Nôi dung ôn tập Covid 19 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem tài liệu "Nôi dung ôn tập Covid 19 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
noi_dung_on_tap_covid_19_mon_toan_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2.doc
Nội dung tài liệu: Nôi dung ôn tập Covid 19 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2021-2022
- NỘI DUNG ÔN TẬP CHO HỌC SINH LỚP 5 TRONG THỜI GIAN NGHỈ DỊCH COVID 19 NĂM HỌC 2020-2021 1/ MÔN TOÁN: a/ Lí thuyết: HS Cần nắm lại các kiến thức sau: - Hình học: + Nắm lại công thức tính diện tích và chu vi các hình sau: Hình thang, hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông, hình tròn. + Cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình lập phương và hình hộp chữ nhật. - Đại lượng đo lường: + HS thuộc các bảng đơn vị đo: độ dài, khối lượng, diện tích, thời gian. + Nắm lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo trong cùng 1 bảng. - Các phép tính: + Nắm cách thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên, số thập phân, phân số. - Các dạng toán cơ bản: Xem lại ở sách toán 5 trang 170 b/ Bài tập: HS làm các bài tập sau: 2 2 3 1 4 3 8 10 1/ Tính: a/ b/ c/ d/ : 5 3 4 2 6 8 15 12 2/ Đặt tính rồi tính: a/ 19,45 + 7,841 b/ 453 – 264,25 c/ 23,8 x 7,3 d/ 109,98 : 42,3 3/ Tìm x biết: a/ x + 12,7 = 31,24 b/ 29,8 – x = 15,13 c/ 0,12 x X =0,6 d/ 5,6 : x= 4 Một số toán giải: Bài 1: Một cái nong hình tròn có chu vi đo được 376,8cm. Tính diện tích cái nong ra mét vuông? Bài 2:. Sân trường em hình chữ nhật có chiều dài 45m và hơn chiều rộng 6,5m. Chính giữa sân có 1 bồn hoa hình tròn đường kính 3,2m. Tính diện tích sân trường còn lại?
- Bài 3:. Đầu xóm em có đào 1 cái giếng, miệng giếng hình tròn có đường kính 1,6m. Xung quanh miệng giếng người ta xây 1 cái thành rộng 0,3m. Tính diện tích thành giếng? Bài 4: Sân trường Nguyễn Huệ hình thang có trung bình cộng hai đáy 40m, chiều cao 30m. Giữa sân, người ta xây một bồn hoa hình tròn có chu vi 12,56m. Tính diện tích còn lại của sân trường Nguyễn Huệ? Bài 5: Trên một khu đất hình chữ nhật có chiều rộng 12m và bằng 3 chiều dài, người ta 4 đắp một nền nhà hình vuông chu vi 24m và người ta làm một lối đi chiếm hết diện tích 15,70m2. Tính diện tích đất còn lại? Bài 6: Một sân vận động có hình dáng và kích thước như hình vẽ bên. Tính: a/ Chu vi sân vận động b/ Diện tích sân vận động . Bài 7: Một ôtô chạy 100km hết 12 lít xăng. Hỏi cần bao nhiêu lít xăng để ôtô chạy hết quãng đường thứ nhất 138km và quãng thứ hai 162km? Bài 8: Có hai sợi dây, sợi thứ nhất dài hơn sợi thứ hai 54m. Nếu cắt đi 1200cm ở mỗi sợi thì phần còn lại của sợi thứ nhất gấp 4 lần phần còn lại của sợi thứ hai. Hỏi mỗi sợi dây dài bao nhiêu m? Bài 9: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 47 tấn = ............ kg 1/5 tấn = .............kg 1 hg = ............ tấn 7kg 5g = .............g 5hg 68g = ............g 2070kg = ......tấn.....kg 5500g = ..............kg 640 tạ = ............kg
