Giáo án Tiếng 4 - Tuần 30, Bài 21+22 - Trường Tiểu học Phong Châu
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng 4 - Tuần 30, Bài 21+22 - Trường Tiểu học Phong Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_4_tuan_30_bai_2122_truong_tieu_hoc_phong_chau.pdf
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng 4 - Tuần 30, Bài 21+22 - Trường Tiểu học Phong Châu
- TUẦN 30: Tiếng Việt Bài 21: NHỮNG CÁNH BUỒM (3 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: Tiết 1: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Những cánh buồm, biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả cánh buồm qua lời văn miêu tả cánh buồm của tác giả. - Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh cánh buồm: Tình yêu, sự gắn bó với làng quê của tác giả. Cảm nhận được cảm xúc của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của đất nước, quê hương. Tiết 2: Biết được tác dụng của dấu ngoặc đơn. Biết dùng dấu ngoặc đơn khi viết. Tiết 3: Biết tác dụng của mở bài, kết bài của bài văn miêu tả cây cối. Biết viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cây cối (cây cho bóng mát, cây ăn quả, cây hoa) theo những cách khác nhau. 2. Năng lực, phẩm chất: - Có năng lực diễn đạt, giao tiếp và hợp tác. - Yêu quý, trân trọng những cảnh đẹp, lễ hội ở quê hương, đồng cảm với niềm vui, niềm tự hào của bạn bè và người xung quanh về cảnh đẹp quê hương. - Chăm chỉ, yêu thích học môn Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, bảng phụ, phiếu học tập. - HS: SGK, vở nháp, VBT TV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1: Đọc: NHỮNG CÁNH BUỒM (Ngày dạy: 15/4) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động: - GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc - HS tham gia trò chơi trước lớp. - Gọi HS giải đố - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án: Con thuyền - GV dẫn dắt vào bài mới thông qua tranh minh họa bài. - HS quan sát nêu cảm nhận qua video. 2. HĐ khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - HS lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc; phân biệt lời kể với lời nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe hướng dẫn cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài - HS quan sát - Chia đoạn: (5 đoạn) - HS chia 5 đoạn.
- + Đoạn 1: Từ đầu đến đó là những cánh buồm . + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trên cánh đồng + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến mưa tuôn như trút + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến bất kể ngày đêm + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: - HS đọc từ khó. mưa tuôn như trút , cần cù nhẫn nại. - Luyện đọc câu dài: Không hiểu lúc ấy / cánh buồm suy nghĩ gì / trong khi gió ra sức - 2-3 HS đọc câu. gào thét /và mưa tuôn như trút.// - GV mời HS luyện đọc theo nhóm 2. - 2 HS trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả (Những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng ; Giọng đọc thể hiện sự trìu mến , thiết tha ở những câu so sánh: Có cánh màu nâu như màu áo của mẹ tôi ,... - Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. HS đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn thi đọc diễn cảm trước lớp. cảm trước lớp. + GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập: 3.1. Tìm hiểu bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK . Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa đồng cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Hình ảnh nào được tác giả cho là đẹp + Những cánh buồm được tác giả cho là đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của mình ? nhất khi nghĩ về làng quê của mình Câu 2: Cánh buồm được miêu tả thế nào vào - HS làm việc nhóm 4 để trả lời câu hỏi mỗi thời điểm : - HS trả lời tự do theo ý thích của mình
