Đề học sinh giỏi cấp Tỉnh môn Khoa học tự nhiên 2 (Hóa học) Lớp 9 - Đề tham khảo - Năm học 2024-2025 - SGD&ĐT Phú Thọ
Bạn đang xem tài liệu "Đề học sinh giỏi cấp Tỉnh môn Khoa học tự nhiên 2 (Hóa học) Lớp 9 - Đề tham khảo - Năm học 2024-2025 - SGD&ĐT Phú Thọ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_chon_hoc_sinh_gioi_cap_tinh_mon_khoa_hoc_tu_nhien_2_t.doc
Nội dung tài liệu: Đề học sinh giỏi cấp Tỉnh môn Khoa học tự nhiên 2 (Hóa học) Lớp 9 - Đề tham khảo - Năm học 2024-2025 - SGD&ĐT Phú Thọ
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ÐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH PHÚ THỌ LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2024 – 2025 MÔN: KHTN 2 ĐỀ THAM KHẢO Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề (Ðề tham khảo có 04 trang) PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án Câu 1. Nếu khối lượng của vật giảm đi 2 lần, còn vận tốc của vật tăng lên 4 lần thì động năng của vật sẽ A. tăng lên 2 lần.B. giảm đi 2 lần.C. tăng lên 8 lần.D. giảm đi 8 lần. Câu 2. Một vật được thả rơi tự do, trong quá trình rơi A. động năng của vật không đổi. B. thế năng của vật không đổi. C. tổng động năng và thế năng của vật không thay đổi. D. tổng động năng và thế năng của vật luôn thay đổi. Câu 3.Về mùa đông, mặc nhiều áo mỏng ấm hơn mặc một áo dày, vì: A. Áo dày nặng nề. B. Áo dày truyền nhiệt nhanh hơn. C. Áo mỏng nhẹ hơn. D. Giữa các lớp áo mỏng có không khí nên dẫn nhiệt kém. Câu 4.Trong ba cách truyền nhiệt thì dạng nào có thể truyền được trong chân không? A. Đối lưu. B. Đối lưu và bức xạ nhiệt. C. Bức xạ nhiệt.D. Dẫn nhiệt. Câu 5. Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch HCl? A. Al. B. Ag. C. Zn. D. Mg. Câu 6. Chất có thể tác dụng với nước cho dung dịch làm phenolphthalein không màu chuyển thành màu hồng là A. CO2. B. K 2O. C. P2O5. D. SO 2. Câu 7. Cho các oxide: Fe2O3; CuO; SO3; Na2O; CO; BaO các oxide phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là A. Fe2O3; CO; Na2O. B. Fe2O3; CuO; SO3. C. SO3; Na2O; BaO. D. CO2; CO; BaO. Câu 8. Trong phòng thí nghiệm, zinc chloride có thể được tạo ra từ zinc oxide. Khối lượng zinc oxide cần phản ứng với dung dịch HCl dư để thu được 34,00 gam zinc chloride là A. 20,25 gam. B. 16,20 gam. C. 28,35 gam. D. 24,30 gam. Câu 9. Gene là một đoạn của phân tử DNA A. mang thông tin quy định phân tử RNA hay chuỗi polipeptide. B. mang thông tin di truyền của các loài. C. mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin. D. chứa các bộ 3 mã hoá các amino acid.
- Câu 10. Loại nucleotide có ở phân tử RNA mà không có ở phân tử DNA là A. Adenine.B. Uracil.C. Guanine. D. Cytosine. Câu 11. Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử RNA? A. RNA có cấu tạo đa phân, các đơn phân là 4 loại A, T, G, X. B. tRNA có chức năng vận chuyển axit amin đến nơi tổng hợp protein. C. Trong tế bào, phân tử RNA có cấu trúc mạch kép. D. rRNA có chức năng truyền đạt thông tin di truyền. Câu 12. Theo nguyên tắc bổ sung thì về mặt số lượng đơn phân trường hợp nào sau đây là không đúng? A. A + G = T + X B. A = T; G = X C. A + T + G = A + X + T D. A + X + T = G + X + T Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Một công nhân vác một bao xi măng có trọng lượng 500 N trên vai, đứng trên tòa nhà cao 25 m so với mặt đất. Độ cao của bao xi măng so với sân thượng tòa nhà là 1,4 m. a) So với mặt đất, bao xi măng có thế năng trọng trường. b) So với sân thượng, bao xi măng chỉ có thế năng trọng trường mà không có cơ năng. c) Động năng của vật bằng 12500 J. d) So với mặt đất, bao xi măng có thế năng trọng trường bằng 13200 J. Câu 2. Xét dãy bảy kim loại rêng biệt sau: Ca, Ag, Na, Fe, Al, Au, K. a) Có năm kim loại phản ứng với khí oxygen. b) Có sáu kim loại phản ứng với dung dịch hydrochloric acid dư tạo thành muối và giải phóng khí hydrogen. c) Có ba kim loại tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành hydroxide và khí hydrogen, phản ứng không tỏa nhiệt. d) Lấy 2,8 gam kim loại sắt cháy hoàn toàn trong bình khí chlorine (dư) tạo thành 6,35 gam muối iron (II) chloride. Câu 3: Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gene phân ly độc lập quy định 2 cặp tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây (P) có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng giao phấn với nhau thu được F 1. Theo lí thuyết về F1, hãy xác định phát biểu đúng /sai. a) Có thể chỉ có một loại kiểu hình. c) Có thể có tỉ lệ kiểu hình 1: 1:1:1. b) Có thể có tỉ lệ phân li kiểu hình 1:1. d) Có thể có tỉ lệ phân li kiểu hình 3:1. PHẦN 2. TỰ LUẬN (14,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) 1. Hãy giải thích ngắn gọn a. Để yên một cốc đựng dung dịch Ca(OH)2 trong không khí một thời gian thường xuất hiện lớp màng cứng tạo thành ở bề mặt dung dịch. b. Cho quỳ tím ẩm vào bình đựng khí Cl2, quỳ tím hóa đỏ, sau đó mất màu.
- c. Khi bếp than đang cháy, nếu đổ nhiều nước vào bếp thì tắt, còn nếu rắc một ít nước thì bếp than bùng cháy lên. d. Để cải tạo đất ở một số ruộng chua người ta thường bón bột vôi. e. Không nên dùng dụng cụ bằng nhôm để đựng nước vôi. 2 . Cho các phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol: (1) X Y + Z (2) Y + H2O E (3) E + F T + X + H2O (4) E + 2F G + X + 2H2O Biết: mỗi kí hiện X, Y, Z, E, F, T, G là một chất vô cơ khác nhau, khí Z được dùng để dập tắt lửa, thực hiện phản ứng quang hợp của cây xanh, dùng để tạo gas cho nhiều thức uống (như nước coca, pepsi), gây hiệu ứng nhà kính và MX - MF = 113. Xác định các chất X, Y, Z, E, F, T, G. Câu 2 (2,0 điểm). 1. Có 5 lọ đựng chất bột rắn, màu trắng, mất nhãn, mỗi lọ dựng một số trong 5 chất sau: BaCO3, BaSO4, Na2SO4, Na2CO3, MgSO4. Không sử dụng nhiệt độ, chỉ bằng dung dịch H2SO4 loãng hãy trình bày phương pháp nhận biết các chất trên và viết các phản ứng hóa học xảy ra. 2. Cho hỗn hợp các muối BaCO3, BaSO4, KCl, MgCl2. Trình bày phương pháp hóa học tách riêng từng muối trên ra khỏi hỗn hợp sao cho khối lượng không đổi. Câu 3 (4,0 điểm). 1. Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng CaCO 3. Để xác định hàm lượng CaCO 3 trong vỏ trứng, trong phòng thí nghiệm người ta có thể làm như sau: Lấy 1,0 gam vỏ trứng khô, đã được làm sạch, hòa tan hoàn toàn trong 50 mL dung dịch HCl 0,4M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 50 mL dung dịch X. Lấy 10,0 mL X cho vào bình tam giác, thêm 1 – 2 giọt phenolphthalein. Tiếp theo nhỏ từng giọt dung dịch NaOH 0,1M vào bình tam giác đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng thấy hết 5,6 mL dung dịch NaOH. Giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không tác dụng với HCl. Xác định hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng. 2. Tổng số hạt p, n, e của hai nguyên tử A, B là 177, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 47. Số hạt mang điện của B nhiều hơn A là 8. a. Xác định các nguyên tử A, B. b. Cho 18,6 gam hỗn hợp X gồm A và B tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được 39,9 gam hỗn hợp muối khan. Nếu cho từ từ dung dịch AgNO3 đến dư vào bình đựng sản phẩm sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra và tính giá trị m. 3. Hàm lượng cho phép của sulfur trong nhiên liệu là 0,3% về khối lượng. Để xác định hàm lượng sulfur trong một loại nhiên liệu, người ta lấy 100,0 gam nhiên liệu đó và đốt cháy hoàn toàn. Khí tạo thành chỉ chứa carbon đioxide, lưu huỳnh đioxide và hơi nước được dẫn vào nước tạo ra 500,0 mL dung dịch. Biết rằng tất cả sulfur đioxide đã tan vào dung dịch. Lấy 10,0 mL dung dịch này cho tác dụng với dung dịch -3 KMnO4 5,00.10 M thì thể tích dung dịch KMnO 4 cần dùng là 12,5 mL. Viết phương trình hóa học xảy ra. Tính phần trăm khối lượng của sulfur trong nhiên liệu trên.
- Câu 4 (3,0 điểm). 1. Dung dịch X chứa hỗn hợp Na 2CO3 và NaHCO3. Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào y mL X. Sự phụ thuộc của số mol HCl (b mol) vào số mol CO 2 (a mol) được biểu diễn theo đồ thị dưới đây 0 Cho từ từ từng giọt cho đến hết y mL X vào 200 mL dung dịch chứa hỗn hợp HCl 0,65M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch Y và khí CO2. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được m gam kết tủa. Viết phương trình hóa học xảy ra. Tính m. 2. Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, thu được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch acid H2SO4 (loãng, dư). Sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất. Xác định phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X. Câu 5 (3,0 điểm). 1. Cho m gam hỗn hợp Fe và S với tỉ lệ số mol Fe gấp 2 lần số mol S rồi đem nung (không có oxygen) thu được hỗn hợp A. Hòa tan A bằng dung dịch HCl dư thu được 0,4 gam rắn B, dung dịch C và chất khí D. Sục khí D từ từ qua dung dịch CuCl 2 thấy tạo ra 4,8 gam kết tủa đen. Tính hiệu suất phản ứng tạo thành A. 2. A là hỗn hợp hai oxide của hai kim loại. Cho CO dư đi qua 3,165 gam A nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp chất rắn A1 và hỗn hợp khí A2. Dẫn hỗn hợp khí A 2 qua dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 2,955 gam kết tủa màu trắng. Cho A1 phản ứng hết với dung dịch H2SO4 10% loãng, sau phản ứng có 0,2788875 lít (đkc) khí thoát ra, thu được dung dịch A 3 chỉ chứa một chất tan có nồng độ a% và 3,495 gam một chất rắn. Cho dung dịch A3 tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được kết tủa màu trắng xanh dần chuyển sang nâu đỏ. a. Xác định các chất trong A. b. Tính a và xác định phần trăm khối lượng các chất trong A. ------------------HẾT------------------ - Họ và tên thí sinh: SBD:

