Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Thanh Vinh

doc 38 trang bichdiep 05/04/2026 71
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Thanh Vinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_thuc_hien_nhiem_vu_nam_hoc_2022_2023_truong_tieu_ho.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Thanh Vinh

  1. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỊ XÃ PHÚ THỌ TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH VINH KẾ HOẠCH Thực hiện nhiệm vụ năm học 2022 - 2023 Hiệu trưởng: Đỗ Hồng Đoàn Thanh Vinh, tháng 9 năm 2022
  2. 1 PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ PHÚ THỌ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH THANH VINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 26/KH-TH Thanh Vinh, ngày 23 tháng 9 năm 2022 KẾ HOẠCH Thực hiện nhiệm vụ năm học 2022 - 2023 Căn cứ Kế hoạch số 3160/KH-UBND ngày 15/08/2022 của UBND tỉnh Phú Thọ về Khung thời gian năm học 2022 - 2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Công văn số 1240/SGDĐT- GDTH ngày 31/08/2022 của Sở GD&ĐT Phú Thọ về Thực hiện nhiệm vụ giáo dục Tiểu học năm học 2022 - 2023; Văn bản số 137/PGDĐT-TH ngày 19/09/2022 của Phòng GD&ĐT thị xã Phú Thọ về Thực hiện nhiệm vụ giáo dục Tiểu học năm học 2022 - 2023; Căn cứ Nghị quyết của các cấp ủy Đảng, đặc điểm tình hình kinh tế xã hội phường Thanh Vinh, kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2021 - 2022 và tình hình thực tế của nhà trường năm học 2022 - 2023; Căn cứ nghị quyết phiên họp giữa Ban giám hiệu, Ban chấp hành công đoàn; nghị quyết Hội đồng trường, trường Tiểu học Thanh Vinh xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2022 - 2023 như sau: Phần thứ nhất ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH I. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học 2022 - 2023: 1. Thuận lợi: 1.1. Về cơ sở vật chất và các điều kiện đảm bảo hoạt động giáo dục. Có đủ phòng học đảm bảo 01 phòng/lớp, có đủ các phòng phục vụ học tập, phòng chức năng, các phòng được trang bị đầy đủ các thiết bị cơ bản theo quy định Điều lệ trường tiểu học. Cụ thể: - Tổng số phòng học: 12 phòng kiên cố. - Tổng số khối phòng phục vụ học tập: 4 phòng (phòng vi tính, phòng thiết bị, phòng thư viện, phòng truyền thống và hoạt động Đội.) - Tổng số phòng hành chính: 6 phòng (văn phòng, phòng giáo viên, phòng Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, phòng y tế học đường, phòng thường trực) - Nhà ăn bán trú: 01. - Có khu vệ sinh dành riêng cho nam, nữ, giáo viên, học sinh; khu chứa rác và hệ thống cấp thoát nước đảm bảo vệ sinh; khu để xe cho giáo viên, học sinh.
  3. 2 - Trang thiết bị: Đã sửa chữa, mua sắm bổ sung bàn ghế 2 chỗ ngồi để có 190 bộ và đủ chỗ ngồi cho 380 học sinh. - Có đủ trang thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước đảm bảo cho chi trả đủ chế độ giáo viên trong biên chế và những hoạt động cơ bản. 1.2. Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên. Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên toàn trường 25 đ/c (trong đó biên chế: 20 đ/c; Hợp đồng ngắn hạn: 05 đ/c). - Số lượng CBQL: 02 đ/c; - Số lượng giáo viên hiện có: 19 đ/c. Trong đó: Giáo viên văn hóa: 13 đ/c (01 HĐ); Giáo viên bộ môn: 6 đ/c: Âm nhạc: 01 đ/c; Tin học: 01 đ/c; Mĩ thuật: 01 đ/c; Thể dục: 01 đ/c; Tiếng Anh: 02 đ/c (01 HĐ). - Số lượng nhân viên biên chế hiện có: 01 đ/c (Kế toán kiêm Văn thư). - Số lượng nhân viên hợp đồng: 03 đ/c (bảo vệ, vệ sinh, cấp dưỡng). Tỉ lệ giáo viên đủ để tổ chức dạy 9 buổi/ tuần, dạy học đầy đủ có hiệu quả các môn học theo quy định. Đội ngũ cán bộ, giáo viên 20/20 = 100% được đào tạo đạt chuẩn. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, có ý thức trách nhiệm cao, nhiệt tình trong công tác. 1.3. Sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền; mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội. Các hệ thống văn bản chỉ đạo của cấp ủy Đảng, của ngành đầy đủ, kịp thời. Các mục tiêu giáo dục đã được cấp ủy đảng địa phương đưa vào các chương trình hành động trong năm. Có sự ủng hộ, quan tâm của phụ huynh, các đoàn thể ở địa phương đến các hoạt động giáo dục của nhà trường. 2. Khó khăn: 2.1. Học sinh: Tổng số 378 học sinh, tỷ lệ học sinh đạt 31,5 em/lớp. Học sinh thuộc diện chính sách, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật 37 em (trong đó: nghèo 5; cận nghèo 3; khuyết tật 4; HCKK 25) = 9,8% số HS toàn trường nên sự quan tâm đến con em còn hạn chế và công tác XHHGD còn gặp nhiều khó khăn. Chất lượng giáo dục đại trà ổn định bền vững, chất lượng học sinh giao lưu Olimpic các cấp chưa cao. 2.2. Phụ huynh: Đại bộ phận phụ huynh làm nông nghiệp, điều kiện kinh tế khó khăn, chưa thực sự quan tâm đến con em mình trong việc học hành; nhận thức và trình độ của một số phụ huynh còn hạn chế nên gặp khó khăn trong việc hỗ trợ con em học tập.
  4. 3 2.3. Đội ngũ: Nhà trường thiếu số lượng giáo viên biên chế theo quy định, tỉ lệ giáo viên (hưởng lương từ ngân sách Nhà nước) trên lớp là 1,33. Hiện tại, nhà trường phải hợp đồng 01 giáo viên tiếng Anh; chưa có giáo viên Âm nhạc. Đội ngũ giáo viên trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm chuyên môn, việc đầu tư tâm sức vào nghiên cứu bài dạy còn hạn chế; tỉ lệ giáo viên nữ trong độ tuổi sinh đẻ và nuôi con nhỏ cao nên ảnh hưởng ngày công. Nhà trường thiếu số lượng nhân viên theo quy định (cán bộ thư viện chuyên trách, kế toán phải kiêm văn thư). 2.4. Về cơ sở vật chất và các điều kiện đảm bảo hoạt động giáo dục. Các trang thiết bị hiện đại phục vụ giảng dạy, thiết bị phục vụ việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và học tập còn thiếu thốn nhiều. II. Kết quả thực hiện một số nhiệm vụ trong tâm năm học 2021 - 2022: 1. Thực hiện chỉ tiêu được giao về số lớp, số học sinh: Chỉ tiêu được giao Kết quả thực hiện Khối lớp Số lớp Số HS Số lớp Số HS Ghi chú 1 3 90 3 87 2 2 65 2 65 3 2 75 2 75 4 3 89 3 89 5 2 62 2 62 Tổng 12 381 12 378 2. Chất lượng giáo dục: Tổng số học sinh: 378 em - Học sinh hoàn thành chương trình lớp học: 376/378 em, đạt tỷ lệ 99,47% (2 HS lớp 1 lưu ban). - Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học: 62/62 em, đạt tỷ lệ 100%. * Học sinh được khen: - Học sinh thi đạt giải các cấp: TSHS Chia ra HS đạt giải cấp đạt giải Nhất Nhì Ba KK Trường 214 69 54 52 39 Thị 8 0 4 4 0 Tỉnh 4 0 1 3 0 Tổng 226 69 59 59 39 *) Học sinh được khen qua các kỳ thi: - Học sinh được khen cấp Thị, Tỉnh: 12 em. Trong đó: Nhì 05 em, Ba 07 em.
  5. 4 + Học sinh được khen cấp trường khen: 214 em. Trong đó Nhất 69 em, Nhì 54 em, Ba 52 em, KK 39 em. *) Học sinh được khen cuối năm: + Học sinh xuất sắc (Đối với lớp 1,2): 62 em + Học sinh hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện (Đối với lớp 3, 4, 5): 97 em. + Học sinh tiêu biểu hoàn thành tốt trong học tập và rèn luyện (Đối với lớp 1,2): 43 em. + Học sinh có thành tích vượt trội môn Toán, Tiếng Việt, năng lực, phẩm chất (Đối với lớp 3, 4, 5): 48 em. 3. Tăng cường CSVC, công tác xã hội hóa và xây dựng trường chuẩn quốc gia: + Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền vận động xã hội hóa giáo dục, nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của cha mẹ học sinh đối với việc học tập của con em mình, thực hiện việc thu chi đúng qui trình theo qui định của nhà nước. + Nhà trường luôn chủ động xây dựng đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và cơ sở hạ tầng, bổ sung và sử dụng sách, các đồ dùng, thiết bị dạy học; tích cực đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng và bảo quản tốt các thiết bị dạy học đã được trang bị. + Năm học 2021 - 2022 nhà trường có đủ số phòng học cho 12 lớp, tỷ lệ phòng học kiên cố 100%. + Kết quả tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho các cơ sở giáo dục, đạt yêu cầu tối thiểu thực hiện chương trình giáo dục mới. + Nhà trường làm tốt công tác thực hiện chính sách hỗ trợ cho các đối tượng chính sách. + Nhà trường chủ động tích cực tăng cường cơ sở vật chất, đầu tư thực hiện nhiệm vụ xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia. Cụ thể đạt chuẩn mức độ 1 năm 2000, công nhận lại tháng 12/2021. + Công tác kiểm định chất lượng giáo dục: Tự đánh giá Đánh giá ngoài Số tiêu chí đạt Cấp độ Thời điểm ĐGN Số tiêu chí đạt Cấp độ 25/28 2 12/2021 25/28 2 + Công tác phổ cập giáo dục: duy trì và phấn đấu nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn đã đạt được về PCGD THĐĐT mức độ II. 4. Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng: Tập thể: - Trường: Tập thể Lao động tiên tiến. - Công đoàn: Hoàn thành tốt nhiệm vụ.
  6. 5 - Liên đội: Xếp loại Hoàn thành tốt. Cá nhân: LĐTT: 10 đồng chí; CSTĐ: 1 đồng chí 5. Một số thành tích khác: - Toàn trường thực hiện tốt các biện pháp phòng dịch Covid-19 theo đúng các văn bản hướng dẫn của các cấp có thẩm quyền, tổ chức dạy học trực tuyến hiệu quả. Phần thứ hai NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN Chủ đề năm học Đoàn kết - Sáng tạo - Đổi mới; Nâng cao chất lượng giáo dục" I. Nhiệm vụ trọng tâm: 1. Năm học 2022 - 2023, nhà trường tiếp tục tập trung thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Là năm học vừa thích ứng với tình hình dịch Covid-19 để bảo đảm tổ chức dạy học an toàn vừa chủ động linh hoạt triển khai thực hiện kế hoạch dạy học đảm bảo hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học hiệu quả. Năm học thứ ba ngành Giáo dục triển khai Chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018 đối với cấp tiểu học; thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông bảo đảm chất lượng, hiệu quả, đúng lộ trình. 2. Tiếp tục rà soát quy mô trường lớp, quản lý, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có, tăng cường trang thiết bị dạy học hiện đại; khắc phục tình trạng vượt sĩ số học sinh lớp, đảm bảo thực hiện CTGDPT 2018 đối với cấp tiểu học bắt đầu từ năm học 2020-2021 và đáp ứng mục tiêu giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc theo quy định của Luật Giáo dục 2019. 3. Tiếp tục tổ chức dạy học lớp 4, lớp 5 theo mô hình trường tiểu học mới Việt Nam (VNEN) đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh; tích cực chuẩn bị các điều kiện đảm bảo triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 4 từ năm học 2023 - 2024. 4. Từng bước thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo cán bộ quản lý, giáo viên đủ về số lượng, chuẩn hóa về trình độ đào tạo, nâng cao chất lượng theo chuẩn nghề nghiệp; thực hiện bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục để triển khai CTGDPT 2018 theo lộ trình. Tham gia các lớp bồi dưỡng cho 100% giáo viên dạy học lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4 về các nội dung bồi dưỡng theo quy định và hướng dẫn sử dụng sách giáo khoa lớp 4 cho năm học 2023-2024.
  7. 6 5. Chú trọng đổi mới công tác quản lí chỉ đạo, nâng cao chất lượng đội ngũ, phát huy năng lực tự chủ của nhà trường, nâng cao năng lực quản trị nhà trường, tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục. Tăng cường nề nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Chú trọng kết hợp dạy chữ với dạy người, giáo dục ý thức, trách nhiệm của công dân đối với gia đình – nhà trường – xã hội cho học sinh. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện địa phương, nhà trường. II. Các nhiệm vụ cụ thể và chỉ tiêu phấn đấu: 1. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD: 1.1. Biên chế đội ngũ: Trình độ đào tạo ST Chức Họ và tên Ngày sinh CMNV LL QL Tin Ngoại T danh CT GD học ngữ 1 Đỗ Hồng Đoàn 22/12/1970 HT ĐHSPTH TC x B B PHT 2 Ng Thị Bích Điệp 10/12/1971 ĐHSPTH TC x B B CTCĐ 3 Phan Thị Vân 14/02/1985 TPT Đ ĐHSP TD B B 4 Ng T.Minh Phương 28/12/1973 TTCM ĐHSPTH B B 5 Vũ Thị Bích Thủy 08/04/1971 TTCM ĐHSPTH B B 6 Nguyễn T. Thu Hà 06/09/1976 TPCM ĐHSPTH TC B B 7 Chu T. Thu Hường 06/07/1973 TPCM ĐHSPTH B B 8 Hoàng Phương Lộc 25/08/1975 GV CĐSPTH B B 9 HoàngT. Khánh Chi 17/03/1994 GV ĐHSPTH B B 10 Vũ Thị Ngọc Hân 26/09/1993 GV ĐHSPTH B B 11 Lê Minh Huệ 04/04/1994 GV ĐHSPTH B B 12 Ng T Thanh Huyền 15/08/1996 GV ĐHSPTH B B 13 Bùi Hồng Chuyên 28/08/1997 GV ĐHSPTH B B 14 Nguyễn Thị Tuyết 10/08/1973 GV CĐSP TH B B 15 Hoàng T PhươngChỉnh 23/11/1974 GV ĐHSPTH A B 16 Trần Thị Mỹ Hạnh 15/10/1982 GV ĐHSP MT TC B B 17 Ngô Duy Hùng 25/01/1982 GV ĐHSPNN B B2 18 Nguyễn Văn Quân 28/08/1986 GV ĐHCNTT B B 19 Vũ Văn Thực 15/01/1977 GV ĐHSPAN TC A B 20 Hà Diệu Thúy 16/09/1982 TT TVP ĐH KT B B 21 Ng. Thị Mai Hương 20/04/1993 GV ĐHSP TA B B2 22 Đỗ Thị Thuỷ 17/02/1997 GV ĐHSPTH B A1 23 Nguyễn Thị Hiền 28/06/1975 NABT 24 Nguyễn Văn Nuôi 10/04/1950 Bảo vệ 25 Vũ Thị Hằng 15/08/1986 Vệ sinh
  8. 7 1.2. Biên chế tổ chuyên môn, tổ văn phòng: Tổ Số lượng Kế hoạch biên chế Tổ1, 2, 3 11 (10BC, 1HĐ) 01 TT; 01 TP; (09 GV; 01 HT) Tổ 4,5 10 (9BC, 1HĐ) 01 TT; 01 TP; (09 GV; 01 PHT) Tổ văn phòng 01 TT; 03 NV (01 kế toán kiêm văn thư, y tế; 4 (1BC, 3HĐ) 01 bảo vệ, 01 vệ sinh; 01 cấp dưỡng) 1.3. Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cán bộ, viên chức cuối năm: Đối tượng Mức đánh giá Số lượng Tỉ lệ % Hoàn thành XS nhiệm vụ 1 50 Hoàn thành tốt nhiệm vụ 1 50 Cán bộ Hoàn thành nhiệm vụ 0 0 (HT, PHT) Không hoàn thành NV 0 0 Hoàn thành XS nhiệm vụ 3/18 16,66 Viên chức Hoàn thành tốt nhiệm vụ 13/18 72,22 (GV, NV) Hoàn thành nhiệm vụ 2/18 11,11 Không hoàn thành NV 0 0 1.4. Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại CB, GV theo Chuẩn nghề nghiệp Tốt Khá Đạt Đối tượng SL % SL % SL % HT, PHT 2 100 0 0 0 0 Giáo viên 6 35,3 9 52,9 2 11,8 1.5. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CB, GV, NV: STT Nội dung Kế hoạch 1 Bồi dưỡng nghiệp vụ QLGD Không 2 Bồi dưỡng chính trị Không 20/20 = 100% CBGVNV biết ứng dụng 3 Bồi dưỡng tin học CNTT. 100% GV tham gia bồi dưỡng CMNV theo 4 Bồi dưỡng CM, NV cho GV quy định. Cử 01 nhân viên bồi dưỡng CMNV; 02 GV 5 Bồi dưỡng CM, NV cho NV kiêm nhiệm Thư viện, Thiết bị bồi dưỡng CMNV. 2. Kế hoạch phân chia khối, lớp: LỚP K.TẬT D.TỘC Cận HC Nghèo KHỐI TSHS NỮ GVCN TS Nữ TS Nữ nghèo KK 1A 31 15 Ng Thị Tuyết 0 0 1 1 0 0 4 1B 31 15 Ngọc Hân 0 0 0 0 0 0 2
  9. 8 K1 62 30 62 0 0 1 1 0 0 6 2A 25 14 Hồng Chuyên 0 0 0 0 0 1 3 2B 31 17 Bích Thủy 0 0 0 0 0 0 1 2C 29 18 Phương Lộc 0 0 0 0 2 1 2 K2 85 49 0 0 0 0 2 2 6 3A 33 16 Lê Minh Huệ 0 0 1 0 0 0 1 3B 33 13 Khánh Chi 0 0 1 0 0 1 3 K3 66 29 0 0 2 0 0 1 4 4A 35 13 Thanh Huyền 0 0 0 0 0 0 2 4B 40 21 Minh Phương 0 0 0 0 0 0 3 K4 75 34 0 0 0 0 0 0 5 5A 30 13 Thu Hường 2 0 1 1 0 0 2 5B 32 15 Thu Hà 1 1 0 0 2 0 0 5C 28 12 Phương Chỉnh 1 0 1 0 1 0 2 K5 90 40 4 1 2 1 3 0 4 TT 378 182 4 1 5 2 5 3 25 3. Chỉ tiêu phấn đấu chất lượng giáo dục: Thực hiện chỉ tiêu được giao về số lớp, số học sinh Chỉ tiêu được giao Kết quả thực hiện Khối lớp Số lớp Số HS Số lớp Số HS Ghi chú 1 2 70 2 62 2 3 105 3 85 3 2 70 2 66 4 2 70 2 75 5 3 105 3 90 Tổng 12 420 12 378 3.1. Đánh giá về năng lực: Số HS Tốt Đạt CCG Số TS được Khối Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ lớp HS đánh lượng lượng lượng giá % % % 1 2 62 62 50 80.6 12 19.4 0 2 3 85 85 66 77.6 19 22.4 0 3 2 66 66 54 81.8 12 18.2 0
  10. 9 4 2 75 75 63 84.0 12 16.0 0 5 3 90 90 52 57.8 38 42.2 0 Tổng 12 378 378 285 75.4 93 24.6 0 3.2. Đánh giá về phẩm chất: Số HS Tốt Đạt Cần cố gắng TS được Khối Số lớp HS đánh Tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ lệ TS TS TS giá % % % 1 2 62 62 56 90.3 6 9.7 0 2 3 85 85 77 90.6 8 9.4 0 3 2 66 66 60 90.9 6 9.1 0 4 2 75 75 36 48.0 39 52.0 0 5 3 90 90 54 60.0 36 40.0 0 Tổng 12 378 378 283 74.9 95 25.1 0 3.3. Về chất lượng các môn học và hoạt động giáo dục: Tổng 1. Môn Tiếng Việt Stt LỚP số học Hoàn thành tốt Hoàn hành Chưa HT TS sinh SL % SL % SL % 1 KHỐI 1 62 62 29 46.8 32 51.6 1 1.6 2 KHỐI 2 85 85 51 60.0 34 40.0 0 0.0 3 KHỐI 3 66 66 36 54.5 30 45.5 0 0.0 4 KHỐI 4 75 75 27 36.0 48 64.0 0 0.0 5 KHỐI 5 90 90 39 43.3 51 56.7 0 0.0 TỔNG 378 378 182 48.1 195 51.6 1 0.3 K1+2+3+4+5 Tổng 2. Môn Toán Stt LỚP số học Hoàn thành tốt Hoàn hành Chưa HT TS sinh SL % SL % SL % 1 KHỐI 1 62 62 37 59.7 25 40.3 0 0.0 2 KHỐI 2 85 85 52 61.2 33 38.8 0 0.0 3 KHỐI 3 66 66 39 59.1 27 40.9 0 0.0 4 KHỐI 4 75 75 28 37.3 47 62.7 0 0.0
  11. 10 5 KHỐI 5 90 90 39 43.3 51 56.7 0 0.0 TỔNG 378 378 195 51.6 183 48.4 0 0.0 K1+2+3+4+5 Tổng 3. Môn Đạo đức Stt LỚP số học Hoàn thành tốt Hoàn hành Chưa HT TS sinh SL % SL % SL % 1 KHỐI 1 62 62 51 82.3 11 17.7 0 0 2 KHỐI 2 85 85 66 77.6 19 22.4 0 0 3 KHỐI 3 66 66 57 86.4 9 13.6 0 0 4 KHỐI 4 75 75 42 56.0 33 44.0 0 0 5 KHỐI 5 90 90 55 61.1 35 38.9 0 0 TỔNG 378 378 271 71.7 107 28.3 0 0 K1+2+3+4+5 Tổng 4. Môn Tự nhiên & Xã hội Stt LỚP số học Hoàn thành tốt Hoàn hành Chưa HT TS sinh SL % SL % SL % 1 KHỐI 1 62 62 51 82.3 11 17.7 0 0 2 KHỐI 2 85 85 60 70.6 25 29.4 0 0 3 KHỐI 3 66 66 56 84.8 10 15.2 0 0 TỔNG K1+2+3 378 213 167 78.4 46 21.6 0 0 Tổng 5. Môn Khoa học Stt LỚP số học Hoàn thành tốt Hoàn hành Chưa HT TS sinh SL % SL % SL % 1 KHỐI 4 75 75 27 36.0 48 64.0 0 0.0 2 KHỐI 5 90 90 45 50.0 45 50.0 0 0.0 TỔNG K4+5 165 165 72 43.6 93 56.4 0 0.0 6. Môn Lịch sử và Địa lý Tổng Stt LỚP số học Hoàn thành tốt Hoàn hành Chưa HT sinh TS SL % SL % SL % 1 KHỐI 4 75 75 29 38.7 46 61.3 0 0.0 2 KHỐI 5 90 90 47 52.2 43 47.8 0 0.0
  12. 11 TỔNG K4+5 378 165 76 46,1 89 53,9 2 0 Tổng 7. Môn Âm nhạc Stt LỚP số học Hoàn thành tốt Hoàn hành Chưa HT sinh TS SL % SL % SL % 1 KHỐI 1 62 62 51 82.3 11 17.7 0 0 2 KHỐI 2 85 85 61 71.8 24 28.2 0 0 3 KHỐI 3 66 66 55 83.3 11 16.7 0 0 4 KHỐI 4 75 75 27 36.0 48 64.0 0 0 5 KHỐI 5 90 90 56 62.2 34 37.8 0 0 TỔNG 378 378 250 66.1 128 33.9 0 0 K1+2+3+4+5 Tổng 8. Môn Mỹ thuật Stt LỚP số học Hoàn thành tốt Hoàn hành Chưa HT TS sinh SL % SL % SL % 1 KHỐI 1 62 62 50 80.6 12 19.4 0 0 2 KHỐI 2 85 85 62 72.9 23 27.1 0 0 3 KHỐI 3 66 66 55 83.3 11 16.7 0 0 4 KHỐI 4 75 75 30 40.0 45 60.0 0 0 5 KHỐI 5 90 90 51 56.7 39 43.3 0 0 TỔNG 378 378 248 65.6 130 34.4 0 0 K1+2+3+4+5 9. Công nghệ, Kĩ thuật (Đối với khối lớp 3,4,5) Tổng Stt LỚP số học Hoàn thành tốt Hoàn Thành Chưa HT sinh TS SL % SL % SL % 1 KHỐI 3 66 66 56 84.8 10 15.2 0 0 2 KHỐI 4 75 75 30 40.0 45 60.0 0 0 3 KHỐI 5 90 90 52 57.8 38 42.2 0 0 TỔNG K3+4+5 378 231 138 59,7 93 40,3 0 0 Stt LỚP Tổng 10. Thể dục (Giáo dục thể chất với khối lớp 1,2,3)
  13. 12 số học Hoàn thành tốt Hoàn Thành Chưa HT TS sinh SL % SL % SL % 1 KHỐI 1 62 62 51 82.3 11 17.7 0 0 2 KHỐI 2 85 85 66 77.6 19 22.4 0 0 3 KHỐI 3 66 66 56 84.8 10 15.2 0 0 4 KHỐI 4 75 75 30 40.0 45 60.0 0 0 5 KHỐI 5 90 90 52 57.8 38 42.2 0 0 TỔNG 378 378 255 67.5 123 32.5 0 0 K1+2+3+4+5 Tổng 11. Ngoại ngữ Stt LỚP số học Hoàn thành tốt Hoàn Thành Chưa HT TS sinh SL % SL % SL % 1 KHỐI 1 62 62 26 41.9 36 58.1 0 0 2 KHỐI 2 85 85 49 57.6 36 42.4 0 0 3 KHỐI 3 66 66 29 43.9 37 56.1 0 0 4 KHỐI 4 75 75 22 29.3 53 70.7 0 0 5 KHỐI 5 90 90 35 38.9 55 61.1 0 0 TỔNG 378 378 161 42.6 217 57.4 0 0 K1+2+3+4+5 12. Tin học Tổng Stt LỚP số học Hoàn thành tốt Hoàn Thành Chưa HT sinh TS SL % SL % SL % 1 KHỐI 3 66 66 40 60,6 26 39,4 0 0 Tổng 13. Hoạt động trải nghiệm (Đối với khối lớp 1,2,3) Stt LỚP số học sinh TS Hoàn thành tốt Hoàn Thành Chưa HT
  14. 13 SL % SL % SL % 1 KHỐI 1 62 62 52 83.9 10 16.1 0 0 2 KHỐI 2 85 85 64 75.3 21 24.7 0 0 3 KHỐI 3 66 66 53 80.3 13 19.7 0 0 TỔNG K1+2+3 213 213 169 79.3 44 20.7 0 0 3.4. Về chất lượng giải qua các kỳ thi: - Phấn đấu 60% học sinh tham gia thi đạt giải: + Cấp trường: 395 giải + Cấp thị: 98 giải + Cấp tỉnh: 6 giải + Cấp quốc gia: 2 giải 3.4. Hoàn thành chương trình lớp học: Hoàn thành Chưa hoàn thành Tổng Số Số HS Khối Số lớp Tỉ lệ Tỉ lệ HS được ĐG Số lượng Số lượng % % 1 2 62 62 61 98,3 1 1,7 2 3 85 85 85 100 0 0 3 2 66 66 66 100 0 0 4 2 75 75 75 100 0 0 5 3 90 90 90 100 0 0 Tổng 12 378 378 377 99,7 1 0,3 3.4. Khen thưởng, cháu ngoan Bác Hồ: Tổng số Tổng số Tổng số Khen thưởng Cháu ngoan Bác Hồ Khối HS được lớp HS ĐG Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ % 1 2 62 62 50 80.6 12 19.4 2 3 85 85 62 72.9 23 27.1 3 2 66 66 46 69.7 20 30.3
  15. 14 4 2 75 75 52 69.3 23 30.7 5 3 90 90 65 72.2 25 27.8 Tổng 12 378 378 275 72.8 103 27.2 4. Tổ chức bán trú, chăm sóc sức khỏe, bảo vệ học sinh: STT Nội dung Chỉ tiêu phấn đấu Chăm sóc tốt HS ăn bán trú. Thực hiện tốt 1. Trẻ ăn bán trú tại trường VS an toàn thực phẩm. Không để có hiện tượng HS bị ngộ độc thức ăn. Trẻ khuyết tật học hòa 2. Huy động trẻ khuyết tật ra lớp. nhập Thực hiện tốt văn bản chỉ đạo của ngành, Khám sức khỏe định kỳ, 3. phối hợp y tế địa phương tổ chức khám sức tiêm chủng cho học sinh khỏe cho học sinh 3 lần/ năm học 4. Phòng chống dịch bệnh Không có dịch bệnh xảy ra trong trường. Phòng chống tai nạn Không có tai nạn thương tích, ngộ độc thực 5. thương tích và ngộ độc phẩm xảy ra trong trường. thực phẩm Phòng chống bạo lực học Không có hành vi bạo lực học đường trong 6. đường, kì thị, vi phạm về giáo viên và học sinh; kì thị, vi phạm về giới giới trong học sinh. 5. Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục khác: 5.1. Thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi của địa phương. Phối hợp với các đoàn thể ở địa phương điều tra, thống kê về PCGD, đảm bảo số liệu chính xác. Phối hợp chặt chẽ với giáo dục mầm non, giáo dục THCS trong công tác điều tra, cập nhật số liệu, kiểm tra sự liên thông giữa các cấp học. Duy trì phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3; phổ cập giáo dục xóa mù chữ mức độ 2. Nâng cao chất lượng giảng dạy đảm bảo 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học; 100% học sinh hoàn thành chương trình lớp học. 5.2. Phụ đạo học sinh yếu; giúp đỡ, hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật tới trường. * Đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn và khuyết tật: Thực hiện đầy đủ chính sách đối với học sinh khuyết tật. Quyên góp, ủng hộ vật chất giúp đỡ học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn có đủ điều kiện đến trường. Tổ chức các hoạt động giáo dục phong phú đa dạng, thiết thực phù hợp với điều kiện nhận thức, hoàn cảnh từng đối tượng học sinh.
  16. 15 * Đối với học sinh chưa hoàn thành môn học: Thực hiện đúng việc đánh giá, giúp đỡ, hướng dẫn học sinh hoàn thành nội dung môn học theo quy định tại Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014; Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Riêng học sinh lớp 1, lớp 2 được đánh giá theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT. 5.3. Tổ chức các cuộc thi, hoạt động giao lưu kiến thức: * Hội thi cho giáo viên: + Thi viết chữ đẹp cấp trường: Được công nhận 12/16 đ/c = 75% + Thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường: Được công nhận 10/12 đ/c = 83,3% + Thi giáo viên dạy giỏi cấp thị xã: Được công nhận 4/4 đ/c = 100% + Thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh: phấn đấu có 1 giáo viên được tham gia và đạt giải. + Thi làm đồ dùng dạy học: Xếp loại Tốt 13/16 bộ = 81,25% Khá 3/16 bộ = 18,75%. * Giao lưu cho học sinh: (Khuyến khích HS tham gia) + Giao lưu Violympic Tiếng Anh (IOE) đạt giải: cấp Trường 28 em ; cấp Thị 12 em ; cấp Tỉnh 06 em. + Giao lưu câu lạc bộ “Trạng nguyên Tiếng Việt” đạt giải: cấp Trường 64 em ; cấp Thị 30 em ; cấp Tỉnh 06 em. + Giao lưu câu lạc bộ “Trạng nguyên Toàn tài” đạt giải: cấp Trường 62 em ; cấp Thị 28 em ; cấp Tỉnh 05 em. + Giao lưu “Câu lạc bộ tiếng Anh” đạt giải: cấp Trường 08 em ; cấp Thị 06 em ; cấp Tỉnh 03 em. + Chất lượng vở sạch chữ đẹp: 100% các lớp đạt “Vở sạch chữ đẹp”. Trường đạt “Vở sạch chữ đẹp”. + Thi IOE đạt giải: cấp Trường 12 em ; cấp Thị 05 em ; cấp Tỉnh 03 em. + Thi Đấu trường Toán học: cấp Trường 07 em ; cấp Thị 05 em ; cấp Tỉnh 03 em. + Thi TOFLE đạt: 02 học sinh đạt A2, 01 học sinh đạt B1. 5.4. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong trường tiểu học: 100% CBQL sử dụng thành thạo CNTT; 100% giáo viên biết ứng dụng CNTT vào giảng dạy; Triển khai và sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý trường học theo quy định: Phần mềm PCGD-CMC; phần mềm PMIS; phần mềm Thông tin quản lý giáo dục; phần mềm quản lý nhà trường SMAS; phần mềm thông kê chất lượng giáo dục tiểu học EQMS. 5.5. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường
  17. 16 Hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật chủ yếu là tập huấn, tuyên truyền miệng, tổ chức cuộc thi, hoạt động ngoại khóa, lồng ghép với cuộc họp, khai thác tủ sách pháp luật. Nội dung: Luật Công đoàn, Luật Bảo hiểm y tế, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Luật Bảo vệ môi trường, Luật Phòng cháy và chữa cháy, Luật Biển Việt Nam. Các quy định của Chính phủ, Bộ GD&ĐT, HĐND- UBND tỉnh liên quan đến hoạt động quản lý giáo dục, đạo đức nhà giáo; các quy định về dạy thêm, học thêm. Các văn bản của ngành về nhiệm vụ năm học 2022 - 2023. Luật Giao thông đường bộ, Luật Phòng, chống ma túy, Luật Bình đẳng giới, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, Luật Bảo vệ môi trường. Các văn bản quy phạm về công tác quản lý, đánh giá xếp loại người học. Các nội dung phòng chống bạo hành, buôn bán, xâm hại trẻ em. 5.6. Công tác kiểm tra, đánh giá trong trường tiểu học: BGH kiểm tra toàn diện mọi hoạt động trong năm học 100% CB, GV, NV được kiểm tra toàn diện hoặc kiểm tra chuyên đề. Các nội dung tập trung kiểm tra trong năm: + Xây dựng đội ngũ: hoạt động thực hiện nhiệm vụ giáo dục, giảng dạy; nề nếp hoạt động; công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng. + Cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính: sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất; xây dựng cảnh quan, vệ sinh học đường; công tác tài chính. + Kế hoạch phát triển giáo dục: thực hiện các mục tiêu phổ cập giáo dục; duy trì sĩ số; hiệu quả đào tạo. + Hoạt động và chất lượng giáo dục: thực hiện kế hoạch giáo dục; thực hiện quy chế chuyên môn; chất lượng dạy và học; việc kết hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác giáo dục. + Tự kiểm tra công tác quản lý của hiệu trưởng: Tập trung vào việc xây dựng và thực hiện các kế hoạch; chỉ đạo công tác hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường; thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước đối cán bộ, giáo viên, học sinh; việc thực hiện qui chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; công tác tham mưu, xã hội hóa giáo dục; quản lý và tổ chức giáo dục học sinh; quan hệ phối hợp công tác giữa nhà trường và các đoàn thể. 5.7. Duy trì thư viện xuất sắc: - 100% giáo viên, học sinh có đủ sách phục vụ dạy và học. Học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, con gia đình chính sách mượn sách giáo khoa. - Đủ sách tham khảo theo quy định tiêu chuẩn thư viện xuất sắc. Tổ chức hoạt động thư viện theo hướng thư viện thân thiện. - Duy trì tốt hoạt động thư viện trung tâm, thư viện góc lớp, duy trì nề nếp nề nếp đọc và làm theo sách.
  18. 17 - Duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động thư viện xanh, thư viện gốc cây, thư viện di động. 5.8. Đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai; phòng tránh các tệ nạn xã hội trong nhà trường; Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho học sinh và cho CBQL, GV, NV: 5.8.1. Xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích: Thực hiện thường xuyên, liên tục các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng chống tai nạn thương tích thông qua áp phích, khẩu hiệu, tuyên truyền thông qua các môn học TNXH, Đạo đức, qua hoạt động tập thể. Ưu tiên phòng chống các loại thương tích thường gặp như: + Phòng tránh tai nạn giao thông: Học tập luật giao thông đường bộ, ký cam kết thực hiện tốt an toàn giao thông. Trường có tường rào, cổng trường chắc chắn, học sinh tuyệt đối không ra khỏi trường trong giờ học. + Phòng tránh ngã do đùa nghịch: không chơi những trò chơi nguy hiểm, không leo trèo, chặt tỉa cây trước mùa mưa bão. + Phòng tránh đuối nước: Phối hợp với gia đình quản lý học sinh không cho chơi đùa gần nguồn nước, gia đình đưa đón trẻ vào những ngày mưa bão. + Phòng tránh vật sắt nhọn đâm, cắt: Cấm học sinh mang những vật sắc nhọn, súng cao su và các hung khí khác đến trường. 5.8.2. Phòng chống cháy nổ trong nhà trường: Thực hiện nghiêm các quy định về PCCC. Triển khai đến giáo viên, học sinh hướng dẫn về PCCC phù hợp với điều kiện thực tế, phòng chống cháy nổ (không hút thuốc, không chơi nghịch lửa, không sử dụng đồ chơi có thuốc pháo, hơi độc ; kiểm tra tắt bếp, khóa bình Gaz, tắt điện, rút các thiết bị điện ra khỏi nguồn điện trước khi ra về ) 5.8.3. Xây dựng trường học đảm bảo an ninh, phòng chống tệ nạn: Cùng chính quyền địa phương và các lực lượng chức năng tăng cường công tác đảm bảo ANTT khu vực xung quanh trường học, tạo môi trường an toàn cho học sinh khi đến trường. 5.9. Đảm bảo nguồn nước sạch và vệ sinh ATTP; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm: 5.9.1. Đảm bảo nguồn nước sạch và vệ sinh ATTP: Giữ sạch nguồn nước: không vứt rác bừa bãi, không phóng uế bậy, không thải trực tiếp vào nguồn nước sạch; Tiết kiệm nước sạch: Tuyên truyền, giáo dục học sinh ý thức sử dụng tiết kiệm nguồn nước, chống thất thoát nước. Tổ chức bếp ăn bán trú phục vụ học sinh đảm bảo đúng các qui định về vệ sinh an toàn thực phẩm. Thường xuyên tự kiểm tra, nâng cao chất lượng phục vụ học sinh. Tuyên truyền giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm, giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân và các hành vi văn minh nơi công cộng.
  19. 18 5.9.2. Phòng tránh dịch bệnh: Tuyên truyền kiến thức cơ bản về dịch bệnh và các biện pháp phòng chống dịch bệnh. Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh nơi công cộng. Chủ động phòng chống dịch bệnh theo mùa, đặc biệt là thực hiện nghiêm túc các biện pháp phòng chống dịch Covid-19 theo các văn bản hướng dẫn của các cấp có thẩm quyền. Khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động phòng chống dịch tại cộng đồng. Cung cấp kịp thời thông tin về trường hợp dịch bệnh cho cơ quan y tế địa phương. 5.9.3. Phòng tránh ngộ độc: Tuyên truyền không ăn quà vặt, giáo dục học sinh nên ăn chín, uống sôi tránh ngộ độc cho bản thân. Trong khuôn viên nhà trường không trồng các cây có vỏ, lá, hoa chứa chất độc hại và mùi hôi thối. 5.10. Kế hoạch tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp và cách đánh giá học sinh tiểu học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục. Thông qua các cuộc họp phụ huynh tuyên truyền để phụ huynh hiểu rõ mục đích của việc đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 30/TT-BGD ĐT ngày 28/8/2014; Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổ, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2016, Thông tư 27/2020/TT- BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT về đánh giá học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018. Qua các cuộc họp hướng dẫn phụ huynh cách quan sát, giúp đỡ học sinh, tham gia cùng học sinh trong các hoạt động giáo dục. Tổ chức các cuộc họp với ban đại diện CMHS để triển khai các nội dung thực hiện nhiệm vụ năm học. Hàng tháng tổ chức giao ban với ban đại diện CMHS các lớp để đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đồng thời triển khai nhiệm vụ tiếp theo. 5.11. Phối hợp hiệu quả với PHHS, các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc và huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường. Xây dựng kế hoạch phối hợp với Hội cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên tổ chức nói chuyện truyền thống nhân dịp 22/12; 26/3. Chỉ đạo Liên đội xây dựng kế hoạch giúp đỡ gia đình thương binh, bệnh binh neo đơn, khó khăn. Phối hợp với ban đại diện cha mẹ học sinh tổ chức rà soát thực trạng cơ sở vật chất trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch vận động tài trợ tăng cường cơ sở vật
  20. 19 chất và hỗ trợ các hoạt động giáo dục. Thực hiện việc tiếp nhận, sử dụng theo đúng quy định Thông tư 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018. 5.12. Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp: 5.12.1. Hoạt động ngày lễ, ngày hội: - Hoạt động ngày lễ, ngày hội: + Ngày Khai trường (05/9/2021): Tổ chức tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường và khai giảng năm học mới. + Ngày Tết trung thu (15/8 ÂL): Đoàn Thanh niên kết hợp với Đội TNTP Tổ chức cho học sinh đón tết Trung thu, tặng quà cho học sinh nghèo, khó khăn. + Ngày 20/11: Tổ chức thi làm báo tường, báo ảnh về Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 -11 để giáo dục học sinh truyền thống "Uống nước nhớ nguồn". + Ngày 22/12: Tổ chức thi kể chuyện sách về tấm gương anh bộ đội cụ Hồ, tổ chức cho học sinh viếng Nghĩa trang liệt sĩ và thăm hỏi các gia đình thương binh liệt sĩ của địa phương. + Ngày 26/3: Phát động thi đua chào mừng Ngày thành lập ĐTNCS Hồ Chí Minh và tổ chức sân chơi trí tuệ. + Ngày 19/5: Tổ chức sinh hoạt truyền thống, thi múa hát, kể chuyện về Bác Hồ kính yêu. + Ngày 1/6: Đoàn TN, Đội TNTP kết hợp với Đoàn phường tổ chức tốt ngày Quốc tế thiếu nhi và bàn giao học sinh về hè. 5.12.2. Tổ chức hoạt động giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống Thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình giáo dục kĩ năng sống theo tài liệu thực hành kĩ năng sống. Tăng cường tổ chức hoạt động giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống cần thiết cho học sinh thông qua các tiết học, thông qua các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được thực hiện 4 tiết trên tháng. 5.12.3. Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường: Học sinh trực tiếp tham gia vệ sinh lớp học hàng ngày; mỗi tháng tổ chức CB, GV, NV, HS tham gia tổng vệ sinh nhà trường 1 lần. Tổ chức các buổi tuyên truyền bảo vệ môi trường thông qua các bảng tin, các buổi sinh hoạt đầu tuần. Thực hiện nghiêm túc có hiệu quả chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn và ngày môi trường thế giới năm 2022; tuần lễ quốc gia nước sạch và về sinh môi trường năm 2022; 5.12.4. Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương. 5.13. Thực hiện các cuộc vận động và tổ chức phong trào thi đua: Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên,