Tài liệu ôn tập kiến thức văn bản môn Ngữ văn Lớp 9
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập kiến thức văn bản môn Ngữ văn Lớp 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tai_lieu_on_tap_kien_thuc_van_ban_mon_ngu_van_lop_9.docx
Nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập kiến thức văn bản môn Ngữ văn Lớp 9
- I. ÔN TẬP KIẾN THỨC VĂN BẢN: 1. Các văn bản nhật dụng: * Phong cách Hồ Chí Minh ( Lê Anh Trà) - Vẻ đẹp của phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữ thnah cao và giản dị. * Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (Mác –két) - Nguy cơ chiến tranh hạt nhân và cuộc chạy đua vũ trang đang đe doạ toàn bộ sợ sống trên trái đất. - Nhiệm vụ cấp bách của thể nhân loại là ngăn chặn nguy ơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình. * Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” – trích “Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em”, trong “VN các văn kiện quốc tế về trẻ em” - Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách, có ý nghĩa toàn cầu. - Cam kết thực hiện những nhiệm vụ có tính toàn diện Vì sự sống còn, phát triển của trẻ em, Vì tương lai của nhân loại. 2. Truyện trung đại VN: * Chuyện người con gái Nam Xương – trích “Truyền kì mạn lục” (Nguyễn Dữ) - Thể truyền kì * Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh – trích “Vũ trung tuỳ bút” (Phạm Đình Hổ) - Thể tuỳ bút * Hoàng Lê nhất thống chí (Hồi thứ 14) – Ngô gia văn phái - Thể chí - Được xem là cuốn tiểu thuyết lịch sử viết theo lối chương hồi * Truyện Kiều – Nguyễn Du - Truyện Nôm (tuyện thơ viết bằng chữ Nôm) – truyện Nôm bác học + Các đoạn trích: Chị em Thúy Kiều, Kiều ở lầu Ngưng Bích, Cảnh ngày xuân * Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga – trích Truyện Lục Vân Tiên (Nguyễn ĐÌnh Chiểu) 3. Thơ và truyện hiện đại VN: a) Thơ hiện đại: - Đồng chí (Chính Hữu) + Sáng tác 1948 – thời kì đầu cuộc k/c chóng Pháp - Bài thơ về tiểu đội xe không kính ( Phạm Tiến Duật) + Sáng tác 1969 – thời kì k/c chống Mĩ - Đoàn thuyền đánh cá ( Huy Cận) + Sáng tác 1958 – sau chuyến đi thực tế ở Quảng Ninh, miền Bắc bước vào xây dựng CNXH. - Bếp lửa (Bằng Việt) + Sáng tác 1963 khi t/g đang học ở nước ngoài – Liên Xô cũ - Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ – Nguyễn khoa Điềm (đọc thêm) + Sáng tác 1971, khi t/g đi công tác ở chiến khu miền Tây - Ánh trăng ( Nguyễn Duy) + Thơ 8 chữ 1
- + Sáng tác 1978, khi đất nước hoà bình, t/g sống và làm việc ở thành phố HCM b) Truyện hiện đại: - Làng (trích) – Kim Lân + Viết thời kì đầu cuộc k/c chống Pháp, đãng bào Văn nghệ năm 1948 - Lặng lẽ Sa pa (trích) – Nguyễn Thành Long + Viết năm 1970, sau chuyến đi thực tế ở Sa pa của t/g - Chiếc lược ngà (trích) – Nguyễn quang Sáng + Viết năm 1966, khi t/g hoạt động ở chiến trường Man Bộ 4. Văn học nước ngoài: * Cố Hương – Lỗ Tấn (Văn học Trung Quốc) * Những đứa trẻ – trích Thời thơ ấu (Mác-xim Go-rõ-ki – văn học Nga) (đọc thêm) II. ÔN KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT 1. Phương châm hội thoại (PCHT): a. Các PCHT: - PC về lượng: Nói có ND, ND đáp ứng yêu cầu giao tiếp, không thừa, không thiếu. - PC về chất: Đừng nói những điều mình không tin là đóng hay không có bằng chứng xác thực. - PC quan hệ: Cần nói vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề. - PC cách thức: Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành mạch, tránh nói mơ hồ. - PC lịch sự: Khi giao tiếp cần nói tế nhị và tôn trọng người khác. b. Quan hệ giữa PCHT với tình huống giao tiếp: PCHT có quan hệ chặt chẽ với THGT. Vận dụng PCHT phải phù hợp với đặc điểm của tình hống giao tiếp. c. Những trường hợp không tuân thủ PCHT: - Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp.-> không thuộc chủ ýcủa người nói - Người nói phải ưu tiên cho một PCHT hoặc một yêu cầu quan trong hơn. - người nói cần muốn gây 1 sự Chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ư nào đó. -> 2 trường hợp sau không tuân thủ PCHT một cách có chủ ư. 2. Xưng hô trong hội thoại: - Từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt rất phong phú, tinh tế, giàu giá trị biểu cảm. + Thể hiện các mối quan hệ, mức độ t/cảm, trạng thái cảm xúc. - Sử dụng từ ngữ xưng hô phải phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh của tình huống giao tiếp. VD: đối với người trên..., đối với bạn bè..., trong hội nghị.... 3. Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp: - Dẫn trực tiếp: Nhắc lại nguyên văn Lời nói hay ư nghĩ của người hoặc nhân vật, đặt trong dấu ngoặc kép. - Dẫn gián tiếp: Thuật lại Lời nói hay ư nghĩ của người hoặc nhân vật có điều chỉnh cho thích hợp, không cần đặt trong dấu ngoặc kép. 4. Sự phát triển của từ vựng a. Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc: 2 phương thức chính: + Phương thức ẩn dụ. VD: Mũi -> mũi thuyền, mũi giày, mũi khoan, mũi tiến công 2
- + Phương thức hoán dụ. VD: Tay -> tay súng, tay áo, tay lái buôn, tay săn đồ cổ b. Sự biến đổi và phát triển số lượng từ (tạo ra từ ngữ mới). + Tạo từ mới. (X + tặc) + Mượn từ ngữ tiếng nước ngoài (chủ yếu mượn tiếng Hán) 5. Thuật ngữ: - Từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường dùng trong văn bản khoa học. VD: từ vựng, toán học, hình vuông . - Đặc điểm của thuật ngữ: Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại. Thuật ngữ không có tính biểu cảm. 6. Trau dồi vốn từ. + Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ. + Rèn luyện để làm tăng vốn từ (để biết thêm những từ mãi mình chưa biết). - Học Lời ăn tiếng nói của nhân dân. - Học tập cách dùng từ của các nhà văn, nhà thơ nổi tiếng - Ghi chép những từ ngữ mới, tìm hiểu những từ mình chưa biết bằng cách tra từ điển hoặc hỏi người khác. 7. Khởi ngữ - Là thành phần câu đứng trước CN để nêu lên đề tài được nói đến trong câu - Trước khởi ngữ thường có thể thêm các QHT về, với, đối với... 8. Các thành phần biệt lập: a) Thành phần biệt lập: - Những bộ phận câu không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên được gọi là thành phần biệt lập. b) Các thành phần biệt lập: * TP Tình thái: được dùng để thể hiện các nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu * TP cảm thán: được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận..) * TP gọi đáp: được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp * TP phụ chú: được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu. TP phụ chú thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phảy, hai dấu ngoặc đơn, hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phảy, nhiều khi còn được đặt sau dấu hai chấm. 9. Liên kết câu và liên kết đoạn văn: - Các đoạn văn trong một VB cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về ND và hình thức a. Về nội dung: - Các đoạn phải phục vụ chủ đề chung của VB, các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn (liên kết chủ đề) - Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí (liên kết lô- gíc) b. Về hình thức: Các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính: * Phép lặp từ ngữ: Lặp lại ở câu sau từ ngữ đã có ở câu trước 3
- * Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng: Sử dụng ở câu sau các từ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước. * Phép thế: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế cho từ ngữ đã có ở câu trước. (dùng đại từ, chỉ từ, từ có ư chuyển tiếp để thay thế) * Phép nối: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước 10. Nghĩa tường minh và hàm ý: - Nghĩa tường minh: là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu - Hàm ý: là phần thông báo không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy. - Điều kiện để sử dụng hàm ý: + Người nói (ngươi viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói + Người nghe (người đọc) có năng lực giải đoán được hàm ý III. ÔN KIẾN THỨC TẬP LÀM VĂN: 1. Văn thuyết minh: a) Sử dụng một số biện pháp trong VBTM - Làm cho bài văn sinh động, hấp dẫn - Thường sử dụng biến pháp nhân hoá b) Sử dụng yếu tố MT trong VB thuyết minh - Làm cho đối tượng được TM thêm nổi bật, gây ấn tượng 2. Văn tự sự: a) Tóm tắt VBTS: b) MT trong VBTS: - Trong VBTS, miêu tả cụ thể chi tiết cảnh vật, n/v, sự việc sẽ làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn, gợi cảm, sinh động. c) MT nội tâm trong VBTS: - Là tái hiện nhưng có ý nghĩ, cảm xúc và diễn biến tâm trạng của n/v. Đây là biện pháp quan trọng để xây dựng