Giáo án Tiếng Việt 2 - Bài 25: Nói và nghe: Kể chuyện hai anh em (T4)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 2 - Bài 25: Nói và nghe: Kể chuyện hai anh em (T4)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_2_bai_25_noi_va_nghe_ke_chuyen_hai_anh_em.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt 2 - Bài 25: Nói và nghe: Kể chuyện hai anh em (T4)
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiếng Việt: BÀI 25: NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HAI ANH EM ( Tiết 4 ) (Trang111) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được: 1. Về kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết các sự việc trong câu chuyện Hai anh em qua tranh minh họa; đoán được nội dung câu chuyện qua câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được 1 – 2 đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh; kể được cho người thân nghe những sự việc cảm động trong câu chuyện (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện đã nghe). 2. Về năng lực: - Phát triển năng lực ngôn ngữ: + Biết trao đổi các chi tiết trong tranh để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh + HS nghe GV, các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình. Vận dụng năng lực nói và nghe kể với người thân về nhân vật voi em trong câu chuyện. - Phát triển năng lực văn học: + Kể lại được một đoạn chuyện hoặc cả câu chuyện theo ý hiểu của mình. 3. Về phẩm chất: - Yêu thương, đoàn kết với anh chị em và người thân trong gia đình; II. CHUẨN BỊ - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3’) - Cho HS quan sát tranh và nói nội - Quan sát tranh dung tranh. + Tranh 1 vẽ gì? + Tranh 1: Anh kéo khóa áo rét cho em khi trời lạnh + Tranh 2 vẽ gì? + Tranh 2: Anh dỗ dành em, lau nước mắt cho em khi em khóc. + Tranh 3 vẽ gì? + Tranh 3: Anh làm diều cho em - Vừa rồi chúng ta đã quan sát tranh - HS thi kể trên màn hình và cho thấy anh, chị làm VD: + Em ở nhà trông em bé giúp mẹ, rất nhiều việc cho em. Còn các em đã khi em bé khóc em ỗ em, lấy đồ chơi dành tình cảm cho anh, chị em mình cho em chơi như thế nào, cô mời các em thi kể + Có quà gì ngon em cũng nhường cho những việc làm đó nào? em của em. + Chị em thường giảng bài cho em khi em chưa hiểu bài + Khi chị em đau ốm em chăm sóc chị. 1
- - Như vậy các em đã thể hiện sự quan - Lắng nghe tâm, lo lắng, yêu thương nhau. Trong câu chuyện Sự tích hoa tỉ muội đã ca ngợi tình cảm yêu thương, gắn bó giữa hai chị em Nết và Na còn hôm nay cô trò mình sẽ đến với câu chuyện thông qua Nói và nghe. Câu chuyện có tựa đề Hai anh em. - GV ghi tên bài lên bảng - HS lắng nghe, ghi bài 2. Khám phá kiến thức (10’) HĐ1. Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh. - GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp: + GV chiếu tranh minh họa. - HS lắng nghe và quan sát tranh. Trên màn hình các con nhìn thấy các bức tranh được đánh số từ 1 – 4 và những câu hỏi gợi ý dưới mỗi bức tranh. Chúng mình cùng tìm hiểu xem mỗi bức tranh vẽ những ai? Vẽ cảnh gì? Và câu chuyện nhắc đến những sự việc nào? Đầu tiên hãy cùng cô đọc lời gợi ý dưới mỗi bức tranh - 4 HS đọc nối tiếp các câu hỏi gợi ý. + Tranh 1: Lúc đầu, hai anh em đã chia lúa thế nào? + Tranh 2: Người em nghĩ gì và chia lại lúa ra sao? + Tranh 3: Người anh nghĩ gì và đã làm gì để chia lại lúa? + Tranh 4: Vì sao hai anh em đều xúc động? - GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 đoán nội dung của từng tranh - HS trao đổi trong nhóm để đoán nội dung từng tranh (dựa vào câu hỏi gợi ý và hình ảnh trong tranh). - GV mời đại diện một số nhóm trình - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả : bày mỗi HS đoán nội dung trong 1 tranh (kết hợp chỉ trên tranh minh họa). 2