- + Buổi nắng đẹp Buổi nắng đẹp: những cánh buồn xuôi ngược + Khi dông bão giữa dòng sông phẳng lặng. Có cánh màu nâu + Ngày lộng gió như màu áo của mẹ. Có cánh màu trắng như màu áo của chị. Có cánh màu xám bạc như màu áo bố. - Ngày lộng gió: những cánh buồm cuộn tròn nằm trên mui thuyền. - Khi giông bão: những cánh buồm căng lồng ngực người khổng lồ đẩy thuyền đi đến chốn,về đến nơi, mọi ngả mọi miền, cần cù - GV: Vẻ đẹp của cánh buồm khác nhau ở nhẫn nại. mỗi thời điểm, nhưng dù ở thời điểm nào vẻ đẹp của cánh buồm cũng gắn với con người. Trong sắc màu của cánh buồm, tác giả thấy màu áo lao động cần cù của mẹ cha, màu áo trắng của chị, sự bình yên thảnh thơi sau chuỗi ngày lao động vất vả của làng quê. Câu 3: Em thích cách tả cánh buồm vào thời - HS làm việc theo cặp điểm nào ? Vì sao ? - Cả lớp và Gv nhận xét, bổ sung. Câu 4: Ý nào dưới đây nêu đúng nội dung - Một số HS trả lời chính của bài đọc ? A. Vẻ đẹp của những dòng sông quê hương. B. Vẻ đẹp của những cánh buồm trên dòng - Một số HS trả lời sông quê hương. C.Vẻ đẹp của những con tàu vượt biển khơi D. Vẻ đẹp của những con người lao động cần - Đáp án : B cù, chăm chỉ. - Yêu cầu 1 số HS giải thích lí do chọn Câu 5: Nói 2-3 câu về cảnh vật ở một nơi mà + HS thực hiện em yêu thích. - GV hướng dẫn HS chọn cảnh vật yêu thích + Một số đại diện nhóm trả lời ở quê hương. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. * Vẻ đẹp của những cánh buồm trên dòng sông quê hương. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số HS đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV tổ chức trò chơi Hái hoa sau bài học để - Một số HS tham gia trò chơi đọc diễn cảm HS thi đọc diễn cảm bài văn. bài văn
- - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. _______________________________________________________ Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU NGOẶC ĐƠN (Ngày dạy: 15/4) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Câu 1: Khi nào dấu ngoặc kép được dùng độc + Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khi lời lập? dẫn trực tiếp chỉ là một cụm từ . Câu 2: Khi nào dấu ngoặc kép được dùng + Dấu ngoặc kép được dùng phối hợp với phối hợp với dấu hai chấm? dấu hai chấm khi lời dẫn trực tiếp là một câu Câu 3: Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép ? trọn vẹn. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dựa vào trò chơi để vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. HĐ khám phá. * Tìm hiểu về dấu ngoặc đơn. Bài 1 ( trang 100): Các câu ở cột A có gì khác các câu ở cột B? - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - HS làm việc theo cặp để chỉ ra điểm khác - Yêu cầu HS làm việc theo cặp biệt của mỗi cặp câu - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, lắng Không có thông tin có thông tin về năm nghe rút kinh nghiệm. về năm sinh, năm sinh, năm mất của mất của nhà văn nhà văn Không có thông tin có thông tin về tên về tên gọi khác của gọi khác của sông sông Bạch Đằng Bạch Đằng Bài 2. Dấu ngoặc đơn trong mỗi câu trong - 1 HS đọc yêu cầu. mỗi câu ở cột B (bài 1) được dùng để làm gì? - HS làm việc cá nhân - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - Yêu cầu HS làm việc cá nhân để tự trả lời : - HS làm việc theo cặp Những từ ngữ trong dấu ngoặc đơn trong mỗi - Đại diện các nhóm trình bày. câu trong mỗi câu được dùng để làm gì? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, lắng - Yêu cầu trao đổi theo cặp nghe rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Câu 1: Bổ sung thông tin về năm sinh, năm mất của nhà văn Nguyễn Phan Hách. Câu 2: Bổ sung thông tin về tên khác của sông - 2 HS đọc ghi nhớ
