Giáo án Lịch sử và Địa lí 4 - Tuần 30, Bài 25+26 - Trường Tiểu học Phong Châu

pdf 7 trang bichdiep 05/04/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử và Địa lí 4 - Tuần 30, Bài 25+26 - Trường Tiểu học Phong Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_va_dia_li_4_tuan_30_bai_2526_truong_tieu_hoc.pdf

Nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử và Địa lí 4 - Tuần 30, Bài 25+26 - Trường Tiểu học Phong Châu

  1. Tuần 30 KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 4 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 25: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG NAM BỘ (2 tiết) (Ngày dạy: 16/4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Kể tên một số dân tộc và trình bày 1 số hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. - Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ về hình ảnh dân cư và hoạt động sản xuất nông nghiệp của vùng. - Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học thông qua việc xác định sự phân bố một số cây trồng, vật nuôi. 2. Năng lực, phẩm chất: - Hình thành năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm. - Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Lược đồ một số hoạt động sản xuất vùng đồng bằng Nam Bộ; hình ảnh, video về dân cư và hoạt động sản xuất nông nghiệp của vùng đồng bằng Nam Bộ; phiếu học tập. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động: - GV tổ chức HS trò chơi: Ô cửa bí mật - HS theo dõi cách chơi, tham gia trò chơi. Lật từng ô cửa trả lời câu hỏi sau đó trả lời bức tranh. Câu 1: Nam Bộ có điều kiện thuận lợi nào để phát triển nông nghiệp? Câu 2: Kể tên một số loại cây ăn quả ở vùng Nam Bộ? Câu 3: Nam Bộ tiếp giáp với quốc gia nào? Câu 4: Chợ nổi là nét văn hoá đặc thù của vùng nào ở Nam Bộ? - GV nhận xét, tuyên dương. Bức tranh: Trang trại nuôi tôm tỉnh Kiên Giang. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu- ghi bài 2. HĐ khám phá: 2.1. Tìm hiểu về dân cư. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin và trả lời câu hỏi: - HS đọc thầm, chia sẻ: +) Kể tên một số dân tộc ở Nam Bộ? + Một số dân tộc sống chủ yếu ở vùng - Gv tổ chức HS chia sẻ. đồng bằng Nam bộ là: Kinh, Khơ – me, - GV nhận xét, kết luận kết hợp trình chiếu Hoa, Chăm,... giới thiệu hình ảnh. - HS theo dõi hình ảnh một số dân tộc sống
  2. 2.2. Một số hoạt động sản xuất ở đồng bằng Nam Bộ. – a. Nông nghiệp - GV yêu cầu 1 HS đọc phần thông tin. -1 HS đọc to. - GV yêu cầu HS quan sát hình 1: - HS quan sát kết hợp chỉ trên lược đồ. +) Kể tên và chỉ trên lược đồ một số cây +) Lúa được trồng với diện tích lớn,cây ăn trồng, vật nuôi chính ở Nam Bộ? quả (sầu riêng, chôm chôm, xoài, cam, - GV tổ chức HS trình bày. quýt,..), cây công nghiệp (cao su, hồ tiêu,...); các vật nuôi chủ yếu: lợn, gia cầm.) - GV yêu cầu HS xác định trên lược đồ một - HS thực hiện chỉ trên lược đồ. số vùng nuôi trồng đánh bắt thủy sản. - GV: Một số vùng nuôi trồng đánh bắt thủy - HS theo dõi. sản: Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Trà Vinh. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Trình - HS thực hiện nhóm đôi. bày về hoạt động sản xuất của nông nghiệp PHIẾU HỌC TẬP của vùng theo phiếu sau: Dựa vào nội dung trong mục và quan sát hình 1, hãy: 1. Hoàn thành phiếu thông tin: Nam Bộ là .....lớn nhất nước ta......được trồng trên những cánh đồng lớn, sử dụng nhiều.....cho năng suất cao, chất lượng tốt. Nam Bộ còn là vùng trồng .....lớn trong cả nước. Vùng Nam Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển....Đây là vùng có sản lượng thuỷ sản....... 2. Kể tên một số sản phẩm nông nghiệp của vùng: - Cây ăn quả:.......... - Cây công nghiệp:........... - Sản phẩm thuỷ sản:.............. - GV cung cấp cho HS thêm một số hình ảnh - HS quan sát. và video về hoạt động sản xuất và các sản phẩm nông nghiệp của vùng. - GV tổ chức các nhóm làm phiếu. - HS thực hiện nhóm đôi vào phiếu. - GV tổ chức các nhóm chia sẻ. - Đại diện các nhóm chia sẻ. - GV nhận xét, đánh giá. - HS theo dõi. - Gv nhận xét chung giờ học. - Dặn HS chuẩn bị bài giờ sau. __________________________________________________________________________ Lịch sử và địa lí Tiết 2: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG NAM BỘ (T2) (Ngày dạy: 17/4) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2. HĐ khám phá:
  3. * Một số hoạt động sản xuất b. Công nghiệp - 1 HS đọc to. - GV yêu cầu 1 HS đọc phần thông tin. - HS quan sát kết hợp đọc thông tin nêu. - GV yêu cầu HS quan sát hình 4, kể tên và - 2 – 3 HS trình bày kết hợp chỉ trên lược xác định sự phân bố của một số ngành công đồ. nghiệp chính ở Nam Bộ? - HS thực hiện chỉ trên lược đồ. - GV tổ chức HS trình bày. - GV yêu cầu HS xác định trên lược đồ về sự phân bố các hoạt động sản xuất của vùng. - GV nhận xét, chốt lại: - HS lắng nghe. + Ngành công nghiệp ở Nam Bộ phát triển nhất nước ta. + Một số ngành công nghiệp chính: Khai thác dầu khí, sản xuất điện, điện tử - tin học, dệt may, hóa chất, chế biến lương thực,... - GV: yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi. - HS quan sát và thực hiện nhóm đôi + Kể tên và xác định trên lược đồ các mỏ trong lược đồ. khai thác dầu khí ở vùng? + Quan sát lược đồ cho biết tỉnh, thành phố - Đại diện các nhóm lên thực hiện trên nào tập trung nhiều hoạt động sản xuất công lược đồ. nghiệp nhất vùng? - HS lắng nghe. - GV tổ chức các nhóm lên thực hiện. - GV nhận xét, đánh giá. + Các mỏ khai thác dầu khí: Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồng. + Thành phố tập trung nhiều hoạt động sản xuất công nghiệp nhất là TP Hồ Chí Minh. - GV tổ chức HS chia sẻ. - HS nêu nối tiếp. - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu HS hoàn thành bảng sau. Hoạt động sản xuất Phân bố - HS thực hiện theo nhóm đôi sau đó chia Trồng lúa sẻ. Trồng cây ăn quả Trồng cây công nghiệp Khai thác dầu khí Dệt may Điện tử tin học - GV nhận xét, đánh giá. - Về nhà em hãy sưu tầm hình ảnh về một - HS lắng nghe dân tộc hoặc một hoạt động sản xuất ở vùng - HS lắng nghe, thực hiện. Nam Bộ và chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................ . ............................................................................................................................ .
