Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm Non Gia Thanh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm Non Gia Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_thuc_hien_nhiem_vu_nam_hoc_2024_2025_truong_mam_non.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm Non Gia Thanh
- PHÒNG GD&ĐT PHÙ NINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG MN GIA THANH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /KH-MN Gia Thanh, ngày 24 tháng 9 năm 2024 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2024 - 2025 Thực hiện Kế hoạch số 3275/KH-UBND ngày 01/8/2025 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2024-2025 của giáo dục mầm non (GDMN), giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Hướng dẫn số 14/HD - SGDĐT ngày 04/9/2024 của Sở GD&ĐT về “Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2024-2025”; Căn cứ văn bản số 641/HD-PGD&ĐT ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Phòng GD&ĐT Phù Ninh về việc “Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2024 - 2025 đối với GDMN”; Căn cứ văn bản số 642/HD-PGD&ĐT ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Phòng GD&ĐT Phù Ninh về việc “Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ chuyên môn GDMN năm học 2024 - 2025”; Căn cứ Nghị quyết của các cấp ủy Đảng; Nghị quyết của Hội đồng trường; Nghị quyết phiên họp giữa BGH, BCH công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và tình hình thực tế của nhà trường; Trường Mầm non Gia Thanh xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2024-2025 như sau: Phần thứ nhất ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH I. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 1. Thuận lợi Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương tạo điều kiện cho nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ. Nhà trường có đầy đủ phòng học, phòng chức năng và trang thiết bị dạy học đảm bảo tổ chức cho 100% nhóm, lớp. Đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, 100% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn (đại học). Đa số giáo viên trẻ, nhiệt tình, có tinh thần đoàn kết, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Công tác tuyên truyền được cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường tích cực tham gia và đạt hiệu quả, được phụ huynh ủng hộ thực hiện phối kết hợp với nhà trường quan tâm chăm sóc và giáo dục trẻ phát triển toàn diện. Nhận thức của phụ huynh có nhiều tiến bộ, đã hiểu được tầm quan trọng của giáo dục mầm non nên việc ủng hộ xã hội hóa giáo dục đạt kết quả cao.
- 2 2. Khó khăn Một số ít giáo viên tuy có bằng đại học nhưng trình độ chưa thực sự cập với bằng cấp. Cơ sở vật chất và trang thiết bị các lớp, bếp ăn chưa đồng bộ. 1 số phòng học và hạng mục xuống cấp. Thiếu nhà để xe cho CBGVNV. Một số trẻ có biểu hiện của trẻ tăng động, 1 vài trẻ dạng khuyết tật nên khó khăn trong công tác chăm sóc giáo dục. II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2023- 2024 1. Kết quả huy động trẻ ra lớp Chỉ tiêu Kết quả Đạt tỉ Nhóm trẻ, lớp, số trẻ được thực Đánh giá lệ (%) giao hiện Nhóm trẻ 2 lớp 2 lớp 100 Đạt chỉ tiêu Lớp mẫu giáo 7 lớp 7 lớp 100 Đạt chỉ tiêu Tổng số trẻ huy động ra lớp 225 221 98,2 Chưa đạt chỉ tiêu + Trẻ nhà trẻ 40 46 115 Vượt chỉ tiêu + Trẻ mẫu giáo 185 175 94,5 Chưa đạt chỉ tiêu 2. Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng Tỉ lệ Thông tin Số lượng Đánh giá (%) Trẻ ăn bán trú tại trường 221/221 100 Đạt chỉ tiêu Trẻ suy dinh dưỡng về cân nặng 4/221 1,8 Đạt chỉ tiêu Trẻ suy dinh dưỡng về chiều cao 5/221 2,3 Đạt chỉ tiêu Trẻ béo phì 3/221 1,4 Đạt chỉ tiêu Trẻ khuyết tật học hòa nhập 0 0 Trẻ đến trường được đảm bảo an 221/221 100 Đạt chỉ tiêu toàn về thể chất và tinh thần 3. Chất lượng giáo dục Tỉ lệ Thông tin Số lượng Đánh giá (%) Trẻ học 2 buổi/ngày 221 100 Đạt so với mục tiêu Tỉ lệ chuyên cần của trẻ (bé chăm) 95 Đạt so với MT đề ra Tỉ lệ bé ngoan 221 100 Đạt chỉ tiêu đề ra. Kết quả trẻ đạt ở các lĩnh vực phát triển Mẫu giáo + PT thể chất 221 100 Đạt + PT nhận thức 221 100 Đạt + PT ngôn ngữ 221 100 Đạt
- 3 Tỉ lệ Thông tin Số lượng Đánh giá (%) + PT về tình cảm và KNXH 221 100 Đạt + PT thẩm mĩ 221 100 Đạt Nhà trẻ PT thể chất 46 100 Đạt PT ngôn ngữ 46 100 Đạt Tình cảm xã hội và thẩm mỹ 46 100 Đạt PT nhận thức 46 100 Đạt Kết quả khảo sát CL cuối năm + Trẻ nhà trẻ đạt yêu cầu 46/46 100 Đạt + Trẻ MG 3 tuổi đạt yêu cầu 46/46 100 Đạt + Trẻ MG 4 tuổi đạt yêu cầu 72/72 100 Đạt + Trẻ MG 5 tuổi đạt yêu cầu 57/57 100 Đạt Trẻ 5 tuổi hoàn thành CTGDMN 57/57 100 Đạt Trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá 57/57 100 Đạt theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi. 4. Xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia và công tác kiểm định chất lượng. - Năm học 2023-2024 Nhà trường tiếp tục duy trì các tiêu chí, tiêu chuẩn của trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ I. Tự đánh giá Đánh giá ngoài Số tiêu chí đạt Mức Thời điểm ĐGN Số tiêu chí đạt Cấp độ 25/25 1 25/25 25/25 2 Tháng 11/2020 25/25 2 18/19 3 6. Công tác phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi Tự đánh giá tiêu chuẩn UBND huyện, thành, thị đánh giá Số tiêu chuẩn Đạt Số tiêu chuẩn Đạt Ghi chú Trẻ em Đạt Trẻ em Đạt Giáo viên Đạt Giáo viên Đạt Cơ sở vật chất Đạt Cơ sở vật chất Đạt 7. Những thành tích đã đạt được trong năm học 2023- 2024 7.1. Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Tập thể, cá nhân DHTĐ, hình thức khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Trường MN Gia Thanh Tập thể lao động tiên tiến cấp, Giấy khen của UBND huyện
- 4 Bằng khen của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT: 05 Cá nhân (CBQL,GV,NV) CSTĐCS: 3; LĐTT: 23; Giấy khen của UBND huyện: 2 7.2. Một số thành tích khác Tổ chức thành công Lễ kỷ niệm 40 năm thành lập trường Thực hiện tốt phong trào thi đua, các cuộc vận động trong năm học ; Nhà trường đã thực hiện tốt các phong trào thi đua như: Phong trào thi đua dạy tốt học tốt, chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11; Phong trào xây dựng trường học lấy trẻ làm trung tâm; Phong trào làm đồ dùng, đồ chơi tự tạo...Đối với các cuộc vận động, do cấp trên và địa phương phát động, CBGV,NV đều tham gia. Số tiền ủng hộ là 8.016.000đ. Tham gia nhiệt tình, có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua được cấp trên, công đoàn, ban ngành đoàn thể đánh giá cao. Phần thứ hai NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN I. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 1. Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lí nhà nước đối với GDMN; chú trọng đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học theo hướng phát huy tính chủ động, linh hoạt đảm bảo dân chủ, kỷ cương nề nếp, chất lượng, hiệu quả; đẩy mạnh phân cấp, tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình trong quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường. 2. Thực hiện nghiêm công tác bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ em; đổi mới, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN. 3. Thực hiện các giải pháp huy động trẻ đến trường, lớp mầm non hướng đến thực hiện phổ cập GDMN trẻ em mẫu giáo 3-5 tuổi; duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em mẫu giáo 5 tuổi (PCGDMNTNT). 4. Nâng cao chất lượng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên mầm non (GVMN) đáp ứng yêu cầu đổi mới; Tham mưu đề xuất phương án tuyển dụng giáo viên, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để bảo đảm đủ giáo viên (GV) theo quy định; triển khai hiệu quả công tác đánh giá, bồi dưỡng CBQL, GVMN theo chuẩn nghề nghiệp và chuẩn hiệu trưởng. 5. Tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành và triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách phát triển GDMN; tăng cường đầu tư các nguồn lực và thực hiện các giải pháp đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục đảm bảo các điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. 6. Bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục cho mọi đối tượng trẻ em mầm non, quan tâm đến đối tượng là trẻ em mầm non là con em công nhân trong khu vực cụm công nghiệp. 7. Thực hiện công tác tuyên truyền về GDMN với nhiều hình thức hiệu quả; triển khai hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), chuyển đổi số (CĐS) trong nhà trường.
- 5 Thực hiện tốt công tác tuyên truyền vận động tài trợ để tất cả cộng đồng đều vào cuộc chăm lo cho sự nghiệp Giáo dục. Duy trì công tác phổ cập, hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn theo thông tư 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 ban hành Quy định về KĐCLGD và quy định chuẩn quốc gia đối với trường MN. Nâng cao chất lượng trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia. Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, chú trọng bồi dưỡng đội ngũ, nâng cao chất lượng giảng dạy, phấn đấu tập thể nhà trường đạt Tập thể lao động xuất sắc cấp cơ sở. Các đoàn thể đạt trong sạch, vững mạnh. II. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU 1. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD 1.1. Biên chế đội ngũ Trình độ đào tạo Năm Stt Họ và tên Chức danh LLCT QL Tin học sinh CMNV GD 1 Vũ Thị Kim Thi 1984 HT ĐHSPMN TC x Cơ bản 2 Nguyễn Thị Phương Thảo 1987 PHT ĐHSPMN TC x Cơ bản 3 Nguyễn Thị Thanh Hường 1983 PHT ĐHSPMN TC Cơ bản 4 Hán Thị Thúy Hoa 1982 GV+TCM ĐHSPMN TC Cơ bản 5 Ngô Thị Thanh Huyền 1983 GV+TTCM ĐHSPMN TC x Cơ bản 6 Triệu Thị Hồng Thúy 1982 GV+TPCM ĐHSPMN TC x Cơ bản 7 Hà Thị Thu Quyên 1983 GV+TTCM ĐHSPMN x Cơ bản 8 Lưu Thị Kim Thanh 1975 GV+TPVP ĐHSPMN SC Cơ bản 9 Dương Thị Thêu Gấm 1986 GV+TPCM ĐHSPMN Cơ bản 10 Lưu Thị Thanh Huyền 1986 GV ĐHSPMN Cơ bản 11 Hán Thanh Tuyền 1989 GV ĐHSPMN Cơ bản 12 Hán Thị Châu Loan 1982 GV ĐHSPMN Cơ bản 13 Hán Thi Thúy 1981 GV ĐHSPMN TC Cơ bản 14 Triệu Thị Kim Thùy 1985 GV ĐHSPMN Cơ bản 15 Phạm Thị Thanh Tâm 1981 GV ĐHSPMT Cơ bản 16 Nguyễn Thị Hương 1991 GV ĐHSPMN Cơ bản 17 Nguyễn Thị Thanh Hằng 1994 GV ĐHSPMN Cơ bản 18 Lê Thúy Quỳnh 1992 GV CĐSPMN Cơ bản 19 Lê Thị Thanh Huyền 1994 GV ĐHSPMN Cơ bản 20 Phạm Thị Linh 1995 GV ĐHSPMN Cơ bản 21 Hà Thị Bích Sương 1989 GV ĐHSPMN Cơ bản 22 Cao Thị Thanh Khải 1982 GV ĐHSPMN Cơ bản 23 Nguyễn Thị Thu Trang 1985 NVKT ĐHSPKT Cơ bản 24 Hán Hồng Anh 1978 NVBV 25 Lương Thị Quý 1964 NVND 26 Lê Thị Như Ý 1975 NVND 27 Nguyễn Thị Quế 1965 NVND * Tổng số CBGV,NV: 27. CBQL: 03 người; GV: 19 người; NV: 05 người: 1 kế toán, 1 bảo vệ, 3 nuôi dưỡng. - Tỉ lệ giáo viên/lớp: 2,1. Tỉ lệ giáo viên biên chế/lớp: 2 GV/lớp. - So với định biên số giáo viên: đủ. 1.2. Biên chế tổ chuyên môn, tổ văn phòng
- 6 Số Tổ Kế hoạch biên chế lượng Tổ mẫu giáo 5 tuổi 08 01 HT; 01 TT; 01 TP; 04 GV Tổ nhà trẻ+3 tuổi 07 01 PHT; 01 TP; 1 TP; 04 GV Tổ mẫu giáo 4 tuổi 07 01 TT; 01 TP; 04 GV; 1 NVND Tổ văn phòng 05 01 HT; 01TT ; NV 03 1.3. Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cán bộ, viên chức cuối năm Số Tỉ Đối tượng Mức đánh giá lượng lệ % Hoàn thành XS nhiệm vụ 2/3 66,7 Cán bộ QL Hoàn thành tốt nhiệm vụ 1/3 33,3 (HT, PHT) HTNV nhưng còn hạn chế về năng lực Không hoàn thành NV Hoàn thành XS nhiệm vụ 2/19 10,5 Viên chức Hoàn thành tốt nhiệm vụ 17/19 89,5 (GV, NV) Hoàn thành nhiệm vụ Không hoàn thành NV 1.4. Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại CB, GV theo Chuẩn nghề nghiệp Tốt Khá Đạt Chưa đạt Đối tượng SL % SL % SL % SL % HT, PHT 3/3 100 0 0 0 0 0 0 Giáo viên 2/19 10,5 17/19 89,5 0 0 0 0 1.5. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CB, GV, NV: Stt Nội dung Kế hoạch 1 Bồi dưỡng nghiệp vụ QLGD CBQL tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao nghiệp vụ quản lý. Tham gia lớp BD nghiệp vụ quản lý. 2 Bồi dưỡng nghiệp vụ cho Giáo viên, nhân viên tự học, tự bồi GVNV dưỡng nâng cao nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm. 100% CB,GV,NV thường xuyên tự 3 Bồi dưỡng chính trị bồi dưỡng tư tưởng, chính trị, đạo đức, tác phong, lối sống 100% CB,GV,NV biết ứng dụng thành thạo CNTT trong công tác quản lý và giảng dạy. Nâng cao năng lực UDCNTT trong 4 Bồi dưỡng tin học công tác quản lý và giảng dạy và chuyển đổi số trong nhà trường. Bước đầu chuyển đổi từ hồ sơ giấy sang hồ sơ điện tử.
