Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2023-2024- Trường Tiểu Học An Đạo

doc 43 trang bichdiep 14/01/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2023-2024- Trường Tiểu Học An Đạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_thuc_hien_nhiem_vu_nam_hoc_2023_2024_truong_tieu_ho.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2023-2024- Trường Tiểu Học An Đạo

  1. PHÒNG GD&ĐT PHÙ NINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TIỂU HỌC AN ĐẠO Độc lập - Tự do- Hạnh Phúc Số: 120/KH-THAĐ An Đạo, ngày 15 tháng 9 năm 2023 KẾ HOẠCH Thực hiện nhiệm vụ năm học 2023-2024 Căn cứ Thông tư 28/2020/TT-BGD&ĐT ngày 04 tháng 09 năm 2020 của Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ Trường tiểu học; Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; Căn cứ Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2006 của Bộ GD&ĐT ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; Căn cứ Thông tư 04/2014/TT-BGD&ĐT ngày 28 tháng 02 năm 2014 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động ngoài giờ học chính khóa; Căn cứ Công văn 3536/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 của Bộ GD&ĐT hướng dẫn về biên soạn, thẩm định nội dung giáo dục của địa phương cấp tiểu học trong chương trình GDPT 2018 và tổ chức thực hiện từ năm 2010 - 2021; Căn cứ Công văn số 3036/BGDĐT-GDTH ngày 20/7/2021 về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện nội dung giáo dục của địa phương cấp tiểu học; Căn cứ Công văn 3535/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 của Bộ GD&ĐT Hướng dẫn thực hiện nội dung trải nghiệm cấp tiểu học từ năm 2020 - 2021; Căn cứ Công văn 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 của Bộ GD&ĐT Hướng dẫn triển khai thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột”và các phương pháp dạy học tích cực khác; Căn cứ Công văn 3866/BGDĐT-GDTH ngày 28/6/2019 của Bộ GD&ĐT Hướng dẫn chuẩn bị dạy học đối với lớp năm 2020 - 2021; Căn cứ Công văn số 1315/BGDĐT-GDTH ngày 16/4/2020 về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học; Căn cứ Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 về việc hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018; Căn cứ Công văn số 4068/BGDĐT-GDTrH ngày 18/8/2016 về việc triển khai mô hình trường học mới từ năm học 2016-2017 và Công văn số 3459/BGDĐT- GDTrH ngày 08/8/2017 về việc rà soát, bảo đảm các điều kiện thực hiện mô hình trường học mới; Căn cứ Công văn 1193/SGDĐT-GDMN&TH ngày 06/9/2021 về việc thực hiện kế hoạch giáo dục lớp 5 đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018;
  2. 2 Căn cứ Công văn số 1260/SGDĐT-GDMN&TH Hướng dẫn tổ chức dạy học Tin học và tổ chức hoạt động GD tin học ở cấp tiểu học; Căn cứ Công văn số 710/SGDĐT-GDTrH ngày 09/6/2020 Hướng dẫn tổ chức dạy học môn Tiếng Anh tự chọn lớp 1,2 theo Chương trình GDPT2018; Căn cứ Công văn số 306/SGDDT-GDTH ngày 16/3/2022 v/v tổ chức dạy học môn Tiếng Anh và môn Tin học theo Chương trình GDPT2018 cấp tiểu học; Căn cứ Công văn số 382/SGDĐT-GDTH ngày 22/3/2023 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục STEM trong Giáo dục Tiểu học; Căn cứ Kế hoạch 3154/KH-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc ban hành khung thời gian năm học 2023-2024 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Căn cứ Công văn số 1248/SGD&ĐT-GDTH ngày 28/8/2023 của Sở GD&ĐT Phú Thọ về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2023-2024; Căn cứ Công văn 500/PGD&ĐT-GDTH ngày 06 tháng 9 năm 2023 hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2023-2024; Căn cứ Kế hoạch số 96/KH-THAĐ ngày 28 tháng 8 năm 2023 về Kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2023-2024 của trường Tiểu học An Đạo; Căn cứ Nghị quyết của Chi Bộ Đảng, Nghị quyết của Hội đồng trường Tiểu học An Đạo, kết quả năm học 2022-2023 cũng như tình hình thực tế của nhà trường; Trường Tiểu học An Đạo xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2023-2024 như sau: Phần thứ nhất BỐI CẢNH GIÁO DỤC CỦA ĐỊA PHƯƠNG VÀ NHÀ TRƯỜNG I. Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương Xã An Đạo nằm ở phía Nam của huyện Phù Ninh có diện tích tự nhiên 696,36 ha, dân số 7160 người, được chia làm 11 khu hành chính. Là xã có điều kiện giao thông thuận lợi, địa phương có truyền thống hiếu học. II. Đặc điểm, tình hình nhà trường năm học 2023-2024 1. Đặc điểm học sinh của trường Năm học 2023- 2024, có 22 lớp với 769 HS. Trong đó: - Học sinh nữ 384. Học sinh dân tộc 08. Học sinh khuyết tật học hòa nhập 07. Học sinh diện chính sách 10. Chia ra: Lớp 1 có 5 lớp với 172 học sinh; Lớp 2: 4 lớp với 131 học sinh; Lớp 3: 4 lớp với 162 học sinh; Lớp 4: 4 lớp với 145 học sinh; lớp 5: 5 lớp với 159 học sinh. Bình quân 34.9 HS/lớp. - Học sinh học 9 buổi/tuần là 100%. - Học sinh bán trú 120 em.
  3. 3 2. Tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý Năm học 2023-2024, tổng số 36 CB - GV- NV, nữ 30 chiếm 83.3%. Chia ra: - Cán bộ quản lý: 03 trong đó: Trình độ CM: Đại học: 03; trình độ lý luận cao cấp: 01, trung cấp lý luận: 02. - Giáo viên: 30 đồng chí (hợp đồng 04). Trong đó: + Trình độ CM: Đại học, trên đại học 27, Cao đẳng: 03. + Chuyên ngành: Giáo viên dạy văn hóa: 22, Tiếng Anh 03; Âm nhạc 02; Mĩ thuật 01; Thể dục 01; Tin học 1. - Nhân viên 3 (Hợp đồng 2). 3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; cơ sở vật chất thực hiện bán trú - Khối phòng học tập + Phòng học văn hóa: 22, tỷ lệ 1/1. + Phòng học Tin học: 01; Phòng học Tiếng Anh: 01; Phòng học nghệ thuật: 01. - Khối phòng hỗ trợ học tập: + Phòng thư viện: 01 (cấp 4). + Phòng thiết bị: 01 (cấp 4); + Phòng hỗ trợ học sinh khuyết tật: 01. + Phòng truyền thống và hoạt động Đội: 01. - Khối phòng phụ trợ: + Phòng họp: 01; + Phòng giáo viên: 01; phòng y tế: 01; phòng kế toán: 01; + Phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng: 03. + Phòng thường trực: 01. Nhà kho: 03. + Công trình vệ sinh học sinh: 02; công trình vệ sinh giáo viên 01. + Nhà để xe giáo viên: 01; nhà để xe học sinh: 02; - Khu sân chơi, sân thể dục: + Diện tích sân chơi 2. 000m2. + Sân tập thể dục: 1.600m2. - Cơ sở vật chất bán trú: + Bếp, nhà ăn bán trú: 150 m2. Bàn ghế bán trú 100 bộ. - Hạ tầng kỹ thuật: + Hệ thống điện, nước máy đảm bảo; + Hệ thống Internet: 03 mạng cáp quang, 7 bộ wifi. + Máy tính phục vụ quản lý, giảng dạy và học tập: 36. + Ti vi máy chiếu: 20 chiếc. 4. Tài chính - Tổng ngân sách nhà nước cấp hàng năm trên 5 tỷ đồng, trong đó nhóm 2 là 100 triệu đồng. Huy động xã hội hóa giáo dục hàng năm trên 300 triệu đồng.
  4. 4 III. Kết quả giáo dục năm học 2022-2023 1. Kết quả đánh giá xếp loại - Lớp 1, Lớp 2, Lớp 3 Khối 1 Khối 2 Khối 3 STT Nội dung SL TL SL TL SL TL I Kết quả học tập 137 159 144 Tiếng Việt 137 156 144 Hoàn thành Tốt 128 93,4 135 84,9 120 83,3 1 Hoàn thành 6 4,4 21 13,2 23 16,0 Chưa hoàn thành 3 2,2 1 0,7 Toán Hoàn thành Tốt 128 93,4 148 93,1 129 89,6 2 Hoàn thành 6 4,4 8 5,0 15 10,4 Chưa hoàn thành 3 2,2 Đạo đức Hoàn thành Tốt 116 84,7 132 83,0 114 79,2 3 Hoàn thành 20 14,6 24 15,1 30 20,8 Chưa hoàn thành 1 0,7 Tự nhiên và Xã hội Hoàn thành Tốt 117 85,4 132 83,0 112 77,8 4 Hoàn thành 19 13,9 24 15,1 32 22,2 Chưa hoàn thành 1 0,7 Nghệ thuật (Âm nhạc) Hoàn thành Tốt 117 85,4 132 83,0 113 78,5 5 Hoàn thành 19 13,9 24 15,1 31 21,5 Chưa hoàn thành 1 0,7 Nghệ thuật (Mỹ thuật) Hoàn thành Tốt 118 86,1 132 83,0 113 78,5 6 Hoàn thành 18 13,1 24 15,1 31 21,5 Chưa hoàn thành 1 0,7 GD thể chất Hoàn thành Tốt 118 86,1 132 83,0 114 79,2 7 Hoàn thành 18 13,1 24 15,1 30 20,8 Chưa hoàn thành 1 0,7 HĐ trải nghiệm Hoàn thành Tốt 116 84,7 132 83,0 113 78,5 8 Hoàn thành 20 14,6 24 15,1 31 21,5 Chưa hoàn thành 1 0,7 Tiếng Anh 9 Hoàn thành Tốt 117 85,4 125 78,6 124 86,1
  5. 5 Khối 1 Khối 2 Khối 3 STT Nội dung SL TL SL TL SL TL Hoàn thành 19 13,9 31 19,5 20 13,9 Chưa hoàn thành 1 0,7 II Năng lực Năng lực chung Tốt 124 90,5 135 86,5 122 84,7 Tự chủ và tự học Đạt 10 7,3 21 13,5 21 14,6 CCG 3 2,2 Tốt 122 89,1 135 86,5 122 84,7 Giao tiếp và hợp tác Đạt 12 8,8 21 13,5 21 14,6 CCG 3 2,2 Tốt 121 88,3 135 86,5 120 83,3 Giải quyết vấn đề Đạt 13 9,5 21 13,5 23 16,0 sáng tạo CCG 3 2,2 Năng lực đặc thù Tốt 124 90,5 138 88,5 122 84,7 Ngôn ngữ Đạt 11 8 18 12 22 15 CCG 2 1,5 Tốt 125 85,7 135 85,7 121 85,7 Tính toán Đạt 9 6,6 21 13 22 15 CCG 3 2,2 Tốt 125 91,2 135 86,5 122 84,7 Khoa học Đạt 11 8,0 21 13,5 22 15,3 CCG 1 0,7 Tốt 116 84,7 135 345,4 123 85,4 Công nghệ Đạt 20 14,6 21 13,5 21 14,6 CCG Tốt 117 85,4 135 86,5 122 84,7 Tin học Đạt 20 14,6 21 13,5 22 15,3 CCG Tốt 126 92,0 135 86,5 122 84,7 Thẩm mĩ Đạt 10 7,3 21 13,5 22 15,3 CCG 1 0,7 Tốt 125 91,2 135 86,5 122 84,7 Thể chất Đạt 11 8,0 21 13,5 22 15,3 CCG 1 0,7 III Phẩm chất Tốt 135 98,5 156 100,0 144 100,0 Yêu nước Đạt 2 1,5 CCG
  6. 6 Khối 1 Khối 2 Khối 3 STT Nội dung SL TL SL TL SL TL Tốt 135 98,5 151 96,8 144 100,0 Nhân ái Đạt 2 1,5 5 3.1 CCG Tốt 128 93,4 135 86,5 123 85,4 Chăm chỉ Đạt 9 6,6 21 13,5 21 14,6 CCG Tốt 131 95,6 156 100,0 144 100,0 Trung thực Đạt 6 4,4 CCG Tốt 130 94,9 137 87,8 123 85,4 Trách nhiệm Đạt 7 5,1 19 12,2 21 14,6 CCG IV HTCT lớp học 137 159 144 Hoàn thành 134 97.8 159 100 144 100 Chưa hoàn thành 3 2.19 V Xếp loại giáo dục 137 156 144 Hoàn thành Xuất sắc 78 56.9 74 47.4 66 45.8 Hoàn thành tốt 29 21.2 56 35.9 39 27.1 Hoàn thành 27 19.7 26 16.7 39 27.1 Chưa hoàn thành 3 2.2 VI HS được khen cấp trường 78 56.93 82 52.56 75 52.08 Học sinh Xuất sắc 50 36.50 50 32.05 50 34.72 Học sinh Tiêu biểu HTT các 28 20.44 32 20.51 25 17.36 nội dung HT và RL VI HS đạt giải các kì giao lưu Cấp trường 261 322 185 Cấp huyện 44 61 53 Cấp tỉnh 10 17 13 Lớp 4, lớp 5 ST Khối 4 Khối 5 Nội dung T SL TL SL TL I Kết quả học tập 161 190 Tiếng Việt Hoàn thành Tốt 75 46,58 98 51,58 1 Hoàn thành 85 52,8 92 48,42 Chưa hoàn thành 1 0,62 Toán 2 Hoàn thành Tốt 91 56,52 137 72,11
  7. 7 ST Khối 4 Khối 5 Nội dung T SL TL SL TL Hoàn thành 68 42,24 53 27,89 Chưa hoàn thành 2 1,24 Đạo đức Hoàn thành Tốt 134 83,23 150 78,95 3 Hoàn thành 27 16,77 40 21,05 Chưa hoàn thành Kỹ thuật Hoàn thành Tốt 135 83,85 134 70,53 4 Hoàn thành 26 16,15 56 29,47 Chưa hoàn thành Khoa học Hoàn thành Tốt 95 59,01 137 72,11 5 Hoàn thành 66 40,99 53 27,89 Chưa hoàn thành Lịch sử và Địa lý Hoàn thành Tốt 101 62,73 134 70,53 6 Hoàn thành 60 37,27 56 29,47 Chưa hoàn thành Âm nhạc Hoàn thành Tốt 128 79,5 119 62,63 7 Hoàn thành 33 20,5 71 37,37 Chưa hoàn thành Mĩ thuật Hoàn thành Tốt 125 77,64 123 64,74 8 Hoàn thành 36 22,36 67 35,26 Chưa hoàn thành Kỹ thuật Hoàn thành Tốt 135 83,85 134 70.53 9 Hoàn thành 26 16,15 56 29,47 Chưa hoàn thành Thể dục Hoàn thành Tốt 131 81,37 141 74,21 10 Hoàn thành 30 18,63 49 25,79 Chưa hoàn thành Tiếng Anh Hoàn thành Tốt 96 59,63 124 65,26 11 Hoàn thành 63 39,13 66 34,74 Chưa hoàn thành II Năng lực
  8. 8 ST Khối 4 Khối 5 Nội dung T SL TL SL TL Tốt 138 85,7 150 78,9 Tự phục vụ- tự Đạt 23 14,3 40 21,1 quản CCG Tốt 135 83,9 136 71,6 Hợp tác Đạt 26 16,1 54 28,4 CCG Tốt 129 80,1 132 69,5 Tự học và giải Đạt 32 19,9 58 30,5 quyết vấn đề CCG III Phẩm chất Tốt 129 80,1 135 71,1 Chăm học- chăm Đạt 30 18,6 55 28,9 làm CCG 2 1,2 Tốt 134 83,2 135 71,1 Tự tin-trách Đạt 27 16,8 55 28,9 nhiệm CCG Tốt 139 86,3 160 84,2 Trung thực-kỉ luật Đạt 22 13,7 30 15,8 CCG Tốt 142 88,2 171 90,0 Đoàn kết- Yêu Đạt 19 11,8 19 10,0 thương CCG IV HTCT lớp học 161 190 Hoàn thành 161 100 190 100 Chưa hoàn thành V HS được khen cấp trường 67 41,61 91 47,9 HT xuất sắc 50 31,06 50 26,3 Có thành tích vượt trội hoặc 17 10,56 41 21,6 tiến bộ vượt bậc Học sinh đạt giải các kì VI giao lưu Cấp trường 162 253 Cấp huyện 42 83 Cấp tỉnh 12 11 Cấp quốc gia 1 2. Kết quả thi đua năm học 2022 - 2023 Chiến sỹ thi đua cơ sở: 4 đ/c; Giấy khen của UBND huyện: 03 đ/c Lao động tiên tiến: 24 đ/c. Nhà trường: Tập thể LĐXS Chủ tịch UBND Tỉnh khen thưởng.