- + Cô mời nhóm 1: Đọc kĩ lời gợi ý + Tranh 1 vẽ cảnh hai anh em chia lúa dưới bức tranh số 1, theo con tranh vẽ cảnh gì? GV: Chúng mình xác định rất chính xác, bức tranh này vẽ cảnh hai anh em chia lúa. Các con có thể nhìn thấy người anh chính là người mặc áo màu cam, còn người em là người mặc áo + Tranh 2: Vẽ cảnh người em nghĩ tới màu xanh da trời. anh và mang phần lúa của mình để + Tiếp theo đến bức tranh số 2 vẽ cảnh sang đống lúa của người anh. gì? ( Nhóm 2) + Tranh 3: Vẽ cảnh người anh nghĩ tới + Bức tranh 3 vẽ gì? Cô mời nhóm tiếp em và mang phần lúa của mình để sang theo. đống lúa của người em. + Tranh 4: Vẽ cảnh hai anh em xúc + Bức tranh số 4 vẽ cảnh gì? Cô mời động ôm lấy nhau khi biết chuyện cả 2 nhóm tiếp theo. đều yêu thương nhau, biết nghĩ cho nhau. + Từng HS trong nhóm nêu ý kiến, các bạn góp ý, bổ sung để có đáp án hoàn chỉnh, viết vào phiếu nhóm: - Dưới lớp theo dõi, nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi các ý kiến thể hiện sự phán đoán có căn cứ vào tranh minh họa và câu hỏi dưới tranh. HĐ2. Nghe kể chuyện - HS chú ý quan sát và lắng nghe GV - GV kể toàn bộ câu chuyện : kể chuyện. + GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. - HS lắng nghe, tập kể theo, ghi nhớ + GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh chi tiết câu chuyện: thoảng dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì để cho HS tập kể theo/ kể cùng GV, khích lệ các em nhớ chi tiết của - Ngày mùa đến khi họ gặt lúa và bó câu chuyện. lúa xong, hai anh em xếp lúa thành hai * Đoạn 1( tranh 1): Ở cánh đồng nọ có đống bằng nhau và để cả ở ngoài đồng hai anh em cày chung một đám ruộng. Ngày mùa đến khi họ gặt lúa và bó lúa - Đêm hôm ấy người em nghĩ : « Anh xong, hai anh em xếp lúa thành mấy mình còn phải nuôi vợ con. Nếu phần đống và để ở đâu ? lúa của mình cũng bằng phần của anh * Đoạn 2( tranh 2): Đêm về, người em thì thật ko công bằng. » Nghĩ vậy nghĩ gì và làm gì ? 3
- người em ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh. * Đoạn 3( tranh 3) : Người anh bàn với vợ điều gì và ra đồng làm gì ? Đoạn 4( tranh 4) : Câu chuyện kết thúc như thế nào ? - GV tổ chức cho HS thực hành cặp - HS thực hành hỏi – đáp theo cặp: đôi : hỏi – đáp các câu hỏi dưới mỗi trong nhóm, trước lớp. tranh. HS chú ý lắng nghe. - HS thực hành tập kể chuyện theo - GV nhận xét, khuyến khích học sinh nhóm bốn: nhớ các chi tiết của câu chuyện. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành HĐ3: Chọn kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh. * Như vậy các con vừa được nghe câu chuyện Hai anh em. Dựa vào các bức tranh và câu hỏi gợi ý chúng mình hãy thử chọn kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh - Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn - GV hướng dẫn HS cách kể theo hai tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại bước gợi ý. nội dung câu chuyện; chọn 1 - 2 đoạn mình nhớ nhất hoặc thích nhất để tập kể, không phải kể đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể (có thể kể cả câu chuyên nếu có thể). + Bước 2: HS tập kể chuyện theo nhóm (kể nối tiếp các đoạn hoặc từng em kể lại cả hai đoạn rồi góp ý cho nhau). - GV theo dõi các nhóm làm việc, giúp đỡ nếu cần thiết Lưu ý: Với HS chưa thể kể được 2 đoạn, GV chỉ yêu cầu kể một đoạn em thích hoặc em nhớ nhất. Khích lệ những em kể được nhiều hơn 2 đoạn - HS xung phong kể trước lớp. 4
- - GV mời 2 HS xung phong chọn kể 1, 2 đoạn nối tiếp. Hoặc mời 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện trước lớp. - - HS đóng vai, kể lại câu chuyện. Tổ chức cho HS đóng vai kể lại toàn - Cả lớp nhận xét, góp ý cho bạn. bộ câu chuyện. (tuỳ vào khả năng của - Bình chọn bạn kể hay nhất. HS trong lớp). - GV động viên, khen ngợi - HS chia sẻ trước lớp. + Hai anh em rất lo lắng và quan tâm * Mở rộng : Em có nhận xét gì về tình nhau. cảm của hai anh em trong câu chuyện? + Hai anh em rất yêu thương nhau. + Hai anh em biết chia sẻ với nhau. Hoặc : Em thấy tình cảm của hai anh em như thế nào? - HS liên hệ : Anh chị em trong gia * Liên hệ : Em học được bài học gì từ đình phải biết yêu thương, quan tâm, lo câu chuyện trên? lắng cho nhau - GV: Các con thân mến, hai anh em - HS nghe và về vận dụng kể cho trong câu chuyện đã rất yêu thương người thân nghe. nhau. Như vậy chúng mình không chỉ biết đến tình chị em trong sự tích hoa tỉ muội mà chúng ta còn biết đến tình anh em thắm thiết, bền chặt qua câu chuyện Hai anh em 4. Vận dụng, trải nghiệm Cuối cùng chúng ta đến với phần vận - HS đọc phần vận dụng: Kể cho người dụng thân nghe những sự việc cảm động trong câu chuyện Hai anh em. HĐ4 : Kể cho người thân nghe những sự việc cảm động trong câu chuyện Hai anh em. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện - HS lắng nghe hoạt động vận dụng: - Khi nghe câu chuyện Hai anh em con thấy xúc động điều gì ? Để kể được câu chuyện các con có thể dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh. Nhớ lại những hành động, cảm xúc và suy nghĩ của các nhân vật trong câu chuyện đó là người 5
- anh và người em. Con cũng nhớ lại khi được nghe kể chuyện con cảm thấy cảm động nhất với sự việc nào và hãy kể cho người thân nghe sự việc cảm động đó. - Có thể trao đổi với người thân về việc làm của hai anh em trong câu chuyện và ý nghĩa của câu chuyện + Cố gắng kể lại toàn bộ câu chuyện cho người thân nghe (hoặc kể 1- 2 đoạn em thích nhất trong câu chuyện). - HS nêu: - Em hãy nêu một số câu ca dao, tục + Anh em như thể chân tay ngữ nói về tình cảm anh, chị em trong Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần. gia đình + Chị ngã, em nâng + Anh em như tre cùng khóm Chị em gái như trái cau non + Anh em nào phải người xa Cùng chung bác mẹ, một nhà cùng thân . - GV : Tình anh em – tình cảm chị em - HS lắng nghe thắm thiết, bền chặt là những tình cảm thiêng liêng tạo nên mái ấm gia đình hạnh phúc. Cô hy vọng rằng sau bài học này chúng mình sẽ cùng yêu thương, gắn bó với anh chị em của chúng mình nhiều hơn.Bài học của chúng ta đến đây là kết thúc. Cô trân thành cảm ơn các con đã chú ý theo dõi. Giáo viên giảng dạy: Vương Thị Thanh Tâm KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN: CHỦ ĐỀ 4: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100 BÀI 19: PHÉP CỘNG ( CÓ NHỚ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh làm được: 1. Kiến thức ,kĩ năng 6
- - Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số . + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất . - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học. 2. Năng lực - Năng lực chung: + Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân + Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống - Phát triển năng lực Toán học: + Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện và mô hình hóa Toán học: Qua hoạt động quan sát, sử dụng công cụ, phương tiện học toán đơn giản ( bộ đồ dùng Toán 2) để thực hiện nhiệm vụ học toán đơn giản. + Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học: Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( nói hoặc viết) 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv : Máy tính, máy chiếu - HS :SGK, que tính, vở, bút, nháp III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu ( khởi động) : *Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi hái táo. - GV nêu luật chơi: Trên cây cô có những - HS chơi trò chơi hái táo quả táo mang các số từ 1 đén 5. Nhiệm vụ - 5HS trả lời về các phép tính của các con là chọn một quả táo bất kì và trong từng quả táo nêu kết quả của phép tính trên quả táo đó. - Gọi một số HS nêu kết quả của những (1): 9 + 5 = 14 trái táo mà các em đã chọn hái. (2): 7 + 4 = 11 (3): 8 + 7 = 15 (4): 6 + 6 = 12 (5): 9 + 8 = 17 - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Vừa rồi chúng ta đã hái những trái táo mang phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. Hôm nay chúng ta sẽ chuyển sang chủ đề 4: Phép cộng, phép trừ có nhớ trong phạm vi 100. Bài mở đầu của chủ đề này là bài Phép cộng 7
- (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. - GV nêu yêu cầu cần đạt trong bài. 2. Hoạt động khám phá kiến thức mới *Mục tiêu: Giúp HS tự khám phá, phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức mới. - HS quan sát và trả lời: Có 3 - Yêu cầu HS quan sát màn hình và cho biết nhân vật là chị kiến, anh ve sầu có những nhân vật nào? và Rô-bốt - Đọc lời thoại của các nhân vật. - GV tổ chức cho HS đọc lời thoại của các nhân vật. - GV ghép lời nhân vật thành bài toán: Tôi có 35 hạt gạo. Chị Kiến ơi, tôi trả cho chị 7 hạt gạo. Hỏi kiến có tất cả bao nhiêu hạt gạo? - Kiến có tất cả bao nhiêu hạt - Bài toán hỏi gì? gạo. - Muốn biết Kiến có tất cả bao nhiêu hạt - Phép tính cộng, lấy 35 + 7 gạo thì con phải thực hiện phép tính nào? - GV hướng dẫn HS cộng: + Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? - 3 chục và 5 đơn vị Vậy cô có 3 bó que tính (mỗi bó có 1 chục que tính) và 5 que tính rời. GV yêu cầu HS thực hiện lấy que tính. - HS thực hiện + Số 7 gồm mấy chục và mấy đơn vị? Vậy cô có 7 que tính rời. GV yêu cầu HS - 0 chục và 7 đơn vị thực hiện lấy que tính. - HS thực hiện + Cô lấy các que tính rời gộp với nhau, lấy 5 que tính gộp với 7 que tính thì được bao - HS thực hiện gộp và nêu kết nhiêu que tính? quả bằng 12 + 12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì - 2 que tính thừa ra mấy que tính? + Viết số 2 ở hàng đơn vị, cô gộp 1 bó que tính với 3 bó que tính thì được mấy bó? - 4 bó Viết số 4 ở hàng chục. + Vậy bạn ve sầu có 42 hạt gạo. - GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính - HS theo dõi phép cộng (có nhớ) theo 2 bước: + Bước 1: Đặt tính theo cột dọc: Viết số 35 trước sau đó viết số 7 ở dưới sao cho 7 35 * 5 cộng 7 bằng 12 , viết + 8
