo cáo, về quản lý tài chính trong nhà trường. 2.4. Công tác kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật: * Công tác kiểm tra - Tổ chức kiểm tra thực hiện nhiệm vụ của GV 1 lần/năm. - Tổ chức kiểm tra chuyên đề 8/10 lớp = 80% gồm: chủ đề “Xây dựng trường mầm non xanh - an toàn - thân thiện – bình đẳng”; chuyên đề lấy trẻ làm trung tâm; phát triển ngôn ngữ; phát triển vận động và các sự kiện trong tháng: giáo dục an toàn giao thông; giáo dục bảo vệ môi trường; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả; giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; giáo dục tích hợp ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai; thực hiện công tác phòng chống dịch Covid-19 - BGH kiểm tra thực hiện quy chế chuyên môn, kiểm tra chuyên môn đầu năm học, kiểm tra hồ sơ sổ sách. - 100% giáo viên, nhân viên được kiểm tra thực hiện nhiệm vụ trong năm học. - Thực hiện kiểm tra thường xuyên, kiểm tra đột xuất các hoạt động giáo dục theo lịch sinh hoạt. - Thực hiện kiểm tra công tác bán trú hàng ngày theo các nội dung: Công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại bếp ăn bán trú, công tác xuất, nhập thực phẩm, công tác sơ chế, chế biến thức ăn, chia ăn ... - Kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ khác của giáo viên, nhân viên do hiệu trưởng giao; giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật của CBGVNV. - Kiểm tra nội bộ trong nhà trường do các tổ chức, đoàn thể, Hội đồng trường: 2 lần/năm. * Công tác đánh giá: - Đánh giá giáo viên hàng tháng đối chiếu các tiêu chí thi đua nhà trường đã xây dựng, đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp cuối năm.
  9. 9 - Đánh giá học sinh hàng tháng theo chủ đề, căn cứ vào các chỉ số đã xây dựng trong kế hoạch của nhà trường và của lớp, đánh giá trẻ cuối độ tuổi, riêng học sinh 5T đánh giá trẻ hoàn thành chương trình GDMN. - Đối với trẻ nhà trẻ đánh giá theo giai đoạn trẻ tròn tháng tuổi (24, 36 tháng tuổi) và cuối năm học. 3. Kế hoạch phát triển trường lớp; tăng cường cơ sở vật chất 3.1. Kế hoạch huy động trẻ ra lớp 3.1.1. Kế hoạch huy động trẻ theo độ tuổi Kế hoạch huy động Chỉ Trong đó SL trẻ (theo tiêu Số Trẻ Trẻ Trẻ Tỷlệ Năm điều tra tại Stt được lượng trên nơi trên địa % sinh thời điểm giao địa khác bàn 6/2021 bàn đến học nơi khác 1 2016 104 101 97 88 9 16 108 2 2017 124 97 107 101 6 25 106 3 2018 110 75 73 68 5 15 80 4 2019 95 25 20 17 3 8 29,4 5 2020 93 6 2021 31 Tổng 557 298 297 274 23 64 81 (Có 3 trẻ ở Hà Nội đang học tạm thời trong thời gian Hà Nội phòng chống dịch Covid-19) 3.1.2. Kế hoạch phân chia trẻ theo các nhóm, lớp St Tên nhóm lớp Số Số Số GV/lớp Bổ Tổn Nhu cầu Ghi t nhó học HS theo sun g số hợp chú m sinh qu quy g giáo đồng lớp á định GV/ viên GV tại tải lớp trường quá tải 1 NT 25-36 1 20 0 2,5 0 2 0 tháng Trong 2 Lớp MG 3 tuổi 3 73 0 6,6 0 6 0 năm học 3 Lớp MG 4 tuổi 3 107 17 6,6 0 6 0 01 giáo 4 Lớp MG 5 tuổi 3 97 0 6,6 0 6 0 viên nghỉ thai sản Tổng 10 297 17 2,25 0 20 0 - Tiếp tục duy trì và củng cố, duy trì số nhóm lớp phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương; duy trì nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN; 100% trẻ học 2 buổi/ngày.
  10. 10 3.2. Kế hoạch bảo quản, mua sắm, bảo dưỡng thiết bị, ĐDĐC trẻ em Danh mục Hiện trạng Kế hoạch Bảo quản thường xuyên; kiểm kê cuối năm; mua mới, bổ sung thay Thiết bị, đồ chơi, đồ dùng cá Đủ theo danh thế; tiết kiệm ngân sách và thực nhân, theo quy định mục hiện công tác vận động tài trợ để bổ sung đồ dùng đồ chơi cho trẻ. Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi Phát động GV làm đồ dùng tự làm Có 8 loại ngoài danh mục quy định 8 loại. Bảo quản duy trì thường xuyên, Thiết bị đồ chơi ngoài trời, sơn sửa đồ dùng đồ chơi ngoài 10 loại đồ dùng phát triển vận động trời, đảm bảo an toàn cho trẻ khi chơi với đồ chơi ngoài trời 3.2. Kế hoạch xây dựng, sửa chữa, bảo quản cơ sở vật chất Stt Hạng mục Hiện trạng Kế hoạch xây dựng 1. Diện tích đất 3.500m2 Duy trì hiện trạng 2. Diện tích sàn 550 m2 Duy trì hiện trạng Cổng trường theo Cổng trường, quy định điều lệ 3. Duy trì hiện trạng tường rào trường MN, Tường rào xây Nguồn nước sạch, hệ Lắp thêm hệ thống dẫn nước, 4. Có đủ thống cống máy bơm rãnh Chăm sóc cây cảnh quy hoạch sân vườn xanh sạch đẹp, mua 5. Sân chơi 2.000m2 bổ sung ang cây cảnh, bình hoa Vườn cây cho Cải tạo vườn rau bên đất trạm 6. trẻ khám phá Có đủ y tế học tập Mua bổ sung 4 ti vi, mua bổ Phòng sinh 7. 65m2 sung đồ dùng thiết bị theo danh hoạt chung mục quy định Phòng ngủ Mua bổ sung chăn, chiếu, gối, (chung với 8. 65m2 đệm, lắp hệ thống bạt che phòng SH nắng chung)
  11. 11 Stt Hạng mục Hiện trạng Kế hoạch xây dựng Phòng giáo Di chuyển xuống nhà vòm dục nghệ Nhà vòm diện tích 9. (Phòng GDNT đang xây dựng thuật; giáo 270 m2 mới) dục thể chất Xây bếp tạm, mua bổ sung thiết bị tủ sấy bát, các đồ dùng 10. Nhà bếp 50 m2 bán trú phục vụ công tác nuôi dưỡng trẻ , (đang xây dựng bếp mới) Nhà vệ sinh 11. 0 (đang xây dựng) CBGVNV Mua nước tẩy rửa vim, okey, vi sinh khử mùi, ... Nhà vệ sinh 12. Khép kín cho trẻ Văn phòng 13. 0 (đang xây dựng) nhà trường Di chuyển tạm thời Phòng Hiệu Ngăn 1/3 lớp nhà trẻ (đang xây 14. làm việc tại lớp nhà trưởng dựng mới) trẻ Di chuyển tạm thời Phòng Phó 02 Phó HT dùng chung cùng 15. làm việc tại lớp nhà HT Hiệu trưởng (đang xây dựng) trẻ Phòng hành Dùng chung cùng BGH (đang 16. 0 chính quản trị xây dựng) 17. Phòng bảo vệ 01 phòng, DT 10m2 Duy trì hiện trạng; lắp điều hòa 18. Khu để xe 0 Đang xây dựng Nhà trường đang trong thời gian xây dựng công trình mới hai lớp học ghép (4TA3, 3TA3). Nhà trường lắp điện ba pha riêng hệ thống điều hòa, di chuyển đường điện, điều hòa sang các phòng chức năng làm lớp học. Ngoài các hạng mục trên nhà trường thường xuyên kiểm tra cơ sở vật chất để sửa chữa thay thế kịp thời các đồ dùng thiết bị hỏng phát sinh trong năm học, đảm bảo các điều kiện phục vụ cho công tác nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ. 3.4. Thực hiện các chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển giáo dục mầm non theo nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 04/6/2019 của Chính phủ về tăng cường các nguồn lực xã hội đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019-2025 và kế hoạch phát triển GDMN giai đoạn 2020-2025 của tỉnh Phú Thọ. - Huy động các nguồn lực để bổ sung đồ dùng thiết bị, cải tạo cơ sở vật chất duy trì trường mầm non đạt chuẩn mức độ I, phấn đấu trường chuẩn quốc gia mức độ II.
  12. 12 4. Công tác nâng cao chất lượng phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi; phổ cập mẫu giáo 4 tuổi, tiến tới phổ cập mẫu giáo vào năm 2025 4.1. Thực hiện kế hoạch số 01/KH-BCĐ ngày 10/8/2021 của Ban chỉ đạo PCGD, XMC của huyện Phù Ninh về việc thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù năm 2021. + Nhà trường phân công tổ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ: Huy động trẻ Mẫu giáo 5 tuổi ra lớp đạt 100%; trẻ Mẫu giáo 4 tuổi ra lớp đạt 100%; 100% trẻ MG 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN. - Thực hiện kết luận số 51-KL/TW theo quyết định số 1696/QĐ-BGD&ĐT ngày 26/6/2020 của bộ GD&ĐT nhà trường đạt 2 giáo viên/lớp và chuẩn bị đầy đủ về cơ sở vật chất. --100% số giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi; 4 tuổi đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định và đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo quy định tại Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT; phòng học, sân chơi thiết bị đồ dùng dạy học đảm bảo theo quy định. Tham mưu Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục cấp xã tăng cường công tác xã hội hóa đầu tư kinh phí mua sắm trang thiết bị danh mục đồ dùng lớp 5, 4 tuổi theo quy định, có cơ chế hỗ trợ nguồn kinh phí cho giáo viên đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn duy trì phổ cập trong năm tiếp theo. Phối hợp với trường tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn xã làm tốt công tác phổ cập xóa mù. 4.2. Nhà trường thực hiện đầy đủ và kịp thời chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với học sinh thuộc hộ nghèo và cận nghèo, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. - Thực hiện đầy đủ và kịp thời chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ mẫu giáo theo quy định tại nghị định 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của thủ tướng chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non. 5. Nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5.1. Chỉ tiêu kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng Stt Nội dung Chỉ tiêu phấn đấu 1 Trẻ ăn bán trú tại trường Tỉ lệ TB trong năm đạt 100% 2 Trẻ suy dinh dưỡng về cân nặng Tỉ lệ cuối năm dưới 8% 3 Trẻ suy dinh dưỡng về chiều cao Tỉ lệ cuối năm dưới 5% Được đảm bảo sức khỏe và hạn chế tốc 4 Trẻ béo phì độ tăng cân 5 Trẻ khuyết tật học hòa nhập 0 Trẻ đủ 60 tháng tuổi trở lên và trẻ béo 6 Theo dõi bằng biểu đồ BMI phì 100% trẻ được khám SK định kỳ 01 7 Khám sức khỏe định kỳ lần/năm. 100% các lớp không có dịch bệnh lây Phòng chống dịch bệnh, dịch 8 lan. Phun thuốc muỗi 2-3 lần/năm học, Covid-19 phun khử khuẩn nano bạc trong lớp
  13. 13 Stt Nội dung Chỉ tiêu phấn đấu học, nhà bếp 1 lần/tháng, phun dung dịch Cloramin-B ngoài khuôn viên 2 lần/tháng, sát khuẩn tay thường xuyên, đo thân nhiệt hàng ngày khi hết dịch Covid-19. 100% trẻ không bị ngộ độc thực phẩm 9 Ngộ độc thực phẩm trong trường. 100% trẻ không bị xảy ra tai nạn 10 Phòng chống tai nạn thương tích thương tích trong trường. 100% trẻ được đảm bảo an toàn không 11 Phòng chống bạo lực học đường có tình trạng bạo hành trẻ trong trường. 100% trẻ được an toàn không có tình 12 Phòng chống xâm hại và kỳ thị trạng xâm hại và kỳ thị trong trường. - 100% trẻ được ăn bán trú tại trường, đảm bảo phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. Nâng dần chất lượng bữa ăn bán trú. Xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý. Sử dụng phần mềm liên thông 3 cấp trong việc xây dựng thực đơn, khẩu phần ăn của trẻ. Thực hiện tốt các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm trong bếp ăn tại trường; đồng thời thực hiện tốt công tác phòng chống dịch Covid-19 trong tình hình mới. - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe. Tăng cường các biện pháp phòng chống, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, béo phì thừa cân. Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và suy dinh dưỡng thể thấp còi trong nhà trường ít nhất từ 1-1,5% so với đầu năm học. - Thực hiện tốt công tác y tế trường học phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Phối hợp với trung tâm y tế huyện Phù Ninh khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 01 lần/năm học, tăng cường triển khai các biện pháp phòng chống các dịch bệnh cho trẻ. - Chủ động phối hợp với trạm y tế xã phòng chống dịch bệnh trong trường mầm non, giữ gìn môi trường sinh hoạt, dụng cụ ăn uống, đồ dùng, đồ chơi của trẻ sạch sẽ để phòng chống một số bệnh do virut gây ra, dễ lây lan và gây nguy hiểm tới tính mạng của trẻ, đặc biệt là bệnh sốt xuất huyết và bệnh tay chân miệng, bệnh tiêu chảy - Bồi dưỡng nâng cao kiến thức cho CBQL,GV,NV nâng cao kiến thức về công tác y tế trường học, kiến thức về dinh dưỡng hợp lý và tăng cường các hoạt động thể lực để nâng cao sức khỏe; tăng cường tuyên truyền đến các bậc phụ huynh về chế độ dinh dưỡng cân đối hợp lý giúp trẻ phát triển về thể chất; phối hợp với các bậc phụ huynh xây dựng chế độ dinh dưỡng, vận động hợp lý đối với trẻ suy dinh dưỡng và trẻ thừa cân, béo phì. 5.2. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện CTGDMN - Tiếp tục thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non sau sửa đổi phù hợp với điều kiện thực tế. Thực hiện chuyên đề xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm giai đoạn 2021-2025. Đẩy mạnh thực hiện phương châm giáo dục
  14. 14 “Chơi mà học, học bằng chơi” thực hiện tích hợp có hiệu quả các nội dung giáo dục vào hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, rèn kỹ năng sống tạo môi trường giáo dục giúp trẻ tham gia vào các hoạt động khám phá, trải nghiệm phát huy khả năng sáng tạo, linh hoạt của trẻ theo quan điểm “ Giáo dục lấy trẻ làm trung tâm” phù hợp với từng độ tuổi. - Tổ chức các hoạt động nâng cao chất lượng chuyên đề xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm tại trường (xây dựng tiết dạy hay, sáng tạo, các hoạt động trải nghiệm...), xây dựng các hoạt động lồng ghép nội dung chuyên đề trong năm học, thăm lớp dự giờ, kiểm tra chuyên đề gắn với nội dung giáo dục thường xuyên hàng tháng; bổ sung thêm đồ dùng đồ chơi các nhóm/lớp đảm bảo theo danh mục tối thiểu quy định. - Tiếp tục duy trì nâng cao chất lượng thực hiện chuyên đề “Phát triển vận động; chuyên đề phát triển ngôn ngữ” gắn với “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”, “xây dựng trường học An toàn- thân thiện- bình đẳng” ở các nhóm, lớp và tại trường; tạo môi trường làm quen chữ viết cho 100% lớp mẫu giáo 5 tuổi, lớp MG 4 tuổi. - Tích hợp nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. - Thực hiện tích hợp lồng ghép các nội dung giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo và giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai cho trẻ trong trường mầm non. - Tạo cảnh quan môi trường thiên nhiên trong và ngoài lớp học phong phú, xanh - sạch - đẹp. - Tăng cường việc sử dụng các nguyên vật liệu sẵn có để làm đồ chơi, học liệu cho trẻ trải nghiệm; chỉ đạo các nhóm lớp xây dựng các góc hoạt động trong nhóm lớp phù hợp với độ tuổi của trẻ, phù hợp với điều kiện thực tế của lớp. - Tích hợp giáo dục ATGT vào các chủ đề phù hợp và tuyên truyền tới CB, GV, NV, các bậc phụ huynh thực hiện tốt luật ATGT. - Tuyên truyền với các bậc phụ huynh nhằm nâng cao nhận thức về mục đích ý nghĩa, tầm quan trọng của các chuyên đề GDPTVĐ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ, đặc biệt là chuyên đề lấy trẻ làm trung tâm và trường học An toàn- thân thiện- bình đẳng. 5.3. Chỉ tiêu kế hoạch giáo dục (chơi, học, lao động, hoạt động lễ hội...) Stt Nội dung Chỉ tiêu phấn đấu 1 Trẻ học 2 buổi/ngày Đạt tỉ lệ 100% 2 Tỉ lệ chuyên cần của trẻ (tỉ lệ bé chăm) Đạt tỉ lệ 98 % 3 Tỉ lệ bé ngoan Đạt tỉ lệ trên 95% Kết quả đánh giá trẻ đạt mục tiêu GDMN cuối độ tuổi 4 + Trẻ nhà trẻ Tỉ lệ đạt yêu cầu 95% + Trẻ MG 3 tuổi Tỉ lệ đạt yêu cầu trên 95% + Trẻ MG 4 tuổi Tỉ lệ đạt yêu cầu trên 95% + Trẻ MG 5 tuổi Tỉ lệ đạt yêu cầu trên 95%
  15. 15 Stt Nội dung Chỉ tiêu phấn đấu 5 Trẻ hoàn thành CTGDMN các độ tuổi Đạt tỉ lệ 100% Mỗi trẻ biết hát ít nhất 01 Tổ chức cho trẻ hát các bài ca dao, đồng 6 bài dân ca, ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp. dao . Tổ chức hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui 7 chơi; tổ chức trò chơi dân gian, hoạt 100% trẻ được tham gia. động trải nghiệm trong trường MN. 100% trẻ MG được chăm Tổ chức cho trẻ chăm sóc, khám phá 8 sóc, khám phá vườn hoa, vườn hoa, vườn rau, cây xanh vườn rau, cây xanh. 100% trẻ mẫu giáo được 9 Tham quan trạm y tế xã tham gia. Tổ chức hoạt động tham quan trường 10 100% trẻ 5 tuổi tham gia. tiểu học Phú Mỹ Tổ chức tích hợp bài hát, trò chơi bằng 11 Tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo phù hợp với 100% các lớp Mẫu giáo độ tuổi - Đổi mới hoạt động chăm sóc giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non. Thực hiện tích hợp có hiệu quả các nội dung giáo dục vào hoạt động chăm sóc trẻ, rèn kĩ năng sống tạo môi trường giáo dục giúp trẻ tham gia vào các hoạt động để phát huy hết khả năng sáng tạo linh hoạt của trẻ phù hợp với từng độ tuổi. - Tích cực đẩy mạnh các hoạt động xây dựng, tạo môi trường giáo dục an toàn, thân thiện theo điều kiện địa phương; đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống lồng ghép vào các hoạt động giáo dục, các hoạt động ngoại khoá phù hợp với Chương trình giáo dục mầm non và của địa phương. - Thực hiện nghiêm túc nội dung bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trong nhà trường; đảm bảo công bằng trong giáo dục. * Trong thời gian trẻ không đến trường để phòng, chống dịch Covid- 19: - Nhà trường không dạy học trực tuyến, duy trì hoạt động kết nối với gia đình, trẻ em bằng kênh liên lạc CNTT trên zalo, Facebook, của lớp của trường, kênh youtube; giáo viên hỗ trợ hướng dẫn phụ huynh cho trẻ em hoạt động vui chơi tại nhà để đạt được mục tiêu, kết quả mong đợi cuối độ tuổi, đảm bảo an toàn và đáp ứng yêu cầu về giáo dục. - Đối với trẻ mẫu giáo 5 tuổi: nhà trường chỉ đạo giáo viên lựa chọn nội dung cốt lõi, cần thiết hướng dẫn phụ huynh tổ chức giáo dục trẻ em ở nhà phù hợp với điều kiện của gia đình, giúp trẻ chuẩn bị sẵn sàng vào lớp 1. - Thực hiện các hoạt động chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi sẵn sàng vào lớp một, xây dựng và hướng dẫn cha mẹ trẻ sử dụng tài liệu, học liệu, các video hỗ trợ việc chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhà thông qua các ứng dụng zalo, Facebook,
  16. 16 website... trang thông tin của nhà trường để thực hiện các kịch bản chăm sóc giáo dục trẻ trong tình hình diễn biến phức tạp của dịch Covid-19. 6. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non 6.1. Tiếp tục tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo; mỗi cán bộ, giáo viên phải tăng cường tu dưỡng rèn luyện đạo đức, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Xây dựng môi trường sư phạm, xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh, xây dựng mối quan hệ ứng xử thân thiện, tăng cường đổi mới phương pháp giáo dục nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của trẻ, hình thành cho đội ngũ các phẩm chất mạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động, thân thiện với mọi người xung quanh; lễ phép trong giao tiếp, ứng xử. - Thực hiện tốt Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 15/05/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo có hiệu quả công tác quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường: xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trong trường học; rà soát và bổ sung nội dung thực hiện đạo đức nhà giáo trong quy chế hoạt động của nhà trường; thực hiện nghiêm túc việc đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên hàng năm theo quy định. - Duy trì việc thực hiện đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống thông qua các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca, triển khai các bài hát xoan... phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường, của địa phương. 6.2. Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh; thực hiện hiệu quả bộ quy tắc ứng xử trong nhà trường theo thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/4/2019. - Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua: Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TW ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Xây dựng ý thức tôn trọng đồng nghiệp, học sinh và phụ huynh; phát huy dân chủ trong đơn vị. Tăng cường nề nếp kỷ cương, tình thương trách nhiệm, nâng cao đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ. 6.3. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CB, GV, NV Stt Nội dung Kế hoạch 1 Đào tạo trên chuẩn 01 GV tham gia học ĐHMN 2 Bồi dưỡng nghiệp vụ QLGD; 01 TTCM đi học bồi dưỡng tổ trưởng. Bồi dưỡng ngạch chuyên viên 01 CBQL đi học bồi dưỡng ngạch chuyên viên 3 Bồi dưỡng chính trị 01 TTCM đi học trung cấp LLCT 4 Bồi dưỡng tin học 95% GV biết ứng dụng CNTT 100% CB,GV tham gia bồi dưỡng CM BDTX giáo viên theo KH của 5 nghiệp vụ theo quy định; 100% đạt Sở Khá, giỏi Bồi dưỡng CM, NV cho GV 100% GV tham gia bồi dưỡng CMNV 6 theo chuyên đề theo quy định. 7 Bồi dưỡng CM, nghiệp vụ cho Bồi dưỡng kỹ năng tại trường 3 CBGV
  17. 17 Stt Nội dung Kế hoạch NV tham gia bồi dưỡng kiến thức an toàn thực phẩm Tạo điều kiện cho GV tham dự các lớp Bồi dưỡng theo chuẩn chức 8 bồi dưỡng theo nguyện vọng và hướng danh nghề nghiệp GVMN dẫn chỉ đạo của cấp trên. - Tăng cường tuyên truyền, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động về tư tưởng chính trị, đạo đức nhà giáo, kiến thức pháp luật, các quy định của ngành, trách nhiệm cá nhân trong việc xây dựng và thực hiện nền nếp, kỷ cương trường học. - Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu. Đẩy mạnh việc giao quyền, tự chịu trách nhiệm theo phân cấp quản lý; thường xuyên bồi dưỡng tập huấn đội ngũ nâng cao đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp, tình yêu thương và trách nhiệm bảo vệ trẻ. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ đặc biệt khuyến khích giáo viên tự học và khai thác nguồn tài liệu trên mạng Internet. - Tạo điều kiện để bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn đào tạo theo quy định tại Luật giáo dục sửa đổi năm 2019; thực hiện chuẩn hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo thông tư 25/2018/TT- BGD&ĐT và thông tư 26/2018/TT-BGD&ĐT. Đáp ứng yêu cầu của các chuẩn theo quy định. - Tạo điều kiện cho CB,GV có nhu cầu bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh, thi/xét thăng hạng và bổ nhiệm, xếp lương theo hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non. - Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, nhân viên. Thường xuyên đổi mới về công tác quản lý, sinh hoạt chuyên môn theo các chuyên đề theo tháng, tuần để giáo viên, nhân viên học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Đổi mới hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục: Chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch, giao cho phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, tổ chuyên môn hướng dẫn và duyệt kế hoạch theo từng tháng, theo dõi đánh giá kết quả. - Xây dựng các hoạt động trải nghiệm, phát triển vận động và phát triển ngôn ngữ; các hoạt động tích hợp nội dung học tập và làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh phù hợp với độ tuổi và nhóm lớp. - Tổ chức kiến tập chuyên đề 1lần/tháng cho giáo viên học tập rút kinh nghiệm. - Kiểm tra đánh giá thường xuyên, theo kế hoạch để động viên kịp thời những tập thể cá nhân thực hiện tốt. - Thực hiện các quy định của trường, của ngành, của địa phương, phối hợp với lãnh đạo địa phương, các ban ngành đoàn thể để thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2021-2022. 6.4. Chủ động rà soát, tham mưu kịp thời với cấp trên, để có đủ về số lượng (đảm bảo tỷ lệ giáo viên/lớp theo quy định tại Thông tư số 06/2015/TTLT – BGDĐT – BNV ngày 16/3/2015) bố trí sắp xếp đội ngũ CBQL và giáo viên,
  18. 18 nhân viên, hợp đồng lao động đảm bảo hợp lý, phù hợp với trình độ đào tạo và năng lực chuyên môn đảm bảo 2 giáo viên/lớp. * Biên chế đội ngũ Trình độ đào tạo Năm Chức Stt Họ và tên CMNV LL QL Tin sinh danh CT GD học Giáo viên bên chế 1 Đỗ Thị Kim Lan 1969 HT ĐHSPMN TC x A 2 Nguyễn Thị Thanh Hiền 1971 PHT ĐHSPMN TC x A 3 Lê Thị Thanh Nga 1988 PHT ĐHSPMN TC x B 4 Hà Thị Thu Huệ 1984 TTCM ĐHSPMN SC x A 5 Hoàng Thị Na 1970 TTCM TCSPMN 0 0 B 6 Hoàng Thị Duyên 1970 TPCM TCSPMN 0 0 B 7 Hoàng Thị Tuyết Nhung 1981 TPCM ĐHSPMN 0 0 A 8 Nguyễn Thị Kim Tuyến 1971 TPCM ĐHSPMN SC 0 A 9 Lê Thu Hằng 1986 GV ĐHSPMN 0 0 A 10 Lê Thị Thuỳ 1987 GV ĐHSPMN 0 0 B 11 Trần Thị Bích Hồng 1988 GV ĐHSPMN 0 0 B 12 Nguyễn Thị Huyền 1992 GV ĐHSPMN 0 0 A 13 Phùng Thị Như Quỳnh 1988 GV ĐHSPMN 0 0 B 14 Mè Thị Thu Huyền 1993 GV ĐHSPMN 0 0 B Giáo viên hợp đồng trường được hưởng hỗ trợ ngân sách tỉnh 15 Nguyễn Thị Phượng 1990 GV CĐSPMN 0 0 B 16 Phạm Thị Ly 1991 GV ĐHSPMN 0 0 B 17 Phạm Thị Dung 1991 GV ĐHSPMN 0 0 B 18 Dương Thị Thắm 1994 GV ĐHSPMN 0 0 B 19 Lê Thị Ánh Đào 1992 GV ĐHSPMN 0 0 B 20 NguyễnThị Nguyệt Ánh 1988 GV ĐHSPMN 0 0 B 21 Phạm Thị Tuyền 1994 GV TCSPMN 0 0 B 22 Phạm Thị Tuyết Mai 1993 GV ĐHSPMN 0 0 B Giáo viên hợp đồng trường được hưyện thẩm định 23 Tống Thị Thúy Ngần 1992 GV TCSPMN SC 0 B Nhân viên biên chế 24 Đỗ Thị Thuận 1990 NVKT ĐHKT 0 0 B Nhân viên hợp đồng trường ( lao động thỏa thuận theo công việc) 25 Trần Thị Hường 1992 NVND SC 0 0 0 26 Phùng Thị Quỳnh 1993 NVND SC 0 0 0 27 Nguyễn T. Hồng Hải 1976 NVND 0 0 0 0 28 Đỗ Ngọc Nam 1975 NVBV - Bộ đội 0 0 0 CSMTCQ xuất ngũ - Cân đối theo Thông tư số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV còn thiếu 02 giáo viên đứng lớp. 01 nhân viên văn thư, 01 nhân viên nấu ăn.
  19. 19 6.5. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách đối với GVMN theo quy định. Tích cực tham mưu với các cấp có thẩm quyền, huy động các nguồn thu hợp pháp khác nhằm thực hiện các chế độ, chính sách cho giáo viên, nhân viên hợp đồng trường đảm bảo theo quy định. * Biên chế tổ chuyên môn, tổ văn phòng Tổ Số lượng Kế hoạch biên chế Tổ NT- ND 6 01 P.HT; 01 TT; 01 TP; 3NV (03 BC; 03 HĐ) Tổ 3, 4tuổi 12 01 TT; 01 TP; 10 GV (6 BC; 6HĐ) Tổ 5 tuổi 7 01 P.HT; 01 TT; 01 TP; 4 GV ( 4 BC; 3 HĐ) Tổ văn phòng 3 01 HT;1 TT; 01 NV (02 BC; 01 HĐ) * Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cán bộ, viên chức cuối năm Đối tượng Mức đánh giá Số lượng Tỉ lệ % Hoàn thành XS nhiệm vụ 3/3 100 Cán bộ QL Hoàn thành tốt nhiệm vụ 0 0 (HT, PHT) HTNV nhưng còn hạn chế về năng lực 0 0 Không hoàn thành NV 0 0 Hoàn thành XS nhiệm vụ 6/21 28,5 Viên chức Hoàn thành tốt nhiệm vụ 15/21 71,5 (GV, NV) Hoàn thành nhiệm vụ 0 0 Không hoàn thành NV 0 0 * Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại CB, GV theo Chuẩn nghề nghiệp Tốt Khá Đạt Đối tượng SL % SL % SL % HT, PHT 3/3 100 0 0 0 0 Giáo viên 6/20 30 14/20 70 - Tích cực tham mưu với các cấp có thẩm quyên thực hiện đầy đủ các chính sách đối với giáo viên mầm non theo quy định. 6.6. Nhà trường luôn biểu dương những tấm gương tiêu biểu trong các cuộc họp( chi bộ họp cơ quan...) các phong trào thi đua và đề xuất tôn vinh, biểu dương đối với những nhà giáo tiêu biểu, tấm gương điển hình tiên tiến có đóng góp tích cự đối với công tác quản lý, chăm sóc giáo dục trẻ và trong công tác phòng chống dịch Covid-19. 7. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế - Thực hiện tốt chính sách xã hội hóa giáo dục, huy động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư nguồn lực để phát triển nhà trường; tham mưu với lãnh đạo các cấp phát triển nhà trường hoàn thành công trình 10 phòng học và các phòng chức năng phấn đấu trường mầm non chuẩn mức độ II.
  20. 20 - Xây dựng kế hoạch thu chi, tổ chức họp ban đại diện cha mẹ học sinh để thống nhất các khoản thu chi theo quy định của nhà nước, các khoản thu phục vụ nhu cầu học sinh và các khoản vận động tài trợ. - Báo cáo Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân xã, Phòng giáo dục và đào tạo xem xét phê duyệt. - Tổ chức họp phụ huynh, tuyên truyền sâu rộng tới phụ huynh và cộng đồng. - Thực hiện công khai tài chính, thực hiện tốt công tác dân chủ trong nhà trường. - Thực hiện thanh quyết toán hàng tháng, quý, năm. - Học tập, nghiên cứu, học hỏi các mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực. 8. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin 8.1. Tiếp tục thực hiện tốt công tác cập nhật dữ liệu phần mềm cơ sở dữ liệu ngành. - 100% CBQL sử dụng thành thạo CNTT. - Có ít nhất 95% giáo viên biết ứng dụng CNTT vào giảng dạy. - 100% các lớp soạn bài bằng máy tính. - Triển khai và sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý trường học theo quy định: phần mềm PCGDMN; phần mềm kế toán, phần mềm 3 cấp, phần mềm Misa, cơ sở dữ liệu ngành ... 8.2. Xây dựng nội dung giáo dục hướng dẫn, phối hợp phụ huynh cùng dạy trẻ trong thời gian trẻ không đến trường do dịch bệnh, thiên tai... - Lựa chọn, xây dựng ngân hàng video hướng dẫn các kiến thức, kĩ năng, các hoạt động phù hợp với độ tuổi. Trao đổi trên nhóm zalo, facebook của lớp; facebook, trang website của trường. 9. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục mầm non 9.1. Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về đổi mới và phát triển GDMN tới CBGVNV; Gắn truyền thông với việc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn; Phối hợp với đài truyền thanh xã, đài truyền thanh huyện tăng cường thông tin, truyền thông về các hoạt động ND,CS,GD của nhà trường. Tôn vinh các tấm gương điển hình, tiêu biểu có nhiều đóng góp phát triển nhà trường. - Tham gia viết bài về GDMN để đăng tải trên zalo,facebook, website của nhà trường, của Phòng GD&ĐT. - Tích cực tuyên truyền phối kết hợp với ban đại diện cha mẹ học sinh, phụ huynh, các ban ngành đoàn thể ở địa phương cùng chăm lo cho giáo dục mầm non, duy trì trường đạt chuẩn quốc gia mức độ I phấn đấu chuẩn mức độ II. 9.2. Thường xuyên phổ biến và hướng dẫn CBGVNV thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN; phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng bằng nhiều hình thức, đảm bảo hiệu quả, phù hợp, lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng. Thực hiện công tác tuyên truyền theo tháng, theo các chủ đề, chuyên mục trong năm học, đặc biệt tăng cường công tác