Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Ngữ văn - Đề minh họa - Năm học 2024-2025 - PGD&ĐT Thị xã Phú Thọ (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Ngữ văn - Đề minh họa - Năm học 2024-2025 - PGD&ĐT Thị xã Phú Thọ (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_tuyen_sinh_vao_lop_10_mon_ngu_van_de_minh_hoa_nam_hoc.pdf
Nội dung tài liệu: Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Ngữ văn - Đề minh họa - Năm học 2024-2025 - PGD&ĐT Thị xã Phú Thọ (Có đáp án)
- ĐỀ MINH HOẠ KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2024-2025 Môn: NGỮ VĂN Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn trích dưới đây: (1) Cùng một cơn mưa, người tiêu cực sẽ bực mình vì phải trùm áo mưa, người lạc quan thì nghĩ đến cây cối xanh tươi, không khí sẽ được trong lành. Và một khi chúng ta không thể thay đổi được hiện tượng xảy ra, tốt nhất là nhìn nó bằng ánh mắt tích cực. Cái thiện có thể sẽ thua cái ác trong một thời điểm nhưng chung cuộc sẽ thắng. Cứ sau một sự cố con người lại tìm nguyên nhân và khắc phục nó. Sau lũ lụt, phù xa sẽ làm màu mỡ hơn cho cánh đồng, sâu bọ sẽ bị quét sạch ra biển, dư lượng hoá chất trong đất đai sẽ bị rửa sạch. Lỗi lầm của người khác, thay vì giữ trong lòng và tức giận, thôi bỏ qua, mình sẽ thấy thoải mái hơn rất nhiều. Nói một cách khác, nếu bạn được sống 100 năm, xem như là một bộ phim có 100 tập, thì hãy tạo ra ít nhất 2/3 tập có tiếng cười thay vì tập nào cũng rơi vào bi kịch chán chường, đau khổ, chia lìa, mất mát. (2) Trong từ Hán Việt, nguy cơ bao gồm nguy và cơ. Đối với người có tư duy tích cực, “nguy” (problem) sẽ được họ biến thành “cơ” (opportunity). Người tích cực và lạc quan sẽ có gương mặt sáng bừng, nụ cười thường trực trên môi, sống và cháy hết mình, học tập và làm việc hết mình dù ngày mai trời có sập. (Trích Tư duy tích cực, TheoTony Buổi sáng, trên đường băng, NXB Trẻ 2016). Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên. Câu 2. Theo đoạn trích, cùng một cơn mưa, người tích cực và người tiêu cực sẽ phản ứng như thế nào? Câu 3. Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ trong câu văn sau: Người tích cực và lạc quan sẽ có gương mặt sáng bừng, nụ cười thường trực trên môi, sống và cháy hết mình, học tập và làm việc hết mình dù ngày mai trời có sập. Câu 4. Thông điệp em nhận được từ đoạn trích là gì ? Hãy trả lời ngắn gọn khoảng từ 03 đến 05 câu văn. II. LÀM VĂN (6,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, em hãy viết đoạn văn (khoảng 10 – 12 câu) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của thái độ sống tích cực đối với mỗi người. Câu 2. (4,0 điểm) Cảm nhận về đoạn thơ sau: Một bếp lửa chờn vờn sương sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đượm Cháu thương bà biết mấy nắng mưa. Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay ! (Trích Bếp lửa, Bằng Việt, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2021, tr.143) ------------ HẾT -------------- (Học sinh không sử dụng tài liệu, cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm)
- HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ MINH HOẠ KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn: Ngữ Văn – Lớp 9 Thời gian làm bài: 120 phút không kể giao đề (Hướng dẫn chấm có 03 trang) Phần Câu Nội dung Điểm I Đọc hiểu 4,0 1 Phương thức biểu đạt chính là: Nghị luận 0,5 2 Theo đoạn trích: Cùng một cơn mưa, người tiêu cực sẽ bực mình 0,5 vì phải trùm áo mưa, người lạc quan thì nghĩ cây cối xanh tươi, không khí sẽ được trong lành. 3 - Biện pháp tu từ: Liệt kê “gương mặt sáng bừng, nụ cười 0,5 thường trực trên môi, sống và cháy hết mình, học tập và làm việc hết mình dù ngày mai trời có sập”. - Tác dụng: + Làm cho câu văn trở nên sinh động, hấp dẫn, gợi hình, gợi 0,25 cảm, tăng sức thuyết phục. + Nhấn mạnh những biểu hiện của người sống theo hướng tích 0,5 cực và lạc quan sẽ luôn vui vẻ, hạnh phúc. + Qua đó, mong muốn chúng ta phải sống tích cực và lạc quan. 0,25 4 - HS đưa ra được thông điệp, có thể diễn đạt theo những cách khác nhau. Gợi ý: + Hãy luôn nhìn mọi thứ theo hướng tích cực 0,5 + - HS lí giải một cách hợp lý, ngắn gọn. 1,0 II Làm văn 6,0 1 Viết đoạn văn nghị luận xã hội về một tư tưởng, đạo lý. 2,0 * Yêu cầu về hình thức: 0,25 - Đúng hình thức đoạn văn. - Trình bày sạch, không gạch xoá, không sai chính tả. - Diễn đạt rõ ràng, trong sáng. * Yêu cầu về nội dung: 1. Giới thiệu vấn đề: Thái độ sống tích cực 0,25 2. Giải thích: - Thái độ sống tích cực: là thái độ chủ động trước cuộc sống, tư duy theo chiều hướng lạc quan, được biểu hiện thông qua cách 0,25 nhìn, cách nghĩ, cách hành động. 3. Bàn luận: - Ý nghĩa của thái độ sống tích cực: + Suy nghĩ tích cực có tác dụng và ý nghĩa quan trọng đối với đời sống tinh thần, định hướng hành động đúng đắn cho mỗi người. 