n/v, làm cho n/v sinh động. - MT nội tâm trực tiếp bằng cách diễn tả những ư nghĩ, cảm xúc của n/v; có thể MT nội tâm gián tiếp qua MT cảnh vật, nét mặt, cử chỉ, trang phục.... của n/v. d) NL trong VBTS: - Trong VBTS để người đọc, người nghe phải suy nghĩ về một v/đề nào đó, người viết hoặc n/v có thể nghị luận bằng cách nêu lên các ư kiến, n/xét, cùng lí lẽ dẫn chứng. Yếu tố NL làm cho câu chuyện thêm phần triết lí. 3. Phép phân tích và tổng hợp 1. Để làm rõ ý nghĩa của một sự vật, hiện tượng nào đó, người ta thường dùng phép phân tích và tổng hợp. 2. Phân tích: là phép lập luận trình bày từng bộ phận, từng phương diện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật, hiện tượng Để phân tích nội dung của sự vật, hiện tượng, ta có thể sử dụng các biện pháp: nêu giả thiết, so sánh, đối chiếu, cả phép chứng minh, giải thích. 3. Tổng hợp: là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích. => Phải có phân tích thì mới có tổng hợp. Lập luận tổng hợp thường đứng ở cuối đoạn hay cuối bài, ở phần kết luận của một phần hoặc toàn văn bản. 4. Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống 4
- a. Khái niệm: * Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống là bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ. b. Cách làm bài: *. Tìm hiểu đề: - Xác định yêu cầu của đề 2 phần + ND nghị luận về v/đề gì + Thể loại, phạm vi nghị luận (bày tỏ ý kiến, nhận xét, suy nghĩ ) *. Tìm ý, lập dàn ý: * Tìm ý: - Ý nằm ngay trong đề bài - Tìm cách đặt câu hỏi và tìm lí lẽ trả lời câu hỏi (dựa vào ND bài viết) + Nó là gì? + Nó đúng hay sai? Nguyên nhân vì sao? + Người viết bàn luận, bày tỏ thái độ gì? + Giải pháp giả quyết vần đề ntn?..... * Lập dàn ý: A. MB: Giới thiệu sự việc, hiện tượng có v/đề sẽ bàn luận - Giới thiệu trực tiếp: Giới thiệu v/đề một cách trực tiếp, đi thẳng vào v/đề, không cần dẫn dắt mở ý. - MB gián tiếp: Bằng cách mở rộng ý, mượn một số câu dẫn dắt có liên quan đến v/đề nghị luận. Từ đó giới thiệu ND và làm nổi bật v/đề sẽ bàn luận. MB gián tiếp thường được thực hiện qua ba bước: + Dẫn dắt + Giới thiệu v/đề + Chuyển ý B. TB: Phân tích các mặt của sự việc, hiện tượng, trình bày ý kiến, sự đánh giá của mình Thường bao gồm các khâu: - Bộc lộ nhận thức: Trình bày, mô tả, xem xét sự việc, hiện tượng với các biểu hiện khác nhau - Đánh giá: phân tích, nhận xét các mặt đúng/sai, lợi/hại, phải/trái.... - Bày tỏ thái độ: khen – chê, đồng tình – phản đối, tiếp thu - khuyên bảo, khâm phục – phê phán... - Lí giải nguyên nhân, hậu quả... C. KB: Khẳng định, phủ định, khái quát ý nghĩa của v/đề nghị luận. *. Dựng đoạn, viết bài: Phải đảm bảo yêu cầu mạch lạc cho bài viết, đảm bảo tính liên kết, giọng lập luận phải chặt chẽ thông qua ngôn từ, các kiểu câu - Đoạn mở bài - Các đọan thân bài: trình bày hiện tượng, phân tích các mặt, bày tỏ thái độ.... - Đoạn kết bài *. Đọc lại và sửa chữa 5. Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí a. Khái niệm: Nghị luân về một vấn đề tư tưởng, đạo lí là bàn luận, đánh giá về một vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức, lối sống... của con người. 5
- b. Yêu cầu: - Nội dung: phải làm sáng tỏ các vấn đề tư tưởng, đạo lí bằng cách giải thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích để chỉ ra chỗ đúng hay sai của một tư tưởng nào đó, nhằm khẳng định tư tưởng của người viết - Hình thức: bố cục mạch lạc, luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực c. Cách làm bài: 4 bước - Tìm hiểu đề - Tìm ý, lập dàn ý - Viết bài - Đọc lại và sửa chữa d. Nhiệm vụ của từng phần của bài văn nghị luận về tư tưởng đạo lí (Dàn ý chung) A. Mở bài: Phải nêu được nội dung tư tưởng đạo lí cần bàn luận - Có 2 cách *Cách 1: từ khái quát đến cụ thể *Cách 2: từ thực tế đời sống đến nội dung cần bàn bạc B. Thân bài - Ý 1: Giải thích nội dung ý nghĩa của vấn đề cần bàn luận nếu: + Là câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ thì phải giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng + Nếu là lời nhận định, 1 câu danh ngôn thì phải tìm và giải thích những từ ngữ, khái niệm khó cần nêu, nội dung ý nghĩa của cả vấn đề - Ý 2: Bình giá: Nêu nhận xét, đánh giá của mình, xem xét xem nội dung đưa ra bàn luận