Giáo án Toán 3 - Tuần 31, Bài 70: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số (3T) - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Phong Châu

pdf 10 trang bichdiep 05/04/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 3 - Tuần 31, Bài 70: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số (3T) - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Phong Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_3_tuan_31_bai_70_nhan_so_co_nam_chu_so_voi_so_c.pdf

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán 3 - Tuần 31, Bài 70: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số (3T) - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Phong Châu

  1. TUẦN 31 Toán Bài 70: NHÂN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( 3 TIẾT) TIẾT 3: ngày dạy :22/4/2024 1. HĐ Mở đầu: Khởi động: - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. HĐ Luyện tập – Thực hành Bài 1: ( trò chơi theo nhóm) - GV phổ biến cách chơi và luật chơi: Chơi theo - HS nêu yêu cầu của bàì: Điền nhóm, nhóm nào có kết quả nhanh và đúng thì số vào ô trống có dấu ? nhóm đó thắng cuộc. - HS thảo luận và thống nhất kết quả -HS nhận xét bổ sung -GV nhận xét và chốt đáp án Bài 2: (làm việc cá nhân) -HD nêu: Đặt tính rồi tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập -HS làm bài - Cho HS làm bài vào vở - Báo cáo kết quả trước lớp - Gọi HS trình bày bái làm trước lớp a, 31624 15041 - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng. x x 3 5 94872 75205 b, 26745 + 12071 x 6 = 26745 + 72426 = 99171 Bài 3. (Làm việc nhóm) -Yêu cầu HS đọc đề bài -HS đọc đề bài và trả lời các câu - Bài toán hỏi gì? hỏi khai thác bài - Thảo luận trong nhóm và thống nhất cách giải - Vậy bài toán đã cho biết những gì rồi? - Đại diện các nhóm trình bày bài - Gọi HS tóm tắt đề toán giải - Cho các nhóm thảo luận cách tìm đáp số Bài giải - Đại diện các nhóm trình bày bài giải Số tiền 6 quyển vở có là: 6 000 x 6 = 36 000 (đồng) -GV nhận xét chốt đáp số đúnD Cô bán hàng trả lại cho Việt số tiền là:
  2. 100 000 – 36 000 = 64 000 ( đồng ) Đáp số: 64 000 đồng Bài 4. (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn tương tự như bài 3 - HS suy nghĩ và làm bài vào vở. - GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét và chốt - Trình bày bài làm trước lớp kết quả đúng: Bài giải Hai vườn ươm của trại cây giống có số cây là: 14000 x 2 = 28 000 (cây ) Cả hai trại cây giống có số cây giống là: 28000 +15000 = 43000 ( cây) Đáp số: 43000 cây giống 3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức HS chơi trò chơi - HS tham gia vận dụng kiến - Nhận xét, tuyên dương các nhóm chơi hay thức đã học vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có ) ....................................................................................................................................... Toán Bài 71: CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( 3 TIẾT ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết và thực hiện được phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp chia hết ) - Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Biết và thực hiện được phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp chia có dư) - Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn( một bước tính) liên quan đến phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số. - Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn( hai bước tính) liên quan đến phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
  3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1: ngày dạy :23/4/2024 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : - GV tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ” để khởi động bài học. - HS xung phong lên bốc thăm phép - HS tham gia trò chơi tính, 3224 : 4; 1516 : 3 HS thực hiện và nêu cách thực hiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ hình thành kiến thức mới: - GV yêu cầu HS quan sát tranh - Chia đều 17 486 con vịt vào 2 trang trại. Hỏi trong SGK, HS nêu được bài toán. mỗi trang trại có bao nhiêu con vịt ? - GV ? Bài toán cho biết gì ? - Có 17 486 con vịt, được chia đều vào 2 trang trại. - Bài toán hỏi ta điều gì ? - Mỗi trang trại có bao nhiêu con vịt ? ? Muốn biết mỗi trang trại có bao nhiêu con vịt ta làm như thế nào? - Làm phép chia. ? Gọi HS nêu phép chia. - Yêu cầu HS xung phong lên bảng 17 486 : 2 đặt tính rồi tính, lớp làm bảng con. 17486 2 * 17 chia 2 được 8, viết 8; - Lớp – GV nhận xét tuyên dương. 14 8743 8 nhân 2 bằng 16, - GV gọi vài HS nêu lại cách đặt 08 17 trừ 16 bằng 1 tính và tính. 06 * Hạ 4; được14; 14 chia 2 - GV chốt lại cách đặt tính và cách 0 được 7, viết 7. tính. 17486 : 2 = 7 nhân 2 bằng 14; 8743 14 trừ 14 bằng 0. * Hạ 8; 8 chia 2 được 4, viết 4. 4 nhân 2 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0. * Hạ 6; 6 chia 3 được 3, viết 3; 3 nhân 2 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0. 3. Hoạt động thực hành: Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài. Bài 1: Tính - Yêu cầu HS lên bảng, lớp làm 25 684 4 37 085 5 bảng con 16 6421 20 7417 - Lớp – GV nhận xét bảng con, bảng 08 08 lớp – sửa sai, Tuyên dương. 04 35 0 0
  4. Bài 2: ? Bài này yêu cầu các em làm Bài 2: Đặt tính rồi tính. gì ? Bài này gồm mấy yêu cầu? Yêu - Bài gồm 2 yêu cầu. Yêu cầu thứ nhất là đặt cầu thứ nhất làm gì? Yêu cầu thứ hai tính, yêu cầu thứ hai là tính. làm gì ? - Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập. Sau đó cho HS đổi chéo (cặp đôi ) 21 684 4 16 025 5 45 789 3 để chữa bài cho nhau. 16 5421 10 3205 15 15263 - GV theo dõi nhận xét tuyên dương. 08 025 07 04 0 18 09 0 Bài 3: Gọi HS đọc đề bài toán. Bài 3: Vài 3 HS đọc đề bài toán - GV ? Bài toán cho biết gì ? - Có 10 160 kg muối, chia đều vào 4 ô tô. - Bài toán hỏi ta điều gì ? - Mỗi ô tô chở bao nhiêu ki – lô – gam muối. ? Muốn biết mỗi ô tô chở bao nhiêu - Ta làm phép chia ki - lô - gam muối ta làm như thế Bài giải nào? Mỗi ô tô chở số muối là: - Yêu cầu HS xung phong lên bảng 10 160 : 4 = 2 540 ( kg ) làm, lớp làm vào vở. Đáp số: 2 540 kg muối - GV thu một số vở chấm nhận xét. - Lớp – GV nhận xét bài trên bảng. 4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học chơi để HS biết và thực hiện được vào thực tiễn. ( đặt tính rồi tính) phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số + Suy nghĩ và giải bài toán: Một cửa hàng có 36550 kg gạo, đã bán được một phần năm số gạo đó. Hỏi của + HS trả lời:..... hàng đã bán đi bao nhiêu ki – lô – gam gạo? - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Toán Bài 71: CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( 3 tiết ) TIẾT 2: ngày dạy :24/4/2024 1. HĐ Mở đầu: Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân - HS tham gia trò chơi chủ” để khởi động bài học.
  5. - HS xung phong lên bốc thăm phép HS thực hiện và nêu cách thực hiện. tính, - HS lắng nghe. 84 848 : 4; 23 436 : 3 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ Hình thành kiến thức mới: - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán - 3 – 4 HS đọc đề bài toán. trong SGK - GV ? Bài toán cho biết gì ? - Có 10 450 m vải. May mỗi bộ quần áo hết 3 m vải. - Bài toán hỏi ta điều gì ? - May được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo như vậy và còn thừa mấy mét vải. ? Muốn biết may được nhiều nhất - Làm phép chia. bao nhiêu bộ quần áo như vậy và còn thừa mấy mét vải ta làm như thế nào? ? Gọi HS nêu phép chia. 10 450 : 3 - Yêu cầu HS xung phong lên bảng 10 450 3 * 10 chia 3 được 3, viết 3; đặt tính rồi tính, lớp làm bảng con. 14 3 483 3 nhân 3 bằng 9, 10 trừ 9 - Lớp – GV nhận xét tuyên dương. 25 bằng 1 - GV gọi vài HS nêu lại cách đặt 10 * Hạ 4; được14; 14 chia 3 được 4, tính và tính. 1 viết 4. 4 nhân 3 bằng 12; - GV chốt lại cách đặt tính và cách 14 trừ 12 bằng 2. tính. ( đây là phép chia có dư, số dư * Hạ 5; được 24; 25 chia 3 được 4, là 1) viết 8; 8 nhân 3 bằng 24; 10 450 : 3 = 25 trừ 24 bằng 1. 3483 ( dư 1) * Hạ 0; được 10; 10 chia 3 được 3, viết 3; 3 nhân 3 bằng 9; 10 trừ 9 bằng 1. ? Số dư trong phép chia này là số - Số dư trong phép chia này là số 1 nào ? - Số dư bao giờ cũng bé hơn số chia. ( vài HS ? Số dư so với số chia như thế nào ? nhắc lại) 3. Hoạt động thực hành: Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài. Bài 1: a) Tính a) Yêu cầu HS lên bảng, lớp làm 15 827 5 26 167 4 bảng con 0 8 3165 2 1 6541 - Lớp – GV nhận xét bảng con, bảng 32 16 lớp - sửa sai, Tuyên dương. 27 07 b) Xác định số bị chia, số chia, 0 3 thương, số dư của mỗi phép chia ở b) Số câu a, rồi viết số thích hợp ở ô có Số bị Phép chia Số chia Thương Số dư dấu “ ?” trong bảng. chia - GV tổ chức trò chơi “ Tiếp sức” 2 15 827 : 5 15827 5 3165 2 nhóm, mỗi nhóm 3 em. 26 167 : 4 26 167 4 6541 3 - GV hướng dẫn cách chơi.
  6. - Lớp – GV nhận xét tuyên dương nhóm nhanh và đúng. Bài 2: ? Bài này yêu cầu các em làm Bài 2: Đặt tính rồi tính. gì ? Bài này gồm mấy yêu cầu? Yêu - Bài gồm 2 yêu cầu. Yêu cầu thứ nhất là đặt cầu thứ nhất làm gì? Yêu cầu thứ hai tính, yêu cầu thứ hai là tính. làm gì ? 21 437 3 36 095 8 - Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập. 0 4 7 145 4 0 4 511 Sau đó cho HS đổi chéo (cặp đôi ) 13 09 để chữa bài cho nhau. 17 15 - GV theo dõi nhận xét tuyên dương. 2 7 21 437 : 3 = 7 145 (dư 2); 36 095 : 8 = 4 511(dư 7) Bài 3: Gọi HS đọc đề bài toán. Bài 3: Vài 3 HS đọc đề bài toán - GV ? Bài toán cho biết gì ? - Có 10 243 viên thuốc, mỗi vỉ 8 viên thuốc. - Bài toán hỏi ta điều gì ? - Đóng được nhiều nhất bao nhiêu vỉ thuốc và còn thừa ra mấy viên. ? Muốn biết đóng được nhiều nhất - Ta làm phép chia bao nhiêu vỉ thuốc và còn thừa ra mấy viên ta làm như thế nào? Bài giải - Yêu cầu HS xung phong lên bảng 10 243 : 8 = 1 280 ( dư 3 ) làm, lớp làm vào vở. Vậy đóng được nhiều nhất 1 280 vỉ thuốc và - GV thu một số vở nhận xét. còn thừa ra 3 viên. - Lớp – GV nhận xét bài trên bảng. Đáp số: 1280 vỉ thuốc, thừa 3 viên. 3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học thức như trò chơi sau bài học để HS vào thực tiễn. biết và thực hiện được ( đặt tính rồi tính) phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số. + HS tham gia 16 538 : 3; 25 295 : 4 - Nhận xét, tuyên dương Toán Bài 71: CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( 3 tiết ) TIẾT 3: ngày dạy : 25/4/2024 1. HĐ Mở đầu: Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
  7. - HS xung phong lên bốc thăm phép tính, HS thực hiện và nêu cách thực hiện. 18842: 4; 36 083 : 4 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ Luyện tập – Thực hành Bài 1: Tính nhẩm ( theo mẫu) Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV hướng dẫn mẫu 1 phép tính. 15 000 : 5 = ? Nhẩm: 15 nghìn : 5 = 3 nghìn 15 000 : 5 = 3 000 Ta được 15 000 : 5 = 3 000. Tương tự các phép tính còn lại. HS nối tiếp nêu cách nhẩm và kết a) 21 000 : 3 = 7 000 quả. GV ghi bảng. b) 24 000 : 4 = 6 000 - Lớp – GV nhận xét tuyên dương. c) 56 000 : 7 = 8 000 Bài 2 : HS nêu yêu cầu bài. Xác định số bị chia, số chia, thương, Bài 2 : Số ? số dư của mỗi phép chia ở câu 2, rồi Số bị Số Thương Số Viết là viết số thích hợp ở ô có dấu “ ?” trong chia chia dư bảng. 16 945 2 8 472 1 16 945 : 2 - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh = 8 472 hơn” ( dư 1) - GV hướng dẫn cách chơi. 36 747 6 6 124 3 36 747 : 6 - Lớp – GV nhận xét tuyên dương em = 6 124 nhanh và đúng. ( dư 3) Bài 3:a) Đặt tính rồi tính. Bài 3: a)? Bài này yêu cầu các em - Bài gồm 2 yêu cầu. Yêu cầu thứ nhất là đặt làm gì ? Bài này gồm mấy yêu cầu? tính, yêu cầu thứ hai là tính. Yêu cầu thứ nhất làm gì? Yêu cầu thứ 45 250 5 27 162 3 36 180 4 hai làm gì ? 0 25 9050 0 16 9054 0 18 - Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập. 00 12 20 9045 Sau đó cho HS đổi chéo (cặp đôi ) để 0 0 0 chữa bài cho nhau. - GV theo dõi nhận xét tuyên dương. b) Trong các phép tính ở câu a: b) Trong các phép tính ở câu a: Căn cứ vào kết quả của các phép tính ở câu a. Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở câu b. - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh nhất”. GV đọc hết câu hỏi bạn nào - Phép tính 27 162 : 3 có kết quả lớn nhất. rung chuông nhanh nhất bạn đó được - Phép tính 36 180 : 4 có kết quả bé nhất. trả lời.
  8. - Phép tính nào có kết quả lớn nhất ? - Phép tính nào có kết quả bé nhất ? - Lớp – GV nhận xét tuyên dương. Bài 4: Gọi HS đọc đề bài toán. Bài 4: Vài 3 HS đọc đề bài toán - GV ? Bài toán cho biết gì ? - Có 12 000 bút sáp màu, đóng đều vào các hộp. Mỗi hộp 6 bút sáp. - Bài toán hỏi ta điều gì ? - Đóng được tất cả bao nhiêu hộp bút. ? Muốn biết đóng được tất cả bao nhiêu hộp bút ta làm như thế nào? - Ta làm phép chia - Yêu cầu HS xung phong lên bảng Bài giải làm, lớp làm vào vở. Số hộp bút màu có là : - GV thu một số vở, nhận xét. 12 000 : 6 = 2 000 (hộp ) - Lớp – GV nhận xét bài trên bảng. Đáp số : 2 000 hộp 3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học - GV tổ chức vận dụng bằng hình vào thực tiễn. thức trò chơi sau bài học để HS biết và thực hiện được ( đặt tính rồi tính) phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số. 26 738 : 3; 51 645 : 4 + HS tham gia - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có ) ....................................................................................................................................... ________________________________________________________________ Toán Bài 72: LUYỆN TẬP CHUNG ( 2 Tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng : - Thực hiện phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm các phép tính có liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị biểu thức trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  9. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 : ngày dạy : 26/4/2024 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1., HĐ mở đầu: Khởi động: - GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học. - HS hát - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc bài. - GV hướng dẫn HS làm bài . - HS làm vào vở - G V gọi HS trả lời -HS đọc bài làm của mình. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Đ,S ? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS đọc yêu cầu bài học tập nhóm. - HS làm việc theo nhóm - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính: - GV nêu yêu cầu bài. - HS làm vào phiếu học tập. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện - HS đọc bài làm của mình phép tính. - HS khác nhận xét - Yêu cầu HS làm bài. - GV chữa bài. Nhận xét bài của HS Bài 4: (Làm việc cá nhân) : Nam có 2 tờ tiền loại 20000 đồng , số tiền đó vừa đủ để mua 8 cuốn vở . Hỏi mỗi cuốn vở giá bao nhiêu tiền? - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - HS đọc yêu cầu + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở thực hành. +Muốn tìm giá tiền mỗi cuốn vở ta làm tính gì ? - HS đọc bài, HS khác lắng Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. nghe GV kết luận. Bài giải: - GV Nhận xét, tuyên dương. Số tiền Nam có là : - GV cho HS làm bài tập vào vở. 20000 x 2 = 40000 ( đồng)
  10. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Giá tiền mỗi cuốn vở là : - GV nhận xét, tuyên dương. 40000 : 8 = 5000 ( đồng) Đáp số : 5000 đồng -HS khác nhận xét Bài 5: ( Làm việc cá nhân ) Tính giá trị của biểu thức a) 36459 : 9 x 3 b) 14105 x 6 : 5 -HS đọc yêu cầu bài - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS suy nghĩ và nhớ lại cách - HS đọc ý a làm GV nêu câu hỏi gợi mở để HS nhớ lại các bước làm - HS đọc bài làm của mình bài tính giá trị biểu thức . GV lưu ý HS bài tính giá a)36459 : 9 x 3 = 4051 x 3 trị của biểu thức có phép nhân , phép chia ( Tính từ = 12153 trái sang phải ) b)14105 x 6 : 5 = 84630 : 5 - Ý b làm tương tự = 16926 -GV cho HS làm bài vào phiếu học tập - HS khác nhận xét. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương 3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò chơi sau - HS tham gia để vận dụng kiến bài học để học sinh thực hiện phép nhân, chia trong thức đã học vào thực tiễn. phạm vi 100 000; tính nhẩm giá trị của biểu thức có phép nhân, chia, dấu ngoặc và liên quan đến các + HS tham gia số tròn nghìn, tròn chục nghìn; tính giá trị của biểu thức có phép nhân, chia và không có dấu ngoặc; giải được bài toán thực tế liên quan tới phép nhân, chia - Nhận xét, tuyên dương BGH KÍ DUYỆT TỔ CHUYÊN MÔN KIỂM TRA ________________________________________________________________