Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thạch Đồng

docx 15 trang bichdiep 11/03/2026 140
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thạch Đồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_thuc_hien_nhiem_vu_nam_hoc_2024_2025_truong_tieu_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thạch Đồng

  1. UBND HUYỆN THANH THỦY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH THẠCH ĐỒNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 166/KH-THTĐ Thạch Đồng, ngày 29 tháng 8 năm 2024 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2024- 2025 Căn cứ Kế hoạch số 3275/KH-UBND ngày 13/8/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về Kế hoạch thời gian năm học 2024-2025; Căn cứ văn bản 556/PGD&ĐT-GDTH ngày 22/8/2024 của Phòng GD&ĐT Thanh Thủy về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục tiểu học năm học 2024- 2025; Căn cứ Nghị quyết của các cấp ủy Đảng; Nghị quyết của Hội đồng trường; Nghị quyết phiên họp giữa BGH, BCH công đoàn, Đoàn Đội và tình hình thực tế của nhà trường; Trường Tiểu học Thạch Đồng xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2024-2025 như sau: Phần I. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH I. TƯ TƯỞNG CHỈ ĐẠO CHUNG NĂM HỌC 2024-2025: Đổi mới sáng tạo, nâng cao chất lượng giáo dục thực chất, đoàn kết kỷ cương, tình thương trách nhiệm. II. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 1. Thuận lợi: Về cơ sở vật chất, tài chính và các điều kiện đảm bảo hoạt động giáo dục: + Nhà trường có đủ phòng học cho các lớp, phòng chức năng được kiên cố hóa, khang trang. Các CSVC-TBDH cơ bản đáp ứng được yêu cầu DH. + Được nhà nước cấp kinh phí đủ lương và một số chế độ cho GV, HS, nhà trường được các bậc phụ huynh nhất trí ủng hộ xây dựng một số CSVC phục vụ cho DH trong năm. Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: + Nhà trường có đủ cơ cấu GV, GV bộ môn. Tổng số cán bộ GV, NV: 28 (CBQL: 2; 17 GVVH, 7 GVBM - 1 tăng cường THCS Tân Phương, NV; 2). 100% GV đạt chuẩn và trên chuẩn. Sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền; mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội:
  2. 2 Nhà trường đã được cấp ủy Đảng, chính quyền quan tâm tạo điều kiện tốt trong công tác GD. Được nhân dân, PHHS đồng thuận giúp đỡ, ủng hộ tốt cho giáo dục. 2. Khó khăn Nhà trường thiếu một số phòng chức năng phải lồng ghép, một số trang thiết bị DH hiện đại đã xuống cấp. Địa bàn xã rộng, một số khu xa nơi trường đóng ảnh hưởng đến việc đi lại học tập của học sinh. Số HSKT, HS thuộc hộ nghèo, cận nghèo còn ở mức cao 33/508 = 6.5%, một số ít gia đình chưa quan tâm nhiều đến việc học tập của HS. III. QUY MÔ, MẠNG LƯỚI TRƯỜNG LỚP: Tỉ lệ Khối Số Số học Tuyển Học 9 Dân Kh. HS diện Nữ HS/ lớp lớp sinh mới buổi/tuần tộc Tật CS, KK lớp 1 3 94 49 94 94 3 0 7 31,3 2 3 93 38 93 6 3 8 31,0 3 4 107 48 107 4 5 8 26,8 4 3 100 48 100 12 1 3 33,0 5 4 114 61 114 3 0 7 28,8 Cộng 17 508 244 94 508 28 9 33 29,9 Phần II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN I. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM (7 nhiệm vụ) 1. Thực hiện nhiệm vụ năm học: Triển khai thực hiện hiệu quả nhiệm vụ năm học 2024-2025 mà trọng tâm là chương trình GDPT 2018. Bảo đảm an toàn trường học; chủ động, linh hoạt phòng chống và ứng phó hiệu quả với thiên tai, dịch bệnh, hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đề ra. 2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản trị, tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng cho CBGV, NV: Tiếp tục thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh". Giữ vững nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục. Tiếp tục đổi mới công tác quản lí, theo phân công phân nhiệm và hiệu quả công việc. Tăng cường GD phòng chống xâm hại và bạo lực học đường; xây dựng văn hóa trường học. Tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh; nâng cao ý thức trách nhiệm nghề nghiệp, đạo đức nhà giáo cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí. Xây dựng khối đoàn kết nội bộ cơ quan đơn vị. 3. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục: Thực hiện tốt các nền nếp dạy học, kiểm tra, đánh giá xếp loại học sinh theo đúng thông tư số 27 của Bộ GD & ĐT. Chất lượng GD toàn diện: Thực chất, theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Thực hiện dạy học gắn kết giữa lý thuyết và thực hành.
  3. 3 Chất lượng mũi nhọn: Tham gia có hiệu quả Giao lưu các sân chơi do cấp trên tổ chức. Khai thác, sử dụng sách giáo khoa, các nguồn học liệu, thiết bị dạy học hiệu quả, phù hợp thực tiễn; vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực, phẩm chất học sinh. Tiếp tục thực hiện hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát theo kế hoạch. 4. Triển khai thực hiện tốt các mô hình, chương trình và phương pháp dạy học mới Thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018 toàn cấp học Tiếp tục triển khai PP “Bàn tay nặn bột” tại tất cả các tiết học có thể áp dụng. Đổi mới sinh hoạt CM theo định hướng nghiên cứu bài học. Duy trì mô hình: Trường học An toàn – Thân thiện – Bình đẳng; Trường học gắn với thực tiễn cuộc sống, làng nghề tại địa phương; hướng tới trường học hạnh phúc. Dạy học Tiếng Anh: Thực hiện theo chương trình mới 4 tiết/tuần khối 3;4;5. Tổ chức dạy học tiếng Anh tăng cường lớp 1;2 thời lượng 2 tiết/tuần; học tiếng Anh với người nước ngoài 1 tiết/ tuần trên tinh thần tự nguyện của PHHS. Thực hiện dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới. Tổ chức dạy Kỹ năng sống cho HS, kết hợp giáo dục Lịch sử địa phương, an ninh quốc phòng theo Thông tư 01/2017/TT-BGD&ĐT ngày 13/01/2017 của Bộ GD&ĐT, hoạt động trải nghiệm, GD Stem... 5. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ về trình độ chuyên môn, nâng cao lý luận chính trị và nghiệp vụ tay nghề, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD. Tích cực nghiên cứu khoa học, tự học, đúc kết sáng kiến kinh nghiệm, tiếp cận công nghệ thông tin, chuyển đổi số để vận dụng vào giảng dạy trong GV. 6. Tăng nguồn lực đầu tư bổ sung CSVC và trang thiết bị DH Huy động tốt các nguồn lực kinh phí phục vụ cho dạy học, bổ sung các TBDH hiện đại, đáp ứng 95% yêu cầu thực tế. Điều tra, dự báo quy mô trường lớp, có kế hoạch tham mưu các cấp tăng cường CSVC đáp ứng yêu cầu thực tế trong những năm tiếp theo. Làm tốt công tác XHH, tạo cơ chế chính sách để khuyến khích GV, HS lao đông và học tập. Tăng cường và hoàn thiện các CSVC khác trong trường, xây dựng cảnh quan môi trường, khuôn viên đảm bảo an toàn, xanh, sạch, đẹp, thân thiện. 7. Thực hiện tốt công tác truyền thông: Chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động của ngành, trường tập trung vào các tin bài về việc thực hiện CTGDPT 2018, các hoạt động đổi mới, sáng tạo trong GD của nhà trường, gương sáng GV, HS.
  4. 4 Làm tốt công tác truyền thông ngay trong nội bộ nhà trường như GV, HS, PHHS. II. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU 1. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD 1.1. Biên chế đội ngũ Ghi Năm Trình độ Ngày tháng chú TT Họ và tên Nữ Dân tộc vào năm sinh LL QL Tin ngành CM NN CT GD học 1 Phan Thanh Minh 22/3/1976 Kinh 1999 ĐH TC CC B B 2 Nguyễn Thanh Hà 19/8/1976 1 Kinh 1997 ĐH TC CC 3 Trần Thị Tuyết 20/4/1973 1 Kinh 1993 ĐH B 4 Nguyễn Thị Kim Thanh 17/1/1974 1 Kinh 1991 ĐH B B 5 Hà Thị Thu Quỳ 23/3/1974 1 Kinh 1996 ĐH B 6 Nguyễn Thị Hương Giang 15/7/1978 1 Kinh 2002 ĐH CB 7 Đỗ Thị Minh Sen 17/8/1973 1 Kinh 1993 ĐH B 8 Vũ Thị Minh Huệ 30/7/1973 1 Kinh 1992 