đúng hay sai, tích cực hay tiêu cực, lí giải vì sao đúng? Vì sao sai? - Ý 3: Bàn luận mở rộng vấn đề: Có nhiều cách + Nêu những biểu hiện cụ thể của vấn đề + Lật ngược vấn đề để chỉ ra những khía cạnh sai trái, bày tỏ thái độ, tình cảm của mình + Chỉ rõ nhận thức và hành động như thế nào là đúng C. Kết luận Cách 1: Tóm tắt lại những ý đã bàn luận Cách 2: Rút ra bài học cho bản thân IV. LUYỆN ĐỀ ĐỀ 1 Phần I – Trắc nhgiệm (3 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu những câu trả lời đúng. Câu 1. “Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đóng hay không có bằng chững xác thực” là định nghĩa cho PCHT nào? A. PC về chất. B. PC về lượng. C. PC quan hệ. D. PC lịch sự. Câu 2. Dòng nào không nêu đóng xu thế phát triển vốn từ vựng tiếng Việt trong những năm gần đây? A. Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ vựng. B. Mượn các điển cố Hán học trong các bài thơ Đường. C. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài. D. Cấu tạo từ mới. 6
- Câu 3. Dòng nào nói đóng nhất đặc điểm của thuật ngữ? A Là từ không có tính biểu cảm. B. Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ. C. Là từ biểu thị các khái niệm khoa học. D. Cả A, B, C đều đóng. Câu 4. Chọn cách giải thích đóng cho từ “Hệ quả “? A.Kết quả trực tiếp sinh ra từ sự việc nào đó. B.Kết quả tốt đẹp của một sự việc. C. Kết quả sau cùng của chuỗi sự việc. D. Kết quả xấu của một sự việc Câu 5. Truyện Kiều của Nguyễn Du được viết theo phương thức biểu đạt nào là chính? A.Tự sự B. Trữ tình C. Nghị luận D. Biểu cảm Câu 6.Trong các tác phẩm sau, tác phẩm nào là văn học trung đại? A. Truyện Lục Vân Tiên B. Đồng Chí. C. Lặng lẽ SaPa D. Bếp lửa Câu 7. Tác phẩm "Chuyện người con gái Nam Xương” thuộc thể loại nào? A.Tiểu thuyết C. Truyền thuyết B. Truyện ngắn D. Truyện truyền kỳ Câu 8. Câu thơ sau nói về ai? Làn thu thuỷ, nét xuân sơn Hoa nghen thua thắm, liễu hờn kém xanh A. Thuý Kiều. B. Thuý Vân C. Từ Hải. D. Mã Giám Sinh. Câu 9. Nhận định nào nói đầy đủ nhất hoàn cảnh và công việc của người mẹ được nói đến trong bài thơ "Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ"? A. Mẹ tham gia sản xuất, giã gạo góp phần nuôi bộ đội kháng chiến. B. Mẹ tham gia đào hầm nuôi giấu cán bộ hoạt động bí mật. C. và các chị tham gia chiến đấu bảo vệ căn cứ, di chuyển lưc lượng. D. Cả A và C đều đóng. Câu 10. Nhận định nào sau đây không phù hợp với ý nghĩa của hình ảnh vầng trăng trong bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy? A. Biểu tượng của thiên nhiên hồn nhiên, tươi mát. B. Biểu tượng của quá khứ nghĩa tình. C. Biểu tượng của vẻ đẹp bình dị, vĩnh hằng của đời sống. D. Biểu tượng của sự hồn nhiên, trong sáng của tuổi thơ. Câu 11. Các câu văn: "Cổ ông lão nghẹn đắng hẳn lại, da mặt tê rân rân. Ông lão lặng đi, tưởng như đến không thở được. Một lúc lâu mới rặn è è, nuốt một cái gì vướng ở cổ, ông cất tiếng hỏi giọng lạc hẳn đi” nói lên tâm trạng gì của ông Hai? A. Quá vui mừng Vì nghe được những tin hay từ tờ báo mà anh dân quân đọc. B. Vui sướng Vì thấy trời nắng thì Tây sẽ nóng như ngồi trong tù C. Sững sờ và đau đớn khi nghe tin làng Chợ Dầu làm Việt gian theo giặc. D. Cảm động Vì được gặp lại những người cùng làng lên tản cư. Câu 12: Người kể chuyện trong văn bản "Cố hương” của Lỗ Tấn là ai? 7
- A. Nhuận Thổ B. Tôi C. Thím Hai Dương D. Người kể giấu mình Phần 2. Tự luận (7 điểm) Câu 1. Phát hiện và phân tích tác dụng của những biện pháp nghệ thuật trong hai câu thơ sau: Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa (Đoàn thuyền đánh cá- Huy Cận) Câu 2. Đóng vai nhân vật ông Sáu (Chiếc lược ngà- Nguyễn Quang Sáng) kể lại câu chuyện về tình cha con sâu nặng của ông. ĐỀ 2 I/Phần trắc ngiệm: (3 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu dũng mà em chọn là đáp án đóng của từng câu hỏi sau đây: 1. Bài thơ “Đông chí” là của tác giả nào? A. Thụi Hữu B. Tố Hữu C. Chính Hữu D. Hữu Loan 2. Hai câu thơ: “Quê hương anh nước mặn đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá” trong bài thơ “Đồng chí” sử dụng biện pháp tu từ gì? A. Nhân hóa B. Hóan dụ C. Ẩn dụ D. So sánh 3. Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” nằm sau sự kiện nào đối với nhân vật Thuý Kiều trong tác phẩm “Truyện Kiều” của Nguyến Du? A. Sau khi Kiều bán mình cho Mó Giám Sinh B. Sau khi Kiều chốn khỏi nhà Hoạn Thư C. Sau cuộc gặp gỡ Kiều với Kim Trọng D. Sau khi Kiều bị bán vào lầu xanh lần thứ hai 4. Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm có ý nghĩa như thế nào trong văn bản tự sự? A. Làm cho câu chuyện sinh động hơn B. Miêu tả nội tâm nhân vật C. Thể hiện tính cách nhân vật một cách sâu sắc D. Miêu tả ngôn ngữ của nhân vật 5. Ngôn ngữ trong văn bản “Kiều ở lầu Ngưng Bích” được trình bày theo hình thức nào? A. Độc thoại nội tâm B. Độc thoại C. Đối thoại D. Hôi thoại 6. Đoạn thơ “Cảnh ngày xuân” (sách Ngữ văn lớp 9, tập I) được trình bày theo phương thức biểu đạt nào là chính? A. Miêu tả kết hợp với tự sự B. Biểu cảm kết hợp với tự sự C. Tự sự, miêu tả và biểu cảm D. Biểu cảm kết hợp với miêu tả. II/Phần tự luận: (7 điểm): Câu 1 (2 điểm): a. Chép lại 4 câu thơ cuối của “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của nhà thơ Phạm Tiên Duật? 8
- b. Hình ảnh chiếc xe ở phần đầu và phần kết thúc bài thơ có gì thay đổi? Thuộc tính nào vẫn được giữ Nguyên? Ý nghĩa nghệ thuật của điều này như thế nào? Câu 2 (5 điểm): Ấn tượng sâu sác của em về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của nhà văn Kim Lân. ĐỀ 3 I. Phần Trắc nghiệm (4 điểm): Đọc kĩ đoạn trích sau và trả Lời câu hỏi bằng cách chỉ ghi lại một chữ cái đứng trước câu trả Lời đóng: Nước mắt ông lão giàn ra, chảy ròng ròng trên hai má. Ông nói thủ thỉ: - Ừ đúng rồi, ủng hộ cụ Hồ con nhỉ. Mấy hôm nay ru rú ở xã nhà, những lúc buồn khổ quá chẳng biết nói cùng ai, ông lại thủ thỉ với con như vậy. Ông nói như để ngỏ lòng mình, như để mình lại minh oan cho mình nữa. Anh em đồng chí biết cho bố con ông.Cụ Hồ trên đầu trên cổ xét soi xoi bố con ông. Cái lòng bố con ông là như thế đấy, có bao giờ dám đơn sai. Chết thì chết có bao giờ dám đơn sai. Mỗi lần nói ra được đôi câu như vậy nỗi khổ trong lòng ông cũng vơi đi được đôi phần. (Theo Ngữ Văn 9, tập một, tr.170) Câu 1: Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào? A. Lặng lẽ Sa Pa. B. Chuyện người con gái Nam Xương C. Làng D. Chiếc lược ngà. Câu 2: Nội dung chủ yếu của đoạn văn là gì? A. Miêu tả gia đình ông lão (ông Hai) B. Miêu tả bố con ông lão C. Bộc lộ những suy nghĩ của ông lão về đứa con. D. Ghi lại tâm trạng, tình cảm của ông lão. Câu 3: Người kể chuyện trong đoạn trích trên là ai? A. Tác giả (người kể giấu mình) B. Ông lão. C. Con ông lão. D. Anh em đồng chí của lão. Câu 4: Câu nào sau đây là Lời đối thoại? A. Anh em đồng chí biết cho bố con ông. B. ừ đúng rồi, ủng hộ cụ Hồ con nhỉ. C. Chết thì chết có bao giờ dám đơn sai D. Cụ Hồ trên đầu trên cổ xét soi xoi bố con ông. Câu 5: Vì sao ông lão Mấy hôm nay ru rú ở nhà? A. Vì sợ người chủ nhà không cho ở nhờ B. Vì sợ bọn Tây và Việt gian bắn giết. C. Để trông coi con trai và giữ tài sản D. Buồn khổ, xấu hổ, đâu đớn khi nghe tin làng Dầu theo giặc. 9
- Câu 6: Dòng nào sau đây nói đúng nghĩa của từ đơn sai? A. Không giữ đúng như Lời, thiếu trung thực, thay lòng đổi dạ B. Sai lầm nhỏ mà tác hại lớn không thể lường hết được C. Không phù hợp với phép tắc hoặc những điều quy định D. Sai chỉ một ít, rất nhỏ không đáng kể. Câu 7: Đoạn trích trên cho thấy ông lão là người như thế nào? A. Hèn nhát, không có bản lĩnh B. Đề cao danh dự cá nhân C. Yêu làng, gắn bó với kháng chiến và Cụ Hồ D. Yếu đuối, đa sầu đa cảm. Câu 8: Tại sao Nước mắt ông lão giàn ra, chảy ròng ròng trên hai má? A. Vì thương thân trách phận B. Vì gia cảnh nghèo đói C. Bế tắc Vì bà chủ nhà không cho ở nhờ D. Vì xúc động khi nghe con trai nói đúng được nỗi lòng ông. II. Phần tự luận (6 điểm) Câu 1 (1, 5 điểm): Đoạn thơ kết thúc một bài thơ có câu: Trăng cứ tròn vành vạnh a. Hãy chép tiếp các câu thơ còn lại để hoàn chỉnh khổ thơ. Đoạn thơ vừa chép được trích trong tác phẩm nào? Tác giả? b. Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ có ý nghĩa gì? Từ đó em hiểu gì về chủ đề của bài thơ? ĐỀ 4: I/ Trắc nghiệm: Khoanh tròn đáp án đóng nhất. (2đ) Câu 1. Huy Cận là nhà thơ nổi tiếng từ thời ký nào? A/ Kháng chiến chống Pháp. B/ Kháng chiến chống Mỹ. C/ Sau cánh mạng tháng tám. D/ Trước cách mạng tháng tám. Câu 2. Cảm hứng chủ đạo của văn bản: “Đoàn thuyền đánh cá” là gì? A/ Cảm hứng về lao động. B/ Cảm hứng về thiên nhiên. C/ Cảm hứng về chiến tranh. D/ Cả A và B đều đúng. Câu 3. Hai câu thơ: “Cá nhụ cá chim cùng cá đé – cá sông lấp lánh đuốc đen hồng” sử dụng phép tu từ gì? A/ So sánh B/ Nói quá C/ Nhân hóa. D/ Liệt kê. Câu 4. Ý nào nói đúng nhất vẻ đẹp nghệ thuật của bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”. A/ Lời thơ dõng dạc, điệu thơ như khúc hát say mê, hào hứng. B/ Giọng thơ khỏe khoắn, sôi nổi, phơi phới, bay bổng. C/ Sử dụng nhiều biện pháp tu từ nghệ thuật. 10
- D/ Cách gieo vần có nhiều biến hóa linh hoạt. E/ Cả A, B, C, D đều đóng. Câu 5. Khổ thơ nào trong bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” đẹp lộng lẫy như một bức tranh sơn mài về cảnh biển đêm? A. Khổ: Ta hát bài ca gọi cá vào B. Khổ: Cá nhụ, các chim cùng cá đé C. Khổ: Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng D. Khổ: Câu hát căng buồm với gió khơi Câu 6. Vì sao có thể xem bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” như một bài ca lao động đầy phấn khởi, hào hùng? A. Nhịp điệu rộn ràng, háo hức. B. Điệp từ hát, bài ca, câu hát được nhắc lại nhiều lần. C. Những người đi biển đánh cá vừa đi vừa hát, vừa giăng lưới vừa hát gọi cá, khi trở về cũng hát vang. D. Niềm vui phấn chấn trong lao động tự do, lao động của những người dân ra biển. II/ Tự luận: Câu 1.Phân tích hình ảnh: “Đầu súng trăng treo trong tác phẩm “Đồng chí” – Chính Hữu.? (3đ) Câu 2.Dựa vào tác phẩm Làng của nhà văn Kim Lân hãy đóng vai nhân vật ông Hai để kể lại truyện, miêu tả diễn biến và hành động của ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc? (5đ) 11
- ĐÁP ÁN PHẦN LUYỆN ĐỀ ĐÁP ÁN ĐỀ 1 I/ Phần Trắc nghiệm: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 A B D A A A D A D C C B II/ Phần Tự luận: Câu 1 + HS chỉ ra được nghệ thuật so sánh, nhân hoá, trí tưởng tượng và sự liên tưởng độc đáo + Phân tích: HS làm rõ những ý sau - Mặt trời lăn được ví như hòn lửa chìm xuống biển - Con sóng biển đêm được ví như then cài cửa của biển - Màn đêm được ví như tấm cửa lớn. = > Cảnh hoàng hôn của biển cả hiện lên kì vĩ, tráng lệ Thiên nhiên, vũ trụ như một ngôi nhà lớn đang đi vào nghỉ ngơi, yên tĩnh, một ngày đã khép lại Câu 2 * Yêu cầu chung: HS biết viết một bài văn tự sự; biết chọn ngôi kể là ngôi thứ nhất, xưng là Tôi (vai ụng Sáu) - kết hợp tốt các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận, miêu tả nội tâm * Yêu cầu cụ thể: HS cần làm rõ những ý sau: - Sau tám năm mong mỏi, khao khát được gặp con, Tôi được về thăm nhà cùng với anh Ba. - Khi về đến nhà, con tôi lại không nhận tôi Vì trên má tôi có một vế sẹo không giống với bức hình tôi chụp cùng với vợ. - Trong ba ngày ở nhà, tôi không đi đâu cả, chỉ suốt ngày ở nhà vỗ về con. Nhưng càng vỗ về thì con tôi lại càng không nhận, tôi rất buồn và khổ tâm - Trong bữa cơm, Tôi gắp cho nó cái chứng cá nó đã hất cái chứng cá, tôi bực quá đã đánh nó, nó bỏ sang nhà bà ngoại. - Hôm sau tôi đi, phút cuối cùng thật bất ngờ nó đã gọi tôi là Ba, Tôi xúc động vô cùng, tôi đã hứa sẽ mua cho nó một cây lược - Ở chiến khu tôi đã rất ân hận khi đã đánh con, tôi đã tự làm cho con một cây lược bằng ngà voi, tôi dồn hết tình yêu con vào cây lược mong một ngày sẽ được trao tận tay cho con.Nhưng trong một trận càn của địch, tôi đã bị thương, biết không qua được tôi đã trao cây lược cho anh Ba nhờ anh chuyển cho con gái, lúc đó trong lòng tôi trào nên một tình yêu con vô bờ bến. ĐÁP ÁN ĐỀ 2 I/Phần trắc nghiệm (3 diểm): Mỗi ý đúng cho 0, 5 điểm. Đáp án như sau: Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 Đáp án C B A C A C II/Phần tự luận (7 điểm) Câu 1 (2, 5 điểm): 12
- Yêu cầu cần đạt Điểm a. Yêu cầu HS chép chính xác 4 câu cuối của “Bài thơ vè tiểu đội xe không (0, 5 kính” đ) b. – Hình ảnh chiếc xe ở phần đầu và phần kết thúc có thay đổi: mở đàu bài thơ là chiếc xe không kính bởi “bom giật, bom rung kính vì đi rồi”. (0, 5 Cuối bài thơ, không chỉ là chiếc xe kính bị vì mà là chiếc xe trên mình đ) đầy thương tích, khồn còn Nguyên vẹn: “Không có kính... không có đèn, không mui”, chỉ có thùng nhưng bị xước. - Tuy nhiên có một thuộc tính vẫn giữ nguyên đó là “xe vẫn chạy” vẫn (0.5 đ) luôn tiến về phía trước. - Ý nghĩa nghệ thuật của điều này: tô đậm hiện thực của chiến tranh khốc (0, 5 liệt; hiện lên vẻ đẹp về lòng dũng cảm, luôn vượt lên, bất chấp mọi gian đ) khổ, thử thác của người lính..... Câu 2 (4, 5 điểm): * Yêu cầu về kĩ năng: HS biết cách nghị luận về một nhân vật văn học. (0.5 đ) Bài viết có bố cục chặt chẽ, hoàn chỉnh, diễn đạt tốt, có cảm xúc; không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ và ngữ pháp. Chữ viết rõ ràng, cẩn thận. * Yêu cầu về kiến thức và cho điểm: a. Mở bài: (0, 5 đ) Dẫn dắt vào bài hợp lý (VD: Nêu những nét khái quát (0, 5 về tác giả, tác phẩm và nhân vật...) đ) b. Thân bài: (3 đ) Trình bày được những ấn tượng sâu sắc về nhân vật ông Hai. (4 đ) * Ấn tượng về vẻ đẹp phẩm chất của nhân vật: - Tình yêu làng quê, nỗi nhớ làng, nhớ những kỉ niệm về làng. - Tinh thần yêu nước: + Thái độ của ông Hai khi nghe tin làng theo giặc: phân tích các chi tiết: cổ nghẹn ắng lại, da mặt tê rân rân, lặng đi, tưởng đén không thở được, cói mặt mà đi, tủi thân nhìn đàn con, chỉ quanh quẩn ở nhà...=> đau xót, tủi hổ trước tin làng theo giặc. + Khi cần lựa chọn, biết đặt tình yêu nước lên trên tình yêu làng: phân tích suy nghĩ của ông Hai “Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất thì phải thù”, không chịu về làng vì không muốn làm nụ lệ. + Tấm lòng thuỷ chung với kháng chiến, với cách mạng (phân tích chi tiết tâm sự với đứa con nhỏ, Lời độc thoại như Lời thề...) * Ấn tượng về nghệ thuật xây dựng nhân vật: - Đặt nhân vật vào tình huống có thử thách bên trong để bộc lộ chiều sâu tâm trạng (chi tiết: ông Hai nghe tin làng Chợ Dầu theo Tây) - Miêu tả thành công diễn biến tâm trạng nhân vật thông qua hành vi, ngôn ngữ, dằn vặt nội tâm... - Ngôn ngữ truyện đặc sắc, đặc biệt ngôn ngữ nhân vật ông Hai: ngôn ngữ mang nét chung của người nông dân trước CM, lại có nét riêng mang đậm né cá tính nhân vật khiến câu chuyện rất sinh động. => Kim Lân am hiểu sâu sắc người nông dân và thé giới tinh thần của họ. Ông đó diễn tả thành công vẻ đẹp tinh thần của người nông dân VN trước CM, góp phần tạo nên sức hấp dẫn và sức sống của truyện. 13
- c. Kết luận: (0, 5 đ): Đánh giá chung về nhân vật: tiêu biểu cho vẻ đẹp người nông dân VN trước CM: đặt lợi ích của đất nước, của dân tộc lên trên lợi ích làng quê, lợi ích cỏ nhân. * Lưu ý: HS có thể trình bày ấn tượng về nhân vật như nội dung trên, nhưng cũng có thể chỉ trình bày ấn tượng sâu sắc về một trong hai nội dung trên (ND và NT) nhưng hiểu đề, trình bày sâu sắc, bỏm sát yêu cầu của đề, vẫn cho điểm tối đa. Tổ GV chấm cần thống nhất hướng dẫn chấm sao cho đánh giá được thực chất kiến thức và kĩ năng của HS. ĐÁP ÁN ĐỀ 3 I/Phần trắc nghiệm (4 diểm): Mỗi ý đúng cho 0, 5 điểm. Đáp án như sau: Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C D A B D A C D II/Phần tự luận (6 điểm) Câu 1: ( 1,5 Điểm) a. Trăng cứ tròn vành vạnh kể chi người vô tình ánh trăng im phăng phắc đủ cho ta giật mình. (Ánh trăng- Nguyễn Duy) b. Giải thích được vầng trăng mang nhiều ý nghĩa tượng trưng: + Vầng trăng là hình ảnh của thiên nhiên hồn nhiên, là người bạn thời thuổi nhỏ, rồi chiến tranh ở rừng. + Vầng trăng là biểu tượng của quá khứ nghĩa tình. Hơn thế, trăng còn là vẻ đẹp bình dị, vĩnh hằng của đời sống. + ở khổ thơ cuối, trăng còn tượng trưng cho quá khứ vẹn nguyên chẳng thể phai mờ, là người bạn- nhân chứng nghĩa tình mà nghiêm khắc nhắc nhở nhà thơ và mỗi chúng ta: Con người có thể vô tình, có thể lãng quên nhưng thiên nhiên, nghĩa tình quá khứ thì luôn tròn đầy, bất diệt. - Chủ đề của bài thơ: Là tiếng lòng, là những suy nghĩ thấm thía, nhắc nhở chúng ta về thái độ, tình cảm đối với những năm tháng quá khứ gian lao, nghĩa tình đối với thiên nhiên đất nước bình dị, hiền hậu. Bài thơ có ý nghĩa nhắc nhở người đọc cề thái độ sống: Uống nước nhớ nguồn, ân nghĩa, thủy chung cùng quá khứ. Câu 2 (4, 5 điểm): Em hãy đóng vai ông Sáu hoặc bé Thu (nhân vật trong truyện ngắn Chiếc lược ngà của nhà văn Nguyễn Quang Sáng) để kể lại cuộc gặp gỡ đầy cảm động giữa hai cha con sau tám xa cách. * Yêu cầu trả Lời: - HS tự chọn vai kể là một trong hai nhân vật trên. - Xác định ngôi kể: Ngôi thứ nhất. - ND: Kể lại cuộc gặp gỡ đầy cảm động giữa hai cha con sau tám năm xa các 14
