Giáo án Toán 2 - Chủ đề 4, Bài 19: Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số (T1)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 2 - Chủ đề 4, Bài 19: Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số (T1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_2_chu_de_4_bai_19_phep_cong_co_nho_so_co_hai_ch.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán 2 - Chủ đề 4, Bài 19: Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số (T1)
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN: CHỦ ĐỀ 4: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100 BÀI 19: PHÉP CỘNG ( CÓ NHỚ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh làm được: 1. Kiến thức ,kĩ năng - Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số . + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất . - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học. 2. Năng lực - Năng lực chung: + Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân + Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống - Phát triển năng lực Toán học: + Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện và mô hình hóa Toán học: Qua hoạt động quan sát, sử dụng công cụ, phương tiện học toán đơn giản ( bộ đồ dùng Toán 2) để thực hiện nhiệm vụ học toán đơn giản. + Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học: Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( nói hoặc viết) 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv : Máy tính, máy chiếu - HS :SGK, que tính, vở, bút, nháp III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu ( khởi động) : *Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi hái táo. - GV nêu luật chơi: Trên cây cô có những - HS chơi trò chơi hái táo quả táo mang các số từ 1 đén 5. Nhiệm vụ - 5HS trả lời về các phép tính của các con là chọn một quả táo bất kì và trong từng quả táo nêu kết quả của phép tính trên quả táo đó. - Gọi một số HS nêu kết quả của những (1): 9 + 5 = 14 trái táo mà các em đã chọn hái. (2): 7 + 4 = 11 (3): 8 + 7 = 15 1
- (4): 6 + 6 = 12 (5): 9 + 8 = 17 - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Vừa rồi chúng ta đã hái những trái táo mang phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. Hôm nay chúng ta sẽ chuyển sang chủ đề 4: Phép cộng, phép trừ có nhớ trong phạm vi 100. Bài mở đầu của chủ đề này là bài Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. - GV nêu yêu cầu cần đạt trong bài. 2. Hoạt động khám phá kiến thức mới *Mục tiêu: Giúp HS tự khám phá, phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức mới. - HS quan sát và trả lời: Có 3 - Yêu cầu HS quan sát màn hình và cho biết nhân vật là chị kiến, anh ve sầu có những nhân vật nào? và Rô-bốt - Đọc lời thoại của các nhân vật. - GV tổ chức cho HS đọc lời thoại của các nhân vật. - GV ghép lời nhân vật thành bài toán: Tôi có 35 hạt gạo. Chị Kiến ơi, tôi trả cho chị 7 hạt gạo. Hỏi kiến có tất cả bao nhiêu hạt gạo? - Kiến có tất cả bao nhiêu hạt - Bài toán hỏi gì? gạo. - Muốn biết Kiến có tất cả bao nhiêu hạt - Phép tính cộng, lấy 35 + 7 gạo thì con phải thực hiện phép tính nào? - GV hướng dẫn HS cộng: + Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? - 3 chục và 5 đơn vị Vậy cô có 3 bó que tính (mỗi bó có 1 chục que tính) và 5 que tính rời. GV yêu cầu HS - HS thực hiện thực hiện lấy que tính. + Số 7 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - 0 chục và 7 đơn vị Vậy cô có 7 que tính rời. GV yêu cầu HS thực hiện lấy que tính. - HS thực hiện + Cô lấy các que tính rời gộp với nhau, lấy 5 que tính gộp với 7 que tính thì được bao - HS thực hiện gộp và nêu kết nhiêu que tính? quả bằng 12 + 12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì - 2 que tính thừa ra mấy que tính? 2
- + Viết số 2 ở hàng đơn vị, cô gộp 1 bó que - 4 bó tính với 3 bó que tính thì được mấy bó? Viết số 4 ở hàng chục. + Vậy bạn ve sầu có 42 hạt gạo. - HS theo dõi - GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (có nhớ) theo 2 bước: + Bước 1: Đặt tính theo cột dọc: Viết số 35 35 * 5 cộng 7 bằng 12 , viết trước sau đó viết số 7 ở dưới sao cho 7 + thẳng cột với 5; viết dấu + lùi sang phía 7 2 nhớ 1 bên trái; vạch kẻ ngang thay cho dấu bằng. 42 * 3 thêm 1 bằng 4 viết 4 + Bước 2: Thực hiện phép tính: Tính từ Vậy 35 + 7 = 42 phải sang trái bắt đầu từ hàng đơn vị ( 5 + 7= 12 viết 2 nhớ 1; 3 thêm 1 bằng 4 viết 4 ; Vậy 35 + 7 = 42) - GV lưu ý cho HS khi đặt tính và thực hiện phép tính: Viết số đơn vị thẳng cột số đơn vị; so chục thẳng cột số chục. Thực hiện tính từ phải sang trái bắt đầu từ hàng đơn vị. - Phép tính 35 + 7 = 42 là phép - Cho HS nhắc lại cách thực hiện phép tính cộng (có nhớ) số có hai chữ tính. số với số có một chữ số. - Con có nhận xét gì về phép tính này? 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: (20p) *Mục tiêu:Củng cố các dạng bài tập cụ thể - Bài tập yêu cầu tính về phép cộng có nhớ. - HS làm bài: Bài 1: Tính 28 78 57 13 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? + + + + 3 5 9 7 7 - GV cho HS làm vào vở. 31 87 64 20 - GV tổ chức cho HS so sánh kết quả - Tính từ phải sang trái - Yêu cầu HS nhắc lại cách thự hiện phép tính 28 + 3 và 13 + 7 - HS nêu: 4 phép tính ở bài tập 1đều là 4 phép tính cộng (có - Con có nhận xét gì về 4 phép tính ở bài nhớ) số có hai chữ số với số có tập 1? một chữ số. - HS nêu 3
- - GV hỏi : Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều gì? =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng - HS đọc cố cách thực hiện phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. Bài 2: Đặt tính rồi tính - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - HS theo dõi - GV: Đặt tính có nghĩa là sẽ viết các phép tính theo cột dọc sau đó sẽ thực hiện tính. - HS làm bài vào vở - GV hướng dẫn học sinh đặt tính và thực 35+ 6 47+8 89+ 2 63+ 9 hiện phép tính 35 + 6 35 47 89 63 + + + + - GV cho HS làm vào bài vào vở. 6 5 8 2 9 - GV cho HS so sánh kết quả bài làm của 41 55 91 72 mình với kết quả của GV + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái - HS đọc yêu cầu - GV hỏi : Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta - HS quan sát tanh trên màn hình cần ta cần lưu ý điều gì? Bài 3 - GV: Con hãy quan sát kĩ tranh trên màn hình và hỏi con nhìn thấy những gì trong tranh? - GV: Trong tranh có 3 chum nước A,B,C trên mỗi chum nước có ghi một phép tính cộng, các phép tính cộng này có kèm theo đơn vị dung tích là lít. Muốn biết chum nào đựng nhiều nước nhất - HS làm bài thì ta phải tính được kết quả của các phép tính cộng trên mỗi chum sau đó sẽ lựa chọn chum nào đựng nhiều nước nhất. - Cho HS làm bài - HSTL chum B đựng nhiều - GV cho HS so sánh kết quả bài làm của nước nhất .Vì chum A: 59l + 9l mình với kết quả của GV = 68l - GV hỏi chum nào đựng nhiều nước nhất Chum B: 61l + 9l = 70l ? Vì sao? Chum C: 57l + 4l = 61l 4
- * Các con ạ, qua đang khát nước, chó mang gáo đến để múc nước cho quạ, chum nào nhiều nước nhất thì sẽ múc nước dễ nhất. Vì vậy quạ đã lựa chọn chiếc chum B nhiều nước nhất để lấy nước uống. - HS nêu lại nội dung bài học. - HS lắng nghe. => GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố các thực hiện phép cộng có nhớ và áp dụng vào so sánh khối lượng. 4: Hoạt động vận dụng, trải nghiệm MT: Ghi nhớ, khắc sâu kiến thức - HS báo cáo kết quả bài 1: Đáp - Để củng cố kiến thức của bài, các em hãy án B làm bài tập chắc nghiệm sau: Bài 1: An có 29 cái kẹo, mẹ cho An 5 cái kẹo. Hỏi lúc này An co tất cả bao nhiêu cái - HS báo cáo kết quả bài 2: Đáp kẹo? án C A. 24 cái B. 34 cái C. 44 cái D. 35 cái Bài 2: Lớp 2A có 19 bạn nam và 8 bạn nữ. - HS báo cáo kết quả bài 3: Đáp Hỏi lớp 2A có tất cả bao nhiêu bạn? án A A. 17 bạn B. 25 bạn C. 27 bạn D. 21bạn Bài 3: Trên sân có 8 con vịt và 14 con gà. Hỏi trên sân có tất cả bao nhiêu con cả gà và vịt? A. 22 con B. 21 con C. 15 con D. 12 con - GV nhận xét giờ học, củng cố lại cách thực hiện phép cộng ( có nhớ ) số có hai chữ số với số có một chữ số. 5

