Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2023-2024 - Trường Mầm non Phú Mỹ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2023-2024 - Trường Mầm non Phú Mỹ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_thuc_hien_nhiem_vu_nam_hoc_2023_2024_truong_mam_non.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2023-2024 - Trường Mầm non Phú Mỹ
- PHÒNG GD&ĐT PHÙ NINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG MN PHÚ MỸ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 62/KH-MN Phú Mỹ, ngày 15 tháng 9 năm 2023 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2023 - 2024 Căn cứ quyết định số 2457/QĐ-BGD&ĐT ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định ban hành kế hoạch nhiệm vụ, giải pháp năm học 2023-2024; kế hoạch 3154/KH-UBND ngày 16/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc ban hành kế hoạch khung thời gian năm học 2023-2024 giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Hướng dẫn số 12/HD - SGDĐT ngày 25/8/2023 của Sở GD&ĐT Phú Thọ về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non GDMN) năm học 2023-2024; văn bản số 519/HD-PGD&ĐT ngày 14/9/2023 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Phù Ninh về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục mầm non năm học 2023-2024; văn bản số 594/HD- PGD&ĐT của Phòng GD&ĐT Phù Ninh về việc thực hiện công tác chuyên môn GDMN năm học 2023-2024; Căn cứ Nghị quyết của các cấp ủy Đảng; Nghị quyết của Hội đồng trường; Nghị quyết phiên họp giữa BGH, BCH công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và tình hình thực tế của nhà trường; Trường Mầm non Phú Mỹ xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2023 – 2024 như sau: Phần thứ nhất ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH I. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 1. Thuận lợi: 1.1. Nhà trường có đầy đủ phòng học và các phòng chức năng, hệ thống khuôn viên sân vườn, duy trì trường chuẩn quốc gia mức độ II. 1.2. Đội ngũ cán bộ giáo viên được đào tạo từ trình độ chuẩn trở lên. Tập thể nhà trường có truyền thống đoàn kết, thống nhất thực hiện nhiệm vụ. 1.3. Nhà trường nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Huyện, Phòng Giáo dục & Đào tạo Huyện Phù Ninh, Đảng Uỷ, HĐND, UBND xã Phú Mỹ, sự giúp đỡ của các ban ngành đoàn thể, các bậc phụ huynh tạo điều kiện đảm bảo cho nhà trường tổ chức tốt các hoạt động NDCSGD trẻ Mầm non. 1.4. Nhà trường chuẩn bị đầy đủ các điều kiện, cơ sở vật chất thực hiện chuwong trình GDMN; công tác phòng chống dịch bệnh luôn được chú trọng và thực hiện thường xuyên. Công tác tuyên truyền được cán bộ giáo viên nhân viên nhà trường tích cực tham gia và đạt hiệu quả, được phụ huynh ủng hộ thực hiện phối kết hợp với nhà trường quan tâm chăm sóc và giáo dục trẻ phát triển toàn diện.
- 2 2. Khó khăn 2.1. Trường mầm non Phú Mỹ đóng trên địa bàn xã Phú Mỹ cách xa trung tâm huyện; phụ huynh chủ yếu làm nghề nông do đó kinh tế còn khó khăn. 2.2. Tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ ra lớp thấp so với độ tuổi, do nhận thức của phụ huynh còn hạn chế; một số phụ huynh ở khu 4, 5, 10, 11 gần với địa phận xã Lệ Mỹ nên cho con đi học ở trường mầm non Lệ Mỹ. 2.3. Tỷ lệ giáo viên biên chế còn thấp nên nhà trường phải hợp đồng giáo viên, nhân viên do đó nguồn kinh phí chi trả lương cho giáo viên, nhân viên còn gặp nhiều khó khăn. 2.4. Chế độ lương của giáo viên, nhân viên ngoài biên chế thấp so với mặt bằng chung. II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2022-2023 1. Kết quả huy động trẻ ra lớp Nhóm trẻ, lớp, Chỉ tiêu Kết quả Đạt tỉ lệ Đánh giá số trẻ được giao thực hiện (%) Nhóm trẻ 2 lớp 1 lớp 50 Đạt 100% chỉ tiêu Lớp mẫu giáo 9 lớp 9 lớp 100 Đạt 100% chỉ tiêu Tổng số trẻ huy 345 288 83,5 Đạt 83,5% chỉ tiêu giao động ra lớp + Trẻ nhà trẻ 50 20 40 Đạt 84% chỉ tiêu giao + Trẻ mẫu giáo 295 268 90,8 Đạt 100% chỉ tiêu giao 2. Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng Số Tỉ lệ Thông tin Đánh giá lượng (%) Trẻ ăn bán trú tại trường 288/288 100 Đạt Trẻ suy dinh dưỡng về cân nặng 6/288 2,0 Đạt Trẻ suy dinh dưỡng về chiều cao 12/288 4,1 Đạt Trẻ béo phì 6/288 2,0 Đạt Trẻ khuyết tật học hòa nhập 1 0.3 Trẻ đến trường được đảm bảo an toàn 288/288 100 Đạt về thể chất và tinh thần 3. Chất lượng giáo dục
- 3 Thông tin Số lượng Tỉ lệ Đánh giá Trẻ học 2 buổi/ngày 288/288 100 Đạt so với mục tiêu Tỉ lệ chuyên cần của trẻ 95 Đạt so với mục tiêu đề ra (bé chăm) Tỉ lệ bé ngoan 98 Đạt so với mục tiêu đề ra Kết quả trẻ đạt ở các lĩnh vực phát triển + PT thể chất 288/288 100 Đạt so với mục tiêu đề ra Đạt so với mục tiêu + PT nhận thức 285/288 98,9 đề ra Đạt so với mục tiêu + PT ngôn ngữ 284/288 98,6 đề ra + PT về tình cảm và Đạt so với mục tiêu 288/288 100 KNXH đề ra Đạt so với mục tiêu + PT thẩm mĩ 280/288 97,2 đề ra Kết quả CL cuối năm + Trẻ nhà trẻ đạt yêu cầu 20/20 100 Đạt + Trẻ MG 3 tuổi đạt yêu cầu 75/75 100 Đạt + Trẻ MG 4 tuổi đạt yêu cầu 90/90 100 Đạt + Trẻ MG 5 tuổi đạt yêu cầu 103/103 100 Đạt Trẻ 5 tuổi hoàn thành CTGDMN 103/103 100 Đạt 4. Xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia Trường mầm non Phú Mỹ đạt trường chuẩn Quốc gia mức độ 1 tháng 11/2016; năm học 2022-2023 trường đạt trường chuẩn Quốc gia mức độ 2 tháng 12/2022. Đạt chuẩn mức độ Năm đạt Duy trì chuẩn chuẩn 1 11/2016 Đã đảm bảo các tiêu chuẩn quy định, tiếp tục duy trì, phấn đấu trường chuẩn mức độ 2 2 12/2022 Đã đảm bảo các tiêu chuẩn quy định, tiếp tục duy trì trường chuẩn mức độ 2 5. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục Tự đánh giá Đánh giá ngoài Số tiêu chí đạt Mức độ Thời điểm Số tiêu chí đạt Cấp độ ĐGN 25/25 2 12/2022 25/25 Cấp độ 3 6. Công tác phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi Tự đánh giá tiêu chuẩn UBND huyện, thành, thị đánh giá Ghi chú Số tiêu chuẩn Đạt Số tiêu chuẩn Đạt Trẻ em Đạt Trẻ em Đạt
- 4 Giáo viên Đạt Giáo viên Đạt Cơ sở vật chất Đạt Cơ sở vật chất Đạt 7. Những thành tích đã đạt được trong năm học 2022-2023 7.1. Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Tập thể, cá nhân DHTĐ, hình thức khen thưởng Tập thể: tập thể LĐ xuất sắc; Hoàn thành xuất sắc nhiệm Trường MN Phú Mỹ vụ Công đoàn trường Công đoàn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Đoàn thanh niên Đoàn thanh niên hoàn thành xuât sắc nhiệm vụ Cá nhân (CBQL, Giấy khen danh hiệu CSTĐCS: 02, GV, NV) LĐTT: 25; giấy khen 04 7.2. Một số thành tích khác - Đạt thành tích xuất sắc trong cuộc thi giáo viên giỏi cấp huyện. - Các phong trào và các cuộc vận động trong năm học đều đạt được như sau: 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên xếp loại khá trở lên; 10/10 lớp tham ra các cuộc vận động, các phong trào thi đua; trong năm học 2022- 2023 được cấp trên, công đoàn, ban ngành đoàn thể đánh giá cao. Phần thứ hai NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN I. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý trong nhà trường; tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, tăng cường nền nếp, kỷ cương, chất lượng và hiệu quả trong đơn vị; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác quản lý và nâng cao chất lượng hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trường. 2. Tiếp tục thực hiện quy hoạch, phát triển nhà trường, tăng cường xây dựng cơ sở vật chất phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng PCGDMNTNT; quan tâm chú trọng chất lượng cho trẻ mẫu giáo dưới 5 tuổi. 3. Chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch năm học linh hoạt, phù hợp, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ đáp ứng yêu cầu đổi mới và đảm bảo chất lượng của chương trình GDMN trong bối cảnh mới. Chuẩn bị tâm thế cho trẻ 5 tuổi sẵn sàng vào lớp 1 đáp ứng yêu cầu liên thông giáo dục phổ thông 2018. 4. Đảm bảo các điều kiện thực hiện chương trình giáo dục mầm non; bố trí tối thiểu 2 GV/lớp. Bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho CBQL, GV, NV; đảm bảo trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; đảm bảo cơ sở vật chất thiết bị dạy học đồ dùng đồ chơi tài liệu học liệu đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non.
- 5 5. Thực hiện chủ đề năm học “Xây dựng trường mầm non Phú Mỹ hạnh phúc, lấy trẻ làm trung tâm" gắn kết với nâng cao chất lượng thực hiện chuyên đề “ Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm giai đoạn 2021-2025”. II. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU 1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục 1.1. Triển khai kịp thời, hiệu quả các văn bản, chính sách về GDMN đảm bảo các điều kiện thực hiện Chương trình GDMN - Triển khai kịp thời đầy đủ các văn bản, chính sách GDMN; thực hiện đầy đủ chính sách hỗ trợ đối với trẻ em thuộc đối tượng chính sách, trẻ khuyết tật, trẻ khó khăn. Thực hiện sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ các hoạt động giáo dục ngoài học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo Nghị quyết số 14/26/2021/NQ-HĐND tỉnh ngày 09/12/2021; hỗ trợ lương cho giáo viên hợp đồng theo Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND 09/12/2021 Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022, thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022- 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; các văn bản hướng dẫn của huyện Phù Ninh - Tích cực tuyên truyền sâu, rộng và kịp thời đến 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên, phụ huynh về chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước cũng như các quy định của Ngành. Xây dựng kế hoạch thực hiện các văn bản được ban hành theo Luật giáo dục năm 2019 và điều lệ trường mầm non. - Tiếp tục tham mưu với cấp ủy, phối hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị xã hội của địa phương thực hiện có hiệu quả kế hoạch phát triển giáo dục mầm non huyện Phù Ninh giáo đoạn 2020-2025, tăng cường huy động trẻ ra lớp đặc biệt trẻ nhà trẻ; chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025 để đảm bảo mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể của huyện Phù Ninh. - Tiếp tục thực hiện nghiêm túc các quy định về việc quản lý trong nhà trường; các quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non; tiếp tục thực hiện thông tư 50/TT-BGD-ĐT ngày 31/12/2020 ban hành chương trình làm quen tiếng Anh; thông tư 51/TT-BGD-ĐT ban hành chương trình sửa đổi bổ sung giáo dục mầm non; thông tư 52/TT-BGD-ĐT ban hành Điều lệ trường mầm non. Thực hiện nghiêm chỉnh sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các cơ quan quản lý giáo dục. - Huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư cho phát triển nhà trường, mua sắm bổ sung trang thiết bị đồ chơi, đồ dùng dạy học, tài liệu học liệu nhằm nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non; cung cố duy trì nâng cao chất lượng phổ cập GD cho trẻ em 5 tuổi. Chuẩn bị các điều kiện hướng đến phổ cập GDMN trẻ em mẫu giáo. 1.2. Đổi mới công tác quản lý - Thực hiện đổi mưới công tác quản lý giáo dục theo hướng phân cấp phân quyền, tự chủ, dân chủ, công khai gắn với cơ chế giám sát và trách nhiệm giải trình. - Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số và công tác quản lý, tổ chức các hoạt động trong nhà trường. Thực hiện giảm tải hồ sơ sổ sách trong nhà trường; thí điểm từng bước chuyển đổi hồ sơ giấy sang hồ sơ điện tử sắp xếp hệ
- 6 thống hồ sơ sổ sách đúng quy định, khoa học, hiệu quả đáp ứng việc thực hiện nhiệm vụ GD của nhà trường. 1.3. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật: * Công tác kiểm tra, giám sát - Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát đánh giá của CBQL đối với các hoạt động của nhà trường, đề cao vai trò giám sát, tư vấn hỗ trợ để ddieuf chỉnh kế hoạch, không gây áp lực cho GV, NV. - Kiểm tra theo kế hoạch 5 cuộc/năm học (Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật; việc thực hiện quy chế chuyên môn theo hướng đổi mới). - Kiểm tra thường xuyên 100% các nhóm lớp (dự giờ, kiểm tra thực hiện chương trình, công tác vệ sinh, công tác bán trú, công tác tuyên truyền, thực hiện quy chế chuyên môn ) - Kiểm tra đột xuất (nếu cần thiết). - 100% giáo viên, nhân viên được kiểm tra thực hiện nhiệm vụ trong năm học. - Thực hiện kiểm tra công tác bán trú hàng ngày theo các nội dung: Công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại bếp ăn bán trú, công tác xuất, nhập thực phẩm, công tác sơ chế, chế biến thức ăn, chia ăn ... - Kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ khác của giáo viên, nhân viên do hiệu trưởng giao; giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật của CBGVNV. - Kiểm tra nội bộ trong nhà trường do các tổ chức, đoàn thể, Hội đồng trường: 2 lần/năm. * Công tác đánh giá: - Đánh giá giáo viên hàng tháng đối chiếu các tiêu chí thi đua nhà trường đã xây dựng, đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp cuối năm. - Đánh giá học sinh hàng tháng, căn cứ vào các chỉ số đã xây dựng trong kế hoạch của nhà trường và của lớp, đánh giá trẻ cuối độ tuổi, riêng học sinh 5T đánh giá trẻ hoàn thành chương trình GDMN. - Đối với trẻ nhà trẻ đánh giá theo giai đoạn trẻ tròn tháng tuổi (24, 36 tháng tuổi) và cuối năm học. - Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; bồi dưỡng giáo viên nâng cao chất lượng của công tác xây dựng các kế hoạch; tăng cường đổi mới hình thức, nội dung sinh hoạt chuyên môn bảo đảm quy định, linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị; - Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định về tổ chức hoạt động của nhà trường theo Điều lệ trường mầm non. Triển khai các nhiệm vụ bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu và thực hiện công khai theo qui định. - Thực hiện đúng các quy định về quản lý tài chính trong nhà trường, thực hiện quy chế công khai theo thông Tư 36/TT –BGDĐT ngày 30/03/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất. Nhà trường thực hiện nghiêm chỉnh ba công khai, thực hiện công khai tài chính, công khai tài chính bán trú.
- 7 2. Rà soát, sắp xếp và phát triển hệ thống mạng lưới trường, lớp; tăng cường cơ sở vật chất; nâng cao chất lượng kiểm định và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia 2.1. Kế hoạch huy động trẻ ra lớp 2.1.1. Kế hoạch huy động trẻ theo độ tuổi Stt Năm SL trẻ Kế hoạch huy động sinh (theo Chỉ Trong đó điều tra tiêu Số Trẻ Trẻ Trẻ trên Tỷlệ tại thời được lượng trên nơi địa bàn % điểm giao địa khác học nơi 6/2022 bàn đến khác 1 2018 104 104 104 80 9 24 100 2 2019 114 93 93 89 4 22 97,3 3 2020 111 78 66 61 6 15 68,4 4 2021 79 25 21 9 1 6 18,9 5 2022 43 6 2023 17 Tổng 473 300 284 239 20 67 71,2 2.1.2. Kế hoạch phân chia trẻ theo các nhóm, lớp Stt Tên nhóm Số Số Số GV/lớp Bổ Tổng Nhu cầu Ghi lớp nhóm học HS theo sung số hợp đồng chú lớp sinh quá quy GV/lớp giáo GV tại tải định quá tải viên trường 1 NT 25-36 1 15 0 2,5 0 3 0 tháng 2 Lớp MG 3 3 66 0 6,6 0 6 0 tuổi 3 Lớp MG 4 3 90 0 6,6 0 6 0 tuổi 4 Lớp MG 5 3 89 0 6,6 0 6 0 tuổi Tổng 10 260 0 2,25 0 21 0 - Tiếp tục duy trì và củng cố, duy trì số nhóm lớp phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương; duy trì nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN; 100% trẻ học 2 buổi/ngày. 2.1.3. Kế hoạch bảo quản, mua sắm, bảo dưỡng thiết bị, ĐDĐC trẻ em Danh mục Hiện trạng Kế hoạch Bảo quản thường xuyên; kiểm kê Thiết bị, đồ chơi, đồ dùng cá Đủ theo danh cuối năm; mua mới, bổ sung thay nhân, theo quy định mục thế; tiết kiệm ngân sách và thực hiện công tác vận động tài trợ để
- 8 bổ sung đồ dùng đồ chơi cho trẻ. Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi Phát động GV làm đồ dùng tự làm Có 8 loại ngoài danh mục quy định 8 loại. Bảo quản duy trì thường xuyên, Thiết bị đồ chơi ngoài trời, sơn sửa đồ dùng đồ chơi ngoài 10 loại đồ dùng phát triển vận động trời, đảm bảo an toàn cho trẻ khi chơi với đồ chơi ngoài trời Kế hoạch xây dựng, sửa chữa, bảo quản cơ sở vật chất Stt Hạng mục Hiện trạng Kế hoạch xây dựng 1. Diện tích đất 3.555m2 Duy trì hiện trạng 2. Diện tích sàn 2395 m2 Duy trì hiện trạng Cổng trường theo Cổng trường, quy định điều lệ 3. Duy trì hiện trạng tường rào trường MN, tường rào xây Nguồn nước sạch, hệ 4. Có đủ Lắp thêm hệ thống dẫn nước thống cống rãnh Vận động phụ huynh ủng hộ cây xanh, chăm sóc cây cảnh 5. Sân chơi 2.000m2 quy hoạch sân vườn xanh sạch đẹp, mua bổ sung ang cây cảnh, bình hoa, hoa Vườn cây cho Cải tạo vườn rau, bồn hoa, cây 6. trẻ khám phá Có đủ trong khuôn viên để trẻ khám học tập phá và học tập Mua bổ sung 2 ti vi, mua bổ Phòng sinh 7. 65m2 sung ghế, mua bổ sung đồ dùng hoạt chung thiết bị theo danh mục quy định Phòng ngủ Mua bổ sung chăn, chiếu, gối, (chung với 8. 65m2 đệm, lắp hệ thống bạt che phòng SH nắng chung) Phòng giáo dục nghệ Mua bổ sung đồ dùng trang 9. 107m2 thuật; giáo phục phù hợp dục thể chất - Duy trì hiện trạng; mua bổ 10. Nhà bếp 104m2 sung các đồ dùng bán trú phục vụ công tác nuôi dưỡng trẻ ,
- 9 Stt Hạng mục Hiện trạng Kế hoạch xây dựng Nhà vệ sinh 11. Khép kín Duy trì hiện trạng CBGVNV Mua nước tẩy rửa, xà phòng, vim, okey, vi sinh khử mùi, ... Nhà vệ sinh 12. Khép kín cho trẻ Văn phòng 13. 60m2 Duy trì hiện trạng nhà trường Phòng Hiệu 14. 30m2 Duy trì hiện trạng trưởng Phòng Phó 15. 30m2 Duy trì hiện trạng HT Phòng hành 16. 30m2 Duy trì hiện trạng chính quản trị 17. Phòng bảo vệ 01 phòng, DT 10m2 Duy trì hiện trạng 18. Phòng y tế 30m2 Duy trì hiện trạng Phòng nhân 19. 30m2 Duy trì hiện trạng viên 20. Khu để xe 50m2 Duy trì hiện trạng Ngoài các hạng mục trên nhà trường thường xuyên kiểm tra cơ sở vật chất để sửa chữa thay thế kịp thời các đồ dùng thiết bị hỏng phát sinh trong năm học, đảm bảo các điều kiện phục vụ cho công tác nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ. 2.2. Sắp xếp các khối lớp mầm non phù hợp với cơ sở vật chất và điều kiện của nhà trường; phát triển nhà trường giai đoạn 2021-2025 và những năm tiếp theo. 2.3. Tăng cường thu hút các nguồn lực đầu tư cho nhà trường - Huy động các nguồn lực để bổ sung đồ dùng thiết bị, cải tạo cơ sở vật chất duy trì trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 2. - Cải tạo nâng cấp trường lớp, cơ sở vật chất hiện hành. Bố trí kinh phí và huy động nguồn lực để mua sắm bổ sung đồ dùng, đồ chơi, thiệt bị, tài liệu, học liệu để thực hiện chương tình GDMN theo yêu cầu chuẩn hóa và hiện đại. 2.4. Tiếp tục thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, duy trì trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 - Làm tốt công tác tự đánh giá, cập nhật thường xuyên các tiêu chuẩn tiêu chí theo quy định đảm bảo cá tiêu chuẩn duy trì chất lượng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 theo quy định của Bộ GD&ĐT. 3. Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi; tiến tới phổ cập GDMN cho trẻ em mẫu giáo vào năm 2030 3.1. Rà soát tham mưu kiện toàn ban chỉ đạo- xóa mù của đơn vị. Thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 Quy định về
- 10 điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Thông tư số 35/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ GD&ĐT về việc Quy định về quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống thông tin quản lý PCGD, XMC; Kế hoạch số 35/KH-BCĐ ngày 16/3/2023 của Ban Chỉ đạo PCGD,XMC tỉnh Phú Thọ về thực hiện công tác PCGD, XMC năm 2023. Kế hoạch số 02/KH-BCĐ ngày 02/06/2023 của Ban chỉ đạo PCGD, XMC huyện Phù Ninh về thực hiện công tác PCGD, XMC năm 2023. - Nhà trường phân công tổ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ: Huy động trẻ Mẫu giáo 5 tuổi ra lớp đạt 100%; trẻ Mẫu giáo 4 tuổi ra lớp đạt 100%; 100% trẻ MG 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN. 3.2. Tham mưu ban chỉ đạo phổ cập giáo dục- xóa mù chữ, xây dựng kế hoạch huy động trẻ ra lớp. Tiếp tục rà soát, bổ sung các điều kiện đội ngũ và CSVC đảm bảo để thực hiện duy trì và nâng cao chất lượng PCGDMNTNT. Thực hiện kết luận số 51- KL/TW theo quyết định số 1373/QĐ-BGD&ĐT ngày 30/7/2021 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”; Kế hoạch thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Kế hoạch số 4510/KH-UBND tỉnh ngày 05/10/2021) nhà trường đạt 2 giáo viên/lớp khối mẫu giáo, 3 giáo viên/lớp nhóm nhà trẻ và chuẩn bị đầy đủ về cơ sở vật chất. --100% số giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi; 4 tuổi, 3 tuổi đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định và đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo quy định tại Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT; phòng học, sân chơi thiết bị đồ dùng dạy học đảm bảo theo quy định. Tham mưu Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục cấp xã tăng cường công tác xã hội hóa đầu tư kinh phí mua sắm trang thiết bị danh mục đồ dùng lớp 5, 4 tuổi theo quy định, có cơ chế hỗ trợ nguồn kinh phí cho giáo viên đảm bảo các điều kiện, tiến tới PCGDMG vào năm 2030. Phối hợp với trường tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn xã làm tốt công tác phổ cập xóa mù. 3.3. Thực hiện chế độ báo cáo kết quả phổ cập giáo dục, phổ cập xóa mù theo quy định; phối hợp điều tra xử lý, cập nhật số liệu theo phần mềm phổ cập GD-PCXM. Đầy đủ kịp thời chính xác; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ hồ sơ phổ cập. 4. Nâng cao chất lượng hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ 4.1. Chủ động phòng chống và ứng phó hiệu quả với thiên tai, dịch bênh; đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ em - Phun khử khuẩn Na no bạc toàn bộ lớp học, phòng chức năng ít nhất 1 lần/ tháng; thường xuyên phun muỗi, khử khuẩn Cloramin-B khuôn viên nhà trường,ngâm rửa đồ dùng, đồ chơi của lớp, của cá nhân trẻ. - Tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ đáp ứng yêu cầu của chương trình GDMN, thích ứng linh hoạt với tình hình dịch bệnh. - Tiếp tục xây dựng trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích trong đơn vị; thực hiện và duy trì “Trường học An toàn- Thân thiện - Bình đẳng”; làm tốt công tác tư kiểm tra đánh giá phát hiện sớm nguy cơ mất an toàn và có biện pháp khắc phục kịp thời.
- 11 - Xây dựng môi trường giáo dục xanh, lành mạnh, thân thiện, tiếp tục đưa nội dung Chuyên đề “Đẩy mạnh phòng, chống bạo hành trẻ” vào nhiệm vụ thường xuyên của nhà trường; tăng cường các giải pháp tuyên truyền, bồi dưỡng đội ngũ, phối kết hợp với phụ huynh... không để xảy ra tình trạng bạo hành trẻ; triển khai kế hoạch giám sát hỗ trợ giáo viên trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. - Đảm bảo 100% trẻ ở trường an toàn về thể chất và tinh thần. - Tăng cường công tác kiểm tra giám sát trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích; không để học sinh bị thương tích, tử vong do tai nạn xảy ra trong trường. Thành lập ban chỉ đạo công tác phòng chống dịch Covid-19 và các dcihj bệnh khác, xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích phòng chống cháy nổ và đảm bảo an ninh trật tự trong nhà trường. - Thực hiện bộ quy tắc ứng xử theo quy định tại thông tư số 06/2019/TT- BGDĐT; tuyên truyền phụ huynh phối hợp với nhà xe đảm bảo an toàn cho trẻ học tại trường (phụ huynh có giấy ủy quyền cho nhà trường trả trẻ cho nhà xe). - Đảm bảo an toàn cho trẻ và tổ chức thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ đáp ứng yêu cầu của Chương trình GDMN, thích ứng linh hoạt với tình hình dịch bệnh, thực hiện nghiêm túc 2K. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong tất cả các hoạt động của trẻ trong nhà trường. - Thực hiện nghiêm túc các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong nhà trường; tổ chức tập huấn hướng dẫn chăm sóc giáo dục trẻ nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng chăm sóc giáo dục cho đội ngũ giáo viên. Đảm bảo thực hiện quyền trẻ em trong nhà trường. - Chỉ đạo các nhóm lớp xây dựng các góc hoạt động tại nhóm lớp phù hợp với lứa tuổi của trẻ. - Ban giám hiệu thường xuyên kiểm tra việc thực hiện của mỗi GV, NV, đánh giá kết quả thực hiện vào cuối năm học, đưa vào tiêu chí để xét thi đua của CB, GV, NV cuối năm học. - Nâng cao năng lực cho đội ngũ trong công tác đảm bảo an toàn, phòng chống bạo lực học đường, giáo dục an toàn giao thông, lồng ghép nội dung giáo dục phòng, chống tai nạn thương tích, phòng chống các dịch vào chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. - Nhà trường tổ chức tốt công tác tập huấn, tuyên truyền, bồi dưỡng cho giáo viên, NV các kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy cơ, cách phòng, chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ cho trẻ trong trường mầm non. - Nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục năm học lồng ghép nội dung giáo dục phòng, chống tai nạn thương tích trong các hoạt động hàng ngày của trẻ. - Quy định, phối hợp, phát hiện và sử lý khi sảy ra tai nạn thương tích bạo lực, xâm hại, kỳ thị trong nhà trường. - Thực hiện tốt công tác y tế trường học trong kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ; phối hợp với trạm y tế địa phương bảo đảm các yêu cầu, điều kiện về trang thiết bị trong phòng chống các dịch bệnh. Nhà trường tổ chức ăn bán trú thực hiện nghiêm các quy định về an toàn thực phẩm, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm. Phối hợp với bệnh viện Hùng Vương khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 01 lần/năm học, tăng cường triển khai các biện pháp phòng chống các dịch