0,75 + Thái độ sống tích cực sẽ giúp bạn dễ dàng vượt qua căng thẳng, stress trong học tập, trong công việc và trong cuộc sống. + Thái độ sống tích cực sẽ giúp bạn tin tưởng vào những điều tốt đẹp ở phía trước, từ đó có thêm động lực để cống hiến hết sức mình với công việc và gặt hái được thành công. + Những người có suy nghĩ tích cực sẽ đem đến nguồn năng
- lượng tích cực cho mọi người xung quanh, nhận được sự yêu mến của mọi người, và thường thành công trong công việc, trong cuộc sống. + + Dẫn chứng: HS lấy dẫn chứng phù hợp - Nếu thiếu thái độ sống tích cực, con người dễ nản chí khi gặp 0,25 khó khăn, dễ gục ngã, dễ rơi vào bế tắc, suy nghĩ tiêu cực khi thất bại. - Phê phán những người luôn bi quan, tiêu cực. 4. Liên hệ, rút ra bài học nhận thức và hành động. 0,25 2 Cảm nhận về đoạn thơ: 4,0 Một bếp lửa chòn vờn sương sớm . Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay ! a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần: Mở bài 0,25 nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài kết luận được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cảm nhận về nội dung, 0,25 nghệ thuật của đoạn thơ. c. Triển khai vấn đề: Thể hiện cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đáp ứng được những yêu cầu cơ bản sau: * Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn thơ. * Cảm nhận về nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ: Đoạn thơ 0,5 nói về bếp lửa khơi nguồn cảm xúc nhớ thương và kỉ niệm tuổi thơ bên bà và bếp lửa của nhà thơ. - Dòng hồi tưởng bắt đầu từ hình ảnh thân thương về bếp lửa: 1,0 + Điệp ngữ “một bếp lửa” gợi lên một hình ảnh quen thuộc trong mỗi gia đình người Việt. Hình ảnh bếp lửa trước tiên là một hình ảnh tả thực, là hình ảnh không thể thiếu trong mỗi gia đình, nhưng đó cũng còn là hình ảnh ẩn dụ gợi lên bóng dáng người bà tần tảo sớm hôm. + Hình ảnh “bếp lửa chờn vờn sương sớm” vừa miêu tả ngọn lửa bập bùng toả sáng, ẩn hiện giữa làn sương sớm đồng thời cũng gợi lên cái mờ nhoà của kí ức theo thời gian. + Hình ảnh “bếp lửa ấp iu nồng đượm” là một sáng tạo, kết hợp giữa hai từ “ấp ủ” và “nâng niu” vừa gợi đôi bàn tay kiên nhẫn, khéo léo vừa gợi tấm lòng chi chút của người nhóm lửa. + Hình ảnh bếp lửa đã làm trỗi dậy những cảm xúc yêu thương trong lòng cháu. Chữ “thương” kết hợp với hình ảnh ẩn dụ “nắng mưa” vừa bộc lộ tình cảm trực tiếp vừa cho thấy sự thấu hiểu đến tận cùng những vất vả, nhọc nhằn, lam lũ của cuộc đời bà. - Theo dòng hồi tưởng, kỉ niệm năm lên bốn tuổi ùa về trong tâm 1,0 trí của nhà thơ, đó là tuổi thơ gian khó, nhọc nhằn: + Những năm tháng tuổi thơ hiện về qua thành ngữ “đói mòn đói mỏi” và hình ảnh “khô rạc ngựa gầy”. Đó là những năm tháng kháng chiến chống Pháp gian khổ, đó là hiện thực nạn đói năm 1945 của dân tộc. Nghệ thuật tách từ kết hợp với hàng loạt tính
- từ “khô”, “rạc”, “gầy” đã miêu tả cái đói dai dẳng, kéo dài, làm hao mòn, kiệt quệ cả con người lẫn con vật. + Nhưng ấn tượng sâu đậm nhất trong tâm trí của người cháu vẫn là mùi khói bếp của bà. Những hình ảnh “mùi khói”, “khói hun” gợi ấm ảnh về một thời gian khó đã đi qua. Thế nhưng, khi nhớ về quá khứ, người cháu cảm thấy “sống mũi vẫn còn cay”. Cái cay của làn khói bếp đã hoà quyện với cái cay bởi sự xúc động ở hiện tại. Quá khứ và hiện tại đồng hiện trên cùng một dòng thơ. Điều này cho thấy bếp lửa của bà có sức lay động cả thể xác và tâm hồn cháu. * Đánh giá chung - Nghệ thuật: + Kết hợp hài hoà các phương thức biểu đạt: biểu cảm, tự sự, miêu tả. + Hình ảnh thơ đẹp, chất thơ trong trẻo + Sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh người bà, làm 0,5 điểm tựa khơi gợi kỉ niệm, cảm xúc, suy ngẫm về bà và tình bà cháu. - Nội dung: Đặt trong mối liên kết với bài thơ, đoạn thơ đã cho thấy dòng hồi tưởng về bếp lửa và những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu. Đồng thời thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của cháu đối với bà cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước. d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt 0,25 e. Sáng tạo: Có những diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn 0,25 đề nghị luận. TỔNG ĐIỂM 10,0