  9. 9 IV. Thuận lợi khó khăn 1. Thuận lợi - Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo của Huyện uỷ - HĐND - UBND, Phòng GD&ĐT Phù Ninh và cấp uỷ, chính quyền, ban ngành, đoàn thể xã An Đạo. - Văn hoá - xã hội: Địa bàn nơi trường đóng là địa phương có truyền thống hiếu học, phụ huynh quan tâm chăm lo cho việc học tập của con em. Môi trường văn hóa, xã hội lành mạnh. - Cơ sở vật chất của nhà trường tương đối đảm bảo. - Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có phẩm chất đạo đức tốt nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển. 100% giáo viên đã hoàn thành tập huấn dạy lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4 theo chương trình bồi dưỡng của Bộ GD&ĐT. Các giáo viên có năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đáp ứng được yêu cầu thực hiện Chương trình GDPT2018. 2. Khó khăn - Một bộ phận phụ huynh còn khó khăn về kinh tế, gia đình ly tán, bố mẹ đi làm các khu công nghiệp không có nhiều thời gian quan tâm đến việc học hành của con em. - Đồ dùng, thiết bị dạy học còn thiếu nhất là đối với lớp 4 và máy tính cho phòng Tin học. - Đội ngũ giáo viên thiếu, tỷ lệ giáo viên hợp đồng cao. - Kinh phí Nhà nước chi cho nhóm 2 chưa đáp ứng được các hoạt động giáo dục của nhà trường. Phần thứ hai NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2023-2024 A. NHIỆM VỤ CHUNG 1. Chủ động, tích cực, kịp thời trong công tác tham mưu và tổ chức triển khai nhiệm vụ năm học 2023-2024 bảo đảm an toàn trường học; giao quyền chủ động thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao phù hợp với điều kiện của trường, lớp. 2. Thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) cấp tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT (Chương trình GDPT 2018) đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4 và Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 (Chương trình GDPT 2006) đối với lớp 5. 3. Tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, thực hiện xây dựng kế hoạch, tham mưu bồi dưỡng để có đủ giáo viên, đảm bảo chất lượng dạy học các môn học theo chương trình GDPT 2018, chú trọng đội ngũ
  10. 10 giáo viên dạy lớp 4 trong năm học 2023-2024 nhất là giáo viên dạy học môn Tin học; đảm bảo 100% giáo viên dạy học lớp 4 được bồi dưỡng theo quy định của Bộ GD&ĐT. 4. Chú trọng thực hiện quy hoạch phát triển mạng lưới trường, lớp và đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và thực hiện giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc theo quy định của Luật Giáo dục 2019. 5. Chú trọng đổi mới công tác quản lí, quản trị trường học1; coi trọng công tác kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền; khai thác, sử dụng sách giáo khoa, các nguồn học liệu, thiết bị dạy học hiệu quả, phù hợp thực tiễn; vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; phát động, tổ chức các phong trào thi đua, nhân rộng các điển hình tiên tiến trong công tác dạy học. B. MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU I. Quy mô lớp học sinh Tổng số lớp: 22. Tổng số học sinh: 769 em. II. Chất lượng giáo dục - Chỉ tiêu xếp loại học sinh lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4. Khối 1 Khối 2 Khối 3 Khối 4 Nội dung STT SL TL SL SL SL TL SL TL I Kết quả học tập 172 131 162 143 Tiếng Việt 171 131 159 143 Hoàn thành Tốt 102 59.6 66 50,4 105 66,0 82 57,3 1 Hoàn thành 69 40.4 65 49,6 54 34,0 61 42,7 Chưa hoàn thành Toán 171 131 159 143 Hoàn thành Tốt 125 73.1 88 67,2 107 67,3 87 60,8 2 Hoàn thành 46 26.9 43 32,8 52 32,7 56 39,2 Chưa hoàn thành Khoa học 143 Hoàn thành Tốt 94 65.7 3 Hoàn thành 49 34.3 Chưa hoàn thành Lịch sử-Địa lý 143 4 Hoàn thành Tốt 94 65.7 Hoàn thành 49 34.3 1 Thực hiện đổi mới quản lí, quản trị trường học được quy định tại Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23/3/2021 quy định việc quản lí trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập và Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Điều lệ trường tiểu học.