- 12 bệnh cho trẻ. Chuẩn bị đầy đủ dung dịch sát khuẩn tay cho trẻ rửa tay thường xuyên; thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh. 4.2. Đổi mới hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ em nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN * Đổi mới hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc đảm bảo an toàn cho trẻ: - Thực hiện tốt công tác y tế học đường theo quy định, đammr bảo 100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng, theo dõi trên phần mềm, thực hiện tốt các biện pháp theo dõi, chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì cho trẻ. Tăng cường các biện pháp phòng chống, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, béo phì thừa cân. Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và suy dinh dưỡng thể thấp còi trong nhà trường ít nhất từ 1-1,5% so với đầu năm học. - 100% trẻ được ăn bán trú tại trường, đảm bảo phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. Nâng dần chất lượng bữa ăn bán trú. Xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý. Sử dụng phần mềm liên thông 3 cấp trong việc xây dựng thực đơn, khẩu phần ăn của trẻ. Thực hiện tốt các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm trong bếp ăn tại trường. Thời gian tổ chức ăn cho trẻ thực hiện theo lịch sinh hoạt hàng ngày đmả bảo đúng quy định. - Tăng cường công tác kiểm tra và sự tham gia giám sát của Ban đại diện cha mẹ trẻ trong việc đảm bảo chất lượng bữa ăn và an toàn thực phẩm, xử lý nghiêm những sai phạm trong công tác nuôi dưỡng trẻ tại đơn vị. - Chỉ đạo giáo viên có học sinh khuyết tật chủ động phối hợp cha mẹ trẻ khuyết tật vận động rèn trẻ một số kỹ năng cần thiết bằng tay trái và đầu cổ tay phải trong các hoạt động giúp trẻ phát triển. - Thực hiện tốt công tác y tế trường học phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Phối hợp với bệnh viện Hùng Vương khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 01 lần/năm học, tăng cường triển khai các biện pháp phòng chống các dịch bệnh cho trẻ. - Chủ động phối hợp với trạm y tế xã phòng chống dịch bệnh trong trường mầm non, giữ gìn môi trường sinh hoạt, dụng cụ ăn uống, đồ dùng, đồ chơi của trẻ sạch sẽ để phòng chống một số bệnh do virut gây ra, dễ lây lan và gây nguy hiểm tới tính mạng của trẻ, đặc biệt là bệnh sốt xuất huyết và bệnh tay chân miệng, bệnh tiêu chảy - Đẩy mạnh giáo dục kĩ năng thực hành vệ sinh cá nhân cho trẻ, tự bảo vệ, chăm sóc sức khỏe; lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe , phòng chống tai nạn thuwong tích trong các hoạt động hàng ngày; thực hiện chế độ ding dưỡng và vận động phù hợp đối với trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì Chỉ tiêu kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng Stt Nội dung Chỉ tiêu phấn đấu 1 Trẻ ăn bán trú tại trường Tỉ lệ TB trong năm đạt 100% 2 Trẻ suy dinh dưỡng về cân nặng Tỉ lệ cuối năm dưới 8% 3 Trẻ suy dinh dưỡng về chiều cao Tỉ lệ cuối năm dưới 5% Được đảm bảo sức khỏe và hạn chế tốc 4 Trẻ béo phì độ tăng cân 5 Trẻ khuyết tật học hòa nhập Trẻ được hòa nhập đảm bảo an toàn về
- 13 Stt Nội dung Chỉ tiêu phấn đấu (khuyết tật vận động) thể chất và tinh thần, trẻ phát triển các kĩ năng cần thiết về phần khuyết tật (tay trái, đầu cổ tay phải) Trẻ đủ 60 tháng tuổi trở lên và trẻ béo 6 Theo dõi bằng biểu đồ BMI phì 100% trẻ được khám SK định kỳ 01 7 Khám sức khỏe định kỳ lần/năm. 100% các lớp không có dịch bệnh lây lan. Phun thuốc muỗi 2-3 lần/năm học, phun khử khuẩn nano bạc trong lớp Phòng chống dịch bệnh, dịch 8 học, nhà bếp ít nhất 1 lần/tháng, phun Covid-19 dung dịch Cloramin-B ngoài khuôn viên 2 lần/tháng, sát khuẩn tay thường xuyên. 100% trẻ không bị ngộ độc thực phẩm 9 Ngộ độc thực phẩm trong trường. 100% trẻ không bị xảy ra tai nạn 10 Phòng chống tai nạn thương tích thương tích trong trường. 100% trẻ được đảm bảo an toàn không 11 Phòng chống bạo lực học đường có tình trạng bạo hành trẻ trong trường. 100% trẻ được an toàn không có tình 12 Phòng chống xâm hại và kỳ thị trạng xâm hại và kỳ thị trong trường. - Bồi dưỡng nâng cao kiến thức cho CBQL,GV,NV nâng cao kiến thức về công tác y tế trường học, kiến thức về dinh dưỡng hợp lý và tăng cường các hoạt động thể lực để nâng cao sức khỏe; tăng cường tuyên truyền đến các bậc phụ huynh về chế độ dinh dưỡng cân đối hợp lý giúp trẻ phát triển về thể chất và phòng chống dịch bệnh; phối hợp với các bậc phụ huynh xây dựng chế độ dinh dưỡng, vận động hợp lý đối với trẻ suy dinh dưỡng và trẻ thừa cân, béo phì. * Đổi mới hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện CTGDMN - Tiếp tục thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non sau sửa đổi phù hợp với điều kiện thực tế. Chủ động, linh hoạt, sáng tọ gắn kết các tiêu chí của hcuyeen đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm giai đoạn 2021-2025”. Thực hiện các Tiêu chí xây dựng trường mầm non LTLTT tập trung xây dựng môi trường xanh – an toàn – thân thiện và đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo quan điểm về trường mầm non LTLTT phù hợp với thực tế của nhà trường. Đẩy mạnh thực hiện phương châm giáo dục “Chơi mà học, học bằng chơi” thực hiện tích hợp có hiệu quả các nội dung giáo dục vào hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, rèn kỹ năng sống tạo môi trường giáo dục giúp trẻ tham gia vào các hoạt động khám phá, trải nghiệm phát huy khả năng sáng tạo, linh hoạt của trẻ theo quan điểm “ Giáo dục lấy trẻ làm trung tâm” phù hợp với từng độ tuổi. - Thực hiện mô hình phối hợp giữa nhà trường với gia đình, đoàn thể, các tổ chức xã hội trong các hoạt động của trẻ theo quy định.
- 14 - Nâng cao năng lực phát triển chương trình giáo duc mầm non phù hợp với tình hình thực tế của trường lớp; hỗ trợ chuyên môn cho các nhóm lớp - Tổ chức các hoạt động nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN, trong đó tập trung phát triển giáo dục nhà trường theo quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp chuyên đề xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm tại trường (xây dựng tiết dạy hay, sáng tạo, các hoạt động trải nghiệm...), xây dựng các hoạt động lồng ghép nội dung chuyên đề trong năm học, thăm lớp dự giờ, kiểm tra chuyên đề gắn với nội dung giáo dục thường xuyên hàng tháng; bổ sung thêm đồ dùng đồ chơi các nhóm/lớp đảm bảo theo danh mục tối thiểu quy định. - Quản lý việc tổ chức làm quen tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo theo thông tư số 50/TT-BGD&ĐT và trên tinh thần tự nguyện của phụ huynh; sơ kết 3 năm thực hiện chương trình làm quen tiếng anh cho trẻ em mẫu giáo. - Tổ chức tốt việc khuyết tật hòa nhập với các bạn trong lóp, rèn kĩ năng cho trẻ khuyết tật vận động trong các hoạt động như kĩ năng sử dụng bút, mở sách, tô màu bằng tay trái, phối hợp cổ tay phải trong các hoạt động chơi... - Tạo môi trường làm quen chữ viết cho 100% lớp mẫu giáo 5 tuổi, lớp MG 4 tuổi. Thực hiện các hoạt động chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi sẵn sàng vào lớp một. - Thực hiện chương trình “Tôi yêu Việt Nam” giai đoạn 2022-2024. - Tích hợp nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. - Đảy mạnh giáo dục kĩ năng sống xanh bảo vệ môi trường; tích hợp lồng ghép các nội dung giáo dục an toàn giao thông, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo và giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai cho trẻ trong trường mầm non. - Tạo cảnh quan môi trường thiên nhiên trong và ngoài lớp học phong phú, xanh - sạch - đẹp. - Tăng cường việc sử dụng các nguyên liệu, học liệu cho trẻ trải nghiệm; chỉ đạo các nhóm lớp xây dựng các góc hoạt động trong nhóm lớp phù hợp với độ tuổi của trẻ, phù hợp với điều kiện thực tế của lớp. - Vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến trong và ngoài nước như stem, montessori, reggio... - Tích hợp giáo dục ATGT vào các chủ đề phù hợp và tuyên truyền tới CB, GV, NV, các bậc phụ huynh thực hiện tốt luật ATGT. - Tuyên truyền với các bậc phụ huynh nhằm nâng cao nhận thức về mục đích ý nghĩa, tầm quan trọng chuyên đề lấy trẻ làm trung tâm và trường học xanh- an toàn- thân thiện. Tạo môi trường giáo dục an toàn, thân thiện đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống lồng ghép vào các hoạt động giáo dục, các hoạt động ngoại khoá phù hợp với Chương trình giáo dục mầm non và của địa phương. - Thực hiện nghiêm túc nội dung bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trong nhà trường; đảm bảo công bằng trong giáo dục. - Đấy mạnh ứng dụng môi trường số trở thành hoạt động giáo dục thiết yếu, hàng ngày đối với mỗi giáo viên. Thực hiện đồng bộ hiệu quả việc sử dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý giáo dục của nhà trường đảm bảo tính thống nhất, khách quan, chính xác và kịp thời; tuyên truyền các hoạt động của lớp, của trường thông qua các trang zalo của nhóm lớp, facebook của trường.
- 15 - Chuẩn bị các điều kiện triển khai thực hiện chương trình thí điểm giáo dục mầm non mới (sau khi có tài liệu hướng dẫn của các cấp). Chỉ tiêu kế hoạch giáo dục (chơi, học, lao động, hoạt động lễ hội ) Stt Nội dung Chỉ tiêu phấn đấu 1 Trẻ học 2 buổi/ngày Đạt tỉ lệ 100% 2 Tỉ lệ chuyên cần của trẻ (tỉ lệ bé chăm) Đạt tỉ lệ 95 % 3 Tỉ lệ bé ngoan Đạt tỉ lệ trên 98% Kết quả đánh giá trẻ đạt mục tiêu GDMN cuối độ tuổi 4 + Trẻ nhà trẻ Tỉ lệ đạt yêu cầu 95% + Trẻ MG 3 tuổi Tỉ lệ đạt yêu cầu trên 95% + Trẻ MG 4 tuổi Tỉ lệ đạt yêu cầu trên 95% + Trẻ MG 5 tuổi Tỉ lệ đạt yêu cầu trên 95% 5 Trẻ hoàn thành CTGDMN các độ tuổi Đạt tỉ lệ 100% Mỗi trẻ biết hát ít nhất 01 Tổ chức cho trẻ hát các bài ca dao, đồng 6 bài dân ca, ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp. dao . Tổ chức hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui 7 chơi; tổ chức trò chơi dân gian, hoạt 100% trẻ được tham gia. động trải nghiệm trong trường MN. 100% trẻ MG được chăm Tổ chức cho trẻ chăm sóc, khám phá 8 sóc, khám phá vườn hoa, vườn hoa, vườn rau, cây xanh vườn rau, cây xanh. 100% trẻ mẫu giáo được 9 Tham quan trạm y tế xã tham gia. Tổ chức hoạt động tham quan trường 10 100% trẻ 5 tuổi tham gia. tiểu học Phú Mỹ, tham quan trải nghiệm Tổ chức tích hợp bài hát, trò chơi bằng 11 Tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo phù hợp với 100% các lớp Mẫu giáo độ tuổi 5. Nâng cao chất lượng, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ QL và GV mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới - Tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 15/05/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo có hiệu quả công tác quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường: xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trong trường học; rà soát và bổ sung nội dung thực hiện đạo đức nhà giáo trong quy chế hoạt động của nhà trường; thực hiện nghiêm túc việc đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên hàng năm theo quy định. Tiếp tục tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo; mỗi cán bộ, giáo viên phải tăng cường tu dưỡng rèn luyện đạo đức, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.
- 16 - Thực hiện hiệu quả nội dung kế hoạch số 446/KH -BGDĐT ngày 28/03/2023 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch hướng dẫn nâng cao năng lực chuyên môn cho CBQL và GVMN đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; đổi mới nội dung và phương thức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL, GV đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDMN. - Thực hiện lộ trình nâng cao trình độ chuẩn của Giáo viên Mầm non, trong năm học 2 giáo viên tham gia học đại học mầm non; thường xuyên bồi dưỡng đội ngũ về phẩm chất đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ. - Bố trí đảm bảo ít nhất 2 giáo viên/lớp, chủ động đổi mới phương pháp giáo dục, linh hoạt thực hiện các hoạt động đáp ứng nhu cầu khả năng khác nhau của trẻ và điều kiện thực tiễn của trường. - Bồi dưỡng tập huấn đội ngũ nâng cao đạo đức trách nhiệm nghề nghiệp, tình yêu thương và trách nhiệm bảo vệ trẻ, khuyến khích CBQLGVNV tự học và khai thác nguồn tài liệu, học liệu hữu ích thông qua nhiều hình thức khác nhau - Xây dựng môi trường sư phạm, xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh, xây dựng mối quan hệ ứng xử thân thiện, tăng cường đổi mới phương pháp giáo dục nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của trẻ, hình thành cho đội ngũ các phẩm chất mạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động, thân thiện với mọi người xung quanh; lễ phép trong giao tiếp, ứng xử. - Tổ chức giao lưu cán bộ quản lý mầm non; triên lãm đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tự tạo cấp trường, cấp huyện. * Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CB, GV, NV Stt Nội dung Kế hoạch 1 Đào tạo trên chuẩn 02 GV tham gia học ĐHMN 2 Bồi dưỡng nghiệp vụ QLGD 03 GV đi học bồi dưỡng tổ trưởng. 3 Bồi dưỡng chính trị 01 TTCM đi học trung cấp LLCT 4 Bồi dưỡng tin học 95% GV biết ứng dụng CNTT 100% CB,GV tham gia bồi dưỡng CM BDTX giáo viên theo KH của 5 nghiệp vụ theo quy định; 100% đạt Sở Khá, giỏi Bồi dưỡng CM, NV cho GV 100% GV tham gia bồi dưỡng CMNV 6 theo chuyên đề theo quy định. Bồi dưỡng kỹ năng tại trường 5 CBGV Bồi dưỡng CM, nghiệp vụ cho 7 tự bồi dưỡng kiến thức an toàn thực NV phẩm Tạo điều kiện cho GV tham dự các lớp Bồi dưỡng theo chuẩn chức 8 bồi dưỡng theo nguyện vọng và hướng danh nghề nghiệp GVMN dẫn chỉ đạo của cấp trên. - Chủ động phối hợp với các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non trong việc bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ. - Tăng cường bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động về tư tưởng chính trị, đạo đức nhà giáo, kiến thức pháp luật, các
- 17 quy định của ngành, trách nhiệm cá nhân trong việc xây dựng và thực hiện nền nếp, kỷ cương trường học. - Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu. Đẩy mạnh việc giao quyền, tự chịu trách nhiệm theo phân cấp quản lý; thường xuyên bồi dưỡng tập huấn đội ngũ nâng cao đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp, tình yêu thương và trách nhiệm bảo vệ trẻ. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ đặc biệt khuyến khích giáo viên tự học và khai thác nguồn tài liệu trên mạng Internet. - Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, nhân viên. Thường xuyên đổi mới về công tác quản lý, sinh hoạt chuyên môn theo các chuyên đề theo tháng, tuần để giáo viên, nhân viên học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. - Đổi mới hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục: Chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch, giao cho phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, tổ chuyên môn hướng dẫn và duyệt kế hoạch theo từng tháng, theo dõi đánh giá kết quả. - Xây dựng các hoạt động trải nghiệm, phát triển vận động và phát triển ngôn ngữ; các hoạt động tích hợp nội dung học tập và làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tích hợp bình đảng giới phù hợp với độ tuổi và nhóm lớp. - Thường xuyên tổ chức kiến tập chuyên đề cho giáo viên học tập rút kinh nghiệm. - Kiểm tra đánh giá thường xuyên, theo kế hoạch để điều chỉnh và động viên kịp thời những tập thể cá nhân thực hiện tốt. - Thực hiện các quy định của trường, của ngành, của địa phương, phối hợp với lãnh đạo địa phương, các ban ngành đoàn thể để thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2023-2024. - Chủ động rà soát, tham mưu kịp thời với cấp trên, để có đủ về số lượng (đảm bảo tỷ lệ giáo viên/lớp theo quy định tại Thông tư số 06/2015/TTLT – BGDĐT – BNV ngày 16/3/2015) bố trí sắp xếp đội ngũ CBQL và giáo viên, nhân viên, hợp đồng lao động đảm bảo hợp lý, phù hợp với trình độ đào tạo và năng lực chuyên môn đảm bảo 2 giáo viên/lớp đối với mẫu giáo, 3 giáo viên/lớp đối với nhà trẻ. * Biên chế đội ngũ Trình độ đào tạo Năm Chức Stt Họ và tên CMNV LL QL Tin sinh danh CT GD học Giáo viên bên chế 1 Đỗ Thị Kim Lan 1969 HT ĐHSPMN TC x A 2 Nguyễn Thị Thanh Hiền 1971 PHT ĐHSPMN TC x Cơ bản 3 Lê Thị Thanh Nga 1988 PHT ĐHSPMN TC x Cơ bản 4 Hà Thị Thu Huệ 1984 TTCM ĐHSPMN SC x A 5 Hoàng Thị Na 1970 TTCM TCSPMN 0 0 Cơ bản 6 Hoàng Thị Duyên 1970 TPCM CĐSPMN 0 0 Cơ bản 7 Hoàng Thị Tuyết Nhung 1981 TPCM ĐHSPMN 0 0 A 8 Nguyễn Thị Kim Tuyến 1971 TPCM ĐHSPMN SC 0 Cơ bản
- 18 9 Lê Thu Hằng 1986 GV ĐHSPMN 0 0 Cơ bản 10 Lê Thị Thuỳ 1987 GV ĐHSPMN 0 0 Cơ bản 11 Trần Thị Bích Hồng 1988 GV ĐHSPMN 0 0 Cơ bản 12 Nguyễn Thị Huyền 1992 GV ĐHSPMN 0 0 Cơ bản 13 Phùng Thị Như Quỳnh 1988 GV ĐHSPMN 0 0 Cơ bản 14 Mè Thị Thu Huyền 1993 GV ĐHSPMN 0 0 Cơ bản Giáo viên hợp đồng trường được hưởng hỗ trợ ngân sách 15 Nguyễn Thị Phượng 1990 GV CĐSPMN 0 0 Cơ bản 16 Phạm Thị Ly 1991 GV ĐHSPMN 0 0 Cơ bản 17 Phạm Thị Dung 1991 GV ĐHSPMN 0 0 Cơ bản 18 Dương Thị Thắm 1994 GV ĐHSPMN 0 0 Cơ bản 19 Lê Thị Ánh Đào 1992 GV ĐHSPMN 0 0 Cơ bản 20 NguyễnThị Nguyệt Ánh 1988 GV ĐHSPMN 0 0 Cơ bản 21 Phạm Thị Tuyền 1994 GV CĐSPMN 0 0 Cơ bản 22 Nguyễn Thị Kim Duyên 1993 GV ĐHSPMN 0 0 Cơ bản 23 Nguyễn Thị Ngọc 1990 GV CĐSPMN SC 0 Cơ bản 24 Nguyễn Thị Thùy Linh 1998 GV ĐHSPMN 0 0 Cơ bản Nhân viên biên chế 25 Hoàng Tuyết Mai 1988 NVKT ĐHKT 0 0 Nhân viên hợp đồng trường ( lao động thỏa thuận theo công việc) 26 Nguyễn T. Hồng Hải 1976 NVND 0 0 0 0 27 Đỗ Thị Thủy 1990 NVND 0 0 0 0 28 Hà Thị Phượng 1977 NVND 0 0 0 0 29 Nguyễn Thị Hiệp 1988 NVND TCSPMN 0 0 0 30 Đỗ Ngọc Nam 1975 NVBV - Bộ đội 0 0 0 CSMTCQ xuất ngũ - Cân đối theo Thông tư số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV 01 nhân viên văn thư. * Biên chế tổ chuyên môn, tổ văn phòng Tổ Số lượng Kế hoạch biên chế 01 P.HT; 01 TT; 01 TP; 1 GV; 4NV (03 BC; Tổ NT- ND 8 05 HĐ) Tổ 3, 4tuổi 12 01 TT; 01 TP; 10 GV (6 BC; 6HĐ) Tổ 5 tuổi 7 01 P.HT; 01 TT; 01 TP; 4 GV ( 4 BC; 3 HĐ) Tổ văn phòng 3 01 HT;1 TT; 01 NV (02 BC; 01 HĐ) * Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cán bộ, viên chức cuối năm Đối tượng Mức đánh giá Số lượng Tỉ lệ % Hoàn thành XS nhiệm vụ 3/3 100 Cán bộ QL Hoàn thành tốt nhiệm vụ 0 0 (HT, PHT) HTNV nhưng còn hạn chế về năng lực 0 0 Không hoàn thành NV 0 0 Viên chức Hoàn thành XS nhiệm vụ 7/21 33,3