- - Yêu cầu 2 HS đọc phần ghi nhớ: dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm) 3. Luyện tập: Bài 3. Có thể đặt dấu ngoặc đơn vào vị trí nào trong mỗi đoạn văn? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - HS làm việc cá nhân sau đó thống nhất theo - HS thực hiện cặp. - Yêu cầu HS trả lời - 2 HS trả lời -Cả lớp và GV nhận xét - chốt đáp án đúng : - HS khác nhận xét, bổ sung, lắng nghe rút a. Chiếc xe .... Buôn Đôn (một làng ở gần kinh nghiệm biên giới) b. Người quản tượng bèn hái lá sài đất và lá nhọ nồi (những thứ lá cầm máu rất nhanh) .... băng dính. Bài 4: Viết đoạn văn 2- 3 câu về cảnh đẹp của một vùng quê hoặc nơi em sinh sống, trong đó có dùng dấu ngoặc đơn. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: + HS làm bài vào vở. Chọn cảnh đẹp, xác định địa điểm,tên cảnh vật). Chọn đối tượng có thể bổ sung thêm thông tin để dùng dấu ngoặc đơn. - Yêu cầu HS thảo luận để bổ sung cho nhau - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét theo gợi ý: ?Câu nào trong bài có sử dụng dấu ngoặc đơn? Dấu ngoặc đơn trong câu đó được dùng để làm gì? - GV nhận xét, sửa sai và tuyên dương HS. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương chung. - Tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Tiếp sức ”. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học Trong thời gian 1 phút : Viết câu trong đó có vào thực tiễn. sử dụng dấu ngoặc đơn để đánh dấu phần chú thích trong câu - 3 nhóm tham gia trò chơi vận dụng. - Nhận xét, tuyên dương những nhóm viết - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. được nhiều câu. - Dặn dò bài về nhà. _____________________________________________________________________________ Tiết 3: VIẾT Bài: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI , KẾT BÀI CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI (Ngày dạy: 16/4)
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động: - HS tham gia trò chơi - Tổ chức trò chơi Hái hoa để khởi động bài. Câu 1: Khi miêu tả cây cối ta cần dùng những giác Trả lời: mắt nhìn , tai nghe , mũi ngửi , quan nào ? ...) Câu 2: Khi quan sát bao quát cây cối, ta cần quan + Trả lời: hình dáng, tán lá, ... sát những đặc điểm nào của cây? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện. - GV dựa vào trò chơi để vào bài mới. 2. HĐ khám phá: Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu. a. Mở bài giới thiệu thế nào về cây khế ? b. Ở đoạn kết , cây khế được nhận xét như thế nào? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi - HS làm việc cá nhân. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 -Nhóm 4 trao đổi, thống nhất câu trả lời. - GV mời cả lớp làm việc chung: - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ - GV mời một số HS trình bày. để trả lời từng ý: - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung - Mở bài giới thiệu nơi cây khế được và chốt nội dung trồng. Qua bài tập các em đã được làm quen với mở bài - Ở đoạn kết, cây khế được nhận xét là và kết bài của một bài văn (về các hình thức lẫn nội mang đến một vẻ đẹp bình dị cho mảnh dung) . Các em sẽ được tìm hiểu về cách viết đoạn vườn nhỏ nhà ông bà. mở bài , kết bài theo các cách khác nhau trong các bài tập tiếp theo. Bài 2: Cách mở bài và kết bài dưới đây có gì khác với cách mở bài và kết bài của bài tập 1 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng - Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi nghe bạn đọc. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 - Hs làm việc cá nhân - GV mời cả lớp làm việc chung: -Nhóm 4 trao đổi , thống nhất câu trả lời . - GV mời một số HS trình bày. - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung để trả lời từng ý: và chốt nội dung để HS hiểu 2 cách mở bài : mở bài Đoạn mở trực tiếp và mở bài gián tiếp ; 2 cách kết bài : kết bài và kết Đoạn mở bài và kết bài bài mở rộng và kết bài không mở rộng . bài trong bài trong bài tập 2 tập 1 Mở bài : Mở bài : Giới thiệu khái - Nêu tên quát về vẻ đẹp của khu cây trồng vườn. - Có 1 câu - Nêu tên cây, nơi trồng - Nêu kỉ niệm gắn với cây - Gồm 4 câu