  11. 11 Khối 1 Khối 2 Khối 3 Khối 4 Nội dung STT SL TL SL SL SL TL SL TL Chưa hoàn thành Tiếng Anh 171 131 159 143 Hoàn thành Tốt 117 68.1 80 61,1 105 66,0 89 62,2 5 Hoàn thành 54 31.6 51 38,9 54 34,0 54 37,8 Chưa hoàn thành Tin học 159 143 Hoàn thành Tốt 120 75,5 88 61,5 6 Hoàn thành 39 24,5 55 38,5 Chưa hoàn thành Công nghệ 159 143 Hoàn thành Tốt 120 75,5 93,0 65,0 7 Hoàn thành 39 24,5 50 35,0 Chưa hoàn thành Đạo đức 171 131 159 143 Hoàn thành Tốt 150 87,2 95 72,5 128 80,5 97 67,8 8 Hoàn thành 21 12,2 36 27,5 31 19,5 46 32,2 Chưa hoàn thành Tự nhiên và Xã hội 171 131 159 Hoàn thành Tốt 144 83,7 93 71,0 128 80,5 9 Hoàn thành 27 15,7 38 29,0 31 19,5 Chưa hoàn thành NT (Âm nhạc) 171 131 159 143 Hoàn thành Tốt 136 79,1 95 72,5 128 80,5 95 66,4 10 Hoàn thành 35 20,3 36 27,5 31 19,5 48 33,6 Chưa hoàn thành NT (Mỹ thuật) 171 131 159 143 Hoàn thành Tốt 136 79,1 95 72,5 128 80,5 91 63,6 11 Hoàn thành 35 20,3 36 27,5 31 19,5 52 36,4 Chưa hoàn thành GD thể chất 171 131 159 143 Hoàn thành Tốt 143 83,1 102 77,9 128 80,5 93 65,0 12 Hoàn thành 28 16,3 29 22,1 31 19,5 50 35,0 Chưa hoàn thành HĐ trải nghiệm 171 131 159 143 Hoàn thành Tốt 139 80,8 95 72,5 128 80,5 93 65,0 13 Hoàn thành 32 18,6 36 27,5 31 19,5 50 35,0 Chưa hoàn thành
  12. 12 Khối 1 Khối 2 Khối 3 Khối 4 Nội dung STT SL TL SL SL SL TL SL TL II Năng lực Năng lực chung 171 131 159 143 Tốt 152 88,9 93 71,0 130 81,6 97 67,8 Tự chủ và tự Đạt 19 11,1 38 29,0 29 18,4 46 32,2 học CCG Tốt 152 88,9 87 66,4 130 81,6 97 67,8 Giao tiếp và Đạt 19 11,1 44 33,6 29 18,4 46 32,2 hợp tác CCG Tốt 152 88,9 87 66,4 130 81,6 95 66,4 Giải quyết vấn Đạt 19 11,1 44 33,6 29 18,4 48 33,6 đề sáng tạo CCG Năng lực đặc thù 171 131 159 143 Tốt 152 88,9 93 71,0 130 81,6 95 66,4 Ngôn ngữ Đạt 19 11,1 38 29,0 29 18,4 48 33,6 CCG Tốt 152 88,9 99 75,6 130 81,6 95 66,4 Tính toán Đạt 19 11,1 32 24,4 29 18,4 48 33,6 CCG Tốt 152 88,9 93 71,0 130 81,6 97 67,8 Khoa học Đạt 19 11,1 38 29,0 29 18,4 46 32,2 CCG Tốt 152 88,9 93 71,0 130 81,6 94 65,7 Công nghệ Đạt 19 11,1 38 29,0 29 18,4 49 34,3 CCG Tốt 152 88,9 93 71,0 130 81,6 92 64,3 Tin học Đạt 19 11,1 38 29,0 29 18,4 51 35,7 CCG Tốt 152 88,9 93 71,0 130 81,6 96 67,1 Thẩm mĩ Đạt 19 11,1 38 29,0 29 18,4 47 32,9 CCG Tốt 152 88,9 93 71,0 130 81,6 98 68,5 Thể chất Đạt 19 11,1 38 29,0 29 18,4 45 31,5 CCG III Phẩm chất 171 131 159 143 Tốt 161 94,2 131 100,0 159 100,0 136 95,1 Yêu nước Đạt 10 5,8 7 4,9 CCG
  13. 13 Khối 1 Khối 2 Khối 3 Khối 4 Nội dung STT SL TL SL SL SL TL SL TL Tốt 161 94,2 131 100,0 133 83,6 136 95,1 Nhân ái Đạt 10 5,8 0 26 16,4 7 4,9 CCG Tốt 156 91,2 110 84,0 130 81,6 116 81,1 Chăm chỉ Đạt 15 8,8 21 16,0 29 18,4 27 18,9 CCG Tốt 160 93,6 131 100,0 159 100,0 136 95,1 Trung thực Đạt 11 6,4 7 4,9 CCG Tốt 156 91,2 110 84,0 130 81,6 112 78,3 Trách nhiệm Đạt 15 8,8 21 16,0 29 18,4 31 21,7 CCG IV HTCT lớp học 172 131 162 145 Hoàn thành 172 100,0 130 99,2 162 100,0 145 100,0 Chưa hoàn thành 1 0.8 V Xếp loại giáo dục 171 131 159 143 Hoàn thành Xuất sắc 93 54,4 58 44,3 65 40,9 58 40,6 Hoàn thành tốt 60 35,1 41 31,3 56 35,2 44 30,8 Hoàn thành 18 10,5 31 23,7 38 23,9 41 28,7 Chưa hoàn thành 1 0,8 HS được khen cấp VI 124 72,5 99 75,6 106 66,7 102 71,3 trường Học sinh Xuất sắc 93 54,4 58 44,3 65 40,9 58 40,6 Học sinh Tiêu biểu HTT các nội dung HT 31 18,1 41 31,3 41 25,8 44 30,8 và RL Học sinh đạt giải các VI 229 195 281 271 kì giao lưu Cấp trường 163 142 203 167 Cấp huyện 51 43 67 82 Cấp tỉnh 15 10 11 19 Cấp quốc gia 3 VII CN Bác Hồ 171 100 131 100 159 100 143 100 2.2. Chất lượng lớp 5 ST Khối 5 Nội dung T SL TL I Kết quả học tập 159
  14. 14 ST Khối 5 Nội dung T SL TL Tiếng Việt 158 Hoàn thành Tốt 61 38,6 1 Hoàn thành 97 61,4 Chưa hoàn thành Toán 158 Hoàn thành Tốt 69 43,7 2 Hoàn thành 89 56,3 Chưa hoàn thành Khoa học 158 Hoàn thành Tốt 85 53,8 3 Hoàn thành 73 46,2 Chưa hoàn thành Lịch sử và Địa lý 158 Hoàn thành Tốt 81 51,3 4 Hoàn thành 77 48,7 Chưa hoàn thành Tiếng Anh 158 Hoàn thành Tốt 62 39,2 5 Hoàn thành 96 60,8 Chưa hoàn thành Tin học 158 Hoàn thành Tốt 64 40.5 6 Hoàn thành 94 59.5 Chưa hoàn thành Đạo đức 158 Hoàn thành Tốt 110 69,6 7 Hoàn thành 48 30,4 Chưa hoàn thành Âm nhạc 158 Hoàn thành Tốt 89 56,3 8 Hoàn thành 69 43,7 Chưa hoàn thành Mĩ thuật 158 Hoàn thành Tốt 87 55,1 9 Hoàn thành 71 44,9 Chưa hoàn thành Kĩ thuật 158 Hoàn thành Tốt 101 63,9 10 Hoàn thành 57 36,1 Chưa hoàn thành 11 Thể dục 158
  15. 15 ST Khối 5 Nội dung T SL TL Hoàn thành Tốt 107 67,7 Hoàn thành 51 32,3 Chưa hoàn thành Năng lực 158 Tốt 113 71,5 Tự phục vụ- tự quản Đạt 45 28,5 CCG Tốt 113 71,5 II Hợp tác Đạt 45 28,5 CCG Tốt 109 69,0 Tự học và giải quyết vấn đề Đạt 49 31,0 CCG III Phẩm chất 158 Tốt 110 69,6 Chăm học-chăm làm Đạt 48 30,4 CCG Tốt 110 69,6 Tự tin-trách nhiệm Đạt 48 30,4 CCG Tốt 117 74,1 Trung thực-kỉ luật Đạt 41 25,9 CCG Tốt 134 84,8 Đoàn kết-Yêu thương Đạt 24 15,2 CCG IV HTCT lớp học 159 Hoàn thành 159 100,0 Chưa hoàn thành V HS được khen cấp trường 97 61,4 Hoàn thành xuất sắc 59 37,3 Có TT vượt trội hoặc tiến bộ vượt bậc 38 24,1 VI Học sinh đạt giải các kì giao lưu 246 Cấp trường 159 Cấp huyện 76 Cấp tỉnh 11 Cấp quốc gia VII Cháu ngoan Bác Hồ 158
  16. 16 III. Xây dựng đội ngũ Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cán bộ, viên chức cuối năm và đánh giá chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên Xếp loại công chức, viên chức XL chuẩn nghề nghiệp HT- GV Chỉ tiêu TS HTXSNV HTTNV HTNV TS Tốt Khá Đạt TS % TS % TS % TS % TS % TS % Hiệu trưởng 1 1 100 1 1 100 Phó HT 2 2 100 2 2 100 Giáo viên 26 20 77.8 6 22.2 30 24 80 6 20 Nhân viên 1 1 100 Cộng 30 24 80.0 6 20.0 33 27 81.8 6 18.2 - Giáo viên dạy giỏi cấp trường: Tổng số 26/30 tỉ lệ: 86.7%. IV. Cơ sở vật chất Đầu tư mua sắm, sách giáo khoa, đồ dùng dạy học và trang thiết bị, máy tính phục vụ cho ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học. Xây dựng cơ sở vật chất, khuôn viên nhà trường đảm bảo môi trường “Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn”. C. NHIỆM VỤ CỤ THỂ I. Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 1. Thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn trường học trong phòng, chống dịch bệnh, thực hiện mục tiêu kiên trì và nâng cao chất lượng giáo dục Duy trì vệ sinh môi trường trong trường học và các phương án bảo đảm sức khỏe cho học sinh, nhân viên, giáo viên, cán bộ quản lí; chủ động các phương án tổ chức dạy học linh hoạt, phù hợp với học sinh và điều kiện thực tiễn, đề phòng trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh tại địa phương, nhà trường trên cơ sở đánh giá tổng kết, rút kinh nghiệm từ các năm học trước. Tiếp tục tổ chức triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ về giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống cho học sinh; công tác bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường. 2. Chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục a) Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường để chủ động, linh hoạt thực hiện và hoàn thành chương trình năm học Chỉ đạo các phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường, kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục và kế hoạch
  17. 17 bài dạy theo hướng dẫn tại Công văn số 890/SGDĐT-GDMN&TH ngày 30/6/2021 của Sở GD&ĐT (Văn bản số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021 của Bộ GD&ĐT); bố trí thời gian thực hiện chương trình đảm bảo tính khoa học, sư phạm, không gây áp lực đối với học sinh; linh hoạt trong tổ chức thực hiện dạy học các môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, nhà trường và đối tượng học sinh, đảm bảo cuối năm học đạt được yêu cầu cần đạt theo quy định của chương trình. b) Thực hiện chương trình GDPT *) Đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3 và lớp 4 Chỉ đạo, thực hiện Chương trình GDPT 2018 đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3 và lớp 4 theo các văn bản hướng dẫn chuyên môn về giáo dục tiểu học đã được Bộ, Sở GD&ĐT ban hành2, cụ thể: - Bảo đảm tỷ lệ 01 phòng học/lớp, cơ sở vật chất, sĩ số học sinh/lớp theo quy định tại Điều lệ Trường tiểu học; có đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định3; bảo đảm tỷ lệ giáo viên/lớp và cơ cấu giáo viên để dạy đủ các môn học, hoạt động giáo dục và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày theo quy định. - Thực hiện dạy học các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc 4, các môn học tự chọn5 theo quy định của Chương trình GDPT 2018; tổ chức các hoạt động củng cố để học sinh hoàn thành nội dung học tập, các hoạt động giáo dục đáp ứng nhu cầu, sở thích, năng khiếu của học sinh; các hoạt động tìm hiểu tự nhiên, xã hội, văn hóa, lịch sử, truyền thống của địa phương. - Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học, mỗi tiết 35 phút; thực hiện kế hoạch dạy học tối thiểu 9 buổi/tuần với 32 tiết/tuần; kế hoạch giáo dục bảo đảm phân bổ hợp lí giữa các nội dung giáo dục, giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập, yêu cầu cần đạt của chương trình; tạo điều kiện cho học sinh được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học; thời khóa biểu cần được sắp xếp một cách khoa học, bảo đảm tỷ lệ hợp lí giữa các nội dung dạy học và hoạt động giáo dục, phân bổ hợp lí về thời lượng, thời điểm trong ngày học và tuần học phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi học sinh tiểu học. - Xây dựng kế hoạch tổ chức bán trú cho 120 học sinh ăn, nghỉ buổi trưa tại trường từ thứ 2 đến thứ 5; mức ăn thống nhất với phụ huynh học sinh. Thông qua hoạt động bán trú góp phần rèn luyện học sinh về kĩ năng sống, các năng 2 Công văn số 3036/BGDĐT-GDTH ngày 20/7/2021 về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện nội dung giáo dục của địa phương cấp tiểu học; Công văn số 3535/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 về việc hướng dẫn thực hiện nội dung Hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học; Công văn số 1260/SGDĐT-GDMN&TH Hướng dẫn tổ chức dạy học Tin học và tổ chức hoạt động GD tin học ở cấp tiểu học; Công văn số 710/SGDĐT-GDTrH ngày 09/6/2020 Hướng dẫn tổ chức dạy học môn Tiếng Anh tự chọn lớp 1,2 theo CT GDPT 2018; Công văn số 306/SGDDT-GDTH ngày 16/3/2022 v/v tổ chức dạy học môn Tiếng Anh và môn Tin học theo Chương trình GDPT 2018 cấp tiểu học; Công văn số 1315/BGDĐT-GDTH ngày 16/4/2020 về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học; Công văn số 452/SGDĐT-GDMN&TH ngày 14/4/2021 về việc hướng dẫn tổ chức giáo dục An toàn giao thông cấp Tiểu học; Công văn số 5335/BGDĐT-GDTH ngày 12/10/2022 về việc hướng dẫn tổ chức dạy học lớp ghép cấp tiểu học. 3 Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học. 4 Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Giáo dục thể chất, Âm nhạc, Mĩ thuật, Tin học, Công Nghệ, Ngoại ngữ 1(Tiếng Anh - lớp 3, lớp 4), Hoạt động trải nghiệm. 5 Ngoại ngữ 1 (Tiếng Anh lớp 1, lớp 2).
  18. 18 lực, phẩm chất cần thiết, tính kỷ luật, tự phục vụ, trách nhiệm, chia sẻ, yêu thương; tổ chức hoạt động bán trú ăn trưa, ngủ trưa, vui chơi, giải trí, cho học sinh bảo đảm các quy định về an toàn, vệ sinh thực phẩm, bảo đảm dinh dưỡng, sức khỏe cho học sinh. - Tổ chức các hoạt động cho học sinh ngoài giờ học chính khóa trong ngày là hoạt động theo nhu cầu, sở thích của học sinh trong khoảng thời gian từ sau giờ học chính khóa cho đến thời điểm được cha mẹ học sinh đón về nhà. Buổi sáng từ 9 giờ 55 đến 10 giờ 50; buổi chiều từ 16 giờ 00 đến 16 giờ 35. Căn cứ vào nhu cầu, sở thích của học sinh, tổ chức các hoạt động dưới hình thức sinh hoạt câu lạc bộ Toán, câu lạc bộ Tiếng Việt, câu lạc bộ Tiếng Anh, câu lạc bộ nghệ thuật, câu lạc bộ cờ vua, giáo dục kỹ năng sống hoặc sử dụng cơ sở vật chất của nhà trường (thư viện, sân chơi, bãi tập, nhà đa năng ). Kinh phí chi cho tổ chức hoạt động thỏa thuận với cha mẹ học sinh. Việc tổ chức hoạt động ngoài giờ học chính khóa trong ngày dưới hình thức sinh hoạt câu lạc bộ được Phòng GD&ĐT phê duyệt. *) Đối với lớp 5 Trên cơ sở Chương trình GDPT 2006, giao quyền chủ động cho tổ chuyên môn, giáo viên xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục đối với lớp 5 theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh để chủ động tiếp cận với Chương trình GDPT 20186, cụ thể: - Thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lí nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng học sinh, đồng thời từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh trên nguyên tắc: bảo đảm yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng và phù hợp điều kiện thực tế; rà soát, tinh giản những nội dung chồng chéo, trùng lặp giữa các môn học, giữa các khối lớp trong cấp học và các nội dung chưa thực sự cấp thiết đối với học sinh tiểu học; sắp xếp, điều chỉnh nội dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng học sinh; không cắt xén cơ học mà tập trung vào đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục sao cho nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tạo điều kiện cho học sinh được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học. - Tổ chức dạy học cho học sinh lớp 5 để học sinh được chuẩn bị học lớp 6 theo Chương trình GDPT 20187. Trong quá trình tổ chức thực hiện, cần chú trọng rèn luyện các kĩ năng và tạo tâm thế cho học sinh lớp 5 sẵn sàng học lớp 6. 3. Tổ chức dạy học các môn Ngoại ngữ 1 (tiếng Anh), Tin học theo Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học 6 Thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 về việc hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018; 7Công văn 1193/SGDĐT-GDMN&TH ngày 06/9/2021 về việc thực hiện kế hoạch giáo dục lớp 5 đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018.
  19. 19 a) Tổ chức dạy học môn Ngoại ngữ 1 (tiếng Anh) - Đối với lớp 1 và lớp 2: Tiếp tục triển khai Chương trình môn tiếng Anh tự chọn bảo đảm các yêu cầu được quy định trong Chương trình GDPT 20188, thực hiện dạy học tự chọn Tiếng Anh 2 tiết/tuần ở lớp 1 và lớp 2, sử dụng bộ sách giảng dạy là I-learn Smart Start theo quy định của Bộ GD&ĐT9. - Đối với lớp 3 và lớp 4: Triển khai thực hiện các giải pháp để tổ chức dạy học môn Ngoại ngữ 1 (tiếng Anh) bắt buộc 4 tiết/tuần; sử dụng bộ sách giảng dạy là I- learn Smart Start và theo các yêu cầu được quy định trong chương trình các môn ngoại ngữ và các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT10. - Đối với lớp 5: Thực hiện Chương trình tiếng Anh thí điểm hệ 10 năm tổ chức dạy đủ 4 tiết/tuần theo quy định của Bộ GD&ĐT; sách giáo khoa của Nhà xuất bản Giáo dục. Khuyến khích các lớp thực hiện xã hội hóa theo tinh thần tự nguyện trong dạy học ngoại ngữ để tăng cường thời lượng học; tăng cường dạy học môn Toán và các môn khoa học bằng tiếng Anh11. Tăng cường tổ chức cho giáo viên, học sinh học tiếng Anh qua truyền hình, các phương tiện truyền thông, các nguồn học liệu phù hợp khác. Đẩy mạnh thực hành tiếng Anh qua các hoạt động như đọc truyện, hoạt động trải nghiệm, hoạt động tạo môi trường tiếng Anh ngoài lớp học, các sân chơi, giao lưu cho học sinh. b) Tổ chức dạy học môn Tin học - Tổ chức dạy học môn Tin học bắt buộc cho 100% học sinh lớp 3, lớp 4 theo yêu cầu được quy định trong Chương trình GDPT 2018. Lớp 5 thực hiện theo sách của Nhà xuất bản Giáo dục và theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT12. - Tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục Tin học, giáo dục kĩ năng công dân số cho học sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT 13; tạo cơ hội cho học sinh lớp 1, lớp 2 được tiếp cận giáo dục Tin học. - Thực hiện các giải pháp phù hợp để tăng số lượng trường, lớp, học sinh lớp 5 được học môn Tin học tự chọn theo Chương trình GDPT 2006, khi thực hiện cần có những giải pháp tiếp cận Chương trình môn Tin học trong Chương trình GDPT 2018 một cách linh hoạt, phù hợp trên cơ sở tinh giản Chương trình GDPT 2006 đối với môn Tin học tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh tiếp cận, học tập môn Tin học ở lớp 6. 8 Chương trình giáo dục phổ thông làm quen Tiếng Anh lớp 1 và lớp 2 ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT; Công văn số 710/SGDĐT-GDTrH ngày 09/6/2020 Hướng dẫn tổ chức dạy học môn Tiếng Anh tự chọn lớp 1, lớp 2 theo CT GDPT 2018; 9 Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/07/2014 của Bộ GDĐT quy định về quản lí và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. 10 Môn Tiếng Anh thực hiện theo Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Anh ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT- BGDĐT ngày 26/12/2018 về Chương trình giáo dục phổ thông và Công văn số 306/SGDDT-GDTH ngày 16/3/2022 v/v tổ chức dạy học môn Tiếng Anh và môn Tin học theo Chương trình GDPT 2018 cấp tiểu học. 11 Quyết định số 72/2014/QĐ-TTg ngày 17/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác. 12 Công văn số 306/SGDDT-GDTH ngày 16/3/2022 v/v tổ chức dạy học môn Tiếng Anh và môn Tin học theo Chương trình GDPT 2018 cấp tiểu học. 13 Công văn số 1260/SGDĐT-GDMN&TH ngày 04/9/2019 v/v Hướng dẫn tổ chức dạy học Tin học và tổ chức hoạt động GD tin học ở cấp tiểu học từ năm học 2019 – 2020.
  20. 20 4. Tổ chức dạy học nội dung giáo dục “Địa phương em” và tổ chức dạy học giáo dục địa phương theo Chương trình GDPT 2018 - Tổ chức triển khai mạch nội dung giáo dục “Địa phương em” theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT14, bảo đảm kịp thời với lộ trình, thời điểm triển khai thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 4. - Tổ chức dạy học mạch nội dung giáo dục “Địa phương em” phù hợp với thực tiễn của địa phương và phải được thực hiện trước khi tổ chức dạy học các nội dung khác của mạch nội dung “Địa phương và các vùng miền của Việt Nam” theo quy định của Chương trình GDPT 2018 và sách giáo khoa được lựa chọn đối với môn Lịch sử và Địa lí lớp 4. 5. Triển khai giáo dục STEM Là trường điểm thực hiện giáo dục STEM tiếp cận theo định hướng của Chương trình GDPT 2018 theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT 15 với những yêu cầu cụ thể như sau: Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện bài học STEM ít nhất 04 tiết/khối/năm học/giáo viên (theo hướng dẫn tại Công văn số 890/SGDĐT- GDMN&TH ngày 30/6/2021 của Sở GD&ĐT) với hình thức linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và đưa lên địa chỉ website Tăng cường tham mưu các cấp có thẩm quyền quan tâm bố trí nguồn kinh phí, trang bị cơ sở vật chất để bảo đảm thực hiện hiệu quả giáo dục STEM trong trường phù hợp với điều kiện của địa phương theo quy định; thực hiện hiệu quả công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên, cha mẹ học sinh, học sinh về vai trò của giáo dục STEM. Trong quá trình triển khai thực hiện tại địa phương cần hướng dẫn giáo viên sử dụng hiệu quả nguồn học liệu tại địa chỉ website và tổ chức lựa chọn tài liệu, các nguồn học liệu khác theo quy định16. 6. Nâng cao hiệu quả phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và phương pháp, hình thức đánh giá a) Thực hiện linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học Thực hiện linh hoạt phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, đặc biệt là đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục trên lớp học; tăng cường tổ chức thực hành trải nghiệm, tích hợp nội dung giáo dục địa phương, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống. 14 Công văn số 5576/BGDĐT-GDTH ngày 02/12/2021 về việc Hướng dẫn biên soạn, thẩm định nội dung giáo dục “Địa phương em” trong Chương trình môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 cấp tiểu học. 15 Công văn số 382/SGDĐT-GDTH ngày 22/3/2023 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục STEM trong Giáo dục Tiểu học. 16 Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/07/2014 của Bộ GDĐT quy định về quản lí và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.