ĐH 9 Hứa Thị Tâm 24/11/1991 1 Kinh 2014 ĐH B B 10 Lê Thị Hải Nguyên 3/6/1973 1 Kinh 2005 ĐH 11 Nguyễn Thu Hà 7/5/1978 1 Kinh 2009 ĐH B B 12 Nguyễn Thị Nguyệt Ánh 20/11/1985 1 Kinh 2009 ĐH B B 13 Nguyễn Thị Minh Hoa 5/6/1974 1 Kinh 1994 ĐH B 14 Phan Thùy Lương 9/2/1978 1 Kinh 1997 ĐH B B 15 Đinh Thị Hồng Gấm 7/12/1993 1 Mường 2023 ĐH CB A2 16 Nguyễn Thị Hồng Ngọc 19/10/1997 1 Kinh 2019 ĐH CB A2 17 Phan Ng Khánh Hà 3/2/1977 1 Kinh 2001 ĐH B 18 Hoàng Thị Thu Hằng 19/11/1975 1 Kinh 1997 ĐH B B 19 Trần Thị Kim Loan 13/4/1976 1 Kinh 1996 ĐH TC CC 20 Vũ Thị Thức 18/11/1979 1 Kinh 2002 ĐH CB B 21 Nguyễn Thúy Hương 26/3/1979 1 Kinh 2002 ĐH CB 22 Nguyễn Thị Ngọc 8/10/1978 1 Kinh 2002 ĐH B B 23 Triệu Thị Hồng Lan 22/11/1975 1 Kinh 1998 ĐH 24 Đỗ Hữu Thực 25/1/1979 Kinh 2008 ĐH 25 Nguyễn Thị Hằng 16/2/1980 1 Kinh 2005 ĐH CC CB ĐH 26 Đỗ Thị Ngọc Lan 5/9/1982 1 Kinh 2011 Th.s CB Th.s 27 Trần Kim Huệ 16/9/1992 1 Kinh 2014 ĐH CB B 28 Hoàng Thị Nga 5/5/1982 1 Kinh 2005 TC B Tổng 26 1.26.1 3 4 21 15
  5. 5 1.2. Biên chế tổ chuyên môn, tổ văn phòng. Tổ Số lượng Kế hoạch biên chế Tâm; Tuyết; Thanh; Hà; Ánh; Huệ, Sen, Giang; Quỳ; Nguyên, Tổ 1-2-3 13 Thức; Triệu Lan, (12- Hà PT) Tổ 4-5 Loan; K Hà; Lương; Hồng Ngọc, Hoa, Gấm, Thu Hằng, Hằng; 13 Đỗ Lan; Thuý Hương; Thực, Ngọc (12- Minh PT) Tổ văn phòng 4 Huệ, H. Nga, Thạch, (NV HĐ y tế). 1.3. Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cán bộ, viên chức cuối năm Đối tượng Mức đánh giá Số lượng Tỉ lệ % Hoàn thành XS nhiệm vụ 2/2 100 Hoàn thành tốt nhiệm vụ 0 0 Cán bộ (HT, PHT) HTNV nhưng còn hạn chế về năng lực 0 0 Không hoàn thành NV 0 0 Hoàn thành XS nhiệm vụ 7/26 27.0 Hoàn thành tốt nhiệm vụ 16/26 Viên chức 61.5 (GV, NV) Hoàn thành nhiệm vụ 3/26 11,5 Không hoàn thành NV 0 0 1.4. Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại CB, GV theo Chuẩn nghề nghiệp Tốt Khá Đạt Chưa đạt Đối tượng SL % SL % SL % SL % HT, PHT 2/2 100 0 0 0 0 0 0 Giáo viên 13/24 54.2 8/24 33.3 3/24 12.5 0 0 1.5. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CB, GV, NV Stt Nội dung Kế hoạch 1 Đào tạo đạt chuẩn Không 2 Bồi dưỡng nghiệp vụ QLGD 02- HT, PHT 3 Bồi dưỡng chính trị 01 GV 4 Bồi dưỡng tin học 3 GV 100% GV tham gia bồi dưỡng CMNV theo 5 Bồi dưỡng CM, NV cho GV quy định 6 Bồi dưỡng CM, NV cho NV 02 nhân viên
  6. 6 2. Kế hoạch phân chia khối, lớp Ghi chú STT Lớp Số HS Giáo viên CN (Diện C sách, HS có HCKK) 1. 1A 1DT Trần Thị Tuyết 31 2. 1B 2CN, 1DT Nguyễn Thị Kim Thanh 31 3. 1C 1HN, 2CN, 1DT Hà Thị Thu Quỳ 32 4. 2A 2DT (nữ 1), 1KT Nguyễn T. Hương Giang 32 5. 2B 1HN, 2CN,1DT(nữ), 1KT Đỗ Thị Minh Sen 31 6. 2C 2HN,1CN,3DT( nữ 2), 1KT Vũ Thị Minh Huệ 30 7. 3A 1DT ( nữ), 1CN, 2KT 27 Hứa Thị Tâm 8. 3B 2KT, 25 Lê Thị Hải Nguyên 9. 3C 1DT(nữ 1) 29 Nguyễn Thu Hà 10. 3D 1DT (nữ 1), 1KT 26 Nguyễn Thị Nguyệt Ánh 11. 4A 1CN 32 Nguyễn Thị Minh Hoa 12. 4B 1KT HCKK 35 Phan Thùy Lương 13. 4C 1HN 33 Đinh Thị Hồng Gấm 14. 5A 1CN 27 Nguyễn Thị Hồng Ngọc 15. 5B 1HN 28 Phan Ng Khánh Hà 16. 5C 3 Bố mẹ li hôn, ở với ông bà 28 Hoàng Thị Thu Hằng 17. 5D 2 bố mất 31 Trần Thị Kim Loan Tổng 508 33KK (9KT, 6HN, 8CN) 3. Chỉ tiêu chất lượng giáo dục: HS học hoà nhập; TS: 9 HS (Khối 2:3; khối 3: 5; khối 4: 1- Không đánh giá: 9) 3.1. Kết quả đánh giá, xếp loại giáo dục học sinh cuối năm, học sinh HTCTTH nhà trường cam kết thực hiện trong năm học:
  7. 7 Xếp loại giáo dục HTCT Số HS CT Lớp CT Tiểu TT Lớp Sĩ số HTXS HTT HT CHT đánh học học giá TS % TS % TS % TS % TS % TS % 1 1A 31 31 10 32,3 9 29,0 12 38,7 0 0 31 100 2 1B 31 31 9 29,0 8 25,8 14 45,2 0 0 31 100 3 1C 32 32 9 28,1 9 28,1 14 43,8 0 0 32 100 K1 94 94 28 29,8 26 27,7 40 42,6 0 0 94 100 4 2A 32 31 6 19,4 11 35,5 14 45,2 0 0 32 100 5 2B 31 30 6 20,0 9 30,0 15 50,0 0 0 31 100 6 2C 30 29 8 27,6 9 31,0 12 41,4 0 0 30 100 K2 93 90 20 22,2 29 32,2 41 45,6 0 0 93 100 7 3A 27 25 8 32,0 7 28,0 10 40,0 0 0 27 100 8 3B 25 23 3 13,0 6 26,1 14 60,9 0 0 25 100 9 3C 29 29 8 27,6 8 27,6 13 44,8 0 0 29 100 10 3D 26 25 6 24,0 6 24,0 13 52,0 0 0 26 100 K3 107 102 25 24,5 27 26,5 50 49,0 0 0 107 100 11 4A 32 32 8 25,0 9 28,1 15 46,9 0 0 32 100 12 4B 35 34 6 17,6 8 23,5 20 58,8 0 0 35 100 13 4C 33 33 2 6,1 6 18,2 25 75,8 0 0 33 100 K4 100 99 16 16,2 23 23,2 60 60,6 0 0 100 100 14 5A 27 27 10 37,0 11 40,7 6 22,2 0 0 27 100 27 100 15 5B 28 28 1 3,6 10 35,7 17 60,7 0 0 28 100 28 100 16 5C 28 28 2 7,1 9 32,1 17 60,7 0 0 28 100 28 100 17 5D 31 31 7 22,6 12 38,7 12 38,7 0 0 31 100 31 100 K5 114 114 20 17,5 42 36,8 52 45,6 0 0 114 100 114 100 Tổng 508 499 109 21,8 147 29,5 243 48,7 0 0 508 100 114 100
  8. 8 3.2. Khen thưởng, cháu ngoan Bác Hồ, số lượng giải CLB, sân chơi các cấp Khen thưởng CLB Toán, TV, TA, sân chơi TNTV, VCĐ, Cháu Tổng STTTTNĐ, ... các cấp ngoan Học sinh Học sinh Cấp Cấp Bác Hồ TT Lớp số Cấp tỉnh Cấp QG HS Xuất sắc Tiêu biểu Trường huyện Tỉ Tỉ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL SL SL Tỉ lệ lệ lệ 1 1A 31 10 32,3 9 29,0 8 25,8 4 12,9 1 3,2 0 0,0 30 96,8 2 1B 31 9 29,0 8 25,8 5 16,1 3 9,7 1 3,2 0 0,0 30 96,8 3 1C 32 9 28,1 9 28,1 5 15,6 3 9,4 1 3,1 0 0,0 29 90,6 K1 94 28 29,8 26 27,7 18 19,1 10 10,6 3 3,2 0 0 89 94,7 4 2A 32 6 18,8 11 34,4 5 15,6 3 9,4 0 0,0 0 0,0 31 96,9 5 2B 31 6 19,4 9 29,0 5 16,1 3 9,7 1 3,2 0 0,0 30 96,8 6 2C 30 8 26,7 9 30,0 8 26,7 3 10,0 2 6,7 0 0,0 30 100 K2 93 20 21,5 29 31,2 18 19,4 9 9,7 3 3,2 0 0 91 97,8 7 3A 27 8 29,6 7 25,9 3 11,1 3 11,1 1 3,7 0 0,0 25 92,6 8 3B 25 3 12,0 6 24,0 2 8,0 3 12,0 0 0,0 0 0,0 18 72,0 9 3C 29 8 27,6 8 27,6 7 24,1 2 6,9 1 3,4 0 0,0 29 100 10 3D 26 6 23,1 6 23,1 4 15,4 3 11,5 1 3,8 0 0,0 25 96,2 K3 107 25 23,4 27 25,2 16 15,0 11 10,3 3 2,8 0 0 97 90,7 11 4A 32 8 25,0 9 28,1 13 40,6 11 34,4 2 6,3 1 3,1 32 100 12 4B 35 6 17,1 8 22,9 11 31,4 11 31,4 1 2,9 0 0,0 30 85,7 13 4C 33 2 6,1 4 12,1 2 6,1 1 3,0 1 3,0 0 0,0 30 90,9 K4 100 16 16,0 21 21,0 26 26,0 23 23,0 4 4,0 1 3,1 92 92,0 14 5A 27 10 37,0 11 40,7 14 51,9 9 33,3 2 7,4 0 0,0 27 100 15 5B 28 1 3,6 10 35,7 2 7,1 1 3,6 1 3,6 0 0,0 25 89,3 16 5C 28 2 7,1 9 32,1 2 7,1 1 3,6 0 0,0 0 0,0 26 92,9 17 5D 31 7 22,6 12 38,7 12 38,7 7 22,6 1 3,2 0 0,0 31 100 K5 114 20 17,5 42 36,8 30 26,3 18 15,8 4 3,5 0 0 109 95,6 Tổng 508 109 21,5 145 28,5 108 21,3 71 14,0 17 3,3 1 0.2 478 94,1
  9. 9 GVDG: Cấp trường: 10; Cấp huyện: 02; Cấp tỉnh: 1 4. Tổ chức chăm sóc sức khỏe, bảo vệ học sinh Stt Nội dung Chỉ tiêu phấn đấu Các em được học tập, hòa đồng đánh giá 1. Trẻ khuyết tật học hòa nhập theo văn bản hướng dẫn Khám sức khỏe định kỳ, tiêm Phối hợp với trạm y tế khám 2 lần/năm cho 2. chủng cho học sinh 100% HS theo kế hoạch năm Phối hợp với trạm y tế truyền thông, phun 3. Phòng chống dịch bệnh thuốc phòng dịch bệnh Phòng chống tai nạn thương tích Không có tai nạn thương tích và ngộ độc 4. và ngộ độc thực phẩm thực phẩm xảy ra trong nhà trường Phòng chống bạo lực học đường, Đảm bảo an toàn, không có bạo lực học 5. kì thị, vi phạm về giới... đường, không có kì thị, vi phạm về giới 5. Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục khác 5.1. Thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi của địa phương. Hoàn thành tốt công tác phổ cập, duy trì PCGDTH MĐ3, PCXNC. 5.2. Hỗ trợ HS nhận thức chậm; giúp đỡ, hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật tới trường. Xây dựng kế hoạch cụ thể từng tuần, tháng; soạn giảng DH phân hoá HS và giúp đỡ các em học hòa nhập thường xuyên. 5.3. Tổ chức các cuộc thi, hoạt động giao lưu kiến thức * Hội thi cho giáo viên: + Thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, tham gia thi cấp trên. + Thi trang trí lớp học. * Giao lưu cho học sinh Giao lưu câu lạc bộ các môn học: Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh cấp huyện, tỉnh; “Ngày hội Viết chữ đẹp”, Ngày sách Việt Nam. Tham gia các sân chơi: Trạng Nguyên Tiếng Việt, (các sân chơi: IOE; Vioedu; ... nếu cấp trên tổ chức); HSNK cấp trường, ngày Hội STEM 5.4. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong trường tiểu học - 100% CBQL sử dụng thành thạo CNTT theo yêu cầu nhiệm vụ; - Có 100% giáo viên biết ứng dụng CNTT cơ bản vào giảng dạy; - Tăng cường và triển khai sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý trường học theo quy định. Triển khai chính thức học bạ điện tử HS lớp 1 từ NH 24-25. - Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, tập huấn sử dụng cho đội ngũ giáo viên. Tổ chức các tiết dạy học, các hoạt động giáo dục, tập huấn, bồi
  10. 10 dưỡng, sinh hoạt chuyên môn, hội thảo chuyên môn... bằng hình thức trực tuyến) đạt từ 2% đến 5%. 5.5. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường Triển khai GD pháp luật cho HS thông qua tiết HĐ dưới cờ, tích hợp các môn học, HĐNGLL, tổ chức 01 buổi ngoại khóa về giáo dục pháp luật cho GV, HS. 5.6. Công tác kiểm tra, đánh giá trong trường tiểu học - BGH kiểm tra toàn diện mọi hoạt động trong năm học; - 100% CB, GV, NV được kiểm tra toàn diện hoặc kiểm tra chuyên đề (Có kế hoạch riêng). 5.7. An toàn trường học: Đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai; phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường; Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho học sinh và cho CBQL, GV, NV. 5.8. Đảm bảo nguồn nước sạch và vệ sinh ATTP; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm. Không để xảy ra mất an toàn VS thực phẩm, ngộ độc thực phẩm trong nhà trường. 5.9. Kế hoạch tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp và cách đánh giá học sinh tiểu học, CT SGK mới; tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục. Thực hiện đánh giá học sinh theo đúng thông tư 27; tuyên truyền tốt để mọi phụ huynh cùng đánh giá, hợp tác tốt với nhà trường trong việc thực hiện chương trình SGK 2018 toàn cấp học. 5.10. Phối hợp giáo dục: Phối hợp hiệu quả với PHHS, các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc và huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường. 5.11. Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp: - Hoạt động ngày lễ, ngày hội: + Ngày Khai trường (05/9) + Ngày Tết Trung thu (15/8 ÂL) + Ngày 20/11 + Ngày 22/12 + Ngày 26/3 + Ngày 19/5
  11. 11 + Ngày 1/6 - Tổ chức hoạt động giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống: Tổ chức tốt các buổi hoạt động ngoài giờ lên lớp, tổ chức 02 buổi tham quan, trải nghiệm (1 buổi thăm quan tại địa danh lịch sử địa phường, 1 hoạt động ngoại khoá: Ngày Tết quê em theo KHGD trường) rèn luyện cho học sinh kỹ năng sống. - Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường: Tham gia tốt bảo vệ môi trường, vệ sinh trường lớp sạch sẽ, trồng thêm cây xanh, giàn hoa, cây cảnh. - Tổ chức thăm hỏi 02 gia đình chính sách trong xã. 5.12. Thực hiện các cuộc vận động và tổ chức phong trào thi đua: Thực hiện tốt các cuộc vận động ủng hộ, vận động trong năm, tổ chức tốt các cuộc thi đua trong năm qua từng chủ đề năm học. 5.13. Hoạt động Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh Tổ chức tốt hoạt động Đội giữ nề nếp kỷ cương, tổ chức tốt các ngày chủ điểm trong năm, đổi mới HĐ Đội phù hợp thực tế. 6. Nguồn kinh phí và kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất trường học 6.1. Nguồn kinh phí và dự kiến tăng cường CSVC chi trong năm học STT Nội dung Số tiền (đ) 1 Nguồn thu huy động từ các tổ chức, cá nhân . 282.150.000 2 Chi xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa.. 212.850.000 3 Chi hoạt động chuyên môn 69.300.000 6.2. Quản lý các đề án, dự án: Không. 6.3. Kế hoạch xây dựng, sửa chữa, bảo quản cơ sở vật chất Stt Hạng mục Hiện trạng Kế hoạch 1. Diện tích đất 7775m2 Duy trì hiện trạng Trồng thêm cây xanh, giàn Sân chơi 2.000 m2 2. hoa, dụng cụ tập luyện Bổ sung cây xanh, thiết bị vận Bãi tập 1.750 m2, sân bê tông 3. động. Trang trí, bổ sung nội thất các Phòng học 17 phòng/ 17 lớp. 4. phòng học, 5. Bàn ghế GV 20 bộ. Duy trì hiện trạng 280 bộ, 1 sô mặt bàn Mua bổ sung 40 bộ bàn ghế Bàn ghế HS 6. xuống cấp, gãy khung cho phòng NN, GDNT Sửa và thay mới 1 số quạt Bảng, đèn, quạt, van Một số thiết bị xuống bóng đèn, van nước, mua thay 7. nước cấp, một số TB hỏng thế 9 bảng từ dãy 10 phòng học. Tủ đựng hồ sơ, thiết Mua bổ sung một số TBDH 8. Có tủ 17/17 lớp bị theo KH VĐTT
  12. 12 Stt Hạng mục Hiện trạng Kế hoạch Trả tiền thuê bao hàng tháng Đủ 100% nhà điều 9. Hệ thống mạng (3 đường truyền), sửa chữa hành, phòng học. bảo dưỡng định kỳ. 10. Sân khấu kỳ đài Đã làm mới Duy trì Khối phòng phục vụ học tập Phòng giáo dục thể 11. 0 chất Phòng giáo dục nghệ 12. Bàn ghế cũ Mua mới 20 bộ thay thế thuật 13. Phòng học ngoại ngữ Bàn ghế cũ Mua mới 20 bộ thay thế Bảo dưỡng định kỳ, mua mới 14. Phòng máy tính 1 số ghế cũ 3 bộ máy tính 15. Phòng thư viện 1 Bổ sung sách, phần mềm Tăng cường TBDH tự làm, 16. Phòng thiết bị giáo dục 1 mua bổ sung 1 số TB 17. Phòng truyền thống 1 Duy trì 18. Phòng hoạt động đội 1 Ghép với văn phòng, thay một 19. Phòng đa chức năng 1 số biểu bảng hàng năm theo KHNH Khối phòng hành chính quản trị 20. Phòng Hiệu trưởng 1 Duy trì 21. Phòng Phó HT 1 Duy trì 22. Văn phòng 1 Bổ sung một số bảng kế hoạch 23. Phòng giáo viên 1 Duy trì 24. Phòng kế toán 1 Duy trì 25. Phòng VT 1 Duy trì 26. Phòng y tế 1 Bổ sung thiết bị, thuốc 27. Phòng bảo vệ 1 Duy trì Máy văn phòng Máy tính phục vụ công 28. 8 Bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ, tác quản lý, HS 29. Máy in 4 (1 hỏng) Mua thêm 1 máy in VP 30. Máy photocopy 0 31. Máy chiếu 4, (1 hỏng) Duy trì 32. Máy scan 0 33. Ti vi: 20 Duy trì, bảo dưỡng Nguồn nước sạch, hệ 34. Có đủ Duy trì thống cống rãnh 02 (Chưa đảm bảo tỉ 35. Nhà vệ sinh Duy trì lệ cho HS) 36. Nhà để xe GV, HS 1 Duy trì Xuống cấp, nguy cơ 37. Tường rào Làm mới 60m đổ tường phía cổng
  13. 13 7. Kế hoạch bảo quản, mua sắm, bảo dưỡng thiết bị, ĐDDH, sách, báo... 7.1. Thiết bị dạy học tối thiểu: Duy trì hiện trạng, sửa chữa, bổ sung: môn Toán, TV, TD, TA, MT, bộ TBDH lớp 5 và một số môn còn thiếu theo quy định. 7.2. Đồ dùng tự làm - Phát động GV: Làm một số đồ dùng còn thiếu của khối theo danh mục. 7.3. Sách, báo, tài liệu tham khảo: - Ủng hộ: 50-100 cuốn. Mua thêm một số đầu sách trong danh mục (khoảng 9.500.000đ). - Tích lũy từ nguồn Internet: Khai thác thông tin, sách mềm, ... phục vụ giảng dạy và học tập. 8. Xây dựng trường chuẩn quốc gia và Kiểm định chất lượng giáo dục - Tăng cường CSVC, bổ sung hồ sơ, báo cáo tự đánh giá CQG MĐ1; KĐCLGD MĐ2. Nâng cấp một số tiêu chí cập CQG mức độ 2. 9. Công tác thi đua, khen thưởng Chỉ tiêu phấn đấu Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Tập thể, cá nhân DHTĐ, hình thức khen thưởng Trường TH Thạch Đồng Tập thể lao động Xuất sắc Cá nhân (CBQL, GV, NV) BK CTUBNDT: 01; CSTĐCS: 04; LĐTT: 20. III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Thực hiện nghiêm chỉnh sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các cơ quan quản lý giáo dục Thực hiện tốt các văn bản của cấp trên về chỉ đạo công tác chuyên môn và các hoạt động khác, thực hiện tốt nghị quyết của Đảng bộ, chính quyền xã về công tác giáo dục trên địa bàn. 2. Đổi mới công tác quản trị nhà trường, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, nhân viên Tăng cường tập huấn, bồi dưỡng công tác chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, nhân viên, CB quản lý trong nhà trường. Tổ chức tự bồi dưỡng, tự học để nâng cao chất lượng chuyên môn đội ngũ về trình độ CM và nghiệp vụ. 3. Đổi mới PPDH, kiểm tra đánh giá nhằm nâng cao chất lượng dạy và học: Sử dụng có hiệu quả sách giáo khoa, tài liệu, sách tham khảo và các tài liệu hướng dẫn dạy học. Hướng dẫn học sinh sử dụng tốt phòng đọc, thư viện xanh, thư viện góc lớp, phòng máy, nâng cao văn hóa đọc cho học sinh. Dạy học tích hợp, gắn với thực tiễn cuộc sống, theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, triển khai DH STEM theo chương trình.
  14. 14 Tăng cường rèn luyện kỹ năng thực hành, khả năng tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học. Điều chỉnh mục tiêu bài học hướng tới hiệu quả đạt được sau tiết học. Đổi mới kiểm tra, đánh giá và HD HS biết tự đánh giá kết quả học tập. Hướng dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn. 4. Thực hiện công bằng trong giáo dục: Thực hiện tốt chính sách công bằng GD trong nhà trường. Mọi HS có quyền lợi, nghĩa vụ như nhau, được đối xử công bằng bình đẳng như nhau. 5. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục: Trong năm học nhà trường tổ chức 3 cuộc họp phụ huynh (Đầu năm, cuối học kỳ I, cuối năm), thông qua SLLĐT, học bạ ĐT, mạng XH, để thông báo tình hình học tập của học sinh cùng phụ huynh, chia sẻ phối kết hợp giáo dục học sinh. Làm tốt công tác XHH, mua sắm TBDH, CSVC, nâng cao chất lượng GD. Phần III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. ĐỐI VỚI BAN GIÁM HIỆU 1. Nhiệm vụ chung Chỉ đạo toàn diện các hoạt động của nhà trường theo kế hoạch đã đề ra; Phối hợp với Công đoàn nhà trường; đoàn đội và các tổ chức đoàn thể trong trường để thống nhất kế hoạch hoạt động theo năm, tháng, tuần. Thường xuyên kiểm tra, rà soát, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị theo kế hoạch đã được lập; tổ chức hội ý để điều chỉnh, bổ sung kế hoạch kịp thời khi có các hoạt động phát sinh hoặc các hoạt động bị chồng chéo. 2. Hiệu trưởng Chỉ đạo chung; quản lí toàn diện đơn vị theo kế hoạch đã xây dựng. Trực tiếp phụ trách một số hoạt động giáo dục; lập kế hoạch đầu việc mình phụ trách. Chỉ đạo các tổ chuyên môn lập kế hoạch hoạt động năm, tháng, tuần theo quy định. 3. Phó Hiệu trưởng Giúp Hiệu trưởng phụ trách một số mảng hoạt động theo yêu cầu và tính chất công việc; lập kế hoạch chuyên môn năm học và kế hoạch đầu việc mà mình phụ trách. Trên cơ sở kế hoạch chung, hướng dẫn các tổ chuyên môn và giáo viên lập kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ giáo dục theo năm, tháng, tuần.
  15. 15 Kịp thời phản ánh với Hiệu trưởng những vấn đề phát sinh để kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch. II. ĐỐI VỚI TỔ TRƯỞNG TỔ CHUYÊN MÔN: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch triển khai các hoạt động chuyên môn của tổ theo năm, tháng, tuần (bao gồm kế hoạch khung thời gian và các kế hoạch đầu việc được BGH giao phụ trách); Hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch cá nhân (kế hoạch giáo dục và các hoạt động chuyên môn); Trình BGH phê duyệt kế hoạch của tổ; kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các thành viên trong tổ; kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch trong phạm vi của tổ. III. ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN Căn cứ vào kế hoạch của trường, của tổ, mỗi cá nhân xây dựng cho mình Kế hoạch dạy học và kế hoạch thực hiện các hoạt động giáo dục được Ban giám hiệu và tổ trưởng phân công (bao gồm kế hoạch năm, chủ đề, tuần, ngày). Kế hoạch của mỗi cá nhân phải được xây dựng dựa trên chỉ tiêu đề ra của nhà trường; đảm bảo tính đồng bộ, liên thông với kế hoạch chung của nhà trường. Trình tổ trưởng, BGH phê duyệt kế hoạch; không được tự động điều chỉnh kế hoạch khi chưa được sự đồng ý và thống nhất của tổ trưởng và BGH. Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2024-2025 của Trường Tiểu học Thạch Đồng. Kế hoạch này được phổ biến tới toàn thể CB, GV, NV nhà trường./. Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG - Phòng GD&ĐT Thanh Thủy (để b/c); - Đảng ủy, HĐND, UBND xã Thạch Đồng (để b/c); - Chi bộ Đảng (để b/c); - Công đoàn, Đoàn Đội (để ph/h); - BGH, tổ CM, tổ VP (để th/h); . - Lưu hồ sơ trường. Phan Thanh Minh