- 7 Stt Nội dung Kế hoạch BDTX giáo viên theo KH 100% GV tham gia BDTX theo quy 5 của Sở. định; phấn đấu 100% đạt Khá, giỏi. 100% GV tham gia bồi dưỡng Bồi dưỡng CM, NV cho GV CMNV theo quy định. Mời chuyên 6 theo chuyên đề. gia về hướng dẫn, đào tạo phương pháp giáo dục STEAM cho đội ngũ. Bồi dưỡng phẩm chất tư 100% CBQL,GV tham gia bồi dưỡng 8 tưởng chính trị, phẩm chất theo quy định. đạo đức nhà giáo. 2. Kế hoạch huy động trẻ ra lớp 2.1. Kế hoạch huy động trẻ theo độ tuổi Kế hoạch huy động Tỷ SL trẻ Chỉ Trong đó lệ (theo tiêu Số Trẻ Trẻ Trẻ Chuyể % điều được lượng trên nơi trên n đi Năm Stt tra tại giao địa khác địa sinh thời bàn đến bàn điểm học 9/2024 nơi khác 1 2019 74 74 72 67 5 7 2 2020 44 46 46 41 5 3 3 2021 71 65 67 64 3 3 4 2022 33 33 33 30 3 0 5 2023 67 7 7 7 Tổng 289 225 225 209 16 13 2.2.Kế hoạch phân chia trẻ theo các nhóm, lớp Stt Tên lớp/ nhóm trẻ Số Số trẻ Ghi chú lớp/nhóm 1 NT 25 - 36 tháng 2 40 2 Lớp MG 3 tuổi 3 67 3 Lớp MG 4 tuổi 2 46 4 Lớp MG 5 tuổi 2 72 Tổng 9 225 Năm học 2024 - 2025, tính đến thời điểm tháng 9/2024 chưa đạt chỉ tiêu giao, chủ yếu tập trung ở độ tuổi nhà trẻ. Tiếp tục duy trì và củng cố, duy trì số nhóm lớp phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương; duy trì nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN, chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng; 100% trẻ học 2 buổi/ngày. 3. Chỉ tiêu kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng
- 8 Stt Nội dung Chỉ tiêu phấn đấu 1 Trẻ ăn bán trú tại trường Tỉ lệ TB trong năm đạt 100 % 2 Trẻ suy dinh dưỡng về cân nặng Tỉ lệ cuối năm dưới 5% 3 Trẻ suy dinh dưỡng về chiều cao Tỉ lệ cuối năm dưới 4% 4 Trẻ béo phì Tỉ lệ cuối năm dưới 2% 5 Trẻ khuyết tật học hòa nhập Không 6 Theo dõi bằng biểu đồ 100% trẻ được theo dõi, đánh giá 100% các lớp đảm bảo an toàn trước 7 Phòng chống dịch bệnh dịch bệnh: cúm, sốt xuất huyết, đau mắt đỏ. 100% trẻ không bị ngộ độc thực phẩm 8 An toàn thực phẩm trong trường 100% trẻ không xảy ra tai nạn thương 9 Phòng chống tai nạn thương tích tích 4. Chỉ tiêu kế hoạch giáo dục (chơi, học, lao động, hoạt động lễ hội) Stt Nội dung Chỉ tiêu phấn đấu 1 Trẻ học 2 buổi/ngày Đạt tỉ lệ 100% 2 Tỉ lệ chuyên cần của trẻ (tỉ lệ bé chăm) Đạt tỉ lệ trên 90% 3 Tỉ lệ bé ngoan Đạt tỉ lệ trên 97% Kết quả đánh giá trẻ đạt mục tiêu các độ tuổi + Trẻ nhà trẻ Tỉ lệ đạt trên 95% 4 + Trẻ MG 3 tuổi Tỉ lệ đạt trên 95% + Trẻ MG 4 tuổi Tỉ lệ đạt trên 98% + Trẻ MG 5 tuổi Tỉ lệ đạt 100% Kết quả CL cuối năm + Trẻ nhà trẻ Tỉ lệ đạt yêu cầu trên 95% 5 + Trẻ MG 3 tuổi Tỉ lệ đạt yêu cầu trên 98% + Trẻ MG 4 tuổi Tỉ lệ đạt yêu cầu trên 99% + Trẻ MG 5 tuổi Tỉ lệ đạt yêu cầu 100% 6 Trẻ hoàn thành CTGDMN Đạt tỉ lệ 100% Trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ 7 Đạt tỉ lệ 100% chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi. Tổ chức hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui 8 100% trẻ được tham gia chơi; tổ chức trò chơi dân gian 5. Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục khác 5.1. Thực hiện các cuộc vận động và tổ chức phong trào thi đua Tiếp tục phát động và tổ chức các phong trào thi đua phù hợp với thực tiễn địa phương, phù hợp với đơn vị; nhân rộng các điển hình tiên tiến, mô hình hay tạo sức lan tỏa tích cực trong phạm vi nhà trường, trong ngành để biểu dương, khen thưởng. Tiếp tục chủ động thông tin, truyền thông về các chủ trương, quy định, chính sách mới của ngành, địa phương, nhà trường, đặc biệt tuyên truyền Kết
- 9 luận số 91-KL/TW của Bộ Chính trị tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29- NQ/TW, ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế". Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khóa XII về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, gắn với việc thực hiện thường xuyên, thiết thực, hiệu quả các phong trào thi đua với chủ đề “Đổi mới sáng tạo trong dạy và học”, “Xây dựng trường học hạnh phúc”, cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo". Xây dựng kế hoạch giáo dục chính trị tư tưởng cho đội ngũ giáo viên, tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả, không hình thức hời hợt. Thực hiện đánh giá kết quả theo từng nhiệm vụ triển khai, theo từng tháng. Tăng cường nề nếp, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm trong đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên, thực hiện nghiêm các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, tác phong mẫu mực, lối sống lành mạnh; không ngừng học tập, nghiên cứu cải tiến, sáng tạo, nâng cao năng lực và hiệu quả công tác gắn với việc đổi mới, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục mầm non; xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, phát huy tính chủ động, tích cực của trẻ, tổ chức các hoạt động phù hợp để hình thành các kỹ năng sống cho trẻ; kịp thời ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo. CBGVNV viết bản cam kết không vi phạm đạo đức nhà giáo; cam kết không gây phiền hà sách nhiễu, tiêu cực phù hợp với đúng chức trách nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Không đánh đập, xúc phạm trẻ; cuối năm học đánh giá cùng với đánh giá viên chức. Thường xuyên kiểm tra, giám sát để ngăn ngừa, kiên quyết xử lý các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo. Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng nội quy, quy chế của cơ quan; quy tắc ứng xử văn hóa, tác phong sinh hoạt, trang phục làm việc của CBGVNV đảm bảo mẫu mực. Tham gia các hội thi do trường, phòng GD, Sở GD tổ chức: Hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp. Tổng kết, đánh giá triển khai Chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm, giai đoạn 2021-2025” đảm bảo thiết thực, chất lượng, hiệu quả, đẩy mạnh các hoạt động truyền thông về kết quả ưu điểm thực hiện chuyên đề. Phối kết hợp với Công đoàn triển khai thực hiện các phong trào thi đua nhân dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn với các nội dung như: 20/10’’ 20/11; thi giáo viên giỏi trường, cô nuôi giỏi, sáng kiến cấp trường; thi đua dạy tốt- học tốt (20/10; 20/11; 8/3..); “Giỏi việc trường, đảm việc nhà”; “Lao động giỏi, lao động sáng tạo”. Biểu dương khen thưởng kịp thời sau mỗi hội thi theo mức khen thưởng tại quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường. Xây dựng tiêu chí thi đua cho từng tổ, bộ phận chuyên môn để đánh giá thi đua hàng tháng, sơ kết, tổng kết nhân rộng điển hình tiên tiến trong thi đua. 5.2. Công tác kiểm tra, đánh giá:
- 10 * Công tác kiểm tra: Đổi mới công tác kiểm tra và tự kiểm tra của nhà trường bảo đảm công khai, minh bạch, thực chất nhằm mục đích thực hiện nghiêm túc các quy định và nâng cao chất lượng thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra các hoạt động của nhà trường. Đôn đốc, hướng dẫn CBGV, NV thường xuyên tự kiểm tra, rà soát, đánh giá về bảo đảm an toàn trường học; thực hiện công tác kiểm tra đảm bảo đúng quy định. Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động để có biện pháp uốn nắn, điều chỉnh nếu cần sẽ xử lý kịp thời. Nhà trường xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học, ra Quyết định thành lập ban kiểm tra nội bộ; mỗi lần kiểm tra đều theo quy trình đầy đủ theo quy định, có hồ sơ lưu trữ. Kế hoạch kiểm tra cụ thể: Kiểm tra công tác quản lý của hiệu trưởng, kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn; quy định của ngành. * Công tác đánh giá: - Đối với nhà trường: Tăng cường đổi mới các hình thức kiểm tra, sau mỗi lần kiểm tra phải đánh giá, rút kinh nghiệm, đề ra biện pháp khắc phục kịp thời trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ tại trường. - Đối với giáo viên: Thực hiện đổi mới đánh giá trẻ (thực hiện đánh giá trẻ theo mục tiêu, nội dung giáo dục trọng tâm theo từng giai đoạn (tháng/chủ đề, tròn tháng tuổi đối với nhà trẻ) theo các lĩnh vực phát triển được quy định trong chương trình GDMN. - Hàng tháng có đánh giá, xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên: Mỗi tháng CBGV,NV có phiếu tự xếp loại, sau đó tổ xếp loại (có biên bản), BGH họp và quyết định mức xếp loại của từng CBGV, NV (có biên bản). - Cuối năm đánh giá, xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non (theo Thông tư 25, 26). Đánh giá xếp loại cán bộ, viên chức. - Đánh giá xếp loại học sinh theo tháng; Tròn tháng tuổi đối với nhà trẻ; Cuối năm đánh giá cuối độ tuổi. 5.3. Tăng cường ứng dụng CNTT, chuyển đổi số - Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, CĐS trong nhà trường; Thực hiện tinh giản và số hoá hồ sơ sổ sách: Khai thác triệt để IOFICE: Duyệt công văn đến, gửi báo cáo, kế hoạch, phân cấp, phân quyền, chữ ký số. Sổ theo dõi công văn đi và đến xuất trên IOFICE. (Giảm bớt HSSS bằng giấy in) Phát triển kho học liệu số chia sẻ dùng chung phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong GDMN: Nhà trường lập 1 Gmail chung và đẩy toàn bộ video, hình ảnh, bài giảng, tư liệu của trường, của các lớp để sử dụng chung; Duyệt giáo án và xếp loại giáo viên trên ứng dụng Drive. Tiếp tục bổ sung kho tài liệu, học liệu hướng dẫn các bậc cha mẹ thông qua video hỗ trợ việc chăm sóc giáo dục trẻ tại gia đình. - 100% CBQL, GV, Nv kế toán sử dụng thành thạo CNTT; - 19/19 GV = 100% giáo viên biết ứng dụng CNTT vào giảng dạy;
- 11 - Khai thác triệt để, hiệu quả hạ tầng công nghệ thông tin đã được trang bị: trang website của ngành, của trường trường; trang Fanpage, facebook, nhóm zalo để thực hiện công tác truyền thông cho phụ huynh về kiến thức, kĩ năng vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo chương trình GDMN tại gia đình; trao đổi nghiệp vụ chuyên môn. Chủ động thực hiện phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu ngành trong giáo dục mầm non; Tính ăn trên phần mềm 3 cấp. Tăng cường các điều kiện đảm bảo triển khai ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số. Huy động các nguồn lực, đầu tư, xây dựng hạ tầng số (phòng học thông minh, phòng học kết nối, ) tạo điều kiện hỗ trợ giáo viên trong việc tham gia các khoá tập huấn, bồi dưỡng trên nền tảng số, thiết kế giáo án điện tử, số hoá tài liệu, học liệu và các nội dung