  4. Tuần 31 Lịch sử và địa lí Bài 26: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC, CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO NAM BỘ (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Chỉ ra một số nét nổi bật về văn hóa của người dân Nam Bộ. - Mô tả được sự chung sống hài hòa với thiên nhiên của người dân Nam Bộ thông qua một số nét văn hóa tiêu biểu. - Vận dụng kiến thức và kĩ năng vào cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất: - Hình thành năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác trong quá trình học tập phù hợp với văn hóa vùng miền. - Hình thành phẩm chất yêu nước, tự hào về văn hóa, lịch sử của vùng đất Nam Bộ. - Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ. - Hình thành phẩm chất yêu nước, tự hào về văn hóa, lịch sử của vùng đất Nam Bộ, có trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị mà ông cha ta để lại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Video bài hát dân ca Nam Bộ, phim phóng sự về vùng đất Nam Bộ; Tranh ảnh về vùng đất Nam Bộ. Phiếu học tập. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC, CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO NAM BỘ (Ngày dạy: 22/4) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động: - GV tổ chức HS quan sát hình ảnh chợ các - HS quan sát, nêu ý kiến. tỉnh miền Bắc, chợ vùng cao, chợ nổi Cái Răng (Cần Thơ) và hỏi: Em hãy cho biết chợ nào thuộc vùng đất Nam Bộ? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu- ghi bài. - HS lắng nghe. 2. HĐ khám phá: *Một số nét văn hóa tiêu biểu của đồng bào Nam Bộ. - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong sách -1 HS đọc to, HS lớp đọc thầm. giáo khoa. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc -HS làm việc theo nhóm đôi. thông tin và quan sát các hình từ 1 đến 4 và trả lời câu hỏi: + Chỉ ra một số nét nổi bật về văn hóa của + Nét nổi bật về văn hóa của người dân người dân Nam Bộ. Nam Bộ: Nhà ở phổ biến là nhà sàn, nhà nổi trên sông; các hoạt động mua bán diễn ra ở chợ nổi trên sông; đường giao thông chủ yếu là đường thủy; trang phục của người dân ở đây là áo bà ba và khăn rằn.
  5. .Hình 1: Nhà nổi ở Châu Đốc – An Giang. Ngôi làng chuyên nuôi cá lồng bè trên sông Hậu. Những hộ gia đình vừa sử dụng nhà nổi làm nơi để ở, đồng thời làm lồng bè nuôi cá. Nét sinh hoạt văn hóa này thể hiện sự thích ứng hài hòa với điều kiện thiên nhiên vùng sông nước của người dân. .Hình 2: Một ngôi nhà cổ được xây dựng từ cuối thế kỉ XIX ở Gò Công (ở tỉnh Tiền Giang): Đây là ngôi nhà của Đốc phú sứ Nguyễn Văn Hải. Điểm nổi bật nhất của ngôi nhà cổ là sự kết hợp hài hòa của kiến trúc Đông Tây. Ngôi nhà được làm hoàn toàn từ gỗ quý với phần mái vòm theo kiến trúc Châu Âu. Nổi bật nhất là hệ thống 36 cây cột gỗ chống đỡ cho toàn bộ khu vực bên trong nhà với 30 cây được làm hoàn toàn từ gỗ quý hoa văn trang trí trong nhà đa dạng với các chủ đề có ý nghĩa vương quyền như: Tứ linh, tứ quý,... .Hình 3: Chợ nổi Ngã Năm thuộc thị xã Ngã Năm tỉnh Sóc Trăng đây là giao điểm của 5 nhánh sông đi 5 ngả. Chợ nổi là một trong những chợ nổi đã có từ lâu đời và đến nay vẫn còn hoạt động ở miền Tây Nam Bộ. Đây được xem là chợ nổi thuần miền Tây,... .Hình 4: Ghe, xuồng được người dân Nam Bộ sử dụng trong cuộc sống hàng ngày để thích ứng cới điều kiện tự nhiên dày đặc sông ngòi, kênh rạch, người dân Nam Bộ sử dụng phương tiện này để di chuyển, vận chuyển hàng hóa là chủ yếu. + Cho biết sự chung sống hài hòa với thiên + Do điều kiện tự nhiên nhiều sông nước, nhiên của người dân Nam Bộ được thể hiện ở khí hậu nóng,...nên người dân Nam Bộ chi tiết nào? phải tìm cách thích ứng trong mọi hoạt động từ nhà ở, đi lại,...và các sinh hoạt. Từ đó, dẫn đến tính cách của người Nam Bộ cũng có nét khác biệt so với người ở vùng khác (phóng khoáng, yêu ca hát, tính cộng - GV tổ chức các nhóm chia sẻ. đồng cao,...) - GV nhận xét, kết luận kết hợp trình chiếu giới thiệu hình ảnh: - GV kết hợp giới thiệu một số tranh ảnh - - HS theo dõi hình ảnh một số dân tộc sống xem vi deo giới thiệu một số nét văn hóa nổi ở đồng bằng Nam Bộ. bật của người dân. - HS quan sát. - GV nhận xét, đánh giá giờ học.
  6. Lịch sử và địa lí Tiết 2: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC, CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO NAM BỘ (Ngày dạy: 23/4) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2. HĐ khám phá: 2.1.Tìm hiểu truyền thống yêu nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ - GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk. - GV: Hãy cho biết truyền thống yêu nước và -1 HS đọc to, HS lớp đọc thầm. cách mạng của nhân dân Nam Bộ có điểm gì +) Nhân dân Nam Bộ có truyền thống yêu nổi bật? nước đấu tranh chống giặc ngoại xâm với nhiều tấm gương anh dũng, tiêu biểu như: Trương Định, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Thị Định,... Vì thế. Bác Hồ đã tặng quan và dân Nam Bộ danh hiệu “Thần đồng Tổ quốc” - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc - HS làm việc theo nhóm đôi. (HS có thể thông tin và quan sát các hình từ 5,6 kể lại đóng vai giới thiệu) câu chuyện về một nhân vật lịch sử tiêu biểu cho truyền thống yêu nước và cách mạng của nhân dân Nam Bộ. -GV tổ chức các nhóm chia sẻ. - Đại diện các nhóm chia sẻ dựa vào tranh sưu tầm và thông tin. - GV: Nhân dân Nam Bộ có truyền thống yêu - HS lắng nghe và theo dõi. nước từ rất sớm trong qua trình lịch sử, vùng đất Nam Bộ luôn xuất hiện những tấm gương tiêu biểu, thể hiện tinh thần yêu nước,, có đóng góp rất to lớn cho sự nghiệp giải phóng dân tộc. (kết hợp với video giới thiệu một số anh hùng lịch sử của vùng đất này.) 3. Luyện tập, thực hành 3.1.Hoàn thiện bảng mô tả về một số nét văn hóa tiêu biểu của đồng bằng Nam Bộ - GV yêu cầu HS làm phiếu học tập. - HS làm phiếu. STT Một số nét văn hoá Điểm nổi bật 1 Nhà ở 2 Chợ nổi 3 Vận tải đường sông 4 -GV tổ chức các nhóm báo cáo. - Đại dện các nhóm báo cáo. - GV nhận xét, đánh giá: Từ những nét văn - HS lắng nghe. hóa tiêu biểu về nhà ở, chợ nổi, vận tải đường sông ta thấy người dân ở đồng bằng Nam Bộ có tính thích ứng hài hòa của cư dân.
  7. 3.2. Viết đoạn văn ngắn từ 4 – 5 câu bày tỏ cảm nghĩ về truyền thống yêu nước, cách mạng của đồng bằng bào Nam Bộ. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở. - HS thực hiện. -GV tổ chức HS chia sẻ.(Người dân Nam Bộ - HS chia sẻ. có tinh thần yêu nước rất cao. Mỗi lần có giặc ngoại xâm thì lòng yêu nước đó lại dâng trào lên mạnh mẽ. Điều này được thể hiện qua các thế hệ anh hùng như Trương Định, Nguyễn Trung Trực, Lê Thị Định,...Cho đến nay tinh thần yêu nước vẫn truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác,....) -GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức cho HS sưu tầm tranh ảnh và - HS lắng nghe và thực hiện. cho biết điểm giống và khác nhau trong đời sống văn hóa của người dân Nam Bộ so với địa phương em. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Về nhà em hãy chia sẻ với người thân - HS lắng nghe, thực hiện. những anh hùng lịch sử và truyền thống yêu nước của người dân ở đồng bào Nam Bộ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................ . ............................................................................................................................ . ............................................................................................................................ .. __________________________________________________________________________