- Bài 3: Xếp các mở bài, kết bài ở bài tập 1 và bài tập Kết bài: Kết bài: Nói về một sự 2 vào nhóm thích hợp. -Nhận xét kiện gắn với cây - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. về vẻ đẹp - Kể về những việc sẽ của cây. làm để chăm sóc cây - Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi - Có 1 câu - Nêu tình cảm, suy nghĩ về cây. - Yêu cầu HS làm việc theo cặp - Gồm 5 câu - GV mời một số HS trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Yêu cầu 2 HS nêu sự khác nhau giữa 2 cách mở - HS làm việc cá nhân bài , 2 cách kết bài nói trên -Nhóm đôi trao đổi, thống nhất câu trả - GV nhấn mạnh thêm : lời. + Mở bài trực tiếp thường ngắn gọn, chỉ nêu tên cây - Đại diện các nhóm trả lời: , vị trí cây được trồng , mở bài gián tiếp thường bổ + Bài tập 1: Mở bài trực tiếp, kết bài sung thông tin về kỉ niệm với cây, một câu chuyện không mở rộng. liên quan đến cây. + Bài tập 2: Mở bài gián tiếp, kết bài mở + Kết bài mở rộng có thể kể việc làm chăm sóc rộng. hoặc tác dụng của cây với con người ,.. - HS trả lời. 3. Luyện tập: Bài 4. Viết mở bài và kết bài cho bài văn miêu tả - 1 HS đọc yêu cầu bài tập một cây mà em biết theo một trong những cách sa: - HS viết bài theo yêu cầu a. Mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp Kết bài mở rộng: Thế rồi cũng đến ngày b.Kết bài không mở rộng hoặc mở rộng. em phải rời xa mái trường tiểu học, xa - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 cây bàng - người khổng lồ dịu dàng xoè - Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân những cánh tay xanh mát che chở cho - GV mời một số HS đọc bài của mình. những người bạn nhỏ đáng yêu. Lúc đó - Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương nhất định em sẽ đến tạm biệt cây bàng già. Em sẽ không bao giờ quên gốc bàng già, quên những kỷ niệm dưới gốc cây, bọn trẻ chúng em đã cùng nhau ôn bài, ngồi hóng mát, nhảy dây,... Em hứa trở lại thăm cây bàng già, thăm người bạn thời thơ ấu của em. - Một số HS đọc bài - HS nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng : Tìm và đọc những bài văn - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã miêu tả cây cối để học tập cách viết mở bài , kết bài học vào thực tiễn: Đọc những bài văn có . Xác định kiểu mở bài , kết bài của từng bài văn trong các sách đã chuẩn bị ở nhà - Cả lớp và GV nhận xét . - Dặn dò chuẩn bị bài 22 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- Bài 22: CÁI CẦU (4 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: -Tiết 1, 2: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cái cầu - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả vẻ đẹp bình dị, thân thuộc của những cái cầu cũng như vẻ đẹp của một vùng quê nông thôn yên ả; thể hiện tình cảm, cảm xúc của bạn nhỏ đối với làng quê, với người thân của mình. - Biết thêm về những cây cầu (cầu Hàm Rồng có xe lửa đi qua, cầu tre đung đưa như võng, cầu ao mẹ thường đãi đỗ,...) vẻ đẹp của những hình ảnh liên tưởng độc đáo (cầu của nhện, của chim sáo, của kiến, ..) - Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, thể hiện tình cảm của bạn nhỏ đối với gia đình, đối với quê hương. - Hiểu thêm về biện pháp so sánh, nhân hóa; biết sử dụng so sánh, nhân hóa trong khi nói (qua luyện tập sau văn bản đọc). -Tiết 3: Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả cây cối. -Tiết 4: Nghe - hiểu và kể lại được trước lớp câu chuyện Về quê ngoại 2. Năng lực, phẩm chất: - Có năng lực diễn đạt, giao tiếp và hợp tác. - Thêm yêu quê hương, gắn bó với cha mẹ , người thân trong gia đình, yêu mến và tự hào về cảnh đẹp quê hương . - Chăm chỉ, yêu thích học môn TV II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng Power point, tranh ảnh, bảng phụ, phiếu ht - HS: SGK, vở nháp, VBT TV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1, 2: Đọc: CÁI CẦU (Ngày dạy: 17/4) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động: - GV cho HS khởi động: Trao đổi với bạn về - HS nói về cái cầu mà mình biết theo một cái cầu mà em biết qua các gợi ý : nhóm 4. + Hình dung cái cầu mà em biết. + Cầu có tên là gì, ở đâu ?cầu bắc qua sông nào ? cầu được làm bằng vật liệu gì? cầu có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống người dân ? khung cảnh quanh cây cầu ..... - Yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày trước - Đại diện 2 nhóm trình bày . lớp - Gv nhận xét , khen ngợi HS - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài đọc 2. HĐ khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - Hs lắng nghe cách đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm với ngữ điệu chung : vui tươi , tha thiết , đầy tự hào
- - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm nhấn - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc. giọng những từ ngữ gợi tả , gợi cảm thể hiện vẻ đẹp bình dị , thân thuộc của những cái cầu . - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 4 đoạn / 4 khổ thơ - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dòng sông sâu , sông ngòi , võng trên sông , thuyền buồm , - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Ngắt giọng câu thơ " Dưới cầu, thuyền chở đá - 2-3 HS đọc câu. , chở vôi " theo nhịp 2/3/2 + Ngắt nhịp khổ thơ cuối - 2 HS trong bàn đọc nối tiếp. yêu hơn cả cầu ao/ mẹ thường đãi đỗ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. là cái cầu này / ảnh chụp xa xa Mẹ bảo :/ cầu Hàm Rồng / sông Mã Con cứ gọi/ cái cầu của cha . - GV YC HS luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả , gợi cảm :cho xem hơi lâu , yêu sao yêu ghê , bắc cầu tơ nhỏ, bắc cầu tơ nhỏ, bắc cầu lá tre , ... - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi HS - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn thi đọc diễn cảm trước lớp. cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Chum: đồ vật bằng đất nung loại to, miệng tròn , giữa phình ra, dùng để đựng nước hoặc các loại hạt . + Ngòi: Đường nước chảy tự nhiên, thông với sông hoặc đầm, hồ. + Thuyền thoi: Thuyền nhỏ và dài, hai đầu nhọn , có hình giống cái thoi dệt vải. + Cầu Hàm Rồng: cầu bắc qua sông Mã
- thuộc tỉnh Thanh Hóa. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Bạn nhỏ được cha kể những gì về cây + Cây cầu vừa được bắc qua một dòng sông cầu vừa bắc xong ? sâu, trên cầu có đường đi xe lửa ; lúc cha viết thư , xe lửa sắp chạy qua cây cầu này. Câu 2: Khi xem hình ảnh chiếc cầu cha gửi , + Khi xem hình ảnh chiếc cầu cha gửi , bạn bạn nhỏ có những liên tưởng thú vị gì ? nhỏ có những liên tưởng đến chiếc cầu bằng tơ của nhện khi qua chum nước, chiếc cầu ngọn gió của sáo khi qua sông, chiếc cầu lá tre của kiến khi qua ngòi. Câu 3: Qua hình ảnh cái cầu tre sang nhà bà + HS trả lời tự do theo ý cảm nhận của mình: ngoại , em có cảm nhận gì về quê hương của Quê hương của bạn nhỏ rất bình yên / đẹp đẽ bạn nhỏ ? ... Câu 4: Bạn nhỏ yêu nhất cây cầu nào? Vì sao + HS trả lời tự do theo cảm nhận của mình Câu 5: Nêu nhận xét của em về bạn nhỏ - HS thảo luận nhóm 4 : nhận xét về bạn nhỏ trong bài thơ ? ( bạn nhỏ là người yêu cha me. /yêu cảnh vật - GV nhận xét, tuyên dương quê hương/ yêu quê hương/ ...) - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học: Ca ngợi vẻ - GV nhận xét và giới thiệu kĩ hơn về cây cầu đẹp của quê hương, thể hiện tình cảm của Hàm Rồng . bạn nhỏ đối với gia đình , đối với quê hương - HS lắng nghe. 3.2. Học thuộc lòng - Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm bài thơ . - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số HS đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số - Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng 2 khổ thơ lượt. đầu - HS tự học thuộc - Yêu cầu HS đọc thuộc - Một số HS xung phong đọc thguộc - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. những hình ảnh so sánh trong bài thơ . Theo + Hình ảnh so sánh : cầu tre lối sang nhà bà em , cách so sánh đó có gì thú vị ? ngoại như cái võng trên sông . Cách so sánh đó thú vị ở chỗ: gợi liên tưởng, cảm xúc. Cái cầu cong cong và cũng đung đưa như chiếc võng , tuy đơn sơ nhưng dẻo dai, bền bỉ, cần mẫn đưa mọi người sang sông. Cái cầu cũng yêu thương con người, rất gần gũi với con người, chẳng khác gì chiếc võng vẫn thường ru ta vào giấc ngủ ,...
- - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Mời HS làm việc nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Bài thơ + Bài thơ có các sự vật được nhân hóa: con có những sự vật nào được nhân hóa ? Chúng nhện, con sáo, con kiến. Chúng được nhân được nhân hóa bằng cách nào ? hóa bằng cách: gán cho hoạt động vốn chỉ có ở người (hoạt động bắc cầu ) - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - HS làm việc theo nhóm 2 - Mời một số nhóm HS trình bày kết quả - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3: Em thích hình ảnh so sánh hay nhân hóa nào trong bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. thơ , vì sao ? - GV mời cả lớp làm việc cá nhân - HS làm việc cá nhân - Gv yêu cầu 1 số HS trình bày trước lớp - 4 HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã hái hoa,...sau bài học để HS thi đọc thuộc lòng học vào thực tiễn. 2 khổ thơ đầu . - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. _____________________________________________________________________________ Tiết 3: VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI (Ngày dạy: 18/4) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Nêu sự khác nhau giữa 2 cách mở + Mở bài trực tiếp thường ngắn gọn , chỉ nêu bài trực tiếp và mở bài gián tiếp tên cây, vị trí cây được trồng. Mở bài gián tiếp thường bổ sung thông tin về kỉ niệm với cây, một câu chuyện liên quan đến cây. + Câu 2: Nêu sự khác nhau giữa 2 cách kết + Kết bài mở rộng có thể kể việc làm chăm bài mở rộng và kết bài không mở rộng. sóc hoặc tác dụng của cây với con người. Kết - GV Nhận xét, tuyên dương. bài không mở rộng chỉ bày tỏ tình cảm của - GV dẫn dắt vào bài mới. người viết với cây được tả. 2. Hoạt động chuẩn bị . * Tìm hiểu yêu cầu của bài tập: - Yêu cầu 2 HS đọc đề bài trong SGK. - 2 HS đọc - GV hướng dẫn : + Chọn 1 trong 3 đề để lập dàn ý
- + Chon 1 cây để miêu tả + Lựa chọn trình tự miêu tả cây ( tả từng bộ phận của cây hay tả đặc điểm của cây theo từng thời kì phát triển ). + Quan sát hoặc nhớ lại kết quả đã quan sát - HS thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS trao đổi để góp ý kết quả quan sát cây định tả - Đại diện 1 số nhóm trình bày . - HS trình bày kết quả quan sát và nêu trình tự sẽ miêu tả. - Gv nhận xét , khen ngợi. * Lập dàn ý - GV cho HS quan sát gợi ý về lập dàn ý - HS quan sát bài văn miêu tả cây cối - GV tổ chức cho HS làm việc nhân: nói về cây mà em sẽ chọn tả. - HS nêu - Cho HS đọc gợi ý trong SGK. - HS đọc thầm - GV nhắc HS: Các em cần viết nhanh ra giấy nháp dàn ý để tránh bỏ sót các ý khi - HS thực hành viết dàn ý làm bài. cần tập trung nêu các điểm khác biệt của cây, nhấn mạnh những đặc điểm phù hợp với lợi ích của cây, nêu lí do em yêu thích, kỉ niệm của em đối với em và các bạn. - GV yêu cầu HS trình bày dàn ý của mình - Cả lớp và GV góp ý , hoàn thiện dàn ý * Góp ý và chỉnh sửa dàn ý - HS trao đổi trong nhóm 4 - Yêu cầu trao đổi dàn ý trong nhóm: nhận xét góp ý về bố cục, trình tự miêu tả, lựa - HS chỉnh sửa, bổ sung chọn những đặc điểm nổi bật để miêu tả . - GV nhận xét chung về cách lập dàn ý - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”. + GV chuẩn bị một số yêu cầu để HS nêu câu văn phù hợp với việc tả các bộ phận - Hs thực hành viết của cây . Yêu cầu HS viết vào vở nháp ý văn để miêu tả bộ phận của cây theo yêu cầu + Mời HS trình bày theo từng bộ phận - Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi những - 3 HS đọc ý văn sáng tạo. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. ______________________________________________________________
- Tiết 4: NÓI VÀ NGHE Bài: KỂ CHUYỆN VỀ QUÊ NGOẠI (Ngày dạy: 19/4) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV bật cho HS nghe bài hát “Về quê ” để khởi động bài học. + Các bạn đang về quê. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + thấy dòng sông bên lở bên bồi, thấy cánh + Các bạn về quê thấy những điều gì mới đồng xanh thẳng cánh cò bay , ... lạ ? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. + Vậy bạn về quê ngoại Bình được trải nghiệm những điều gì thú vị ?” thì bài học hôm nay cô mời chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “về quê ngoại” các em nhé1 2. Hoạt động. 1. Nghe kể chuyện. - Gv kể toàn bộ câu chuyện Về quê ngoại - HS lắng nghe. ( theo chuyện kể trước giờ đi ngủ) - GV kể lại từng đoạn thêm một lần nữa để HS nhớ nội dung hơn. 2. Kể lại câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh một - HS quan sát tranh lượt , dựa vào hình ảnh và lời thoại để xem + Câu chuyện có nhân vật: mẹ, Bình, bà ngoại câu chuyện có những nhân vật nào ? mỗi , chị Gô, cậu của Bình. tranh thể hiện cảnh ở đâu ? có những sự + Tranh 1: Mẹ và Bình trên đường về quê việc nào diễn ra trong mỗi tranh + Tranh 2: Hai mẹ con đến nhà bà ngoại + Tranh 3: Bà ngoại dắt Bình và chị Gô đi ra biển dạo . + Tranh 4: cậu dẫn Bình lên thuyền chơi + Tranh 5 : Hai mẹ con chia tay nhà bà ngoại để về nhà . - HS kể lại câu chuyện dựa vào tranh - HS kể chuyện theo nhóm đôi - Mời các nhóm kể lại trước lớp. - 3 nhóm trình bày - Kết hợp nét mặt, cử chỉ, điệu bộ khi kể - Cả lớp và GV nhận xét chung - Các nhóm nhận xét. 3. Dựa vào nội dung câu chuyện, đặt tên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cho từng tranh ở trên . - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3 - Gv hướng dẫn HS xem lại nội dung các - HS trao đổi trong nhóm 4 tranh sau đó đặt tên cho mỗi tranh - Yêu cầu HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả - Cả lớp và GV nhận xét về cách đặt tên
- tranh sáng tạo , độc đáo , thể hiện cách cảm nhận riêng . 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học là người nhanh nhất ”. vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm tham vận dụng. mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp đọc một câu thơ hoặc bài ca dao bắt đầu bằng các chữ cái H , N + Mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào + GV nhận xét chung, khen ngợi. nhanh nhất , đọc đúng nhất - Dặn dò chuẩn bị bài 23 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................