- * Khi kể cần lưu ý bám sát vào ND của đoạn trích đã học, nhân vật cần phải bộc lộ những suy nghĩ riêng + Nhân vật ông Sáu: Tâm trạng buồn, đau khổ khi con không nhận cha, ân hận khi đã đánh con, tâm trạng khi ông ở chiến trường làm chiếc lược để tặng con..... + Nhân vật bé Thu: Tâm trạng khi có người nhận mình là con xưng ba ntn? Những ngày ba ở nhà thì thái độ và tình cảm với ba ra sao? Khi ba đi? (day dứt, ân hận, thương ba.......) ĐÁP ÁN ĐỀ 4 I/Phần trắc nghiệm (3 điểm): Mỗi ý đúng cho 0, 5 điểm. Đáp án như sau: Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 Đáp án C D D B B D II/Phần tự luận (7 điểm) Phần II. Câu 1. HS có thể có các cách trình bầy khác nhau song cần nói được: - Đây là hình ảnh giầu ý nghĩa biểu tượng. - Đó là sự kết hợp giữa hiện thực và lãng mạn, chiến tranh và hoà bình. - Kết hợp chất thép và chất tình của người chiến sĩ cách mạng. Gợi ý: - H/ả đẹp: "Đầu súng trăng treo": thể hiện tâm hồn lãng mạn của người lính cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên: vầng trăng lưng trời như treo trên đầu súng; tả thực người lính đứng gác có ánh trăng làm bạn. Hình ảnh "Đầu súng trăng treo” vừa có ý nghĩa tả thực, vừa có tính biểu trưng của tình đồng đội và tâm hồn bay bổng lãng mạn của người chiến sĩ. Gợi nhiều liên tưởng thú vị (Súng: h/ả của chiến tranh, biểu hiện cho sự khốc liệt; vầng trăng: biểu hiện cho bình yên, hạnh phúc, lãng mạn.) Hai h/ả kết hợp tạo nên một biểu tượng đẹp về cuộc đời người lính: chiến sĩ mà thi sí, thực tại mà mơ mộng. Phút giây xuất thần ấy làm tâm hồn người lính lạc quan thêm tin tưởng vào cuộc chiến đấu và mơ ước đến tương lai hoà bình. Chất thép và chất tình hoà quện trong tâm tưởng đột phá thành hình tượng thơ đầy sáng tạo của Chính Hữu. HÌnh ảnh thơ ấy mang được cả đặc điểm của thơ ca k/c – một nền thơ giàu chất hiện thực và dạt dào cảm hứng lãng mạn -> H/ả đó được t/g lấy làm nhan đề cho cả tập thơ – tập “Đầu súng trăng treo”. Hoặc: (tham khảo) - HÌnh ảnh “Đầu súng trăng treo” thể hiện xúc cảm cao đẹp nhất về vẻ đẹp tâm hồn của người lính - tâm hồn bay bổng lãng mạn của người chiến sĩ, lạc quan thêm tin tưởng vào cuộc chiến đấu và mơ ước đến tương lai hoà bình. 15
- - Gợi ra nhiều liên tưởng thú vị: súng và trăng vừa gần vừa xa, vừa thực tại, vừa mơ mộng; vừa giàu chất chiến đấu mà thấm đẫm chất trữ tình. - Là biểu tượng giàu chất thơ, kết tinh vẻ đẹp chân dung người chiến sĩ kháng chiến: kết hợp chất thép với chất tình của người chiến sĩ cách mạng. Câu 2. - HS chọn ngôi kể thứ nhất (xưng tụi) đóng vai nhân vật ông Hai - nhân vật kể chuyện. - Không kể lại toàn văn mà chỉ kể lại đoạn ông Hai nghe tin làng theo giặc đến chỗ tin làng theo giặc được cải chính. - Không chen vào nhận xét, cảm xúc hay bình luận. Gợi ý: - Tụi là người một người nông dân yêu tha thiết yêu làng Chợ Dầu của mình. Do yêu cầu của ủy ban kháng chiến, tôi phải cùng gia đình tản cư. Xa làng tôi nhớ làng da diết. - Trong những ngày xa quê, tụi luôn nhớ đến làng Chợ Dầu và muốn trở về làng. Ở nơi tản cư, tôi thường ra phòng thông tin truyền thống để nghe tin tức kháng chiến. - Một hôm, trong lúc đang rất phấn chấn với tin tức kháng chiến, tôi bất ngờ nghe được tin làng Chợ Dầu của tôi làm Việt gian theo Tây, tôi sững sờ, bàng hoàng, da mặt tê rân rân.... Tôi vừa căm uất vừa tủi hổ, không thể tin, tôi hỏi lại...kiểm chứng lại từng người... - Về đến nhà tôi vô cùng đau khổ, nhìn lũ con mà thấy tủi cho chúng... - Mấy ngày hôm sau tôi không dám đi đâu.... - Bị chủ nhà đánh tiếng đuổi đi, tôi đã dằn vặt đấu tranh tư tưởng, mâu thuẫn giằng xé, đi hay về làng. Cuối cùng tôi đã lựa chọn, tôi nhất định không quay về làng vì theo tụi “làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây thì phải thù.” - Để làm bày tỏ nỗi lòng mình, khẳng định tình cảm thuỷ chung với cách mạng, với Bác Hồ, với kháng chiến, tôi chỉ còn biết tâm sự với đứa con... - Sau đó, tôi được nghe tin cải chính về làng mình rằng làng chợ Dầu vẫn kiên cường đánh Pháp, tôi vui mừng, hồ hởi khoe với mọi người tin này dù làng tôi, nhà tôi bị Tây đốt cháy. Từ hôm đó tôi lại say sưa kể về làng Chợ Dầu của mình. HẾT 16