- 1/5tạ = ........... kg 3kg25g = .............g 9 tạ 3kg = .......kg 8760kg =......tạ......kg 7080g = .......kg......g 1kg =.............. tấn Bài 10: Điền dấu (>; <; =) thích hợp vào chỗ chấm: 5 tấn 2 tạ ...... 52 tạ 23kg605g ......... 236hg4 g 3050 kg ...... 4 tấn 5 yến 1/2 tạ ........ 60 kg Bài 11: Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm: 14dam2 =................. m2 1700m2 =.............. dam2 16dam210m2 =............. m2 37dam2 9m2 = .........m2 1m2 =.................dam2 8dam2 =................hm2 26m2 =...............dam2 42dam2 =...............hm2 15m2 =.................cm2 7dam2 =...............dm2 Bài 12: Sân trường hình chữ nhật có diện tích là 864 m2. Biết chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Tìm chu vi hình của sân trường? Bài 13: Tính chu vi hình tròn có bán kính r: a) r = 5cm b) r = 1,2 dm c) r = 3/3 m Bài 14: Bánh xe bé của một máy kéo có bán kính 0,5 m. bánh xe lớn của máy kéo đó có bán kính 1m. Hỏi: a/ Chu vi của mỗi bánh xe? b/ Khi bánh xe bé lăn được 10 vòng thì bánh xe lớn lăn được mấy vòng? Bài 15: Tính chu vi hình tròn có đường kính d: a) d = 0,8 m b) d = 35 cm c) d = 8/5 dm Bài 16: a) Tính đường kính hình tròn có chu vi là 18,84 cm. b) Tính bán kính hình tròn có chu vi là 25, 12 cm Bài 17:
- Cho hình tròn tâm O, đường kính AB = 8 cm. a) Tính chu vi hình tròn tâm O đường kính AB, hình tròn tâm M, đường kính AO và hình tròn tâm N, đường kính OB. b) So sánh tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N với chu vi hình tròn tâm O. Bài 18:. Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 140m; đáy bé kém đáy lớn 36m và chiều cao bằng ¼ tổng hai đáy. a). Tính diện tích thửa ruộng hình thang. b). Cứ 200m² thu được 124kg thóc.Tính cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu kilogam thóc? Bài 19:. Một thửa ruộng hình thang có trung bình cộng hai đáy là 301,5m. Nếu tăng đáy lớn thêm 5,6m thì diện tích thửa ruộng tăng thêm 336m². a). Tính diện tích thửa ruộng hình thang bằng đơn vị dam². b). Cứ 300m² thu được 22,5 tấn thóc. Tính cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu kilogam thóc? Bài 20:. Một hình thang có diện tích 3780m² và chiều cao 45m. Đáy bé bằng 3/5 đáy lớn. Tính mỗi đáy của hình thang? Bài 21. Một khu ruộng hình thang có chiều cao 50m. Đáy lớn 145m; đáy bé 95m. Mỗi mét vuông thu hoạch được 1,74kg thóc.Hỏi người ta thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc trên thửa ruộng ấy? Bài 22:. Một hình thang có chiều cao 34dm. Đáy lớn gấp đôi đáy bé. Diện tích hình thang bằng diện tích một hình chữ nhật chiều dài 68dm; chiều rộng 30dm. Tính độ dài mỗi đáy hình thang? Bài 23: Tìm X biết : a) 6,4 x X = 6,4 + 19,2; b) 7,8 x X= 6,2 x 7,8; c) 0,65 x X = 0,65 x 0,1; d) 8,4 x X+ 1,6 x X = 10. Bài 24: Viết thành tổng mỗi số thập phân theo giá trị các hàng :