giáo dục, hướng dẫn, hỗ trợ CBQL, GV, cha mẹ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Tăng cường sử dụng các phần mềm để từng bước chuyển đổi hồ sơ giấy, sang hồ sơ điện tử. Triển khai các phần mềm hỗ trợ trong công tác quản lý để thực hiện các hoạt động (lập kế hoạch, theo dõi chỉ đạo, quản lý bán trú, quản lý đồ dùng, đồ chơi) của các đơn vị có uy tín, được cơ quan có thẩm quyền thẩm định để đảm bảo chất lượng quản lý. Cập nhật, cung cấp, trao đổi thông tin thường xuyên, kịp thời. Có giải pháp định hướng dư luận xã hội, xử lý triệt để, hiệu quả khi xảy ra các tình huống trong công tác quản lý. 5.4. Công tác pháp chế và phòng chống tham nhũng Quán triệt sâu sắc đến cán bộ giáo viên, nhân viên của nhà trường thực hiện nghiêm túc các quy định tại Luật phòng chống tham nhũng số 55/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 01/2007/QH12 và Luật số 27/2012/QH1 Đầu năm học, nhà trường xây dựng kế hoạch phòng chống tham nhũng và triển khai trong cuộc họp cơ quan. Phát huy quyền tự chủ của nhà trường trong việc quyết định các hình thức, phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục để đáp ứng mục tiêu Chương trình GDMN, bảo đảm chất lượng, hiệu quả; gắn quyền tự chủ với trách nhiệm giải trình của người đứng đầu. Chú trọng công tác tự kiểm tra nội bộ, tránh buông lỏng quản lý trong chuyên môn cũng như công tác quản lý tài sản tài chính. Phát huy quyền làm chủ của cán bộ, giáo viên, nhân viên. Thực hiện quy chế dân chủ trong quản lý các hoạt động trong nhà trường theo quy định nhằm phát huy vai trò của chủ thể trong việc tham gia xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện, giám sát, sử dụng các nguồn lực để tổ chức các hoạt động giáo dục; bảo đảm đầy đủ, kịp thời quy định về công khai mục tiêu chất lượng giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, kết quả thực hiện theo quy định. - 100% cán bộ, giáo viên nắm được nội dung cơ bản các văn bản pháp luật về phòng chống tham nhũng. Thực hiện phòng chống tham nhũng gắn với nhiệm vụ thiết thực của bản thân (không đi muộn về sớm, sử dụng điện thoại trong giờ làm việc, không bớt xén khẩu phần ăn của trẻ ..)
- 12 - 100% cán bộ giáo viên tích cực tham gia phòng chống tham nhũng trong đơn vị. Không để ra xảy hiện tượng tham nhũng trong nhà trường. - 100% cán bộ giáo viên tích cực tham gia bồi dưỡng giáo dục pháp luật dưới hình thực tập trung và tự nghiên cứu. - Thực hiện tốt công tác văn thư lưu trữ theo quy định tại các văn bản hiện hành. 5.5. Nâng cao chất lượng hoạt động, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em Chủ đề năm học 2024-2025: “Đổi mới sáng tạo, nâng cao chất lượng, đoàn kết kỷ cương” 5.5.1.Bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ em; phòng, chống và ứng phó hiệu quả với thiên tai, dịch bệnh Thực hiện nghiêm quy định về công tác phòng chống bạo hành trẻ em, bảo đảm an toàn trường học; triển khai thực hiện quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích: 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần. Trường đạt tiêu chuẩn an toàn, phòng, tránh tai nạn thương tích. Năm học 2025-2025 nhà trường đăng ký kiểm tra công nhận lại trường học “An toàn, thân thiện, bình đẳng”. Không để xảy ra tình trạng dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, cháy nổ, ô nhiễm môi trường trường học, bạo hành hoặc mất an toàn gây tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non. Nhà trường thường xuyên rà soát các nguy cơ tiềm ẩn gây mất an toàn, có biện pháp khắp phục kịp thời. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các nguy cơ có thể xảy ra và hướng dẫn các biện pháp, kỹ năng phòng, chống tai nạn, thương tích đối với trẻ; giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và bảo đảm an toàn cho trẻ em.Tăng cường lồng ghép, tích hợp hiệu quả trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ: Dạy trẻ các kỹ năng sống, kỹ năng tự thoát hiểm, kỹ năng phòng chống đuối nước, kỹ năng phòng chống bị bắt cóc... Kiểm soát tốt việc cung ứng thực phẩm an toàn trong bếp ăn bán trú. Thực hiện nghiêm túc việc ký xác nhận hàng ngày giữa giáo viên và phụ huynh về tình trạng sức khỏe của trẻ khi đón - trả trẻ. Tăng cường kiểm tra, rà soát cơ sở vật chất, trang thiết bị, kịp thời phát hiện các yếu tố, nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ và có biện pháp khắc phục, đặc biệt là các điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy trong nhà trường. Chỉ đạo giáo viên, các bộ phận thực hiện tốt lịch vệ sinh môi trường, vệ sinh lớp học, sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, thuận tiện, nền nhà vệ sinh luôn khô ráo, sạch sẽ...xây dựng môi trường giáo dục xanh, an toàn, thân thiện. Thành lập Ban y tế trường học kiêm nhiệm công tác y tế. Bố trí phòng y tế có đầy đủ các đồ dùng, thiết bị theo quy định. Thường xuyên rà soát các đầu thuốc, cơ số thuốc và hạn sử dụng để thay thế, bổ sung kịp thời. Cung cấp số điện thoại để tiếp nhận ý kiến phản ánh của các bậc phụ huynh và nhân dân về tình trạng mất an toàn, bạo hành trẻ.
