Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Đồng Luận

doc 24 trang bichdiep 02/03/2026 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Đồng Luận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_thuc_hien_nhiem_vu_nam_hoc_2019_2020_truong_tieu_ho.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Đồng Luận

  1. PHÒNG GD&ĐT THANH THUỶ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH ĐỒNG LUẬN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 79 /KH-THĐL Đồng Luận, ngày 27 tháng 9 năm 2019. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019 - 2020 Căn cứ Chỉ thị số 2268/CT-BGDĐT ngày 08/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2019 - 2020 của ngành Giáo dục; Căn cứ Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 28/8/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2019- 2020 của ngành Giáo dục tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 1879/QĐ-UBND ngày 31/7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2019 - 2020 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Căn cứ Văn bản số 1259/SGDĐT- GDMNTH ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Tiểu học năm học 2019- 2020; Căn cứ Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 04/9/2019 của Chủ tịch UBND huyện Thanh Thủy về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2019 - 2020 của ngành Giáo dục huyện Thanh Thủy; Căn cứ văn bản số 468/ PGD&ĐT-GDTH ngày 12 tháng 9 năm 2019 của Phòng GD&ĐT Thanh Thủy về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Tiểu học năm học 2019 - 2020; Căn cứ Nghị quyết của các cấp ủy Đảng; Nghị quyết của Hội đồng trường; Nghị quyết phiên họp giữa BGH, BCH công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và tình hình thực tế của nhà trường, Trường Tiểu học Đồng Luận xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 - 2020 như sau: Phần thứ nhất ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH I. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học: 1. Thuận lợi: 1.1.Về CSVC, tài chính và các điều kiện đảm bảo hoạt động giáo dục: Nhà trường có đầy đủ CSVC đảm bảo cho học sinh, giáo viên dạy - học trên lớp và tổ chức các hoạt động giáo dục. Trong các phòng học, phòng chức năng được trang bị đầy đủ bàn ghế, ánh sáng, quạt mát; các thiết bị dạy học tối thiểu được bố trí ngay trên lớp, thuận tiện cho việc dạy - học của giáo viên và học sinh. 1
  2. Thư viện nhà trường đạt thư viện Xuất sắc, đáp ứng nhu cầu đọc và nghiên cứu của CB, GV, NV và học sinh. Nhà trường có sân chơi rộng rãi, thoáng mát, có môi trường không khí trong lành, khuôn viên xanh - sạch - đẹp và an toàn; có nhà đa năng thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động ngoại khoá, NGLL, các phong trào TDTT... 1.2. Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: Đội ngũ cán bộ giáo viên đủ về số lượng GV dạy văn hoá/ lớp; đa số giáo viên có trình độ chuyên môn tay nghề vững vàng, tận tâm với nghề; 100% GV đều có trình độ đào tạo trên chuẩn. Có giáo viên giảng dạy các bộ môn năng khiếu, tự chọn: Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục, Ngoại ngữ. Tập thể đoàn kết, luôn giúp đỡ nhau cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao 1.3. Về học sinh: Học sinh chăm ngoan, lễ phép, có ý thức kỷ luật, chuyên cần, tự quản tốt, phong trào hoạt động Đội - Sao Nhi đồng duy trì thường xuyên, hiệu quả. 1.4. Sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội: Nhà trường luôn được Phòng GD&ĐT Thanh Thủy; Đảng ủy -HĐND- UBND - HĐGD xã Đồng Luận quan tâm, chỉ đạo toàn diện các hoạt động nhà trường thường xuyên. Có sự phối hợp chặt chẽ của các tổ chức đoàn thể, ban ngành trong xã, cha mẹ học sinh với nhà trường trong công tác giáo dục ngày càng hiệu quả. Công tác XHHGD ở địa phương luôn được các cấp chính quyền, nhân dân quan tâm; Đặc biệt sự tham gia đóng góp, ủng hộ các nguồn lực của CMHS, các nhà hảo tâm giúp nhà truờng có nguồn kinh phí đầu tư, sửa chữa, nâng cấp duy trì cơ sở vật chất giữ vững tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia MĐ 2. 2. Khó khăn: 2.1. Cơ sở vật chất: Khu vực sân tập TDTT, nhà đa năng chưa có tường rào bao quanh khó khăn cho công tác bảo vệ tài sản, CSVC nhà trường. Nhà trường có phòng học thực hành vi tính số máy còn ít (13 máy, 6 máy hoạt động tốt, 7 máy được cấp từ năm 2009 đã bị hỏng hóc nặng) chưa đáp ứng nhu cầu học của học sinh. 2.2. Đội ngũ: Có 01 CBQL mới được bổ nhiệm, chưa có kinh nghiệm trong công tác quản lí, chỉ đạo. Nhà trường chỉ có 17 GV dạy văn hoá/ 17 lớp, không có giáo viên dạy chức danh, khó khăn trong việc bố trí chuyên môn khi phải dạy thay giáo viên nghỉ ốm, GV đi công tác, tập huấn, GV kiêm nhiệm chưa được bố trí đủ số tiết được giảm theo qui định. 2
  3. Hiện tại nhà trường không có giáo viên dạy Tin học nên không tổ chức học tin học cho học sinh lớp 3, 4, 5 theo quy định của trường chuẩn Quốc gia mức độ 2. Trường chỉ có một nhân viên kế toán kiêm văn thư khó khăn cho công tác văn phòng của nhà trường. Một số lớp có học sinh khuyết tật học hòa nhập nhưng GV không được đào tạo, tập huấn dạy trẻ học hòa nhập do đó còn hạn chế về phương pháp giúp đỡ trẻ khuyết tật. 2.3. Học sinh: Trong năm học nhà trường có 35 em HS thuộc đối tượng chính sách, khó khăn; 04 học sinh mồ côi cha (mẹ) và có 14 HS khuyết tật, khó khăn học hòa nhập. Một bộ phận HS có cha mẹ đi lao động, làm ăn xa phải gửi con cho ông bà già không có điều kiện giúp đỡ trong việc học tập, giao phó việc học hành của con em cho thầy cô giáo và nhà trường. Một số học sinh ý thức tự quản còn hạn chế, chưa có ý thức vươn lên do đó có ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục nói chung. II. Kết quả thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2018 - 2019 1. Thực hiện chỉ tiêu được giao về số lớp, số học sinh Chỉ tiêu được giao Kết quả thực hiện Khối Ghi chú lớp Số lớp Số HS Số lớp Số HS 1 4 125 4 132 Tăng 07 em do ch.đến 2 4 100 4 100 3 3 95 3 95 4 3 85 3 81 Giảm 04 em do ch.đi 5 3 82 3 83 Tăng 01 em do ch.đến Tổng 17 487 17 491 2. Chất lượng giáo dục 2.1. Đánh giá hoàn thành chương trình lớp học (Có 12 HS khuyết tật) Tổng Tổng Hoàn thành Chưa hoàn thành Khối số số Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ Ghi chú lớp HS lượng % lượng % 1 4 132 125 94,7 7 5,3 2 HSKT chưa HT 2 4 100 97 97,0 3 3,0 3 3 95 94 98,9 1 1,1 4 3 81 81 100, 0 5 3 83 83 100, 0 Tổng 17 491 480 97,8 11 2,2 2 HSKT chưa HT 3
  4. 2.2. Đánh giá về năng lực, phẩm chất (12 HS KT Không tham gia đánh giá) Số HS Tốt Đạt CCG Tỷ lệ đạt Năng lực, phẩm chất TGĐG SL % SL % SL % trở lên Năng lực Tự phục vụ,Tự quản 479 229 47,8 248 51,8 2 0,4 99,6 Hợp tác 479 226 47,2 249 52,0 4 0,8 99,2 Tự học và GQVĐ 479 206 43,0 264 55,1 9 1,9 98,1 Phẩm chất Chăm học, chăm làm 479 215 44,9 255 53,2 9 1,9 98,1 Tự tin, trách nhiệm 479 210 43,8 264 55,1 4 0,8 99,2 Trung thực kỉ luật 479 268 55,9 211 44,1 0 0,0 100, Đoàn kết, yêu thương 479 290 60,5 189 39,5 0 0,0 100, 3. Công tác kiểm định chất lượng và xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc. Nhà trường làm tốt công tác duy trì, củng cố hồ sơ, đầu tư tăng cường cơ sở vật chất theo các tiêu chí theo quy định Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/ 8/ 2018 của Bộ GD&ĐT tạo về việc Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học. 4. Công tác phổ cập giáo dục: Thực hiện tốt công tác PCGD - XMC, duy trì phổ cập GDTH mức độ 3 năm 2018 5. Những thành tích đã đạt được trong năm học 2018 - 2019 5.1. Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Tập thể, cá nhân DHTĐ, hình thức khen thưởng Nhà trường Tập thể Lao động xuất sắc Chi bộ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2018 - Vững mạnh CĐCS - Giấy khen của Sở GD&ĐT “Đã có thành tích xuất sắc trong thực hiện phong trào thi đua Giỏi việc trường, đảm việc nhà giai đoạn 2016- 2018” Liên đội Giấy khen Huyện đoàn Bằng khen UBND tỉnh: 01; CSTĐCS: 01; Cá nhân (CBQL, GV, NV) LĐTT: 16; Giấy khen cuả UBDN huyện: 02 4
  5. 5. 2. Một số thành tích khác - Hội thi GVDG cấp huyện: 02 giáo viên đạt giải (công nhận: 02); - Thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua; - Công tác bảo hiểm HS: BHYT đạt 100%; BHTT đạt 97,2 % - Tổ chức được các hoạt động Đổi mới giáo dục: Hoạt động trải nghiệm: “Hội chợ xuân 2019”, Ngày hội viết chữ đẹp - Đọc và làm theo báo Đội, Tìm hiểu khu di tích văn hoá cấp tỉnh cụm Đình - Chùa Đồng Luận, viếng Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh và học tập tại thành phố hướng nghiệp Kiz city gắn với việc thực hiện mô hình trường học và cuộc sống ... thu hút được học sinh, phụ huynh, cộng đồng vào cuộc và được cấp trên đánh giá cao. - Kết quả HS tham gia các phong trào thi đua và giao lưu các cấp: TS đạt Cấp Môn Nhất Nhì Ba KK giải Tiếng Anh mạng (IOE) 14 2 3 4 5 Violympic Toán 58 8 10 17 23 Trường Giao lưu CLB Toán, TV 85 9 21 25 30 Viết chữ đẹp 52 5 16 31 0 Tổng 209 24 50 77 58 Giao lưu CLB Toán, TV, 27 1 7 9 10 TA Viết chữ đẹp 17 1 2 6 8 Huyện Đồng đội: giải Nhì CLB môn Toán, Tiếng Việt lớp 5; giải Khuyến khích CLB môn Toán, Tiếng Việt lớp 4 Tổng 44 2 9 15 18 Tiếng Anh trên mạng 1 0 0 0 1 Internet (IOE) Giao lưu CLB TA 2 0 1 0 1 Tỉnh Giao lưu VCĐ 2 1 1 0 0 Tổng 5 1 2 0 2 Tổng cộng 258 27 61 92 78 5
  6. Phần thứ hai NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN I. Nhiệm vụ trọng tâm 1. Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; khâu đột phá thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” gắn với việc thực hiện đạo đức nhà giáo, văn hóa học đường trong môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh và không có bạo lực học đường. 2. Thực hiện đúng kế hoạch giáo dục, tổ chức quản lý dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh. Đổi mới đồng bộ phương pháp dạy, cách học và kiểm tra, đánh giá. Đẩy mạnh các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, trong đó quan tâm đến phương pháp “Bàn tay nặn bột”, dạy học mỹ thuật theo phương pháp Đan Mạch..., củng cố và nâng cao chất lượng toàn diện thực chất theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh. 3. Thực hiện việc áp dụng mô hình trường học mới (VNEN) cho học sinh khối lớp 2, 3,4, 5; dạy học theo bộ tài liệu Tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục đối với học sinh khối lớp 1. Thực hiện dạy học ngoại ngữ (Tiếng anh) theo chương trình mới 4 tiết/ tuần đối với học sinh khối 3, 4, 5 và Tiếng anh tự chọn 2 tiết/tuần đối với học sinh khối 2. Tiếp tục thực hiện mô hình trường học an toàn, trường học và cuộc sống gắn với các hoạt động trải nghiệm cho học sinh. 4. Đảm bảo duy trì chất lượng PCGD - XMC, phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3; tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật đến trường học hòa nhập với bạn bè. 5. Tổ chức bán trú cho học sinh (phụ huynh có nhu cầu), coi trọng việc đảm bảo sức khỏe, an toàn thực phẩm... từ đó khẳng định vai trò công tác bán trú trong việc dạy - học 2 buổi/ngày và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường. 6. Nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ngày; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy học và kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học; thực hiện có hiệu quả công tác truyền thông. 7. Rà soát, đánh giá các điều kiện CSVC, thiết bị dạy học hiện có đối chiếu với Thông tư 05/2019/TT-BGDĐT ngày 05/4/2019 về việc Ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 1. Xây dựng kế hoạch, các điều kiện CSVC, thiết bị, đội ngũ GV sẵn sàng triển khai CTGDPT từ năm học 2020- 2021. 6
  7. II. Các nhiệm vụ cụ thể và chỉ tiêu phấn đấu 1. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD 1.1. Biên chế đội ngũ: Năm Trình độ đào tạo TT Họ và tên Chức danh Tin sinh CMNV LLCT QLGD học 1 Lê Việt Cường 1977 HT-BTCB ĐHSPTH TC x A 2 Lê Thị Hương Sen 1974 PHT-PBTCB ĐHSPTH TC x B 3 Thiều Quang Định 1973 CTCĐ ĐHSPTH TC A 4 Liêu Thị Yêu 1984 TPT ĐHSPÂN B 5 Vũ Thị Kim Tình 1971 TTCM ĐHSPTH B 6 Vũ Thị Phương 1984 TTCM ĐHSPTH x CB 7 Nguyễn Thị Bích Hạnh 1975 TPCM ĐHSPTH TC x B 8 Thạch Thị Bích Lan 1973 TPCM CĐSPTH B 9 Hà Thị Huế 1976 GV-TKHĐ ĐHSPTH x CB 10 Vũ Thu Hằng 1974 GV CĐSPTH B 11 Nguyễn Thị Huyền 1975 GV-TV ĐHSPTH CB 12 Đinh Thị Sắc 1990 GV ĐHSPTH B 13 Hà Thị Phi Nga 1974 GV CĐSPTH B 14 Đinh Thị Thanh Huyền 1990 GV ĐHSPTH B 15 Nguyễn Thị Hà Toan 1973 GV-TBTTND CĐSPTH B 16 Vũ Thị Lan Hương 1979 GV ĐHSPTH x CB 17 Trần Thị Thu Hiền 1985 GV ĐHSPTH CB 18 Nguyễn Thị Thu Hương 1976 GV CĐSPTH B 19 Nguyễn Thị Ánh 1974 GV CĐSPTH B 20 Nguyễn Thế Hưng 1978 GV ĐHSPTH TC x B 21 Nguyễn Thị Quỳnh Trân 1977 GVTA ĐHSPTA B 22 Nguyễn Thành Chính 1981 GVMT CĐSPMT CB 23 Hà Thị Lập 1979 GVTD ĐHSPTD B 24 Phạm Thị Hồng Quy 1991 NV VT-KT CĐKT B 25 Nguyễn Thị Tuyết Mai 1993 GVHĐ ĐHSPTA B 26 Lê Thị Thanh Nhàn 1996 GVHĐ ĐHSPTH B 27 Quyết Văn Phú 1971 NVHĐ 28 Quyết Thị Lạp 1963 NVHĐ 29 Đoàn Thị Tưởng 1974 NVHĐ SC nấu ăn 30 Thạch Thị Hải Yến 1978 NVHĐ SC nấu ăn 31 Trần Thị Thanh Hương 1978 NVHĐ SC nấu ăn 7
  8. * So với định biên còn thiếu 01 giáo viên dạy môn Tin học, thiếu 02 nhân viên (nhân viên Y tế trường học, nhân viên TV-TB). 1.2. Biên chế tổ chuyên môn, tổ văn phòng: Tổ Số lượng Kế hoạch biên chế Tổ 1,2,3 12 01 TT; 01 TP; 10TV (GV: 12) Tổ 4,5 11 01 TT; 01 TP; 9 TV (GV: 11) Tổ văn phòng 6 01 TT; 05 TV (Nhân viên: 06) 1.3. Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cán bộ, viên chức cuối năm: Đối tượng Mức đánh giá Số lượng Tỉ lệ % Hoàn thành XS nhiệm vụ 2 100, Cán bộ Hoàn thành tốt nhiệm vụ 0 (HT, PHT) Hoàn thành nhiệm vụ 0 Không hoàn thành NV 0 Hoàn thành XS nhiệm vụ 10/24 41,7 Viên chức Hoàn thành tốt nhiệm vụ 14/24 58,3 (GV, NV) Hoàn thành nhiệm vụ 0 Không hoàn thành NV 0 (Có 04 nhân viên HĐ trường không tham gia xếp loại viên chức cuối năm) 1.4. Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại CB, GV theo Chuẩn nghề nghiệp Tốt Khá Đạt Đối tượng SL % SL % SL % HT, PHT 02 100 0 0 Giáo viên 10 45,5 12 54,5 0 1.5. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CB, GV, NV STT Nội dung Kế hoạch Bồi dưỡng nghiệp - Nghiệp vụ quản lý: 01 đ/c (PHT) 1 vụ QLGD - Quản trị nhà trường: 01 đ/c (HT) - 100% CB, GV, NV được bồi dưỡng các chuyên 2 Bồi dưỡng chính trị đề về thời sự, các nghị quyết của Đảng... - 100% CB, GV, NV biết ứng dụng CNTT trong 3 Bồi dưỡng tin học quản lý, dạy học, SHCM... - 10% CB, GV đăng kí tham gia lớp bồi dưỡng 4 Bồi dưỡng NN Tiếng Anh. 8
  9. STT Nội dung Kế hoạch Bồi dưỡng chức - 30% CB, GV tham gia lớp bồi dưỡng chức danh 5 danh nghề nghiệp nghề nghiệp - 100% GV tham gia bồi dưỡng phương pháp, hình thức, kĩ thuật dạy học tích cực. - Tạo điều kiện 04 giáo viên tham gia các lớp bồi Bồi dưỡng CM, dưỡng thay sách khi cấp trên mở lớp. 6 NV cho GV - 100% GV được bồi dưỡng, SHCM qua “Trường học kết nối”. - 01 GV được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lí thiết bị trường học. Bồi dưỡng CM, 01 nhân viên được bồi dưỡng kiến thức về ATTP 7 NV cho NV trong công tác bán trú. 1.6. Kế hoạch phân chia khối, lớp Số Ghi chú STT Lớp Giáo viên CN (Diện chính sách, HS có hoàn cảnh HS khó khăn, LB, KT, MC...) 1 1A 27 Vũ Thu Hằng HN: 2; LB: 1 2 1B 29 Vũ Thị Kim Tình HN: 2; LB: 2; KT: 1 3 1C 29 Đinh Thị Sắc HN: 2; CN: 3; LB: 2; KT: 1 4 1D 29 Nguyễn Thị Huyền LB: 2; KT: 1 5 2A 31 Hà Thị Phi Nga HN: 4; LB:1; KT: 1 6 2B 32 Hà Thị Huế CN: 1; LB: 1 7 2C 32 Đinh Thị Thanh Huyền CN: 2; LB: 1; KT: 2 8 2D 31 Nguyễn Thị Hà Toan HN: 1 9 3A 34 Nguyễn Thị Bích Hạnh MC mẹ: 1 10 3B 34 Vũ Thị Lan Hương HN: 1; CN: 1; KT: 1 11 3C 31 Trần Thị Thu Hiền HN: 2; KT: 2; LB:1; MC cha:1 12 4A 31 Nguyễn Thị Thu Hương CN: 1 13 4B 32 Thiều Quang Định HN: 3; CN: 2; KT: 1; MC cha:1 14 4C 32 Vũ Thị Phương HN: 2; CN: 1; KT: 2 15 5A 27 Nguyễn Thị Ánh 16 5B 29 Thạch Thị Bích Lan HN: 1; KT: 2; MC cha: 1 17 5C 28 Nguyễn Thế Hưng HN: 1; CN: 1 9
  10. 2. Thực hiện chương trình giáo dục: 2.1. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục Thực hiện đúng kế hoạch giáo dục đảm bảo thực hiện đầy đủ nội dung các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh. Thực hiện kế hoạch giáo dục dạy học 2 buổi/ngày nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác và phù hợp với từng đối tượng học sinh trong lớp chủ nhiệm. Thời lượng dạy 9 buổi/tuần, tối đa 7 tiết học/ngày trên tinh thần tự nguyện của học sinh, cha mẹ học sinh và được phòng GD&ĐT phê duyệt. Ban giám hiệu nhà trường chủ động tham mưu chính quyền địa phương và cơ quan quản lí cấp trên quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại; đảm bảo số lượng, cơ cấu giáo viên để dạy đủ các môn học và hoạt động giáo dục theo quy định. 2.2. Ðổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học sinh tiểu học * Đổi mới phương pháp dạy học - Tiếp tục triển khai mô hình trường học mới (VNEN) đối với học sinh khối lớp 2,3,4,5 theo công văn số 4068/BGDĐT-GDTrH ngày 18/8/2016 của Bộ GD&ĐT. Thực hiện sáng tạo những ưu điểm, không áp dụng máy móc, cơ học; coi trọng hoạt động học của học sinh gắn với việc phát triển năng lực và hình thành kĩ năng sống, kĩ năng giao tiếp cho học sinh. - Tiếp tục thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” (PP-BTNB) theo Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 của Bộ GD&ĐT; các tổ chuyên môn xây dựng, hoàn thiện các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng PP- BTNB; tổ chức các giờ học cho học sinh tự thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện. - Tiếp tục thực hiện dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới (Đan Mạch) theo Công văn số 2070/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GD&ĐT. - Tiếp tục thực hiện dạy học Tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục đối với học sinh khối lớp 1. Thực hiện có hiệu quả hoạt động đổi mới sinh hoạt chuyên môn, sinh hoạt chuyên môn qua trang thông tin điện tử (trường học kết nối), coi trọng sinh hoạt chuyên môn theo các chuyên đề: đổi mới phương pháp, hình thức, các kĩ thuật dạy học tích cực, áp dụng CNTT vào dạy học; phương pháp giúp đỡ, bồi dưỡng học sinh năng khiếu, học sinh nhận thức chậm... Trong năm học 2019 - 2020, mỗi giáo viên lựa chọn ít nhất 4 bài học (được ghi rõ trong kế hoạch của cá nhân) áp dụng đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và nêu rõ áp dụng phương pháp nào? Kĩ thuật dạy học tích cực nào? cho từng bài học. 10
  11. * Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh tiểu học - Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. - Thực hiện hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lí kết quả giáo dục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học. - Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học một cách nghiêm túc, phù hợp với từng nhóm đối tượng, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”. Khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định, tránh tùy tiện, máy móc, tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội. * Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống Tiếp thực hiện mô hình trường học và cuộc sống gắn với hoạt động trải nghiệm cho học sinh nhằm thực hiện dạy học gắn kết giữa kiến thức được học với vận dụng vào cuộc sống. - Bộ phận chuyên môn nhà trường xây dựng kế hoạch cụ thể, mỗi giáo viên thể hiện trong bài soạn các nội dung dạy lồng ghép, tích hợp: Đạo đức Bác Hồ, Quốc phòng an ninh; giáo dục kĩ năng sống, an toàn giao thông, quyền của trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích; tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai... 2.3. Dạy học Ngoại ngữ (Tiếng Anh) - Tổ chức dạy tiếng Anh 4 tiết/tuần cho học sinh lớp 3, 4, 5. Phát huy tối đa hiệu quả phòng học Tiếng Anh và việc áp dụng CNTT vào dạy học Tiếng Anh (sách mềm) cho học sinh tiểu học. Tổ chức dạy làm quen tiếng Anh cho học sinh lớp 2 theo chương trình (2 tiết/tuần). - Thực hiện việc kiểm tra đánh giá môn Tiếng Anh theo đúng quy định của Thông tư số 22; chú trọng thực hiện đánh giá thường xuyên; bài kiểm tra định kỳ đánh giá đủ cả 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết. - Phát động phong trào sử dụng tiếng Anh trong giáo viên và học sinh, giáo viên cùng học tiếng Anh với học sinh; thành lập Câu lạc bộ Tiếng Anh; khuyến khích đọc sách, truyện tiếng Anh 2.4. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, khó khăn về học tập - Nhà trường phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành của địa phương, Ban đại diện CMHS huy động các nguồn lực trong cộng đồng hỗ trợ giáo dục hòa nhập trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và trẻ em khuyết tật đạt hiệu quả. 11
  12. - Tạo điều kiện để 14 HS khuyết tật được học tập, đánh giá theo kế hoạch giáo dục cá nhân và được đối xử bình đẳng trong nhà trường, giúp học sinh khuyết tật được tương tác cùng bạn bè, hòa nhập và yêu cuộc sống. - Tham mưu với các cấp có thẩm quyền để thực hiện đầy đủ chế độ hỗ trợ học bổng, phương tiện, đồ dùng học tập cho học sinh khuyết tật là con hộ nghèo, cận nghèo theo Thông tư 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC. 2.5. Chỉ tiêu chất lượng giáo dục * Đánh giá về các môn học và hoạt động giáo dục Số HS HTT HT CHT Tổng HS Môn học TGĐG số HS KT (TT22) SL % SL % SL % Tiếng Việt 518 14 507 143 28,2 364 71,8 0 Toán 518 14 507 190 37,5 317 62,5 0 TN&XH 339 9 332 142 42,8 190 57,2 0 Khoa học 179 5 175 62 35,4 113 64,6 0 LS&ĐL 179 5 175 64 36,6 111 63,4 0 Đạo đức 518 14 507 232 45,8 275 54,2 0 TC/KT 518 14 507 227 44,8 280 55,2 0 Mĩ thuật 518 14 507 227 44,8 280 55,2 0 Âm nhạc 518 14 507 211 41,6 296 58,4 0 Thể dục 518 14 507 235 46,4 272 53,6 0 Tiếng Anh 278 8 271 70 25,8 201 74,2 0 * Đánh giá về năng lực, phẩm chất Số HS Tổng Tốt Đạt CCG Năng lực, phẩm chất TGĐG số HS (TT22) SL % SL % SL % Năng lực Tự phục vụ,Tự quản 518 507 245 48,3 262 51,7 0 Hợp tác 518 507 243 47,9 264 52,1 0 Tự học và GQVĐ 518 507 222 43,8 285 56,2 0 Phẩm chất Chăm học, chăm làm 518 507 229 45,2 278 54,8 0 Tự tin, trách nhiệm 518 507 228 45,0 279 55,0 0 Trung thực kỉ luật 518 507 286 56,4 221 43,6 0 Đoàn kết, yêu thương 518 507 311 61,3 196 38,7 0 12
  13. * Đánh giá hoàn thành chương trình lớp học Tổng số Tổng số Hoàn thành Chưa hoàn thành Khối lớp HS SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ 1 4 114 114 100 0 2 4 126 126 100 0 3 3 99 99 100 0 4 3 95 95 100 0 5 3 84 84 100 0 Tổng 17 518 518 100 0 * Khen thưởng, cháu ngoan Bác Hồ Tổng số Số HS Khen thưởng Giấy khen CN Bác Hồ Khối HS TGĐG Số lượng Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ 1 114 111 77 69,4 77 69,4 2 126 125 75 60,0 75 60,0 3 99 96 47 48,9 47 48,9 4 95 93 41 44,1 41 44,1 5 84 82 48 58,5 48 58,5 Tổng 518 507 288 56,8 288 56,8 * Tổ chức các hội thi, hoạt động giao lưu kiến thức, TDTT + Giao lưu CLB Toán, Tiếng Việt cho HS từ khối 1-> khối 5 + Giao lưu CLB Tiếng Anh, Tiếng Anh trên mạng (IOE) cho HS từ khối 3-> khối 5 + Tổ chức “Ngày hội viết chữ đẹp - Đồng diễn võ cổ truyền” cho HS từ khối 1-> khối 5 + Tổ chức thi “Trạng nguyên Tiếng Việt” cho HS từ khối 1-> khối 5 + Tổ chức thi Violympic Toán cho HS từ khối 1-> khối 5 + Tổ chức các buổi ngoại khoá NGLL, hoạt động trải nghiệm: Rung chuông vàng, Ngày hội đọc sách - Kể chuyện sách, Ngày hội tuổi thơ. + Tổ chức Hội khỏe phù đổng cấp trường, lựa chọn VĐV tham gia cấp huyện. - Tham gia đầy đủ các Hội thi, giao lưu do cấp trên tổ chức, phát động. 2.6. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục NGLL - Tổ chức thực hiện nghiêm túc hoạt động giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống theo chương trình, tài liệu BGD&ĐT đã ban hành, hàng tuần trong dạy học buổi 2 tăng cường rèn các kỹ năng giúp học sinh tự tin, chủ động, tích cực rèn luyện và học tập. - CB, GV, học sinh tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường: vệ sinh đường làng, ngõ xóm, chăm sóc các công trình măng non, công trình trường 13
  14. học gắn với mô hình sản xuất nông trại sạch tại nhà trường. Thực hiện tổng vệ sinh môi trường vào ngày chủ nhật tuần đầu hàng tháng. - Chỉ đạo tổ chuyên môn, GVCN, đoàn thanh niên, liên đội tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp gắn với các chủ đề từng tháng học. * Tháng 8+9: Truyền thống nhà trường; - Ngày khai trường (05/9/2019) - Tổ chức các hoạt động vui Tết Trung thu (15/8 âm lịch) * Tháng 10: Truyền thống nhà trường. - Tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10): Liên đội phối hợp với thư viện tổ chức cho thiếu nhi viết bài“Tìm hiểu truyền thống phụ nữ Việt Nam”. * Tháng 11: Kính yêu thầy giáo, cô giáo - Tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam (20/11): Liên đội tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ, TDTT, thi “Rung chuông vàng” và sinh hoạt Sao, sinh hoạt Đội chủ đề “Ngày hội tuổi thơ - chúc mừng thầy cô” * Tháng 12: Uống nước nhớ nguồn - Tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày Thành lập QĐND Việt Nam và Ngày quốc phòng toàn dân (22/12) * Tháng 1, 2: Giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc Ngày chủ điểm: Tết cổ truyền dân tộc và ngày thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (3/2). * Tháng 3: Yêu quý mẹ và cô - Tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày Quốc tế phụ nữ (8/3) và ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (26/3), tổ chức hoạt động trải nghiệm “Ngày hội Viết chữ đẹp, biểu diện võ cổ truyền”. * Tháng 4: Hòa bình và hữu nghị - Tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày giải phóng miền Nam thống nhất đất nước (30/4). Tổ chức giới thiệu và trưng bày sách nhân ngày sách Việt Nam (21/4). * Tháng 5: Bác Hồ kính yêu: - Tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày thành lập Đội TNTP Hồ Chí Minh (15/5); ngày sinh nhật Bác (19/5) và ngày Quốc tế thiếu nhi (1/6). Tổ chức hoạt động trải nghiệm, chia tay HS lớp 5 ra trường và giáo dục truyền thống tại khu tưởng niệm Hồ Chủ Tịch (K9). 3. Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục khác 3.1. Thực hiện mục tiêu PCGD - XMC và PCGDTH của địa phương. - Thực hiện tốt công tác PCGD - XMC và phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 theo Nghị định 20/2014/NĐ-CP ngày 24/ 3/ 2014 về phổ cập giáo dục, xoá mù chữ và Thông tư số 07/2016/TT-BGD&ĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, qui trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xoá mù chữ. 14
  15. - Phối kết hợp với trường MN, THCS hoàn thành tốt công tác điều tra, cập nhật dữ liệu lên hệ thống phần mềm PCGD-XMC. Thực hiện nghiêm túc việc rà soát, thống kê số liệu. - Tham mưu cấp trên, vận động CMHS, các nhà hảo tâm, doanh nghiệp xây dựng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học nhằm củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3. 3.2. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong trường tiểu học - 100% CBQL sử dụng thành thạo CNTT và biết ứng dụng CNTT vào giảng dạy, SHCM... - Triển khai và sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý trường học, phần mềm dạy học theo quy định (phần mềm QLCLGD; PCGD-XMC; tài chính; TCCB; Bảo hiểm, phần mềm SMAS, trường học kết nối, sổ liên lạc điện tử, trang thông tin điện tử Web...) 3.3. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường - Quán triệt đầy đủ các văn bản Chỉ thị Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, của ngành, trường, địa phương tới toàn thể cán bộ, giáo viên, đặc biệt là các nội dung về công tác giáo dục. Tổ chức cho cán bộ, giáo viên nghiên cứu, bàn giải pháp thực hiện nhiệm vụ năm học. - Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 4 (khoá XII) về “Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ”, gắn với thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. - Mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên nêu cao tinh thần tự giác chấp hành nghiêm Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, quy định của ngành, địa phương, nơi cư trú, nội quy cơ quan, quy tắc ứng xử trong trường học; tích cực tự học, năng động sáng tạo trong công tác, trong cuộc sống để ngày càng hoàn thiện bản thân theo Quy định chuẩn nghề nghiệp GVTH, phấn đấu là tấm gương sáng cho HS noi theo; không có CB, GV, NV vi phạm pháp luật vi phạm ATGT và đạo đức nhà giáo. 3.4. Công tác kiểm tra, đánh giá trong trường tiểu học Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ theo quy định. Nội dung kiểm tra tập trung đối với việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của năm học; thực hiện Điều lệ trường tiểu học, các quy định về đánh giá, xếp loại giáo viên; thực hiện quy chế chuyên môn trong các hoạt động dạy học, thực hiện đánh giá học sinh tiểu học. - BGH cùng Ban kiểm tra nội bộ kiểm tra toàn diện mọi hoạt động trong năm học; - 100% CB, GV, NV được kiểm tra HĐSPNG hoặc kiểm tra chuyên đề. 3.5. Đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai; phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường; Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho học sinh và cho CBQL, GV, NV. 15
  16. - Nhà trường xây dựng kế hoạch bảo vệ cơ sở vật chất, an ninh trường học. Nhân viên bảo vệ thực hiện bảo vệ tài sản và an ninh trong khuôn viên nhà trường. Chủ động phối hợp với công an xã trong công tác đảm bảo an ninh trật tự, ATGT, phòng ngừa tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường; đặc biệt tăng cường công tác bảo vệ trong các dịp lễ, tết. - Đầu tư kinh phí mua bình cứu hỏa và tổ chức tập huấn công tác phòng cháy, chữa cháy cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường. - Nghiêm túc chấp hành các quy định về an ninh trật tự trường học và ý thức chấp hành Luật an toàn giao thông, phòng tránh các tệ nạn xã hội; phòng tránh tai nạn đuối nước, phòng chống cháy nổ Duy trì tốt công tác đảm bảo an toàn tuyệt đối cho CB, GV, HS khi tham gia hoạt động, học tập tại trường. 3.6. Đảm bảo nguồn nước sạch và vệ sinh ATTP; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm - Duy trì nguồn nước sẵn có tại trường phục vụ công tác vệ sinh, sinh hoạt tại trường. Học sinh có nước uống đảm bảo hợp vệ sinh. - Phối hợp với trạm y tế xã tổ chức tuyên truyền phòng chống dịch bệnh khi thời tiết có thay đổi chuyển mùa; tổ chức khám sức khỏe định kì cho học sinh ít nhất 2 lần/ 1 năm học. - Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho CB, GV, NV và học sinh theo quy định của công tác y tế trường học. - Thực hiện phun thuốc phòng dịch, diệt muỗi vào đầu năm học và đầu học kì 2 và khi có dịch bệnh trên địa bàn. - Thực hiện tốt công tác chăm nuôi học sinh ở lại bán trú, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm cũng như mất an toàn trong trường học. 3.7. Đẩy mạnh công tác truyền thông về các hoạt động giáo dục - Thực hiện tốt công tác truyền thông để cán bộ, giáo viên, cha mẹ học sinh, nhân dân nắm vững được nội dung, quan điểm đổi mới giáo dục, đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học. - Tuyên truyền tới cha mẹ học sinh, cộng đồng về việc thực hiện công tác bảo hiểm học sinh. Phấn đấu đảm bảo chỉ tiêu 100% học sinh có thẻ BHYT và có trên 90% học sinh tham gia BHTT. - Tuyên truyền để phụ huynh, cộng đồng hiểu rõ về mô hình trường học mới (VNEN), dạy Tiếng Việt 1- Công nghệ giáo dục; về đổi mới giáo dục, sách giáo khoa theo chương trình giáo dục phổ thông mới... - Tuyên truyền phòng chống tai nạn thương tích, ngộ độc thực phẩm; Phòng chống bạo lực học đường, kì thị, vi phạm về giới (2 - 3 lần/ năm) cho 100% học sinh. 3.8. Phối hợp hiệu quả với PHHS, các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục học sinh về truyền thống nhà trường, địa phương, về truyền thống lịch sử, văn hoá của dân tộc. 16
  17. - Tiếp tục tổ chức cho học sinh chăm sóc, tìm hiểu công trình văn hóa ở địa phương như: Đình Đồng Luận, chùa Nghiêm Quang; chăm sóc thăm hỏi, động viên các gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước. - Tổ chức hoạt động trải nghiệm: viếng nghĩa trang Tu Vũ, Đài tưởng niệm các Anh hùng liệt sỹ huyện Thanh Thủy nhân dịp 27/7, viếng Bác tại khu di tích K9 nhân dịp sinh nhật Bác 19/5 nhằm giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc, uống nước nhớ nguồn cho thế hệ trẻ. 3.9. Thực hiện các cuộc vận động và tổ chức phong trào thi đua - Tiếp tục thực hiện khâu đột phá thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị với chủ đề Cán bộ, giáo viên, nhân viên nêu cao tinh thần trách nhiệm, gương mẫu, sáng tạo: “Mỗi giờ lên lớp là một bước tiến trong giảng dạy, mỗi ngày đến trường có một đổi mới trong công việc” gắn với việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khoá XII) về “Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ”. - Đẩy mạnh phong trào thi đua với chủ đề: Xây dựng “Trường học kỷ cương - Văn hóa- An toàn - Thân thiện, Chất lượng giáo dục thực chất”. Tập trung xây dựng cảnh quan nhà trường, sân chơi bãi tập tạo môi trường xanh - sạch - đẹp và an toàn. 4. Nguồn kinh phí và kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất trường học: 4.1. Nguồn kinh phí và dự kiến các khoản thu chi trong năm học STT Nội dung Số tiền (đ) 1 Nguồn thu huy động từ các tổ chức, cá nhân, CMHS 283.220.000 2 Chi xây dựng CSVC, mua sắm, sửa chữa.. 197.900.000 3 Chi hỗ trợ hoạt động giáo dục học sinh 85.320.000 4.2. Kế hoạch xây dựng, sửa chữa, bảo quản cơ sở vật chất STT Hạng mục Hiện trạng Kế hoạch Đề nghị cấp giấy CNQSD đất khu 1. Diện tích đất 7.074 m2 sân tập mới (khoảng 3000 m2). Cổng trường, Đề nghị UBND xã xây dựng 150m 2. Chưa đủ tường rào tường bao Chăm sóc cây xanh, thảm cỏ, xây 3. Sân chơi, bãi tập 3.745 m2 bồn cây, mua thiết bị TDTT Duy trì hiện trạng, sửa chữa nền bị 4. Phòng học 17 phòng bong, tróc 5. Bàn ghế GV Có đủ Đã mua bổ sung 06 bộ 6. Bàn ghế HS Có đủ Đã mua bổ sung 30 bộ Sửa chữa, lắp bổ sung quạt, đèn. 7. Bảng, đèn, quạt Có đủ Đã hoàn thành trong tháng 8/2019 17
  18. STT Hạng mục Hiện trạng Kế hoạch 8. Tủ đựng hồ sơ, TB... Chưa đủ Mua bổ sung tủ để đồ trên lớp bán trú Trang thiết bị phục Mua mới: chăn, đệm, giá phơi 9. vụ công tác bán trú Chưa đủ khăn, xe đẩy... hoàn thành trong học sinh tháng 9/2019 Khối phòng phục vụ học tập 10. Phòng GD ÂN 42 m2 Duy trì hiện trạng 11. Phòng GD MT 42 m2 Duy trì hiện trạng 12. Phòng học NN (2P) 100 m2 Duy trì hiện trạng Đề nghị cấp bổ sung do 7 máy bị 13. Phòng máy tính 01P, 13 máy hỏng nặng 14. Phòng thư viện 36 m2 Duy trì hiện trạng 15. Phòng thiết bị GD 36 m2 Duy trì hiện trạng 16. Phòng truyền thống 54 m2 Duy trì hiện trạng 17. Phòng HĐ đội 18 m2 Duy trì và làm vách ngăn 18. Nhà đa năng 640 m2 Duy trì hiện trạng Khối phòng hành chính quản trị 19. Phòng Hiệu trưởng 36 m2 Duy trì hiện trạng 20. Phòng Phó HT 18 m2 Duy trì hiện trạng 21. Văn phòng 18 m2 Duy trì hiện trạng 22. Phòng giáo viên 18 m2 Duy trì hiện trạng 23. Phòng y tế 18 m2 Duy trì hiện trạng 24. Phòng bảo vệ 12 m2 Di chuyển sang vị trí mới Bổ sung hệ thống tủ đựng bát, 25. Nhà bếp 42 m2 khay ăn; mở rộng nhà bếp Máy văn phòng Máy tính phục vụ 26. 04 Bảo trì bảo dưỡng định kì công tác quản lý 27. Máy in 04 Bảo trì bảo dưỡng định kì 28. Máy photocopy 0 29. Máy chiếu 03 Bảo trì bảo dưỡng định kì 30. Máy scan 0 Nguồn nước sạch, Tu bổ hệ thống đường ống dẫn 31. Có đủ hệ thống cống rãnh nước tới khu nhà 6 phòng học Sửa chữa nhỏ, khử trùng.., hoàn 32. Nhà vệ sinh Có đủ thành trong tháng 8/2019 33. Nhà để xe Chưa đủ Di chuyển, mở rộng nhà xe HS 18
  19. 5. Kế hoạch bảo quản, mua sắm, bảo dưỡng thiết bị, ĐDDH, sách, báo... 5.1. Thiết bị dạy học tối thiểu: - Mua mới: Môn Thể dục: Vợt cầu chinh: 20 chiếc, quả cầu chinh: 20 quả; quả cầu lông: 10 hộp; dây nhảy tập thể: 02 dây Môn Mỹ thuật: Bảng vẽ, kìm, kéo, giấy A4, A0... phục vụ dạy học mỹ thuật theo phương pháp mới Đan Mạch. Môn TNXH: Mô hình trái đất quay quanh mặt trời và mặt trăng quay quanh trái đất: 01 chiếc Môn Kỹ thuật: 60 bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật; 60 bộ dụng cụ, vật liệu cắt khâu thêu lớp 4, 5 TB dùng chung: + Nam châm núm: 100 cái + Bảng nhóm: 30 cái + Thước kẻ dài: 21 cái - Sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên các thiết bị phòng máy vi tính, công nghệ thông tin, các thiết bị dạy học khác nếu hỏng. 5.2. Đồ dùng tự làm: - Số lượng hiện có: 50 chiếc - Phát động GV: 1 bộ/ 1 khối lớp 5.3. Sách, báo, tài liệu tham khảo - Mua mới: Sách giáo dục phòng chống bạo lực học đường; quyền và bổn phẩn của trẻ em, giáo dục biển đảo; Phương pháp tổ chức HĐ trải nghiệm sáng tạo (khối 1->khối 5, mỗi khối 4 bộ) Các loại báo: 7 loại báo (Giáo dục & Thời đại, Nhân dân, Phú Thọ, Nhi đồng, Nhi đồng chăm học, Toán tuổi thơ, Văn học tuổi trẻ). 6. Công tác kiểm định chất lượng và xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc - Tiếp tục duy trì, củng cố hồ sơ, đầu tư tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo các tiêu chí theo quy định Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/ 8/ 2018 của Bộ GD&ĐT tạo về việc Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học. - Hoàn thành báo cáo TĐG và công bố báo cáo TĐG vào tháng 5/2020 - Đề nghị UBND tỉnh, Sở GD&ĐT Phú Thọ Đánh giá ngoài và công nhận trường chuẩn Quốc gia mức độ 2 vào tháng 10 năm 2020. 19
  20. 7. Công tác thi đua, khen thưởng 7.1. Chỉ tiêu phấn đấu Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Tập thể, cá nhân DHTĐ, hình thức khen thưởng - Tập thể lao động xuất sắc Tập thể trường - Bằng khen của UBND tỉnh Chi bộ (năm 2019) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Công đoàn cơ sở Vững mạnh (LĐLĐ tỉnh tặng Bằng khen) Liên đội VMXS (tỉnh đoàn tặng Bằng khen) - Bằng khen của UBND tỉnh: 01 - CSTĐCS: 03; LĐTT: 15 Cá nhân (CBQL, GV, NV) - Giấy khen cuả UBDN huyện: 04 - GVDG cấp huyện: 02 7.2. Học sinh đạt giải các hội thi, giao lưu các cấp: - Giao lưu CLB Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh: Cấp trường: 114 em; cấp huyện: 31 em; cấp tỉnh 2 em + Viết chữ đẹp: cấp trường 64 em (12%), cấp huyện 20 (3%), cấp tỉnh 5 em (1%) + Trạng nguyên Tiếng Việt: cấp trường: 61 em; cấp huyện: 18 em; cấp tỉnh: 3 em + Violympic Toán: cấp trường: 70 em; cấp huyện: 6 em; cấp tỉnh: 2 em + Tiếng Anh trên mạng (IOE): cấp trường: 24 em; cấp huyện: 20 em; cấp tỉnh: 2 em + Hội khỏe phù đổng cấp huyện: 3 giải III. Chuẩn bị các điều kiện để thực hiện CTGDPT 2018 - Rà soát đội ngũ giáo viên, phân công giáo viên từng khối lớp, giáo viên bộ môn tham gia tập huấn theo lộ trình từng năm học. - Rà soát cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học theo Thông tư 05/2019/TT- BGDĐT xây dựng kế hoạch bổ sung thiết bị dạy học đáp ứng CTGDPT mới đối với lớp 1 bắt đầu từ năm học 2020-2021. - Tích cực, chủ động tham mưu với cấp trên, Đảng ủy, UBND xã Đồng Luận đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại thực hiện hiệu quả CTGDPT 2018. - Phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn trong công tác tuyên truyền, động viên giáo viên tích cực đổi mới phương pháp đáp ứng với việc thực hiện nội dung chương trình, sách giáo khoa mới; 20