- a/ 85,62; b/ 58,53; c/ 0,638. Bài 25: Tim số dư của phép chia, nếu chỉ lấy đến hai chữ số ở phần thập phân của thương : a/ 6,254 : 72; b/ 33,14 : 58; c/ 375,23 : 69. Bài 26: Hai đoạn dây dài tất cả là 56,6m. Nếu cắt bớt một đoạn đi 2,2m thì được hai đoạn dài bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi đoạn dây dài bao nhiêu mét ? Bài 27:. Tính ; a) (4,465 + 0,3) : 5; (2,042 + 0,003) : 25; b) (4,562 – 0,008) : 9; (3,745 – 0,025) : 12. Bài 28:. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 26m, chiều rộng bằng chiều dài. Tính chu vi và diện tích của mảnh vườn đó. Bài 29: Tính bằng cách thuận tiện nhất : a) 0,7 x 0,25 x 2,4 c/ 2,5 x 12,5 x 0,8 x 4 b) 5,6 x 4 + 5,6 x 3 + 5,6 x 2 + 5,6 d/ 7,89 x 54 – 7,89 x 52 – 7,89 Bài 30: Mỗi chai sữa có 0,75 l sữa, mỗi lít sữa’cân nặng 1,08kg, mỗi vỏ chai cân nặng 0,2kg. Hỏi 100 chai sữa đó cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam ? 2/ MÔN TIẾNG VIỆT: a/ Lí thuyết: - Tập đọc: Học sinh tập đọc trôi chảy các bài tập đọc từ tuần 19 đến 30 TV5/2. - Luyện từ và câu: HS nắm lại các nội dung sau: + Câu ghép: Phân tích cấu tạo câu ghép, tìm quan hệ từ giữa các vế câu. + Các cặp quan hệ từ. nêu ý nghĩa biểu thị mỗi cặp. + Các dấu câu: Nêu tác dụng các dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than. - Tập làm văn: ôn lại cấu tạo bài văn tả đồ vật, tả con vật. b/ Bài tập : Bài 1: Hãy cho biết các câu trong đoạn văn sau là câu đơn hay câu ghép. Tìm CN và VN của chúng:
- Đêm xuống, mặt trăng tròn vành vạnh. Cảnh vật trở nên huyền ảo. Mặt ao sóng sánh, một mảnh trăng bồng bềnh trên mặt nước. Bài 2: Phân thành 2 loại: Câu đơn và câu ghép. Tìm CN và VN của chúng. a) Mùa thu năm 1929, Lý Tự Trọng về nước, được giao nhiệm vụ làm liên lạc, chuyển và nhận thư từ, tài liệu trao đổi với các đảng bạn qua đường tàu biển. b) Lương Ngọc Quyến đã hi sinh nhưng tấm lòng trung với nước của ông còn sáng mãi. c) Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran. d) Mưa rào rào trên sân gạch, mưa đồm độp trên phên nứa. Bài 3: Điền vế câu còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu ghép sau : a) Lan học bài còn ... b) Nếu trời mưa to thì.... c) ........ còn bố em là bộ đội. d) ........nhưng Lan vẫn đến lớp. Bài 4: Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép: a) Em được mọi người yêu mến vì em chăm ngoan học giỏi. b) Vì em chăm ngoan học giỏi, em được mọi người yêu mến. c) Em muốn được mọi người yêu mến nên em chăm ngoan học giỏi. d) Nhờ em chăm ngoan học giỏi mà em được mọi người yêu mến. Bài 5: Hãy cho biết những câu văn sau là câu đơn hay câu ghép. Tìm CN, VN của chúng: 1) Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ. 2) Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái. 3) Dưới tầng đáy rừng, tựa như đột ngột, những chùm thảo quả đỏ chon chót bỗng rực lên, bóng bẩy như chứa lửa, chứa nắng. 4) Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, cả nhà tôi ngồi trông nồi bánh, chuyện trò đến sáng.
- 5) Một làn gió nhẹ chạy qua, những chiếc lá lay động như những đốm lửa vàng, lửa đỏ bập bùng cháy. 6) Cờ bay đỏ những mái nhà, đỏ những cành cây, đỏ những góc phố. 7) Cờ bay trên những mái nhà, trên những cành cây, trên những góc phố. 8) Rừng hồi ngào ngạt, xanh thẫm trên những quả đồi quanh làng. 9) Một mảnh lá gãy cũng dậy mùi thơm. 10) Quả hồi phơi mình, xoè trên mặt lá đầu cành. Bài 6: Xác định TN, CN, VN của những câu văn sau: a) Trong đêm tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mông, chiếc xuồng của má Bảy chở thương binh lặng lẽ trôi. b) Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính. Bài 7: Tìm trạng ngữ, CN và VN của những câu văn trong đoạn văn sau: a) Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích. Sang cuối thu, lá bàng ngả thành màu tía và bắt đầu rụng xuống. Qua mùa đông, cây bàng trụi hết lá, những chiếc cành khẳng khiu in trên nền trời xám đục. b) Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lăng lẽ. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái. Dưới tầng đáy rừng, tựa như đột ngột, những chùm thảo quả đỏ chon chót bỗng rực lên, bóng bẩy như chứa lửa, chứa nắng. Bài 8. Đặt câu ghép có sử dụng các cặp quan hệ từ sau: 1. Nếu ... thì ... 4. Hễ ... thì ... 2. Mặc dù ... nhưng 5. Không những ... mà ... 3. Vì ... nên ... 6. Nhờ ... mà ... Bài 9: Chọn các quan hệ từ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống: (Tuy...nhưng; của; nhưng; vì... nên; bằng; để) a. Những cái bút ...................tôi không còn mới ...................vẫn tốt.
- b. Tôi vào thành phố Hồ Chí Minh...............máy bay...........kịp cuộc họp ngày mai. c. ...................trời mưa to...................nước sông dâng cao. d. ............cái áo ấy không đẹp............nó là kỉ niệm của những ngày chiến đấu anh dũng. Bài 10. Gạch dưới quan hệ từ có trong các câu sau: a. Trên bãi tập, tổ một tập nhảy cao còn tổ hai tập nhảy xa. b. Trời mưa to mà bạn Quỳnh không có áo mưa. c. Lớp em chăm chỉ nên thầy rất vui lòng. d. Đoàn tàu này qua rồi đoàn tàu khác đến. e. Sẻ cầm nắm hạt kê và ngượng nghịu nói với bạn. f. Tiếng kẻng của hợp tác xã vang lên, các xã viên ra đồng làm việc. g. Bố em hôm nay về nhà muộn vì công tác đột xuất. h. A Cháng trông như con ngựa tơ hai tuổi. i. Mưa đã tạnh mà đường xá vẫn còn lầy lội. j. Hôm nay, tổ bạn trực hay tổ tớ trực? Bài 11. Tìm và gạch dưới quan hệ từ rồi cho biết chúng biểu thị quan hệ gì? a. Bạn Hà chẳng những học giỏi mà bạn ấy còn ngoan ngoãn. Biểu thị quan hệ: ................................................................... b. Sở dĩ cuối năm Châu phải thi lại vì bạn không chịu khó học tập. Biểu thị quan hệ: ................................................................... c. Tuy chúng ta đã tận tình giúp đỡ Khôi nhưng bạn ấy vẫn chưa tiến bộ. Biểu thị quan hệ: ................................................................... d. Nếu trời mưa thì ngày mai chúng ta không đi Củ Chi. Biểu thị quan hệ: ................................................................... Bài 12. Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm: a. Hoa ................Hồng là bạn thân. b. Hôm nay, thầy sẽ giảng................phép chia số thập phân. c. ................mưa bão lớn................việc đi lại gặp khó khăn. d. Thời gian đã hết ................ Thúy Vy vẫn chưa làm bài xong.
- e. Trăng quầng................hạn, trăng tán................mưa. Bài 13: Đặt câu có sử dụng quan hệ từ: a. Của b. Hoặc c. Với Bài 14: Đặt câu có sử dụng cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ: a. Nguyên nhân – kết quả. b. Giả thiết – kết quả. c. Tương phản. d. Tăng tiến. Bài 15: Tìm danh từ, động từ trong các câu văn: a. Vầng trăng tròn quá, ánh trăng trong xanh toả khắp khu rừng. b. Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây rơi nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây. c. Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vạc. Bài 16: Xác định từ loại trong các từ của các câu: a. Nước chảy đá mòn. b. Dân giàu, nước mạnh. Bài 17: Tìm danh từ, động từ trong các câu sau: Trên nương, mỗi người một việc, người lớn thì đánh trâu ra cày. Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá. Mấy chú bé đi tìm chỗ ven suối để bắc bếp thổi cơm. Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô. Bài 18: Tìm từ ngữ có chứa các tiếng sau : a.trẻ /chẻ b. trê/chê c. tri/ chi d. tro/cho đ. trợ/chợ Bài 19: a) Điền chung / trung: Trận đấu ..... kết. (chung) Tình bạn thuỷ .....(chung) Phá cỗ ..... Thu. (Trung) Cơ quan ..... ương. (trung) b) Điền chuyền hay truyền: Vô tuyến .... hình. (truyền) Chim bay .... cành. (chuyền) Văn học ... miệng. (truyền) Bạn nữ chơi .... (chuyền) Bài 20: Điền tiếng chứa ch / tr:
- Miệng và chân .... cãi rất lâu,... nói: - Tôi hết đi lại ..., phải... bao điều đau đớn, nhưng đến đâu, cứ có gì ngon là anh lại được xơi tất. Thật bất công quá! Miệng từ tốn ... lời: - Anh nói ...mà lạ thế! Nếu tôi ngừng ăn, thì liệu anh có bước nổi nữa không nào? Bài 21: Điền vào chỗ trống để hoàn thành các thành ngữ, tục ngữ sau: 1. Con.............. cha là nhà có phúc. 2. Giỏ nhà ai, ..................nhà nấy. 3. Cọp chết để da, người ta chết để .............. 4. Góp............thành bão. 5. Góp............nên rừng. 6. Người ta là ............đất. 7. Gan.........dạ sắt. 8. Gan..........tướng quân. 9. ...............như ruột ngựa. 10. Sông có ........., người có lúc. Bài 22. Chọn đáp án đúng cho các câu hỏi sau: 1. Các từ trong nhóm: "Ước mơ, ước muốn, mong ước, khát vọng" có quan hệ với nhau như thế nào? A. Từ đồng âm C. Từ đồng nghĩa B. Từ nhiều nghĩa D. Từ trái nghĩa Bài 23. Trái nghĩa với từ "tươi" trong "Cá tươi" là? A. Ươn B. Thiu C. Non D. Sống Bài 24. Câu nào dưới đây là câu ghép? A. Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước. B. Năm nay, mùa đông đến sớm, gió thổi từng cơn lạnh buốt. C. Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc
- bạch kim của sóng biển. D. Khi mùa xuân đến, muôn hoa đua nở, khoe sắc rực rỡ trong vườn. Bài 25: Cặp quan hệ từ nối các vế câu ghép: "Không những hoa hồng nhung đẹp mà nó còn rất thơm." thể hiện quan hệ gì giữa các vế câu ghép? A. Nguyên nhân và kết quả C. Tăng tiến B. Tương phản D. Giả thiết và kết quả Bài 26: Từ nào dưới đây là quan hệ từ? A. Từ "và" trong câu "Bé và cơm rất nhanh". B. Từ "hay" trong câu: "Cuốn truyện đó rất hay". C. Từ "như" trong câu: "Cô gái ấy có nụ cười tươi tắn như hoa mới nở." D. Từ "với" trong câu: Quyển sách để ở chỗ cao quá, chị ấy với không tới.