- 13 5.5.2. Đổi mới hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN. 2.2.1. Công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ. Thực hiện tốt công tác y tế trường học theo quy định, bảo đảm 100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế thế giới; phối hợp với trạm y tế thực hiện tốt các biện pháp theo dõi, chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì cho trẻ em. Thực hiện nghiêm công tác tổ chức nuôi dưỡng theo quy định trong chương trình GDMN, nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị, phân bố bữa ăn phù hợp; Phối hợp với ngành y tế bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định; Tăng cường công tác kiểm tra và sự tham gia giám sát của Ban đại diện cha mẹ trẻ em trong việc bảo đảm chất lượng bữa ăn và an toàn thực phẩm, Giáo dục trẻ kỹ năng thực hành vệ sinh cá nhân, tự bảo vệ chăm sóc sức khỏe; lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe, phòng, chống tai nạn thương tích trong thực hiện chế độ sinh hoạt hằng ngày phù hợp với điều kiện thực tế; phối hợp chế độ dinh dưỡng và vận động phù hợp đối với trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân - béo phì. Đặc biệt nhà trường chú trọng lồng ghép giáo dục phát triển vận động và dinh dưỡng để phát triển thể chất, thể lực cho trẻ em. Bảo đảm hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn. - 100% trẻ được ăn bán trú tại trường. - 100% trẻ được kiểm tra, theo dõi sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới. - Trên 95% trẻ có kỹ năng tự phục vụ phù hợp với độ tuổi. - Giảm 1,2% tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi so với đầu năm học và khống chế tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì. - Bếp ăn đảm bảo các điều kiện về nguồn nước sạch, sắp xếp sử dụng đảm bảo quy trình bếp 1 chiều, có ký kết hợp đồng cung cấp thực phẩm đảm bảo VSATTP. 5.5.3. Đổi mới tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN và phát triển Chương trình phù hợp với điều kiện của nhà trường, địa phương, khả năng và nhu cầu của trẻ. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển toàn diện trẻ em theo Chương trình GDMN, tăng cường tổ chức các hoạt động thực hành, trải nghiệm, học thông qua chơi ; bảo đảm điều kiện, môi trường
- 14 giáo dục, thời gian tổ chức các hoạt động cho trẻ ở ngoài trời và trong lớp theo chế độ sinh hoạt hằng ngày. Tăng cường lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục, đảm bảo chất lượng, hiệu quả trong tổ chức thực hiện Chương trình GDMN: giáo dục quyền con người, giáo dục giới, an toàn giao thông, kĩ năng sống xanh, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu Chuẩn bị cho trẻ em 5 tuổi sẵn sàng vào học lớp một đáp ứng yêu cầu liên thông với Chương trình lớp một: Phối hợp với gia đình, cộng đồng tuyên truyền việc trẻ em được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo chương trình GDMN bảo đảm điều kiện vào học lớp một; tăng cường các giải pháp thực hiện hiệu quả các hoạt động chuẩn bị cho trẻ sẵn sàng vào học lớp một; Tuyệt đối không dạy trước chương trình lớp một cho trẻ em 5 tuổi dưới mọi hình thức. Triển khai có hiệu quả cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh theo quy định tại Thông tư số 50/2020/TT-BGDĐT và các văn bản của Bộ GDĐT, Sở GDĐT, Phòng GD&ĐT; Tiếp tục ứng dụng STEAM vào trong các hoạt động phù hợp với chương trình giáo dục mầm non 5.5.4. Tổ chức cho trẻ tham quan Bảo tàng Quân khu 2 (Tháng 12/2024); 5 tuổi tham quan di tích lịch sử Mộ Cổ làng Dền (Tháng 2/2025); Thăm làng nón lá Gia Thanh (Tháng 11/2024); Thăm Lăng Bác (tháng 3/2025); Thăm trường Tiểu học Gia Thanh (Tháng 4/2025)... 5.5.5. Thực hiện lồng ghép các nội dung Giáo dục an toàn giao thông, Giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ bản thân và hành vi văn minh nơi công cộng cho trẻ mầm non. 9/9 lớp thực hiện đưa nội dung giáo dục lồng ghép vào các hoạt động trên lớp. Phấn đấu năm học 2024- 2025, 100% trẻ đều có kỹ năng bảo vệ môi trường và một số kỹ năng sống, các kỹ năng phòng chống dịch bệnh; không có trường hợp mất an toàn nào xảy ra đối với học sinh; Tăng cường các hoạt động trải nghiệm gần gũi, phù hợp với thực tế tại nhà trường và địa phương. Thực hiện nội dung giáo dục tích hợp: Xây dựng nội dung giáo dục phù hợp chủ đề, điều kiện thực tế của nhà trường và khả năng của trẻ trong từng độ tuổi, khuyến khích các nội dung tích hợp mang tính thời sự, giáo dục truyền thống của địa phương. 5.6. Đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, tai nạn thương tích trong nhà trường 100% các nhóm, lớp được bồi dưỡng kiến thức và thực hiện tốt việc đảm bảo an ninh trật tự; phòng chống cháy nổ, tai nạn thương tích trong trường mầm non;
- 15 Thực hiện lồng ghép vào các nội dung chương trình GDMN và các hoạt động trong ngày của trẻ: Dạy trẻ kỹ năng thoát hiểm, kỹ năng phòng cháy, dạy các kỹ năng mềm để bảo vệ bản thân. Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non. 5.7. Đảm bảo nguồn nước sạch và vệ sinh ATTP. 100% các nhóm, lớp được đảm bảo nguồn nước sạch và vệ sinh ATTP; Thực hiện lồng ghép vào các hoạt động giáo dục; thực hiện nghiêm túc các quy định về vệ sinh ATTP; có hợp đồng cung ứng thực phẩm rõ ràng, có hồ sơ đầy đủ theo quy định. 5.8. Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ và cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong phạm vi nhà trường. Thường xuyên kiểm tra, sửa chữa, khắc phục để đảm bảo các điều kiện an toàn cho trẻ; 100% CBGV, NV và học sinh trong nhà trường được bảo đảm an toàn tuyệt đối. 5.9. Công tác phối hợp với Ban đại diện CMHS, cộng đồng để tuyên truyền về giáo dục mầm non. Nhà trường thường xuyên làm tốt công tác phối hợp với ban đại diện cha mẹ học sinh. Họp định kỳ 3 tháng/lần để thông báo kết quả đạt được và những việc chưa làm được. Có phương hướng thực hiện cho kỳ tiếp theo. 100% CBGV,NV làm tốt công tác tuyên truyền. Xây dựng kế hoạch tuyên truyền theo từng tháng cho các bậc cha mẹ và cộng đồng, phối hợp với ban ngành, đoàn thể trong xã, truyền thông về Giáo dục mầm non. Sau mỗi tháng có tổng kết, rút kinh nghiệm kịp thời. Thường xuyên phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng bằng nhiều hình thức, đảm bảo hiệu quả, phù hợp, lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng. 5.10. Công tác phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa giáo dục, triển khai thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục; tham mưu đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ em là con công nhân, người lao động ở các KCN, CCN và của người dân ở những nơi tập trung đông dân cư. Tranh thủ các nguồn đầu tư, tài trợ từ các cá nhân, tổ chức để phát triển nhà trường phù hợp với địa phương theo quy định của pháp luật. 5.11. Tổ chức các ngày hội ngày lễ trong trường mầm non: Chỉ đạo và tổ chức có ý nghĩa, phù hợp với tình hình thực tế các ngày hội, ngày lễ, ngày tết trong năm: Ngày Khai trường (05/9/), ngày Tết trung thu (15/8 ÂL), ngày 20/10, ngày 20/11, ngày 22/12, ngày (24/12) ngày tết nguyên đán,
- 16 ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, ngày 19/5, ngày 1/6- lễ ra trường cho cháu 5 tuổi và tổng kết cuối năm... Tổ chức tốt các hoạt động trải nghiệm cho trẻ thông qua các hoạt động trong chương trình GDMN. 5.12. Tổ chức các hội thi trong trường mầm non: Các nội dung: “Làm đồ dùng dạy học”, “Xây dựng môi trường GD lấy trẻ làm trung tâm” Xây dựng môi trường “Xanh- An toàn- Thân thiện”, chương trình: “Tôi yêu Việt Nam” tại các lớp MG: Lồng ghép tích hợp trong chương trình GDMN. Hội thi GV dạy giỏi các cấp, Hội thi “Rung chuông vàng” đối với trẻ 4 tuổi và 5 tuổi... 5.13. Công tác truyền thông về GDMN Đẩy mạnh truyền thông về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong nhà trường: Xây dựng kế hoạch truyền thông của nhà trường, phân công cán bộ phụ trách tramg websibe, giao nhiệm vụ cho từng tổ, từng lớp, từng cán bộ, giáo viên, nhân viên viết bài có sự kiểm duyệt của BGH sau đó đăng lên trang của trường, chia sẻ lên các kênh để công tác truyền thông đạt hiệu quả; Lập nhóm zalo của các lớp để tuyên truyền, phối hợp với phụ huynh hs. Tiếp tục duy trì việc phối hợp với Ban văn hóa xã hội - Đài phát thanh địa phương xây dựng các phóng sự tuyên truyền về tình hình triển khai các chính sách phát triển GDMN, việc phát triển mạng lưới quy mô trường lớp, chính sách về GDMN, công tác xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm, các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, gương người tốt việc tốt 6. Nguồn kinh phí và kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất trường học 6.1. Nguồn kinh phí và dự kiến các khoản thu, chi trong năm học: STT Nội dung Ghi chú I CÁC KHOẢN THU Thu theo quy định (học phí): Thực hiện theo NQ số 07/2024/NQ-HĐND, ngày 12/7/2024 của HĐND Tỉnh 1 Phú Thọ. VB 1288/UBND-GD&ĐT ngày 16/9/2024 của UBND huyện Phù Ninh. Thu theo thỏa thuận phục vụ nhu cầu học sinh: Tiền phục vụ bán trú, tiền nước uống, tiền điện, nước sinh hoạt, tiền chăm sóc, vệ sinh môi trường, thuê nhân viên nuôi dưỡng. (thực hiện theo hướng dẫn số 270/SGD&ĐT-KHTC ngày 2 08/3/2022 về hướng dẫn các khoản thu dịch vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục không quy định mức thu theo Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND ngày 9/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ) Vận động, ủng hộ, tài trợ: Tăng cường cơ sở vật chất 3 trường lớp, hỗ trợ hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục (thực hiện theo thông tư 16/2018/TT-BGD&ĐT ngày
- 17 03/8/2018) II CÁC KHOẢN CHI Chi mua sắm, sửa chữa, tăng cường cơ sở vật chất trường 1 lớp. Chi các hoạt động giáo dục trong nhà trường (chăm sóc, 2 nuôi dưỡng, giáo dục, CMNV ) Chi trả tiền điện, nước, vệ sinh môi trường, các hoạt động 3 bán trú. 4 Chi trả lương cho nhân viên hợp đồng. 6.2. Kế hoạch xây dựng, sửa chữa, bảo quản cơ sở vật chất Stt Hạng mục Hiện trạng Kế hoạch xây dựng 1 Diện tích đất 3046,6 Duy trì hiện trạng 2 Diện tích sàn 600 m2 Duy trì hiện trạng 3 Sân trường 700m2 Lát gạch Cổng trường, 4 Đã xây, Nứt rịa Sửa chữa tường rào 5 Tường lớp Dột, thẩm thấu Sửa chữa Nguồn nước Có giếng đào 6 sạch, hệ thống và giếng khoan, Duy trì hiện trạng cống rãnh Nước sạch Sửa chữa các Tu sửa 1 số Sửa quạt điện, bóng điện các phòng 7 thiết bị điện hạng mục vệ sinh, phòng học. (trước 9/2024) Đóng mới, mua Mua bổ sung các đồ dùng, trang 8 Còn thiếu mới thiết bị dạy học Tiếp tục bổ sung làm đẹp khu vườn cổ tích và khu vui chơi phát triển Sửa chữa cơ sở Xuống cấp; còn 9 vận động; vật chất thiếu Làm máng thoát nước mái tôn 2 lớp nhà trẻ Trang trí, cải Thay thế và bổ sung bảng biểu 10 tạo môi trường Xuống cấp ngoài sân trường. 11 Phòng học 9 phòng Duy trì hiện trạng Phòng vệ sinh Đảm bảo theo 12 Duy trì hiện trạng cho cô quy định 13 Văn phòng nhà Đảm bảo theo Duy trì hiện trạng
- 18 Stt Hạng mục Hiện trạng Kế hoạch xây dựng trường quy định Phòng Hiệu Đảm bảo theo 14 Duy trì hiện trạng trưởng quy định Đảm bảo theo 15 Phòng Phó HT Duy trì hiện trạng quy định Phòng hành Đảm bảo theo 16 Duy trì hiện trạng chính quản trị quy định Phòng dành cho Đảm bảo theo 17 Duy trì hiện trạng nhân viên quy định Đảm bảo theo 18 Phòng Y tế Duy trì hiện trạng quy định Đảm bảo theo 19 Phòng bảo vệ Duy trì hiện trạng quy định 20 Khu để xe Không có Xây mới 7. Kế hoạch bảo quản, mua sắm, bảo dưỡng thiết bị, ĐDĐC trẻ em Danh mục Hiện trạng Kế hoạch Bảo quản thường xuyên; Danh mục: thiếu kiểm kế cuối năm; mua Thiết bị, đồ chơi, đồ dùng cá 06; số lượng: mới ; thực hiện công tác nhân, theo quy định thiếu 90 các loại XHH giáo dục để bổ sung đồ chơi cho trẻ. Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi Phát động GV làm đồ dùng tự Có 10 loại ngoài danh mục quy định làm. 8. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường chuẩn quốc gia: - Hoàn thiện báo cáo tự đánh giá. Duy trì cấp độ II theo thông tư 19/2018 kiểm định chất lượng và đạt chuẩn quốc gia mức độ I. - Hoàn thiện các tiêu chí, sắp xếp hồ sơ minh chứng theo từng năm học. Thực hiện đúng quy trình 6 bước tự đánh giá. 10. Củng cố, nâng cao chất lượng PCGDMNTENT và chuẩn bị phổ cập GDMN cho trẻ em mẫu giáo 3-5 tuổi Thực hiện công tác kiểm tra, công nhận đạt chuẩn PCGDMNTENT đúng quy định: Thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục (PCGD), xóa mù chữ (XMC) và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ GDĐT quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD-XMC. Tiếp tục rà soát, bổ sung các điều kiện đội ngũ và CSVC bảo đảm thực hiện duy trì và nâng cao chất lượng PCGDMNTNT. Tăng cường nguồn lực, ưu tiên bảo đảm ngân sách để hoàn thành mục tiêu về phổ cập GDMN cho trẻ em
- 19 mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi vào năm 2030 theo Nghị quyết số 42-NQ/TW và Nghị quyết số 68/NQ-CP. 11. Công tác thi đua, khen thưởng Chỉ tiêu phấn đấu Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Tập thể, cá nhân DHTĐ, hình thức khen thưởng Trường MN Gia Thanh Tập thể lao động xuất sắc CSTĐCS: 05; LĐTT: 25; Giấy khen của Cá nhân (CBQL, GV, NV) UBND huyện 03 II. CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH ĐỂ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2024 -2025. 1.Thực hiện nghiêm chỉnh sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các cơ quan quản lý giáo dục. - Làm tốt công tác tham mưu để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị đồ dùng đồ chơi phục vụ cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ. - Làm tốt công tác nâng cao chất lượng giáo dục mầm non phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương. - Tuyên truyên sâu, rộng và kịp thời đến 100% tập thể cán bộ , giáo viên, nhân viên, phụ huynh về chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước cũng như các quy định của Ngành, chỉ thị Nghị quyết của Đảng bộ Huyện, xã... 2. Đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, nhân viên 2.1. Đổi mới công tác quản lý giáo dục Chủ động tham mưu, triển khai kịp thời các văn bản, chính sách về GDMN, bảo đảm các điều kiện để thực hiện Chương trình GDMN: Tăng cường công tác phối hợp giữa nhà trường với các ngành, các cơ quan liên quan để làm tốt công tác tham mưu, huy động nguồn lực của xã hội đầu tư cho phát triển nhà trường. Thực hiện hiệu quả đổi mới công tác quản lý trong nhà trường theo hướng phân cấp, tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình. 2.2.Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, nhân viên Thực hiện tốt công tác tham mưu đảm bảo đủ số lượng GV theo quy định; Tham mưu kịp thời các chính sách đối với GVMN theo quy định hiện hành. Khuyến khích, tạo điều kiện cho dội ngũ CBQL, GV, NV tự học và khai thác nguồn tài liệu, học liệu thông qua nhiều hình thức khác nhau; Thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo. 3. Đổi mới hoạt động giáo dục, chăm sóc, nuôi dưỡng
- 20 Chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch, giao cho phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, tổ chuyên môn hướng dẫn và duyệt kế hoạch theo từng chủ đề, tháng, tuần, theo dõi đánh giá kết quả. Chỉ đạo chuyên môn có kế hoạch bồi dưỡng, khai thác áp dụng linh hoạt, phù hợp một số phương pháp dạy học của các nước tiến tiến trong khu vực và trên thế giới vào chăm sóc, giáo dục trẻ. Kiểm tra đánh giá thường xuyên để động viên kịp thời những tập thể cá nhân thực hiện tốt. - Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện phục vụ cho công tác chăm sóc và giáo dục trẻ, đầu tư đầy đủ cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ cho công tác chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ. - Chỉ đạo cán bộ, giáo viên, nhân thực hiện công bằng trong giáo dục trẻ. - Tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh và phối kết hợp với các ban ngành đoàn thể ở địa phương, khu dân cư cùng thực hiện huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp đạt tỷ lệ cao. * Một số biện pháp khác: Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ về chính trị và chuyên môn, tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị; tích cực tuyên truyền phối kết hợp với ban đại diện cha mẹ học sinh, phụ huynh, các ban ngành đoàn thể ở địa phương cùng chăm lo cho giáo dục mầm non, duy trì chất lượng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1. Phần thứ ba TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. ĐỐI VỚI BAN GIÁM HIỆU 1. Nhiệm vụ chung - Chỉ đạo toàn diện các hoạt động của nhà trường theo kế hoạch đã đề ra. - Phối hợp với Công đoàn nhà trường; đoàn TNCS Hồ Chí Minh và các tổ chức đoàn thể trong trường để thống nhất kế hoạch hoạt động theo năm, tháng, tuần; - Thường xuyên kiểm tra, rà soát, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị theo kế hoạch đã được lập; tổ chức hội ý để điều chỉnh, bổ sung kế hoạch kịp thời khi có các hoạt động phát sinh hoặc các hoạt động bị chồng chéo. 2. Hiệu trưởng - Chỉ đạo chung và xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục từng năm học, báo cáo đánh giá kết quả trước hội đồng trường, cấp có thẩm quyền. - Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trường, quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh giá theo nội dung CSGD Bộ GD&ĐT. - Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản .

