Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2025 - Trường Mầm non Phú Mỹ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2025 - Trường Mầm non Phú Mỹ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_thuc_hien_nhiem_vu_nam_hoc_2025_2025_truong_mam_non.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2025 - Trường Mầm non Phú Mỹ
- PHÒNG GD&ĐT PHÙ NINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG MN PHÚ MỸ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 56/KH-MN Phú Mỹ, ngày 20 tháng 9 năm 2024 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2024 - 2025 Căn cứ quyết định số 2045/QĐ-BGD&ĐT ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2024-2025; kế hoạch 3275/KH-UBND ngày 13/8/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc ban hành kế hoạch khung thời gian năm học 2024-2025 giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Hướng dẫn số 14/HD - SGDĐT ngày 04/9/2024 của Sở GD&ĐT Phú Thọ về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non GDMN năm học 2024-2025; văn bản số 641/HD- PGD&ĐT ngày 19/9/2024 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Phù Ninh về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục mầm non năm học 2024-2025; văn bản số 642/HD- PGD&ĐT của Phòng GD&ĐT Phù Ninh về việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn GDMN năm học 2024-2025; Căn cứ Nghị quyết của các cấp ủy Đảng; Nghị quyết của Hội đồng trường; Nghị quyết phiên họp giữa BGH, BCH công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và tình hình thực tế của nhà trường; Trường Mầm non Phú Mỹ xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2024 – 2025 như sau: Phần thứ nhất ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH I. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 1. Thuận lợi: 1.1. Nhà trường có đầy đủ phòng học và các phòng chức năng, hệ thống khuôn viên sân vườn, duy trì trường chuẩn quốc gia mức độ II. 1.2. Đội ngũ cán bộ giáo viên được đào tạo từ trình độ chuẩn trở lên. Tập thể nhà trường có truyền thống đoàn kết, thống nhất thực hiện nhiệm vụ. 1.3. Nhà trường nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Huyện, Phòng Giáo dục & Đào tạo Huyện Phù Ninh, Đảng Uỷ, HĐND, UBND xã Phú Mỹ, sự giúp đỡ của các ban ngành đoàn thể, các bậc phụ huynh tạo điều kiện đảm bảo cho nhà trường tổ chức tốt các hoạt động NDCSGD trẻ Mầm non. 1.4. Nhà trường chuẩn bị đầy đủ các điều kiện, cơ sở vật chất thực hiện chuwong trình GDMN; công tác phòng chống dịch bệnh luôn được chú trọng và thực hiện thường xuyên.
- 2 Công tác tuyên truyền được cán bộ giáo viên nhân viên nhà trường tích cực tham gia và đạt hiệu quả, được phụ huynh ủng hộ thực hiện phối kết hợp với nhà trường quan tâm chăm sóc và giáo dục trẻ phát triển toàn diện. 2. Khó khăn 2.1. Trường mầm non Phú Mỹ đóng trên địa bàn xã Phú Mỹ cách xa trung tâm huyện; phụ huynh chủ yếu làm nghề nông; năm 2024 xã Phú Mỹ là địa phương ảnh hưởng cơn bão số 3 và dịch bệnh đối với vật nuôi nên kinh tế còn gặp nhiều khó khăn. 2.2. Tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ ra lớp thấp so với độ tuổi, do nhận thức của phụ huynh còn hạn chế; một số phụ huynh ở khu 3, 4, 5, 10, 11 gần với địa phận xã Lệ Mỹ nên cho con đi học ở trường mầm non Lệ Mỹ. 2.3. Tỷ lệ giáo viên biên chế còn thấp nên nhà trường phải hợp đồng giáo viên, nhân viên do đó nguồn kinh phí chi trả lương cho giáo viên, nhân viên còn gặp nhiều khó khăn. 2.4. Chế độ lương của giáo viên, nhân viên ngoài biên chế thấp so với mặt bằng chung. II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2023-2024 1. Kết quả huy động trẻ ra lớp Nhóm trẻ, lớp, Chỉ tiêu Kết quả Đạt tỉ lệ Đánh giá số trẻ được giao thực hiện (%) Nhóm trẻ 1 lớp 1 lớp 100 Đạt 100% chỉ tiêu Lớp mẫu giáo 9 lớp 9 lớp 100 Đạt 100% chỉ tiêu Tổng số trẻ huy 300 260 87 Đạt 87% chỉ tiêu giao động ra lớp + Trẻ nhà trẻ 25 15 60 Đạt 60% chỉ tiêu giao + Trẻ mẫu giáo 275 245 89 Đạt 89% chỉ tiêu giao 2. Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng Số Tỉ lệ Thông tin Đánh giá lượng (%) Trẻ ăn bán trú tại trường 260/260 100 Đạt Trẻ suy dinh dưỡng về cân nặng 10/260 3,8 Đạt Trẻ suy dinh dưỡng về chiều cao 7/260 2,6 Đạt Trẻ béo phì 8/260 3,0 Đạt Trẻ khuyết tật học hòa nhập 1 0.3
- 3 Trẻ đến trường được đảm bảo an toàn 260/260 100 Đạt về thể chất và tinh thần 3. Chất lượng giáo dục Tỉ lệ Thông tin Số lượng Đánh giá % Trẻ học 2 buổi/ngày 260/260 100 Đạt so với mục tiêu Tỉ lệ chuyên cần của trẻ 95 Đạt so với mục tiêu đề ra (bé chăm) Tỉ lệ bé ngoan 98 Đạt so với mục tiêu đề ra Kết quả trẻ đạt ở các lĩnh vực phát triển + PT thể chất 260/260 100 Đạt so với mục tiêu đề ra Đạt so với mục tiêu + PT nhận thức 259/260 99,6 đề ra Đạt so với mục tiêu + PT ngôn ngữ 259/260 99,6 đề ra + PT về tình cảm và Đạt so với mục tiêu 260/260 100 KNXH đề ra Đạt so với mục tiêu + PT thẩm mĩ 260/260 100 đề ra Kết quả CL cuối năm + Trẻ nhà trẻ đạt yêu cầu 15/15 100 Đạt + Trẻ MG 3 tuổi đạt yêu cầu 64/64 100 Đạt + Trẻ MG 4 tuổi đạt yêu cầu 91/91 100 Đạt + Trẻ MG 5 tuổi đạt yêu cầu 90/90 100 Đạt Trẻ 5 tuổi hoàn thành CTGDMN 90/90 100 Đạt 4. Xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia Trường mầm non Phú Mỹ đạt trường chuẩn Quốc gia mức độ 1 tháng 11/2016, đạt trường chuẩn Quốc gia mức độ 2 tháng 12/2022. Đạt chuẩn mức độ Năm đạt Duy trì chuẩn chuẩn 1 11/2016 Đã đảm bảo các tiêu chuẩn quy định, tiếp tục duy trì, phấn đấu trường chuẩn mức độ 2 2 12/2022 Đã đảm bảo các tiêu chuẩn quy định, tiếp tục duy trì trường chuẩn mức độ 2 5. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục Tự đánh giá Đánh giá ngoài Số tiêu chí đạt Mức độ Thời điểm Số tiêu chí đạt Cấp độ ĐGN 25/25 2 12/2022 25/25 Cấp độ 3
- 4 6. Công tác phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi Tự đánh giá tiêu chuẩn UBND huyện, thành, thị đánh giá Ghi chú Số tiêu chuẩn Đạt Số tiêu chuẩn Đạt Trẻ em Đạt Trẻ em Đạt Giáo viên Đạt Giáo viên Đạt Cơ sở vật chất Đạt Cơ sở vật chất Đạt 7. Những thành tích đã đạt được trong năm học 2023-2024 7.1. Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Tập thể, cá nhân DHTĐ, hình thức khen thưởng Tập thể: tập thể LĐ xuất sắc; Hoàn thành xuất sắc nhiệm Trường MN Phú Mỹ vụ Công đoàn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; giấy khen của Công đoàn trường LĐLĐ huyện; 1 cá nhân được tặng Bằng khen. Đoàn thanh niên Đoàn thanh niên hoàn thành xuât sắc nhiệm vụ Cá nhân (CBQL, Giấy khen danh hiệu CSTĐCS: 03, GV, NV) LĐTT: 26; giấy khen 03 7.2. Một số thành tích khác Các phong trào và các cuộc vận động trong năm học đều đạt được như sau: 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên xếp loại khá trở lên; 10/10 lớp tham ra các cuộc vận động, các phong trào thi đua; trong năm học 2023- 2024 được các cấp lãnh đạo, công đoàn, các ban ngành đoàn thể đánh giá cao. Phần thứ hai NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN I. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 1. Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lí nhà nướcnhà trường; chú trọng đổi mới công tác quản lý, quản trị nhà trường theo hướng phát huy tính chủ động, linh hoạt đảm bảo dân chủ, kỷ cương nề nếp, chất lượng, hiệu quả; đẩy mạnh phân cấp, tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình trong quản lý các hoạt động giáo dục của đơn vị. 2. Thực hiện nghiêm công tác bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ em; đổi mới, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN; chuẩn bị các điều kiện để triển khai thí điểm thực hiện Chương trình GDMN mới. 3. Thực hiện công tác rà soát sắp xếp trường lớp, quy hoạch mạng lưới trường lớp theo quy định, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội (KTXH); tăng cường huy động nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất cho nhà trường, thực hiện các giải pháp huy động trẻ đến trường, lớp hướng đến thực hiện phổ cập GDMN trẻ em mẫu giáo 3-5 tuổi; duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em mẫu giáo 5 tuổi (PCGDMNTNT).
- 5 4. Nâng cao chất lượng, phát triển đội ngũ của đơn vị đáp ứng yêu cầu đổi mới; Tham mưu đề xuất phương án tuyển dụng giáo viên, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng bảo đảm đủ giáo viên (GV) theo quy định; triển khai hiệu quả công tác đánh giá, bồi dưỡng đội ngũ theo chuẩn nghề nghiệp và chuẩn hiệu trưởng. 5. Tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành và triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách phát triển GDMN; thực hiện các giải pháp đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục đảm bảo các điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ tại đơn vị. 6. Bảo đảm công bằng đối với trẻ tại các nhà trường; quan tâm đến đối tượng trẻ em thuộc đối tượng gia đình chính sách, hộ nghèo, cận nghèo, trẻ em khuyết tật. 7. Thực hiện công tác tuyên truyền về GDMN với nhiều hình thức hiệu quả; triển khai hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), chuyển đổi số (CĐS) trong đơn vị. II. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU 1. Đổi mới công tác quản lý giáo dục 1.1.Tham mưu, triển khai kịp thời các văn bản, chính sách về GDMN đảm bảo các điều kiện thực hiện Chương trình GDMN - Triển khai kịp thời đầy đủ các văn bản, chính sách GDMN; thực hiện đầy đủ chính sách hỗ trợ đối với trẻ em thuộc đối tượng chính sách, trẻ khuyết tật, trẻ khó khăn. Thực hiện sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ các hoạt động giáo dục ngoài học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND tỉnh ngày 09/12/2021; hỗ trợ lương cho giáo viên hợp đồng theo Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND 09/12/2021 Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2024, thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; các văn bản hướng dẫn của huyện Phù Ninh - Tăng cường công tác phối hợp giữa nhà trường và công đoàn, chi đoàn; tuyên truyền sâu, rộng và kịp thời đến 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên, phụ huynh về chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước cũng như các quy định của Ngành. Xây dựng kế hoạch thực hiện các văn bản được ban hành theo Luật giáo dục năm 2019 và điều lệ trường mầm non. - Tiếp tục tham mưu với cấp ủy, phối hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị xã hội của địa phương thực hiện có hiệu quả kế hoạch phát triển giáo dục mầm non của đơn vị giai đoạn 2020-2025, tăng cường huy động trẻ ra lớp đặc biệt trẻ nhà trẻ; chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025 để đảm bảo mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể của huyện Phù Ninh. 1.2. Tiếp tục thự hiện hiệu quả đổi mới công tác quản lý trong nhà trường theo hướng phân cấp tự chủ, gắn với trách nhiệm giải trình - Tiếp tục thực hiện nghiêm túc các quy định về việc quản lý trong nhà trường; thực hiện thông tư 50/TT-BGD-ĐT ngày 31/12/2020 ban hành chương trình làm quen tiếng Anh; thông tư 51/TT-BGD-ĐT ban hành chương trình sửa đổi bổ sung giáo dục mầm non; thông tư 52/TT-BGD-ĐT ban hành Điều lệ trường mầm non. Thực hiện nghiêm chỉnh sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các cơ quan quản lý giáo dục. Đảm bảo chất lượng, hiệu quả; gắn quyền tự chủ với trách nhiệm giải trình của người đứng đầu đơn vị
- 6 - Huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư cho phát triển nhà trường, mua sắm bổ sung trang thiết bị đồ chơi, đồ dùng dạy học, tài liệu học liệu nhằm nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non; cung cố duy trì nâng cao chất lượng phổ cập GD cho trẻ em 5 tuổi. Chuẩn bị các điều kiện hướng đến phổ cập GDMN trẻ em mẫu giáo; thực hiện tinh giảm và số hóa hồ sơ sổ sách. - Thăm lớp dự giờ, kiểm tra chuyên đề gắn với nội dung giáo dục thường xuyên hàng tháng; bổ sung thêm đồ dùng đồ chơi các nhóm/lớp đảm bảo theo danh mục tối thiểu quy định. 2. Nâng cao chất lượng hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ 2.1. Bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ; phòng chống và ứng phó hiệu quả với thiên tai, dịch bênh. - Triển khai quán triệt và thực hiện nghiêm về công tác phòng chống bạo hành trẻ em đảm bảo an toàn trong nhà trường - Thực hiện bộ quy tắc ứng xử theo quy định tại thông tư số 06/2019/TT- BGDĐT; tuyên truyền phụ huynh phối hợp với nhà xe đảm bảo an toàn cho trẻ học tại trường (phụ huynh có giấy ủy quyền cho nhà trường trả trẻ cho nhà xe). - Đảm bảo an toàn cho trẻ và tổ chức thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ đáp ứng yêu cầu của Chương trình GDMN. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong tất cả các hoạt động của trẻ trong nhà trường. - Thực hiện nghiêm túc các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong nhà trường; tổ chức tập huấn hướng dẫn chăm sóc giáo dục trẻ nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng chăm sóc giáo dục cho đội ngũ giáo viên. Đảm bảo thực hiện quyền trẻ em trong nhà trường. - Phun khử khuẩn Nano bạc toàn bộ lớp học, phòng chức năng ít nhất 1 lần/ tháng; thường xuyên phun muỗi, khử khuẩn Cloramin-B khuôn viên nhà trường, ngâm rửa đồ dùng, đồ chơi của lớp, của cá nhân trẻ. - Tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ đáp ứng yêu cầu của chương trình GDMN, thích ứng linh hoạt với tình hình dịch bệnh. - Tiếp tục xây dựng trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích trong đơn vị; thực hiện và duy trì “Trường học An toàn- Thân thiện - Bình đẳng”; làm tốt công tác tư kiểm tra đánh giá phát hiện sớm nguy cơ mất an toàn và có biện pháp khắc phục kịp thời. - Xây dựng môi trường giáo dục xanh, lành mạnh, thân thiện, tiếp tục đưa nội dung Chuyên đề “Đẩy mạnh phòng, chống bạo hành trẻ” vào nhiệm vụ thường xuyên của nhà trường; tăng cường các giải pháp tuyên truyền, bồi dưỡng đội ngũ, phối kết hợp với phụ huynh... không để xảy ra tình trạng bạo hành trẻ; triển khai kế hoạch giám sát hỗ trợ giáo viên trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. - Chỉ đạo các nhóm lớp xây dựng các góc hoạt động tại nhóm lớp phù hợp với lứa tuổi của trẻ. - Ban giám hiệu thường xuyên kiểm tra việc thực hiện của mỗi GV, NV, đánh giá kết quả thực hiện vào cuối năm học, đưa vào tiêu chí để xét thi đua của CB, GV, NV cuối năm học. - Nâng cao năng lực cho đội ngũ trong công tác đảm bảo an toàn, phòng chống bạo lực học đường, giáo dục an toàn giao thông, lồng ghép nội dung giáo
- 7 dục phòng, chống tai nạn thương tích, phòng chống các dịch vào chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. - Nhà trường tổ chức tốt công tác tập huấn, tuyên truyền, bồi dưỡng cho giáo viên, NV các kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy cơ, cách phòng, chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ cho trẻ trong trường mầm non. - Nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục năm học lồng ghép nội dung giáo dục phòng, chống tai nạn thương tích trong các hoạt động hàng ngày của trẻ. - Đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến nguy cơ có thể xảy ra và hướng dẫn các biện pháp, kĩ năng phòng, chống tai nạn thương tích đối với trẻ trong nhà trường; Giáo dục kiến thức, kĩ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ đảm bảo an toàn cho trẻ. - Quy định, phối hợp, phát hiện và sử lý khi sảy ra tai nạn thương tích bạo lực, xâm hại, kỳ thị trong nhà trường. - Thực hiện tốt công tác y tế trường học trong kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ; phối hợp với trạm y tế địa phương bảo đảm các yêu cầu, điều kiện về trang thiết bị trong phòng chống các dịch bệnh. Nhà trường tổ chức ăn bán trú thực hiện nghiêm các quy định về an toàn thực phẩm, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm. Phối hợp với Trung tâm y tế huyện Phù Ninh khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 01 lần/năm học, tăng cường triển khai các biện pháp phòng chống các dịch bệnh cho trẻ. Chuẩn bị đầy đủ dung dịch sát khuẩn tay cho trẻ rửa tay thường xuyên; thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh. 2.2. Đổi mới hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ em nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN * Công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ: - Thực hiện tốt công tác y tế học đường theo quy định, đảm bảo 100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng, theo dõi trên phần mềm, thực hiện tốt các biện pháp theo dõi, chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì cho trẻ. Tăng cường các biện pháp phòng chống, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, béo phì thừa cân. Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và suy dinh dưỡng thể thấp còi trong nhà trường ít nhất từ 1-1,5% so với đầu năm học. - 100% trẻ được ăn bán trú tại trường, đảm bảo phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. Nâng dần chất lượng bữa ăn bán trú. Xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý. Sử dụng phần mềm liên thông 3 cấp trong việc xây dựng thực đơn, khẩu phần ăn của trẻ. Thực hiện tốt các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm trong bếp ăn tại trường. Thời gian tổ chức ăn cho trẻ thực hiện theo lịch sinh hoạt hàng ngày đảm bảo đúng quy định. - Tăng cường công tác kiểm tra và sự tham gia giám sát của Ban đại diện cha mẹ trẻ trong việc đảm bảo chất lượng bữa ăn và an toàn thực phẩm, xử lý nghiêm những sai phạm trong công tác nuôi dưỡng trẻ tại đơn vị. - Chỉ đạo giáo viên có học sinh khuyết tật chủ động phối hợp cha mẹ trẻ khuyết tật vận động rèn trẻ một số kỹ năng cần thiết bằng tay trái và đầu cổ tay phải trong các hoạt động giúp trẻ phát triển. - Thực hiện tốt công tác y tế trường học phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Phối hợp với Trung tâm y tế huyện Phù Ninh khám sức khỏe định kỳ
- 8 cho trẻ 01 lần/năm học, tăng cường triển khai các biện pháp phòng chống các dịch bệnh cho trẻ. - Chủ động phối hợp với trạm y tế xã phòng chống dịch bệnh trong trường mầm non, giữ gìn môi trường sinh hoạt, dụng cụ ăn uống, đồ dùng, đồ chơi của trẻ sạch sẽ để phòng chống một số bệnh do virut gây ra, dễ lây lan và gây nguy hiểm tới tính mạng của trẻ, đặc biệt là bệnh sốt xuất huyết và bệnh tay chân miệng, bệnh tiêu chảy - Đẩy mạnh giáo dục kĩ năng thực hành vệ sinh cá nhân cho trẻ, tự bảo vệ, chăm sóc sức khỏe; lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe, phòng chống tai nạn thương tích trong các hoạt động hàng ngày; thực hiện chế độ dinh dưỡng và vận động phù hợp đối với trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì Chỉ tiêu kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng Stt Nội dung Chỉ tiêu phấn đấu 1 Trẻ ăn bán trú tại trường Tỉ lệ TB trong năm đạt 100% 2 Trẻ suy dinh dưỡng về cân nặng Tỉ lệ cuối năm dưới 8% 3 Trẻ suy dinh dưỡng về chiều cao Tỉ lệ cuối năm dưới 5% Được đảm bảo sức khỏe và hạn chế tốc 4 Trẻ béo phì độ tăng cân Trẻ được hòa nhập đảm bảo an toàn về Trẻ khuyết tật học hòa nhập thể chất và tinh thần, trẻ phát triển các 5 (khuyết tật vận động) kĩ năng cần thiết về phần khuyết tật (tay trái, đầu cổ tay phải) Trẻ đủ 60 tháng tuổi trở lên và trẻ béo 6 Theo dõi bằng biểu đồ BMI phì 100% trẻ được khám SK định kỳ 01 7 Khám sức khỏe định kỳ lần/năm. 100% các lớp không có dịch bệnh lây lan. Phun thuốc muỗi 2-3 lần/năm học, phun khử khuẩn nano bạc trong lớp 8 Phòng chống dịch bệnh học, nhà bếp ít nhất 1 lần/tháng, phun dung dịch Cloramin-B ngoài khuôn viên 2 lần/tháng, sát khuẩn tay thường xuyên. 100% trẻ không bị ngộ độc thực phẩm 9 Ngộ độc thực phẩm trong trường. 100% trẻ không bị xảy ra tai nạn 10 Phòng chống tai nạn thương tích thương tích trong trường. 100% trẻ được đảm bảo an toàn không 11 Phòng chống bạo lực học đường có tình trạng bạo hành trẻ trong trường. 100% trẻ được an toàn không có tình 12 Phòng chống xâm hại và kỳ thị trạng xâm hại và kỳ thị trong trường. - Bồi dưỡng nâng cao kiến thức cho CBQL,GV,NV nâng cao kiến thức về công tác y tế trường học, kiến thức về dinh dưỡng hợp lý và tăng cường các hoạt động thể lực để nâng cao sức khỏe; tăng cường tuyên truyền đến các bậc phụ
- 9 huynh về chế độ dinh dưỡng cân đối hợp lý giúp trẻ phát triển về thể chất và phòng chống dịch bệnh; phối hợp với các bậc phụ huynh xây dựng chế độ dinh dưỡng, vận động hợp lý đối với trẻ suy dinh dưỡng và trẻ thừa cân, béo phì. * Đổi mới tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường - Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non và phát triển chương trình phù hợp với điều kiện thực tế. Chủ động, linh hoạt, sáng tạo gắn kết các tiêu chí của chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm giai đoạn 2021-2025”. Thực hiện các Tiêu chí xây dựng trường mầm non LTLTT tập trung xây dựng môi trường xanh – an toàn – thân thiện- bình đẳng đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục phù hợp với thực tế của đơn vị. Đẩy mạnh thực hiện phương châm giáo dục “Chơi mà học, học bằng chơi” thực hiện tích hợp có hiệu quả các nội dung giáo dục vào hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, rèn kỹ năng sống tạo môi trường giáo dục giúp trẻ tham gia vào các hoạt động khám phá, trải nghiệm phát huy khả năng sáng tạo, linh hoạt của trẻ theo quan điểm “ Giáo dục lấy trẻ làm trung tâm” phù hợp với từng độ tuổi. - Thực hiện mô hình phối hợp giữa nhà trường với gia đình, đoàn thể, các tổ chức xã hội trong các hoạt động của trẻ theo quy định. - Nâng cao năng lực phát triển chương trình giáo duc mầm non phù hợp với tình hình thực tế của trường lớp; hỗ trợ chuyên môn cho các nhóm lớp. - Tổ chức các hoạt động nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN, trong đó tập trung phát triển giáo dục nhà trường theo quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp chuyên đề xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm tại trường (xây dựng tiết dạy minh họa, sáng tạo, các hoạt động trải nghiệm...), xây dựng các hoạt động lồng ghép nội dung chuyên đề trong năm học; thực hiện thời gian tổ chức các hoạt động cho trẻ ở ngoài trời và trong lớp theo chế độ sinh hoạt hàng ngày. - Thăm lớp dự giờ, kiểm tra chuyên đề gắn với nội dung giáo dục thường xuyên hàng tháng; bổ sung thêm đồ dùng đồ chơi các nhóm/lớp đảm bảo theo danh mục tối thiểu quy định. - Quản lý việc tổ chức làm quen tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo theo thông tư số 50/TT-BGD&ĐT và trên tinh thần tự nguyện của phụ huynh. - Tổ chức tốt việc khuyết tật hòa nhập với các bạn trong lớp, rèn kĩ năng cho trẻ khuyết tật vận động trong các hoạt động như kĩ năng sử dụng bút, mở sách, tô màu bằng tay trái, phối hợp cổ tay phải trong các hoạt động chơi... - Tạo môi trường làm quen chữ viết cho 100% lớp mẫu giáo 5 tuổi, lớp MG 4 tuổi. Thực hiện các hoạt động chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi sẵn sàng vào lớp một. - Tích hợp nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. - Đẩy mạnh giáo dục kĩ năng sống xanh bảo vệ môi trường; tích hợp lồng ghép các nội dung giáo dục an toàn giao thông, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo và giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai, lũ lụt cho trẻ trong trường mầm non. - Tạo cảnh quan môi trường thiên nhiên trong và ngoài lớp học phong phú, xanh - sạch - đẹp.
- 10 - Tăng cường việc sử dụng các nguyên liệu, học liệu cho trẻ trải nghiệm; chỉ đạo các nhóm lớp xây dựng các góc hoạt động trong nhóm lớp phù hợp với độ tuổi của trẻ, phù hợp với điều kiện thực tế của lớp. - Vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến trong và ngoài nước như stem, montessori, reggio... - Tích hợp giáo dục ATGT vào các chủ đề phù hợp và tuyên truyền tới CB, GV, NV, các bậc phụ huynh thực hiện tốt luật ATGT. - Tuyên truyền với các bậc phụ huynh nhằm nâng cao nhận thức về mục đích ý nghĩa, tầm quan trọng chuyên đề lấy trẻ làm trung tâm và trường học xanh- an toàn- thân thiện. Tạo môi trường giáo dục an toàn, thân thiện đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống lồng ghép vào các hoạt động giáo dục, các hoạt động ngoại khoá phù hợp với Chương trình giáo dục mầm non và của địa phương. - Thực hiện nghiêm túc nội dung bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trong nhà trường; đảm bảo công bằng trong giáo dục. - Đấy mạnh ứng dụng môi trường số trở thành hoạt động giáo dục thiết yếu, hàng ngày đối với mỗi giáo viên. Thực hiện đồng bộ hiệu quả việc sử dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý giáo dục của nhà trường đảm bảo tính thống nhất, khách quan, chính xác và kịp thời; tuyên truyền các hoạt động của lớp, của trường thông qua các trang zalo của nhóm lớp, facebook của trường. - Chuẩn bị các điều kiện triển khai thực hiện chương trình thí điểm giáo dục mầm non mới (sau khi có tài liệu hướng dẫn của các cấp). Chỉ tiêu kế hoạch giáo dục (chơi, học, lao động, hoạt động lễ hội ) Stt Nội dung Chỉ tiêu phấn đấu 1 Trẻ học 2 buổi/ngày Đạt tỉ lệ 100% 2 Tỉ lệ chuyên cần của trẻ (tỉ lệ bé chăm) Đạt tỉ lệ 95 % 3 Tỉ lệ bé ngoan Đạt tỉ lệ trên 98% Kết quả đánh giá trẻ đạt mục tiêu GDMN cuối độ tuổi 4 + Trẻ nhà trẻ Tỉ lệ đạt yêu cầu 95% + Trẻ MG 3 tuổi Tỉ lệ đạt yêu cầu trên 95% + Trẻ MG 4 tuổi Tỉ lệ đạt yêu cầu trên 95% + Trẻ MG 5 tuổi Tỉ lệ đạt yêu cầu trên 95% 5 Trẻ hoàn thành CTGDMN các độ tuổi Đạt tỉ lệ 100% Mỗi trẻ biết hát ít nhất 01 Tổ chức cho trẻ hát các bài ca dao, đồng 6 bài dân ca, ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp. dao . Tổ chức hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi; tổ chức trò chơi dân gian, hoạt 7 động trải nghiệm nói chung, hoạt động 100% trẻ được tham gia. trải nghiệm khám phá khoa học nói riêng trong trường MN. 100% trẻ MG được chăm Tổ chức cho trẻ chăm sóc, khám phá 8 sóc, khám phá vườn hoa, vườn hoa, vườn rau, cây xanh vườn rau, cây xanh.
- 11 Stt Nội dung Chỉ tiêu phấn đấu 100% trẻ mẫu giáo được 9 Tham quan trạm y tế xã tham gia. Tổ chức hoạt động tham quan trường 10 100% trẻ 5 tuổi tham gia. tiểu học Phú Mỹ, tham quan trải nghiệm Tổ chức tích hợp bài hát, trò chơi bằng 11 Tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo phù hợp với 100% các lớp Mẫu giáo độ tuổi - Thực hiện đổi mới công tác quản lý giáo dục theo hướng phân cấp phân quyền, tự chủ, dân chủ, công khai gắn với cơ chế giám sát và trách nhiệm giải trình. - Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số và công tác quản lý, tổ chức các hoạt động trong nhà trường. Thực hiện giảm tải hồ sơ sổ sách trong nhà trường; thí điểm từng bước chuyển đổi hồ sơ giấy sang hồ sơ điện tử sắp xếp hệ thống hồ sơ sổ sách đúng quy định, khoa học, hiệu quả đáp ứng việc thực hiện nhiệm vụ GD của nhà trường. 3. Đảm bảo các điều kiện trường lớp, cơ sở vật chất, đội ngũ 3.1. Kế hoạch huy động trẻ ra lớp 3.1.1. Kế hoạch huy động trẻ theo độ tuổi Stt Năm SL trẻ Kế hoạch huy động sinh (theo Chỉ Trong đó điều tra tiêu Số Trẻ Trẻ Trẻ Tỷlệ Ghi tại thời được lượng trên nơi trên % chú điểm giao địa khác địa 6/2024 bàn đến bàn học nơi khác 1 2019 111 114 90 87 3 23 100 1 trẻ KT 2 2020 92 92 75 72 3 19 99 3 2021 80 54 48 47 1 12 72 4 2022 60 20 11 11 0 4 25 5 2023 80 6 2024 42 Tổng 465 260 224 217 7 58 74 3.1.2. Kế hoạch phân chia trẻ theo các nhóm, lớp Stt Tên nhóm Số Số Số GV/lớp Bổ Tổng Nhu cầu Ghi lớp nhóm học HS theo sung số hợp đồng chú lớp sinh quá quy GV/lớp giáo GV tại
- 12 tải định quá tải viên trường 1 NT 25-36 1 11 0 2,5 0 2 0 tháng 2 Lớp MG 3 3 48 0 6,6 0 6 0 tuổi 3 Lớp MG 4 3 75 0 6,6 0 7 0 tuổi 4 Lớp MG 5 3 90 0 6,6 0 6 0 tuổi Tổng 10 224 0 2,25 0 21 0 - Tiếp tục duy trì và củng cố, duy trì số nhóm lớp phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương; duy trì nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN; 100% trẻ học 2 buổi/ngày. 3.1.3. Kế hoạch bảo quản, mua sắm, bảo dưỡng thiết bị, ĐDĐC trẻ em Danh mục Hiện trạng Kế hoạch Bảo quản thường xuyên; kiểm kê cuối năm; mua mới, bổ sung thay Thiết bị, đồ chơi, đồ dùng cá Đủ theo danh thế; tiết kiệm ngân sách và thực nhân, theo quy định mục hiện công tác vận động tài trợ để bổ sung đồ dùng đồ chơi cho trẻ. Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi Có 8 loại Thành lập hội đồng lựa chọn ngoài danh mục quy định Bảo quản duy trì thường xuyên, Thiết bị đồ chơi ngoài trời, sơn sửa đồ dùng đồ chơi ngoài 10 loại đồ dùng phát triển vận động trời, đảm bảo an toàn cho trẻ khi chơi với đồ chơi ngoài trời Kế hoạch xây dựng, sửa chữa, bảo quản cơ sở vật chất Stt Hạng mục Hiện trạng Kế hoạch xây dựng 1. Diện tích đất 3.555m2 Duy trì hiện trạng 2. Diện tích sàn 2395 m2 Duy trì hiện trạng Cổng trường theo Cổng trường, quy định điều lệ 3. Duy trì hiện trạng tường rào trường MN, tường rào xây Nguồn nước Lắp thêm hệ thống dẫn nước sạch, hệ 4. Có đủ sang dãy nhà 2 tầng mới và đến thống cống bếp rãnh 5. Sân chơi 2.000m2 Vận động phụ huynh ủng hộ
- 13 Stt Hạng mục Hiện trạng Kế hoạch xây dựng cây xanh, chăm sóc cây cảnh quy hoạch sân vườn xanh sạch đẹp, mua bổ sung ang cây cảnh, bình hoa, hoa Vườn cây cho Cải tạo vườn rau, bồn hoa, cây 6. trẻ khám phá Có đủ trong khuôn viên để trẻ khám học tập phá và học tập Mua bổ sung 1 ti vi, mua bổ Phòng sinh 7. 65m2 sung ghế, mua bổ sung đồ dùng hoạt chung thiết bị theo danh mục quy định Phòng ngủ Mua bổ sung chăn, chiếu, gối, (chung với 8. 65m2 đệm, lắp hệ thống bạt che phòng SH nắng chung) Phòng giáo dục nghệ Mua bổ sung đồ dùng trang 9. 107m2 thuật; giáo phục phù hợp dục thể chất - Duy trì hiện trạng 10. Phòng tin học 65m2 - Sữa chữa nâng cấp các loại máy phần mềm kidsmart, - Duy trì hiện trạng Phòng đa 11. 65m2 - Bổ sung các loại đồ dùng học năng liệu,... - Duy trì hiện trạng; mua bổ 12. Nhà bếp 104m2 sung các đồ dùng bán trú phục vụ công tác nuôi dưỡng trẻ , Nhà vệ sinh Duy trì hiện trạng, sửa chữa 13. Khép kín CBGVNV thay thế thiết bị... - Sửa chữa thay thế thiết bị vệ sinh dãy nhà 2 tầng cũ, phòng Nhà vệ sinh 14. Khép kín vệ sinh chung, cho trẻ - Mua nước tẩy rửa, xà phòng, vim, okey, vi sinh khử mùi, ... - Duy trì hiện trạng Văn phòng 15. 60m2 - Bổ sung 1 tủ đựng hồ sơ nhà trường - Làm khung treo bảng biểu,.... - Sửa chữa máy tính đổ mực Phòng Hiệu 16. 30m2 in... trưởng - Duy trì hiện trạng - Bổ sung 1 tủ đựng hồ sơ; sửa Phòng Phó 17. 30m2 chữa máy tính đổ mực in... HT - Duy trì hiện trạng 18. Phòng hành 30m2 - Duy trì hiện trạng
- 14 Stt Hạng mục Hiện trạng Kế hoạch xây dựng chính quản trị - Sửa chữa máy tính đổ mực in... 19. Phòng bảo vệ 01 phòng, DT 10m2 Duy trì hiện trạng - Duy trì hiện trạng - Mua bổ sung các loại nước sát 20. Phòng y tế 30m2 khuẩn, dung dịch Nano bạc, các loại đồ dùng thiết bị sơ cứu... Phòng nhân 21. 30m2 Duy trì hiện trạng viên 22. Khu để xe 50m2 Duy trì hiện trạng - Duy trì hiện trạng 23. Sân khấu 30m2 - Làm khung sắt in bạt khu vực sân khấu... - Duy trì hiện trạng 24. Nhà vòm 270m2 - Tu sửa hệ thống quạt, bóng điện... - Ngoài các hạng mục trên nhà trường thường xuyên kiểm tra cơ sở vật chất để sửa chữa thay thế kịp thời các đồ dùng thiết bị hỏng phát sinh trong năm học, đảm bảo các điều kiện phục vụ cho công tác nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ. 3.2. Tăng cường cơ sở vật chất nâng cao chất lượng kiểm định và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia - Huy động các nguồn lực để bổ sung đồ dùng thiết bị, cải tạo cơ sở vật chất duy trì trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2. - Cải tạo nâng cấp trường lớp, cơ sở vật chất hiện hành. Bố trí kinh phí và huy động nguồn lực để mua sắm bổ sung đồ dùng, đồ chơi, thiệt bị, tài liệu, học liệu để thực hiện chương tình GDMN theo yêu cầu chuẩn hóa và hiện đại. - Tiếp tục thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, duy trì trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2; Làm tốt công tác tự đánh giá, cập nhật thường xuyên các tiêu chuẩn tiêu chí theo quy định đảm bảo cá tiêu chuẩn duy trì chất lượng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 theo quy định của Bộ GD&ĐT. 3.3. Phát triển đội ngũ CBQL và GVMN đáp ứng yêu cầu đổi mới. - Thực hiện tốt công tác tham mưu đảm bảo đủ số lượng GV theo quy định - Tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 15/05/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo có hiệu quả công tác quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường: xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trong trường học; rà soát và bổ sung nội dung thực hiện đạo đức nhà giáo trong quy chế hoạt động của nhà trường; thực hiện nghiêm túc việc đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên hàng năm theo quy định. Tiếp tục tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo; mỗi cán bộ, giáo viên phải tăng cường tu dưỡng rèn luyện đạo đức, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
- 15 - Khuyến khích CBQL, GVNV tự học và khai thác nguồn tài liệu học liệu thông qua nhiều hình thức khác nhau; quan tâm đến bồi dưỡng đội ngũ tại đơn vị. - Thực hiện lộ trình nâng cao trình độ chuẩn của Giáo viên Mầm non, trong năm học 3 giáo viên tham gia học đại học mầm non; ưu tiên thực hiện lộ trình nâng chuẩn chủa GVMN theo quy định tại Nghị định số 71/2020/ NĐCP tăng cường công tác tự bồi dưỡng đội ngũ theo quy định. - Bố trí đảm bảo ít nhất 2 giáo viên/lớp, chủ động đổi mới phương pháp giáo dục, linh hoạt thực hiện các hoạt động đáp ứng nhu cầu khả năng khác nhau của trẻ và điều kiện thực tiễn của trường. - Xây dựng môi trường sư phạm, xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh, xây dựng mối quan hệ ứng xử thân thiện, tăng cường đổi mới phương pháp giáo dục nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của trẻ, hình thành cho đội ngũ các phẩm chất mạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động, thân thiện với mọi người xung quanh; lễ phép trong giao tiếp, ứng xử. * Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CB, GV, NV Stt Nội dung Kế hoạch 1 Đào tạo trên chuẩn 03 GV tham gia học ĐHMN 2 Bồi dưỡng nghiệp vụ QLGD GV đi học bồi dưỡng tổ trưởng. 3 Bồi dưỡng chính trị 01 TTCM đi học trung cấp LLCT 4 Bồi dưỡng tin học 95% GV biết ứng dụng CNTT 100% CB,GV tham gia bồi dưỡng CM BDTX giáo viên theo KH của 5 nghiệp vụ theo quy định; 100% đạt Sở Khá, giỏi Bồi dưỡng CM, NV cho GV 100% GV tham gia bồi dưỡng CMNV 6 theo chuyên đề theo quy định. Bồi dưỡng kỹ năng tại trường 5 CBGV Bồi dưỡng CM, nghiệp vụ cho 7 tự bồi dưỡng kiến thức an toàn thực NV phẩm Tạo điều kiện cho GV tham dự các lớp Bồi dưỡng theo chuẩn chức 8 bồi dưỡng theo nguyện vọng và hướng danh nghề nghiệp GVMN dẫn chỉ đạo của cấp trên. - Tăng cường bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động về tư tưởng chính trị, đạo đức nhà giáo, kiến thức pháp luật, các quy định của ngành, trách nhiệm cá nhân trong việc xây dựng và thực hiện nền nếp, kỷ cương trường học. - Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu. Đẩy mạnh việc giao quyền, tự chịu trách nhiệm theo phân cấp quản lý; thường xuyên bồi dưỡng tập huấn đội ngũ nâng cao đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp, tình yêu thương và trách nhiệm bảo vệ trẻ. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ đặc biệt khuyến khích giáo viên tự học và khai thác nguồn tài liệu trên mạng Internet. - Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, nhân viên. Thường xuyên đổi mới về công tác quản lý, sinh hoạt chuyên môn theo
- 16 các chuyên đề theo tháng, tuần để giáo viên, nhân viên học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. - Đổi mới hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục: Chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch, giao cho phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, tổ chuyên môn hướng dẫn và duyệt kế hoạch theo từng tháng, theo dõi đánh giá kết quả. - Xây dựng các hoạt động trải nghiệm, phát triển vận động và phát triển ngôn ngữ; các hoạt động tích hợp nội dung học tập và làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tích hợp bình đẳng giới phù hợp với độ tuổi và nhóm lớp. - Thường xuyên tổ chức kiến tập chuyên đề cho giáo viên học tập rút kinh nghiệm. - Kiểm tra đánh giá thường xuyên, theo kế hoạch để điều chỉnh và động viên kịp thời những tập thể cá nhân thực hiện tốt. - Thực hiện các quy định của trường, của ngành, của địa phương, phối hợp với lãnh đạo địa phương, các ban ngành đoàn thể để thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2024-2025. - Chủ động rà soát, tham mưu kịp thời với cấp trên, để có đủ về số lượng (đảm bảo tỷ lệ giáo viên/lớp theo quy định tại Thông tư số 19/2023/TT – BGDĐT ngày 30/10/2023); bố trí sắp xếp đội ngũ CBQL và giáo viên, nhân viên, hợp đồng lao động đảm bảo hợp lý, phù hợp với trình độ đào tạo và năng lực chuyên môn đảm bảo 2 giáo viên/lớp đối với mẫu giáo, 3 giáo viên/lớp đối với nhà trẻ. * Biên chế đội ngũ Trình độ đào tạo Năm Chức Stt Họ và tên CMNV LL QL Tin sinh danh CT GD học Giáo viên bên chế 1 Đỗ Thị Kim Lan 1969 HT ĐHSPMN TC x A 2 Nguyễn Thị Thanh Hiền 1971 PHT ĐHSPMN TC x Cơ bản 3 Lê Thị Thanh Nga 1988 PHT ĐHSPMN TC x Cơ bản 4 Hà Thị Thu Huệ 1984 TTCM ĐHSPMN SC x A 5 Lê Thị Thuỳ 1987 TTCM ĐHSPMN 0 0 Cơ bản 6 Hoàng Thị Tuyết Nhung 1981 TTCM ĐHSPMN 0 0 A 7 Hoàng Thị Duyên 1970 TPCM CĐSPMN 0 0 Cơ bản 8 Phạm Thị Ly 1991 TPCM ĐHSPMN 0 0 Cơ bản 9 Nguyễn Thị Phượng 1990 TPCM CĐSPMN 0 0 Cơ bản 10 Hoàng Thị Na 1970 GV TCSPMN 0 0 Cơ bản 11 Nguyễn Thị Kim Tuyến 1971 GV ĐHSPMN SC 0 Cơ bản 12 Lê Thu Hằng 1986 GV ĐHSPMN 0 0 Cơ bản 13 Trần Thị Bích Hồng 1988 GV ĐHSPMN 0 0 Cơ bản 14 Nguyễn Thị Huyền 1992 GV ĐHSPMN 0 0 Cơ bản 15 Phùng Thị Như Quỳnh 1988 GV ĐHSPMN 0 0 Cơ bản 16 Mè Thị Thu Huyền 1993 GV ĐHSPMN 0 0 Cơ bản 17 Phạm Thị Dung 1991 GV ĐHSPMN 0 0 Cơ bản 18 Dương Thị Thắm 1994 GV ĐHSPMN 0 0 Cơ bản 19 Lê Thị Ánh Đào 1992 GV ĐHSPMN 0 0 Cơ bản
- 17 Giáo viên hợp đồng trường được hưởng hỗ trợ ngân sách 20 NguyễnThị Nguyệt Ánh 1988 GV ĐHSPMN 0 0 Cơ bản 21 Phạm Thị Tuyền 1994 GV CĐSPMN 0 0 Cơ bản 22 Nguyễn Thị Kim Duyên 1993 GV ĐHSPMN 0 0 Cơ bản 23 Nguyễn Thị Ngọc 1990 GV CĐSPMN 0 0 Cơ bản 24 Nguyễn Thị Thùy Linh 1998 GV ĐHSPMN 0 0 Cơ bản Nhân viên biên chế 25 Hoàng Tuyết Mai 1988 NVKT ĐHKT 0 0 Nhân viên hợp đồng trường ( lao động thỏa thuận theo công việc) 26 Nguyễn T. Hồng Hải 1976 NVND 0 0 0 0 27 Đỗ Thị Thủy 1990 NVND 0 0 0 0 28 Hà Thị Phượng 1977 NVND 0 0 0 0 29 Nguyễn Thị Hiệp 1988 NVND TCSPMN 0 0 0 30 Đỗ Ngọc Nam 1975 NVBV - Bộ đội 0 0 0 CSMTCQ xuất ngũ - Cân đối theo Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT 01 nhân viên văn thư. * Biên chế tổ chuyên môn, tổ văn phòng Tổ Số lượng Kế hoạch biên chế Tổ MG 3T-NT 8 01 TT; 01 TP; 6 GV (05 BC; 03 HĐ) Tổ 4tuổi 8 01 PHT; 01 TT; 01 TP; 4 GV (6 BC; 2HĐ) Tổ 5 tuổi 7 01 P.HT; 01 TT; 01 TP; 4 GV (7 BC) Tổ văn phòng 7 01 HT;1 TT; 05 NV (02 BC; 05 HĐ) * Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cán bộ, viên chức cuối năm Đối tượng Mức đánh giá Số lượng Tỉ lệ % Hoàn thành XS nhiệm vụ 3/3 100 Cán bộ QL Hoàn thành tốt nhiệm vụ 0 0 (HT, PHT) HTNV nhưng còn hạn chế về năng lực 0 0 Không hoàn thành NV 0 0 Hoàn thành XS nhiệm vụ 6/22 27,2 Viên chức Hoàn thành tốt nhiệm vụ 16/22 73,8 (GV, NV) Hoàn thành nhiệm vụ 0 0 Không hoàn thành NV 0 0 * Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại CB, GV theo Chuẩn nghề nghiệp Tốt Khá Đạt Đối tượng SL % SL % SL % HT, PHT 3/3 100 0 0 0 0 Giáo viên 12/21 57,2 7/21 33,3% 2/21 9,5 - Tích cực tham mưu với các cấp có thẩm quyền thực hiện đầy đủ các chính sách đối với giáo viên mầm non theo quy định.
- 18 - Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách đối với GVMN, nhân viên theo quy định hiện hành. Tích cực tham mưu với các cấp có thẩm quyền, huy động các nguồn thu hợp pháp khác nhằm thực hiện các chế độ, chính sách cho giáo viên, nhân viên hợp đồng trường đảm bảo theo quy định. - Tích cực tham mưu với cấp trên có chính sách ưu đãi tôn vinh biểu dương với những nhà giáo tiêu biểu, có chính sách thu hút giáo viên mầm non. Nhà trường luôn biểu dương những tấm gương tiêu biểu trong các cuộc họp (chi bộ, họp cơ quan...) các phong trào thi đua và đề xuất tôn vinh, biểu dương đối với những nhà giáo tiêu biểu, tấm gương điển hình tiên tiến có đóng góp tích cực đối với công tác quản lý, chăm sóc giáo dục trẻ và trong các công tác khác 4. Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi; và chuẩn bị phổ cập GDMN cho trẻ em mẫu giáo 3-5 tuổi - Thực hiện công tác kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGDMNNT đúng quy định: Rà soát tham mưu kiện toàn ban chỉ đạo- xóa mù của đơn vị. Thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Tăng cường nguồn lực, ưu tiên đảm bảo ngân sách để hoàn thành mục tiêu về phổ cập GDMN cho trẻ em mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi vào năm 20230 theo Nghị quyết số 42-NQ/TW và Nghị quyết số 68/NQ-CP. Thông tư số 35/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ GD&ĐT về việc Quy định về quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống thông tin quản lý PCGD, XMC; Kế hoạch số 36/KH-BCĐ ngày 21/3/2024 của Ban Chỉ đạo PCGD,XMC tỉnh Phú Thọ về thực hiện công tác PCGD, XMC năm 2024. Kế hoạch số 01/KH- BCĐ ngày 15/07/2024 của Ban chỉ đạo PCGD, XMC huyện Phù Ninh về thực hiện công tác PCGD, XMC năm 2024. - Nhà trường phân công tổ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ: Huy động trẻ Mẫu giáo 5 tuổi ra lớp đạt 100%; trẻ Mẫu giáo 4 tuổi ra lớp đạt 100%; 100% trẻ MG 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN. - Tham mưu ban chỉ đạo phổ cập giáo dục- xóa mù chữ, xây dựng kế hoạch huy động trẻ ra lớp. Tiếp tục rà soát, bổ sung các điều kiện đội ngũ và CSVC đảm bảo để thực hiện duy trì và nâng cao chất lượng PCGDMNTNT. Thực hiện kết luận số 51- KL/TW theo quyết định số 1373/QĐ-BGD&ĐT ngày 30/7/2021 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”; Kế hoạch thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Kế hoạch số 4510/KH-UBND tỉnh ngày 05/10/2021) nhà trường đạt 2 giáo viên/lớp khối mẫu giáo, 3 giáo viên/lớp nhóm nhà trẻ và chuẩn bị đầy đủ về cơ sở vật chất. --100% số giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi; 4 tuổi, 3 tuổi đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định và đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo quy định tại Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT; phòng học, sân chơi thiết bị đồ dùng dạy học đảm bảo theo quy định. Tham mưu Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục cấp xã tăng cường công tác xã hội hóa đầu tư kinh phí mua sắm trang thiết bị danh mục đồ dùng lớp 5, 4 tuổi theo quy định, có cơ chế hỗ trợ nguồn kinh phí cho giáo
- 19 viên đảm bảo các điều kiện, tiến tới PCGDMG 3-5 tuổi. Phối hợp với trường tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn xã làm tốt công tác phổ cập xóa mù. - Thực hiện chế độ báo cáo kết quả phổ cập giáo dục, phổ cập xóa mù theo quy định; phối hợp điều tra xử lý, cập nhật số liệu theo phần mềm phổ cập GD- PCXM. Đầy đủ kịp thời chính xác; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ hồ sơ phổ cập. 5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số - Tiếp tục đấy mạnh ứng dụng CNTT, CĐS trong GDMN Quyết định số 1282/QĐ-BGDĐT ngày 10/5/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành kế hoạch “ Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong GD&ĐT giai đoạn 2022-2025 của Bộ GDĐT”; Quyết định số 100/QĐ-BGDĐT ngày 08/01/2024 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về điều chỉnh, bổ sung danh mục nhiệm vụ kèm theo Quyết định số 1282/QĐ-BĐGĐT ngày 10/5/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. - Đẩy mạnh việc chuyển đổi số trong giáo dục mầm non tại đơn vị. - Tiếp tục thực hiện tốt công tác cập nhật dữ liệu phần mềm cơ sở dữ liệu ngành. - 100% CBQL sử dụng thành thạo CNTT. - Có ít nhất 95% giáo viên biết ứng dụng CNTT vào giảng dạy. - 100% các lớp soạn bài bằng máy tính. - Tiếp tục sử dụng các phần mềm để từng bước chuyển đổi hồ sơ giấy sang hồ sơ điện tử. - Triển khai và sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý trường học theo quy định: phần mềm PCGDMN; phần mềm kế toán, phần mềm 3 cấp, phần mềm Misa, cơ sở dữ liệu ngành ...( theo dõi chỉ đạo quản lý bán trú, quản lý tài sản...) - Phát triển kho liệu số, học liệu mở, chia sẻ dùng chung cấp học mầm non. - Quan tâm đến chất lượng sinh hoạt chuyên môn, trao đổi trên nhóm zalo, facebook của lớp; facebook, trang website của trường để nâng cao hiệu quả quản lý và công tác nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ. - Bồi dưỡng nâng cao năng lực số, phát triển kĩ năng số cho đội ngũ đảm bảo quản lý, làm việc hiệu quả trên môi trường số; đảm bảo 100% CBQL, giáo viên có hồ sơ và tài khoản sử dụng để tự bồi dưỡng một cách chủ động thường xuyên theo nhu cầu. 6. Phát động phòng trào thi đua, đẩy mạnh công tác truyền thông - Tiếp tục phát động, tổ chức và tham gia các phong trào thi đua phù hợp với thực tế của đơn vị của địa phương; nhân rộng các điển hình tiên tiến tạo sức lan tỏa tích cực trong đơn vị. - Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về đổi mới và phát triển GDMN tới CBGVNV; gắn truyền thông với việc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn; thối hợp với đài truyền thanh xã, đài truyền thanh huyện tăng cường thông tin, truyền thông về các hoạt động ND,CS,GD của nhà trường. Tôn vinh các tấm gương điển hình, tiêu biểu có nhiều đóng góp phát triển nhà trường. - Tham gia viết bài về GDMN để đăng tải trên zalo, facebook, website của nhà trường, của Phòng GD&ĐT ít nhất 2 bài/tháng.
- 20 - Tích cực tuyên truyền phối kết hợp với ban đại diện cha mẹ học sinh, phụ huynh, các ban ngành đoàn thể ở địa phương cùng chăm lo cho giáo dục mầm non, duy trì trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2. - Thường xuyên phổ biến và hướng dẫn CBGVNV thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN; phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng bằng nhiều hình thức, đảm bảo hiệu quả, phù hợp, lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng. Thực hiện công tác tuyên truyền theo tháng, theo các chủ đề trong năm học, đặc biệt tăng cường công tác truyền thông đối với cha mẹ trẻ và cộng đồng về tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. - Tuyên truyền với các bậc phụ huynh, cộng đồng về chương trình giáo dục mầm non, các chủ trương chính sách và các phong trào, hoạt động của nhà trường, các vấn đề xã hội quan tâm để nhân dân, phụ huynh hiểu chia sẻ, ủng hộ và đồng hành cùng nhà trường. - Tuyên truyền công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi và phổ cập trẻ mẫu giáo. Tuyên truyền vận động trẻ ra lớp đảm bảo kế hoạch đặc biệt quan tâm huy động trẻ nhà trẻ đến trường. - Phối kết hợp cùng ban đại diện cha mẹ học sinh ủng hộ đồ dùng, học liệu và sửa chữa cơ sở vật chất cho nhà trường. - Tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy con theo khoa học với hình thức trao đổi với phụ huynh, họp khu dân cư, họp phụ nữ, đoàn thanh niên để hiểu biết thêm cách CSGD trẻ theo từng độ tuổi. - Phối hợp cùng phụ huynh và giáo viên sưu tầm đồ dùng học liệu từ nguyên vật liệu thiên nhiên như: Truyện tranh, hột, hạt, các loại hộp dùng để trang trí lớp phục vụ cho các hoạt động trải nghiệm của trẻ.. - Phối hợp phụ huynh hướng dẫn trẻ các kiến thức, kĩ năng, các hoạt động phù hợp với độ tuổi. Trao đổi trên nhóm zalo, facebook của lớp; facebook, trang website của trường; thực hiện tốt việc phối hợp giữa nhà trường với gia đình, tổ chức xã hội để nâng cao chất lượng giáo dục trẻ. 7. Công tác kiểm tra - Đổi mới công tác kiểm tra của đơn vị,thực hiện các quy định của Pháp luật đối với giáo dục mầm non theo hướng phân cấp hiệu quả, đề cao vai trò thúc đẩy tư vấn hỗ trợ, tránh gây hình thức áp lực cho đội ngũ; bảo đảm công khai minh bạch thực chất nhằm mục đích thực hiện nghiêm túc các quy định và nâng cao chất lượng thực hiện nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ. - Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra các hoạt động của nhà trường. - Thường xuyên tự kiểm tra, rà soát đánh giá để điều chỉnh kế hoạch; Giám sát đôn đốc, việc thực hiện kết quả kiểm tra và có biện pháp xử lý kịp thời những vi phạm tồn tại lâu dai, tiềm ẩn rủi do, nguy cơ mất an toàn trong nhà trường. - Kiểm tra theo kế hoạch 5 cuộc/năm học (Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật; việc thực hiện quy chế chuyên môn theo hướng đổi mới). - Kiểm tra thường xuyên 100% các nhóm lớp (dự giờ, kiểm tra thực hiện chương trình, công tác vệ sinh, công tác bán trú, công tác tuyên truyền, thực hiện quy chế chuyên môn ) - Kiểm tra đột xuất (nếu cần thiết).