- 19 (GV, NV) Hoàn thành tốt nhiệm vụ 21/21 100 Hoàn thành nhiệm vụ 0 0 Không hoàn thành NV 0 0 * Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại CB, GV theo Chuẩn nghề nghiệp Tốt Khá Đạt Đối tượng SL % SL % SL % HT, PHT 3/3 100 0 0 0 0 Giáo viên 12/21 57,1 7/21 33,3 2/21 9,5 - Tích cực tham mưu với các cấp có thẩm quyền thực hiện đầy đủ các chính sách đối với giáo viên mầm non theo quy định. - Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách đối với GVMN, nhân viên theo quy định hiện hành. Tích cực tham mưu với các cấp có thẩm quyền, huy động các nguồn thu hợp pháp khác nhằm thực hiện các chế độ, chính sách cho giáo viên, nhân viên hợp đồng trường đảm bảo theo quy định. - Tích cực tham mưu với cấp trên có chính sách ưu đãi tôn vinh biểu dương với những nhà giáo tiêu biểu, có chính sách thu hút giáo viên mầm non. Nhà trường luôn biểu dương những tấm gương tiêu biểu trong các cuộc họp (chi bộ, họp cơ quan...) các phong trào thi đua và đề xuất tôn vinh, biểu dương đối với những nhà giáo tiêu biểu, tấm gương điển hình tiên tiến có đóng góp tích cực đối với công tác quản lý, chăm sóc giáo dục trẻ và trong các công tác khác 6. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế - Thực hiện tốt chính sách xã hội hóa giáo dục, huy động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài địa phương đầu tư nguồn lực để phát triển nhà trường; tham mưu với lãnh đạo các cấp phát triển nhà trường duy trì trường chuẩn Quốc gia mức độ II, thu hút các nguồn lực xã hội phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025. - Xây dựng kế hoạch thu chi, tổ chức họp ban đại diện cha mẹ học sinh để thống nhất các khoản thu chi theo quy định của nhà nước, các khoản thu phục vụ nhu cầu học sinh và các khoản vận động tài trợ. - Báo cáo Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân xã, Phòng giáo dục và đào tạo xem xét phê duyệt. - Tổ chức họp phụ huynh, tuyên truyền sâu rộng tới phụ huynh và cộng đồng. - Thực hiện công khai tài chính, thực hiện tốt công tác dân chủ trong nhà trường. - Thực hiện thanh quyết toán hàng tháng, quý, năm. - Thực hiện phối hợp với đoàn thể, tổ chức xã hội để tổ chức các họat động giáo dục trẻ theo kế hoạch đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục đã đề ra. - Học tập, nghiên cứu, học hỏi các mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến của các trường bạn trong và ngoài khu vực. 7. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin - Triển khai thực hiện Đề án “ Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022-2025”. - Đẩy mạnh việc chuyển đổi số trong giáo dục mầm non tại đơn vị.
- 20 - Tiếp tục thực hiện tốt công tác cập nhật dữ liệu phần mềm cơ sở dữ liệu ngành. - 100% CBQL sử dụng thành thạo CNTT. - Có ít nhất 95% giáo viên biết ứng dụng CNTT vào giảng dạy. - 100% các lớp soạn bài bằng máy tính. - Tăng cường sử dụng các phần mềm để từng bước chuyển đổi hồ sơ giấy sang hồ sơ điện tử. - Triển khai và sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý trường học theo quy định: phần mềm PCGDMN; phần mềm kế toán, phần mềm 3 cấp, phần mềm Misa, cơ sở dữ liệu ngành ...( theo dõi chỉ đạo quản lý bán trú, quản lý tài sản...) - Phát triển kho liệu số, học liệu mở, chia sẻ dùng chung cấp học mầm non. - Quan tâm đến chất lượng sinh hoạt chuyên môn, trao đổi trên nhóm zalo, facebook của lớp; facebook, trang website của trường để nâng cao hiệu quả quản lý và công tác nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ. - Bồi dưỡng nâng cao năng lực số, phát triển kĩ năng số cho đội ngũ đảm bảo quản lý, làm việc hiệu quả trên môi trường số; đmả bảo 100% CBQL, giáo viên có hồ sơ và tài khoản sử dụng để tự bồi dưỡng một cách chủ động thường xuyên theo nhu cầu. 8. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục mầm non - Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về đổi mới và phát triển GDMN tới CBGVNV; gắn truyền thông với việc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn; thối hợp với đài truyền thanh xã, đài truyền thanh huyện tăng cường thông tin, truyền thông về các hoạt động ND,CS,GD của nhà trường. Tôn vinh các tấm gương điển hình, tiêu biểu có nhiều đóng góp phát triển nhà trường. - Tham gia viết bài về GDMN để đăng tải trên zalo, facebook, website của nhà trường, của Phòng GD&ĐT. - Tích cực tuyên truyền phối kết hợp với ban đại diện cha mẹ học sinh, phụ huynh, các ban ngành đoàn thể ở địa phương cùng chăm lo cho giáo dục mầm non, duy trì trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2. - Thường xuyên phổ biến và hướng dẫn CBGVNV thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN; phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng bằng nhiều hình thức, đảm bảo hiệu quả, phù hợp, lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng. Thực hiện công tác tuyên truyền theo tháng, theo các chủ đề, chuyên mục trong năm học, đặc biệt tăng cường công tác truyền thông đối với cha mẹ trẻ và cộng đồng về tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. - Tham gia Giao lưu cán bộ quản lý; triển lẫm đồ dùng đồ chơi cấp trường, cấp huyện. - Tuyên truyền với các bậc phụ huynh, cộng đồng về chương trình giáo dục mầm non, các chủ trương chính sách và các phong trào hoạt động. - Tuyên truyền công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi và phổ cập trẻ mẫu giáo. Tuyên truyền vận động trẻ ra lớp đảm bảo kế hoạch đặc biệt quan tâm huy động trẻ nhà trẻ đến trường.