- thẳng cột với 5; viết dấu + lùi sang phía 7 2 nhớ 1 bên trái; vạch kẻ ngang thay cho dấu bằng. 42 * 3 thêm 1 bằng 4 viết 4 + Bước 2: Thực hiện phép tính: Tính từ phải sang trái bắt đầu từ hàng đơn vị ( 5 + Vậy 35 + 7 = 42 7= 12 viết 2 nhớ 1; 3 thêm 1 bằng 4 viết 4 ; Vậy 35 + 7 = 42) - GV lưu ý cho HS khi đặt tính và thực hiện phép tính: Viết số đơn vị thẳng cột số đơn vị; so chục thẳng cột số chục. Thực hiện tính từ phải sang trái bắt đầu từ hàng đơn vị. - Cho HS nhắc lại cách thực hiện phép - Phép tính 35 + 7 = 42 là phép tính. tính cộng (có nhớ) số có hai chữ - Con có nhận xét gì về phép tính này? số với số có một chữ số. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: (20p) *Mục tiêu:Củng cố các dạng bài tập cụ thể - Bài tập yêu cầu tính về phép cộng có nhớ. Bài 1: Tính - HS làm bài: 28 78 57 13 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? + + + + 3 5 9 7 7 - GV cho HS làm vào vở. 31 87 64 20 - GV tổ chức cho HS so sánh kết quả - Yêu cầu HS nhắc lại cách thự hiện phép - Tính từ phải sang trái tính 28 + 3 và 13 + 7 - HS nêu: 4 phép tính ở bài tập - Con có nhận xét gì về 4 phép tính ở bài 1đều là 4 phép tính cộng (có tập 1? nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. - HS nêu - GV hỏi : Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều gì? =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố cách thực hiện phép cộng (có nhớ) số có - HS đọc hai chữ số với số có một chữ số. Bài 2: Đặt tính rồi tính 9
- - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - GV: Đặt tính có nghĩa là sẽ viết các phép - HS theo dõi tính theo cột dọc sau đó sẽ thực hiện tính. - GV hướng dẫn học sinh đặt tính và thực - HS làm bài vào vở hiện phép tính 35 + 6 35+ 6 47+8 89+ 2 63+ 9 - GV cho HS làm vào bài vào vở. 35 47 89 63 + + + + - GV cho HS so sánh kết quả bài làm của 6 5 8 2 9 mình với kết quả của GV 41 55 91 72 + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái - GV hỏi : Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta - HS đọc yêu cầu cần ta cần lưu ý điều gì? - HS quan sát tanh trên màn hình Bài 3 - GV: Con hãy quan sát kĩ tranh trên màn hình và hỏi con nhìn thấy những gì trong tranh? - GV: Trong tranh có 3 chum nước A,B,C trên mỗi chum nước có ghi một phép tính cộng, các phép tính cộng này có kèm theo đơn vị dung tích là lít. Muốn biết chum nào đựng nhiều nước nhất thì ta phải tính được kết quả của các phép tính cộng trên mỗi chum sau đó sẽ lựa - HS làm bài chọn chum nào đựng nhiều nước nhất. - Cho HS làm bài - GV cho HS so sánh kết quả bài làm của - HSTL chum B đựng nhiều mình với kết quả của GV nước nhất .Vì chum A: 59l + 9l - GV hỏi chum nào đựng nhiều nước nhất = 68l ? Vì sao? Chum B: 61l + 9l = 70l Chum C: 57l + 4l = 61l * Các con ạ, qua đang khát nước, chó mang gáo đến để múc nước cho quạ, chum nào nhiều nước nhất thì sẽ múc nước dễ nhất. Vì vậy quạ đã lựa chọn chiếc chum B nhiều nước nhất để lấy nước uống. - HS nêu lại nội dung bài học. - HS lắng nghe. 10
- => GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố các thực hiện phép cộng có nhớ và áp dụng vào so sánh khối lượng. 4: Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - HS báo cáo kết quả bài 1: Đáp MT: Ghi nhớ, khắc sâu kiến thức án B - Để củng cố kiến thức của bài, các em hãy làm bài tập chắc nghiệm sau: Bài 1: An có 29 cái kẹo, mẹ cho An 5 cái - HS báo cáo kết quả bài 2: Đáp kẹo. Hỏi lúc này An co tất cả bao nhiêu cái án C kẹo? A. 24 cái B. 34 cái C. 44 cái D. 35 cái - HS báo cáo kết quả bài 3: Đáp Bài 2: Lớp 2A có 19 bạn nam và 8 bạn nữ. án A Hỏi lớp 2A có tất cả bao nhiêu bạn? A. 17 bạn B. 25 bạn C. 27 bạn D. 21bạn Bài 3: Trên sân có 8 con vịt và 14 con gà. Hỏi trên sân có tất cả bao nhiêu con cả gà và vịt? A. 22 con B. 21 con C. 15 con D. 12 con - GV nhận xét giờ học, củng cố lại cách thực hiện phép cộng ( có nhớ ) số có hai chữ số với số có một chữ số. 11

