Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Phú Hộ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Phú Hộ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_thuc_hien_nhiem_vu_nam_hoc_2022_2023_truong_tieu_ho.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Phú Hộ
- PHÒNG GD&ĐT TX PHÚ THỌ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH PHÚ HỘ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /KH- TrTH Phú Hộ, ngày 23 tháng 9 năm 2022 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2022 - 2023 Thực hiện Chỉ thị số 1112/CT-BGDĐT ngày 19/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2022-2023; Căn cứ công văn số 4088/BGDĐT-GDTH ngày 25/8/2022 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2022- 2023; Kế hoạch số 3160/KH-UBND ngày 15/8/2022 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc ban hành Kế hoạch khung thời gian năm học 2022-2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Văn bản số: 1240/SGDĐT-GDMN&TH ngày 31/8/2022 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2022-2023; Văn bản số: 137/PGD&ĐT-TH ngày 19/9/2022 của Phòng GD&ĐT thị xã Phú Thọ về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023 đối với giáo dục tiểu học; Nghị quyết phiên họp giữa Ban lãnh đạo, Ban chấp hành công đoàn, Nghị quyết Hội đồng trường, Trường Tiểu học Phú Hộ xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023 như sau: Phần thứ nhất ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH I. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học. 1. Thuận lợi: - Về cơ sở vật chất, tài chính và các điều kiện đảm bảo hoạt động giáo dục: Trường có đủ số phòng học cho các lớp, số lớp, số học sinh ổn định. Đa số phụ huynh rất quan tâm đến việc học tập của con cái nên việc tham gia các khoản đóng góp và xã hội hóa giáo dục được phụ huynh ủng hộ. - Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: Đội ngũ đoàn kết, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm trong công việc được giao. Một số giáo viên có sự chủ động, sáng tạo trong việc tìm các giải pháp nâng cao chất lượng học tập của lớp. - Sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền; mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội: Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của các cấp Lãnh đạo thị xã Phú Thọ; cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, của phòng GD&ĐT thị xã Phú Thọ.
- 2 Chính quyền cùng các tổ chức đoàn thể trong nhà trường và Hội cha mẹ học sinh luôn có sự phối hợp chặt chẽ thống nhất trên cơ sở bàn bạc dân chủ đã tạo sức mạnh giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ. Nhận thức của phụ huynh về công tác xã hội hoá giáo dục được nâng lên và chuyển biến sâu sắc. Phụ huynh chăm lo đến con cái trong việc học tập và mua sắm đồ dùng phục vụ tốt cho việc dạy và học. Quan tâm đến các hoạt động giáo dục của nhà trường. Trường có bề dày thành tích về chất lượng mũi nhọn và chất lượng đại trà, luôn là trường đứng trong tốp đầu của thị xã về chất lượng giáo dục. Nhiều năm liền trường đạt tập thể lao động xuất sắc, lao động Tiên tiến được lãnh đạo địa phương, nhân dân tin tưởng. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trẻ, khoẻ, năng nổ nhiệt tình, có ý thức trách nhiệm cao, có kinh nghiệm lâu năm trong chuyên môn nghiệp vụ. 2. Khó khăn: - Cơ sở vật chất nhà trường còn thiếu thốn: Hệ thống các phòng chức năng chưa đầy đủ. Dãy lớp học 2 tầng 8 phòng học bị xuống cấp. Diện tích phòng học hẹp, trong khi đó sĩ số học sinh /lớp lại đông, vì vậy việc bố trí, sắp xếp các điều kiện phục vụ cho dạy, học gặp khó khăn. - Nhà vệ sinh học sinh không đủ diện tích phục vụ số lượng HS toàn trường. - Thiết bị dạy học do quá trình sử dụng đã lâu nên thiếu tính đồng bộ, hiệu quả sử dụng thấp. - Trường hiện thiếu giáo 02 viên dạy văn hóa, thiếu 03 giáo viên dạy bộ môn nên khó thực hiện được nội dung về xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, cơ cấu và đảm bảo về mặt chất lượng. - Một số phụ huynh chưa thực sự tích cực ủng hộ vật chất và nhân lực cho các hoạt động giáo dục của nhà trường. II. Kết quả thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm năm học 2021-2022 1. Công tác tư tưởng chính trị: Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan. Thực hiện tốt CT số 05- CT/TW của BCT, thực hiện NQ Trung ương 4 khóa XII về xây dựng và chỉnh đốn Đảng và NQ Hội nghị Trung ương 8 (khóa XII) của Đảng. Thực hiện tốt Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm 2021- 2022 đã đề ra. Thực hiện nghiêm túc những quy định về thực hiện dân chủ, công khai hóa trong hoạt động của nhà trường. 2. Thực hiện chỉ tiêu được giao về số lớp, số học sinh:
- 3 Chỉ tiêu được giao Kết quả thực hiện Ghi chú Khối lớp Số lớp Số HS Số lớp Số HS 1 4 156 4 158 HS ở lại lớp 2 2 5 176 5 177 HS chuyển đến 1 3 5 170 5 169 HS chuyển đi 1 4 6 233 6 234 HS chuyển đến 1 5 4 172 4 172 Tổng 24 907 24 910 Tăng 3 HS 3. Chất lượng giáo dục : a. Kết quả về phẩm chất: a. Kết quả về phẩm chất: - Lớp 1,2: Kết TS Yêu nước Nhân ái Chăm chỉ Trung thực Trách nhiệm quả HS TS % TS % TS % TS % TS % Tốt 292 300 89,55 300 89,55 282 84,18 293 87,46 284 84,78 Đạt 43 35 10,45 35 10,45 53 15,82 42 12,54 51 15,22 CCG 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Tổng 335 335 100 335 100 335 100 335 100 335 100 - Lớp 3,4,5: Chăm học, Tự tin, trách Trung thực, kỷ Đoàn kết, yêu TS Kết quả chăm làm nhiệm luật thương HS TS % TS % TS % TS % Tốt 473 434 75,48 464 80,7 491 85,39 501 87,13 Đạt 102 141 24,52 111 19,3 84 14,61 74 12,87 CCG 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Tổng 575 575 100 575 100 575 100 575 100 b. Kết quả về năng lực: - Lớp 1,2: Giao tiếp và Giải quyết vấn đề Tự chủ và tự học Kết quả TSHS hợp tác và sáng tạo TS % TS % TS % Tốt 280 279 83,29 281 83,88 278 82,99 Đạt 53 52 15,12 54 16,12 53 15,82 CCG 2 4 1,19 0 0 4 1,19 Tổng 335 335 100 335 100 335 100 - Lớp 3,4,5:
- 4 Tự học và tự giải Tự phục vụ, tự quản Hợp tác Kết quả TSHS quyết vấn đề TS % TS % TS % Tốt 441 464 80,70 445 77,39 420 73,04 Đạt 134 111 19,30 130 22,61 155 26,96 CCG 0 0 0 0 0 0 0 Tổng 575 575 100 575 100 575 100 c. Chất lượng giáo dục: Kết quả Môn học TS HT Tốt H. thành Chưa HT Ghi chú HS TS % TS % TS % Toán 910 628 69,01 276 30,33 6 0,66 Tiếng Việt 910 593 65,16 313 34,40 4 0,44 Tiếng Anh 910 628 69,01 282 30,44 0 0,00 Lịch sử địa lý 406 288 70,94 118 29,06 0 0,00 Khoa 406 329 81,03 77 18,97 0 0,00 Tin học 575 333 57,91 242 42,09 0 0,00 TN&XH 504 394 78,17 110 21,83 0 0,00 Đạo đức 910 707 77,69 203 22,31 0 0,00 Âm nhạc 910 725 79,67 185 20,33 0 0,00 Mĩ thuật 910 761 83,63 149 16,37 0 0,00 TC- KT 575 426 74,09 149 25,91 0 0,00 Thể dục 910 730 80,22 180 20,88 0 0,00 HĐ trải nghiệm 335 280 83,58 55 16,42 0 0,00 - Häc sinh líp 5 ®îc xÐt c«ng nhËn hoµn thµnh ch¬ng tr×nh tiÓu häc trong ®ît 1: 172/172 em. Tû lÖ đạt 100%. - Xếp loại hoàn thành chương trình lớp học : 904 em. - Học sinh rèn luyện trong hè: 6 em. 4. Xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia: Đạt chuẩn mức độ Năm đạt chuẩn Duy trì chuẩn I 2018 Mức độ I 5. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục:
- 5 Tự đánh giá Đánh giá ngoài Số tiêu chí đạt Cấp độ Thời điểm ĐGN Số tiêu chí đạt Cấp độ 20/23 I Tháng 5 20/23 I 6. Công tác phổ cập giáo dục : Duy trì phổ cập đúng độ tuổi và phổ cập xóa mù chữ mức độ 3 7. Những thành tích đã đạt được trong năm học 2021- 2022: a. Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Tập thể, cá nhân DHTĐ, hình thức khen thưởng Tập thể nhà trường Tập thể lao động Tiên tiến. Cá nhân (CBQL, GV, NV) CSTĐCS: 03; LĐTT: 21; Tổ chức cơ sở Đảng Chi bộ : Hoàn thành nhiệm vụ Đội TNTPHCM Liên đội mạnh cấp thị Đoàn TNCSHCM Hoàn thành tốt nhiệm vụ b. Một số thành tích khác: - Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua: Tốt; - Điểm tiêu chí thi đua (do phòng GD&ĐT chấm): Xếp thứ 6/12đơn vị. - Học sinh đạt giải cấp Quốc gia: 1 em - Học sinh đạt giải cấp tỉnh: 13 em - Học sinh đạt giải cấp thị: 20 em. - Học sinh đạt giải cấp trường; 1017 em. Phần thứ hai NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN A – NHIỆM VỤ CHUNG 1. Tổ chức triển khai nhiệm vụ năm học 2022-2023 bảo đảm an toàn trường học; chủ động, linh hoạt thực hiện kế hoạch năm học, phòng, chống và ứng phó hiệu quả với thiên tai, dịch bệnh. 2. Thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) cấp tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT (Chương trình GDPT 2018) đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3 và Chương trình GDPT cấp tiểu học ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐBGDĐT ngày 05/5/2006 (Chương trình GDPT 2006) đối với lớp 4, lớp 5. 3. Tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; tham mưu xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng để có đủ giáo viên, bảo đảm chất lượng dạy học các môn học theo chương trình GDPT cấp tiểu học. 4. Chú trọng thực hiện quy hoạch phát triển mạng lưới trường, lớp và cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và thực hiện giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc theo quy định của Luật Giáo dục 2019. 5. Chú trọng đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học; khai thác, sử
- 6 dụng sách giáo khoa, các nguồn học liệu, thiết bị dạy học hiệu quả, phù hợp thực tiễn; vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. B. NHIỆM VỤ CỤ THỂ: I. Thực hiện chương trình GDPT 1. Thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn trường học trong phòng, chống dịch bệnh, thực hiện mục tiêu kiên trì và nâng cao chất lượng giáo dục Chuẩn bị tốt các phương án đảm bảo an toàn, phòng chống dịch bệnh trên cơ sở hướng dẫn của ngành Y tế và ngành Giáo dục; nâng cao ý thức, trách nhiệm và tăng cường các biện pháp phòng chống dịch cho học sinh, nhân viên, giáo viên, cán bộ quản lý trong trường học; duy trì vệ sinh môi trường trong trường học và các phương án bảo đảm sức khỏe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Nhà trường chủ động chuẩn bị sẵn sàng các kịch bản, phương án tổ chức dạy học theo các hình thức linh hoạt, phù hợp với tâm sinh lý học sinh đề phòng trường hợp xảy ra dịch bệnh tại địa phương, nhà trường trên cơ sở đánh giá tổng kết, rút kinh nghiệm từ các năm học trước, thực hiện kiên trì mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục. 2. Chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục a) Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường để chủ động, linh hoạt thực hiện và hoàn thành chương trình năm học Chỉ đạo các tổ CM phối kết hợp tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường, kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục và kế hoạch bài dạy theo hướng dẫn tại Công văn số 890/SGDĐT-GDMN&TH ngày 30/6/2021 của Sở GD&ĐT (Văn bản số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021 của Bộ GD&ĐT); bố trí thời gian thực hiện chương trình đảm bảo tính khoa học, sư phạm, không gây áp lực đối với học sinh; linh hoạt trong tổ chức thực hiện dạy học các môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, nhà trường và đối tượng học sinh, đảm bảo cuối năm học đạt được yêu cầu cần đạt theo quy định của chương trình. Khi xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2022- 2023 cần lưu ý việc củng cố, bổ sung những nội dung có liên quan ở lớp học dưới; những kiến thức, kĩ năng còn hạn chế do thực hiện tinh giảm nội dung dạy học, phải học trực tuyến, học trên truyền hình hoặc các hình thức học tập linh hoạt khác trong các năm học trước vì ảnh hưởng của dịch Covid-19. b) Thực hiện chương trình GDPT * Đối với lớp 1, lớp 2 và lớp 3 Chỉ đạo thực hiện Chương trình GDPT 2018 đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3 theo các văn bản hướng dẫn chuyên môn đối với cấp tiểu học đã được Bộ
- 7 GD&ĐT, Sở GD&ĐT ban hành, cụ thể: Đảm bảo tỷ lệ 01 phòng học/lớp, cơ sở vật chất, sĩ số học sinh/lớp theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học; có đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định; đảm bảo tỷ lệ 1,5 giáo viên/lớp và cơ cấu giáo viên để dạy đủ các môn học và hoạt động giáo dục theo quy định. Thực hiện dạy học các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, các môn học tự chọn theo quy định của Chương trình GDPT 2018; tổ chức các hoạt động củng cố để học sinh tự hoàn thành nội dung học tập, các hoạt động giáo dục đáp ứng nhu cầu, sở thích, năng khiếu của học sinh; các hoạt động tìm hiểu tự nhiên, xã hội, văn hóa, lịch sử, truyền thống của địa phương. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học, mỗi tiết 35 phút; tối thiểu là 9 buổi/tuần với 32 tiết/tuần; kế hoạch giáo dục đảm bảo phân bổ hợp lý giữa các nội dung giáo dục, giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập, yêu cầu cần đạt của chương trình; tạo điều kiện cho học sinh được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học; thời khóa biểu cần được sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa các nội dung dạy học và hoạt động giáo dục, phân bổ hợp lý về thời lượng, thời điểm trong ngày học và tuần học phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học. Tổ chức các hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày là hoạt động theo nhu cầu, sở thích của học sinh trong khoảng thời gian từ sau giờ học chính thức cho đến thời điểm được cha mẹ học sinh đón về nhà; căn cứ vào nhu cầu, sở thích của học sinh, tổ chức các hoạt động dưới hình thức sinh hoạt câu lạc bộ hoặc sử dụng cơ sở vật chất của nhà trường (thư viện, sân chơi, bãi tập, nhà đa năng...) tạo điều kiện để học sinh vui chơi, giải trí sau giờ học chính thức trong ngày; việc tổ chức hoạt động sau giờ học chính thức trong ngày bảo đảm an toàn, hiệu quả, theo đúng mục tiêu đã đề ra dưới hình thức sinh hoạt câu lạc bộ được thực hiện trên cơ sở thống nhất, tự nguyện của học sinh, cha mẹ học sinh và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. * Đối với lớp 4 và lớp 5 Trên cơ sở Chương trình GDPT 2006, nhà trường xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục đối với lớp 4 và lớp 5 theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh để chủ động tiếp cận với Chương trình GDPT 20186, cụ thể: Thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng học sinh các vùng miền, địa phương, đồng thời từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh trên nguyên tắc: đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng và phù hợp điều kiện thực tế; rà soát, tinh
- 8 giản những nội dung chồng chéo, trùng lặp giữa các môn học, giữa các khối lớp trong cấp học và các nội dung quá khó, chưa thực sự cấp thiết đối với học sinh tiểu học; sắp xếp, điều chỉnh nội dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng học sinh; không cắt xén cơ học mà tập trung vào đối mới phương pháp dạy học, đối mới cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục sao cho nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tạo điều kiện cho học sinh được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học. Tăng cường giáo dục đạo đức lối sống, giá trị sống, kỹ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh; tổ chức thực hiện hiệu quả các hoạt động thực hành, hoạt động trải nghiệm, rèn kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh. Tích cực, chủ động tham mưu chính quyền địa phương quan tâm đầu tư về cơ sở vật chất để đảm bảo tỷ lệ 1 phòng học/ lớp, sĩ số học sinh, lớp theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học; có đủ thiết bị dạy học tối thiểu, đảm bảo tỷ lệ giáo viên/lớp và cơ cấu giáo viên để dạy đủ các môn học, hoạt động giáo dục theo quy định và tố chức dạy học 2 buổi/ngày cho học sinh. Tổ chức dạy học cho học sinh lớp 5 để học sinh được chuẩn bị học lớp 6 theo Chương trình GDPT 2018 theo hướng dẫn tại Công văn 1193/SGDĐTGDMN&TH ngày 06/9/2021 về việc thực hiện kế hoạch giáo dục lớp 5 đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018. c) Tổ chức dạy học Tiếng Anh, Tin học theo Chương trình cấp tiểu học Tiếp tục triển khai Chương trình môn Tiếng Anh tự chọn lớp 1, lớp 2 đảm bảo các yêu cầu được quy định trong Chương trình GDPT 2018; tạo cơ hội cho học sinh lớp 1, lớp 2 được tiếp cận giáo dục Tin học, tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục tin học cho học sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Tổ chức dạy học môn Tiếng Anh, môn Tin học bắt buộc cho học sinh lớp 3 từ năm học 2022-2023 bảo đảm các yêu cầu được quy định trong Chương trình GDPT 2018; triển khai thực hiện các giải pháp để tổ chức dạy học môn Tiếng Anh, môn Tin học theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Tiếp tục triển khai Chương trình Tiếng Anh tự chọn theo Chương trình GDPT 2006 và Chương trình thí điểm Tiếng Anh cấp Tiểu học đối với học sinh lớp 4 và lớp 5; tăng cường tổ chức dạy Tiếng Anh 4 tiết/tuần cho học sinh lớp 4, lớp 5; sử dụng sách giáo khoa, tài liệu dạy học theo quy định của Bộ GD&ĐT. Thực hiện xã hội hóa theo tinh thần tự nguyện trong dạy học Tiếng Anh để tăng cường thời lượng học Tiếng Anh; dạy học Tiếng Anh qua các chủ đề Toán; tăng cường tổ chức cho giáo viên, học sinh học Tiếng Anh qua truyền hình, các phương tiện truyền thông phù hợp khác và đẩy mạnh thực hành Tiếng
- 9 Anh qua các hoạt động như đọc truyện, hoạt động trải nghiệm, các sân chơi, giao lưu. Thực hiện các giải pháp phù hợp để học sinh lớp 4, lớp 5 được học môn Tin học tự chọn theo Chương trình GDPT 2006, khi thực hiện cần có những giải pháp tiếp cận Chương trình môn Tin học trong Chương trình GDPT 2018 một cách linh hoạt, phù hợp. d) Tổ chức dạy học nội dung giáo dục địa phương theo Chương trình GDPT 2018 Nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung giáo dục của địa phương tích hợp, lồng ghép trong kế hoạch giáo dục nhà trường theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT tại Công văn số 3036/BGDĐTGDTH13. Tham gia xây dựng, thẩm định tài liệu giáo dục địa phương lớp 4, lớp 5 theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT. 3. Nâng cao hiệu quả phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và phương pháp, hình thức đánh giá a) Thực hiện linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học Thực hiện linh hoạt phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, đặc biệt là đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục trên lớp học; tăng cường tổ chức thực hành trải nghiệm, tích hợp nội dung giáo dục địa phương, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống. Triển khai dạy học theo phương pháp Bàn tay nặn bột; thực hiện dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới; vận dụng “Sơ đồ tư duy” vào tổ chức dạy học một số môn học phù hợp; tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá môn Tiếng Việt ở tiểu học; thực hiện dạy học tích hợp các nội dung giáo dục ở cấp tiểu học linh hoạt với các hình thức tổ chức phù hợp theo kế hoạch giáo dục của nhà trường; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học để nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên. b) Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức đánh giá Đối với học sinh lớp 4, lớp 5 tiếp tục được đánh giá theo quy định tại Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT20. Đối với học sinh lớp 1, lớp 2, lớp 3 được đánh giá theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TTBGDĐT21 . Thực hiện nghiêm túc bàn giao kết quả giáo dục cuối năm học, phù hợp với từng nhóm đối tượng, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”; thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định, tránh khen tràn lan gây bức
- 10 xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội. Tiếp tục tổ chức tập huấn, hướng dẫn các giáo viên về hình thức tổ chức, phương pháp đánh giá thường xuyên; biên soạn đề kiểm tra định kỳ cho các môn học theo Chương trình GDPT 2018; tổ chức thực hiện bài kiểm tra định kỳ đối với môn Tiếng Anh, môn Tin học, môn Công nghệ theo Thông tư số 27/2020/TTBGDĐT từ năm học 2022-2023. II. Thực hiện quy mô lớp, học sinh; duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục và thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục 1. Rà soát quy mô lớp, học sinh Sắp xếp lớp học thuận lợi cho việc học của học sinh gắn với các điều kiện đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới CTGDPT 2018, khắc phục tình trạng sĩ số học sinh /lớp vượt quá quy định. Triển khai hiệu quả Đề án đảm bảo Cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2025. Quản lý, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có. Đảm bảo khối phòng học tập, phòng học bộ môn, khối phụ trợ và công trình nước sạch trong nhà trường. 2. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và đảm bảo hiệu quả công tác kiểm định chất lượng giáo dục, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia a) Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục Tiếp tục chỉ đạo thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và Thông tư số 07/2016/TTBGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ GDĐT ban hành quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; củng cố, duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. b) Thực hiện hiệu quả công tác kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia Tiếp tục thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục và kiểm tra công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia vào tháng 7 năm 2023 theo quy định của Bộ GDĐT. Thực hiện tốt công tác tham mưu trình ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch, lộ trình thực hiện xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia. 3. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn a) Đối với trẻ khuyết tật Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục đối với trẻ khuyết tật, xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch giáo dục người khuyết tật tại địa phương theo Luật Người khuyết tật 2010 và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục người khuyết tật. Bảo đảm các điều kiện để trẻ em khuyết tật được tiếp
- 11 cận với giáo dục, tăng cường giáo dục hòa nhập; được học hòa nhập, được học tập và đánh giá theo kế hoạch giáo dục cá nhân. Việc tổ chức dạy và học cho học sinh khuyết tật được thực hiện trên cơ sở kế hoạch giáo dục phù hợp với nhu cầu và khả năng của học sinh khuyết tật. b) Đối với trẻ em lang thang cơ nhỡ Nhà trường không có đối tượng này. III. Củng cố và tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục 1. Củng cố và phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục a) Thực hiện linh hoạt các giải pháp bố trí, sử dụng giáo viên Làm tờ trình tham mưu cấp có thẩm quyền tăng cường giáo viên, thực hiện rà soát, bố trí, sử dụng giáo viên bảo đảm giáo viên dạy đúng, đủ số tiết các môn học theo quy định. Nhà trường kí hợp đồng thuê giáo viên để có đủ số lượng giáo viên đứng lớp. b) Nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán các môn học để triển khai bồi dưỡng theo phương thức bồi dưỡng qua mạng, thường xuyên, liên tục, ngay tại trường; gắn nội dung bồi dưỡng thường xuyên với nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong trường và cụm trường để nâng cao năng lực nghề nghiệp giáo viên. Tổ chức sinh hoạt chuyên môn và hướng dẫn giáo viên trong tổ, nhóm chuyên môn tham gia cùng xây dựng kế hoạch cá nhân, kịp thời phát hiện thuận lợi, khó khăn và đề xuất những biện pháp giải quyết khó khăn về chuyên môn, nghiệp vụ khi thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới. Dự kiến phân công giáo viên dạy học lớp 4 năm học 2023-2024 để tập trung bồi dưỡng. 2. Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy học a) Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học Chủ động tham mưu cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí ngân sách phù hợp đầu tư cơ sở vật chất, thực hiện mua sắm thiết bị dạy học để thực hiện hiệu quả chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông cấp tiểu học theo quy định của Bộ GD&ĐT. Nhà trường thực hiện mua sắm thiết bị, đồ dùng dạy học theo đúng quy định, bảo đảm có đủ thiết bị đồ dụng dạy học tối thiểu đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học hiện có; vào đầu năm học thực hiện công khai danh mục, thiết bị đồ dùng dạy học hiện có của nhà trường, chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch sử dụng thiết bị dạy học trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học, tăng cường công tác kiểm tra việc sử dụng thiết bị đồ dùng dạy học với mục tiêu kiên quyết không để tình trạng “thiết bị đến trường mà không ra lớp”; rà soát nhu cầu và có kế hoạch bổ sung đủ thiết bị dạy học tối thiểu để thực hiện thực hiện Chương trình GDPT
- 12 2018 theo lộ trình quy định; thực hiện rà soát, đề xuất các nội dung đầu tư tăng cường cơ sở vật chất trường học, các hạng mục, ưu tiên đầu tư, mua sắm bổ sung thiết bị dạy học để đưa vào kế hoạch giai đoạn 2021-2025. Thực hiện nghiên cứu mô hình thư viện thân thiện (RtR) trường tiểu học phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Triển khai hiệu quả các văn bản hướng dẫn của Bộ GD&ĐT nhằm tiếp tục củng cố, đổi mới và nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động thư viện trong trường tiểu học, trong đó đảm bảo thư viện lưu trữ sách giáo khoa để sử dụng lâu dài và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. b) Tham gia quy trình tổ chức lựa chọn, triển khai sách giáo khoa Nhà trường tham gia vào quy trình đề xuất lựa chọn sách giáo khoa lớp 4, trong đó cần đặc biệt quan tâm ý kiến từ các tổ chuyên môn. Phối hợp với các Nhà xuất bản có sách giáo khoa được lựa chọn để đảm bảo cung ứng sách giáo khoa và tổ chức tập huấn sử dụng sách giáo khoa theo quy định. 3. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin Sử dụng có hiệu quả các phần mềm: Cơ sở dữ liệu ngành, TEMIS, ETEP, phổ cập giáo dục theo quy định của bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT tỉnh Phú Thọ. Nghiên cứu phần mềm phù hợp ứng dụng xây dụng thời khóa biểu nhà trường. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, tập huấn sử dụng cho đội ngũ giáo viên bảo đảm tỉ trọng nội dung chương trình GDPT được triển khai dưới hình thức trực tuyến (tổ chức các tiết dạy học, các hoạt động giáo dục, tập huấn, bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên môn, hội thảo chuyên môn... bằng hình thức trực tuyến) đạt từ 2% đến 5% ở cấp tiểu học; khuyến khích các giáo viên duy trì phương thức dạy học trực tuyến đối với một số môn học, hoạt động giáo dục; chuẩn bị các phương án sẵn sàng đáp ứng yêu cầu tổ chức dạy học trong điều kiện thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức dạy học trực tiếp. IV. Tăng cường huy động nguồn lực để nâng cao chất lượng giáo dục Sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách Nhà nước cấp. Thực hiện huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác để tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học thực hiện hiệu quả chương trình, sách giáo khoa GDPT cấp tiểu học theo quy định của Bộ GD&ĐT. Quan tâm đầu tư, bổ sung kinh phí nâng cấp, xây dựng cải tạo thư viện đáp ứng triển khai Chương trình GDPT 2018. Sử dụng hiệu quả các nguồn lực được huy động, biến các nguồn lực được huy động thành chất lượng giáo dục của nhà trường; xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường thực hiện quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kế hoạch dạy học và giáo dục theo quy định, đảm bảo sự tham gia của các lực lượng xã hội như cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh, cộng đồng xã hội... để giúp nhà trường huy động được các nguồn lực và cộng đồng trách
- 13 nhiệm trong việc xây dựng, thực thi và giám sát việc thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường. V. Đẩy mạnh công tác truyền thông Chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông về đổi mới Chương trình GDPT 2018, tổ chức triển khai sách giáo khoa cấp tiểu học, chú trọng các nội dung liên quan đến lớp 1, lớp 2, lớp 3 và công tác chuẩn bị đối với các lớp sau theo lộ trình. Khuyến khích đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý tăng cường viết bài và đưa tin về các hoạt động của Ngành việc triển khai thực hiện Chương trình GDPT 2018, gương người tốt, việc tốt, các hoạt động của nhà trường . lên trang Web portal của trường để tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng. VI. Tổ chức các cuộc thi, sân chơi, giao lưu cho giáo viên và học sinh Nhà trường tạo điều kiện để học sinh tham gia các hoạt động, sân chơi trí tuệ nhằm phát huy phẩm chất, năng lực của học sinh như: Violympic, IOE, Trạng Nguyên Tiếng Việt, Trạng Nguyên toàn tài, Viết chữ đẹp, Giao lưu an toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ,..; Tham gia các kỳ thi Toán quốc tế, Tiếng Anh quốc tế; Tham gia khảo sát học sinh lớp 5 các môn: Toán, Tiếng Anh, Tiếng Việt khi PGD tổ chức. Việc tổ chức, hướng dẫn tham gia các sân chơi trí tuệ dựa trên tinh thần tự nguyện của học sinh, cha mẹ học sinh, phù hợp với điều kiện của địa phương; không gây áp lực đối với học sinh và không để một học sinh tham gia quá nhiều nội dung. Tổ chức Hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường dự kiến tháng 10/2022; tham gia cấp thị dự kiến tháng 11/2022, cấp tỉnh theo Thông tư 22/2019/TT-BGDĐT ngày 20/12/2019 của Bộ GD&ĐT (dự kiến tháng 12/2022); Tham gia giao lưu các câu lạc bộ tiếng Anh cấp thị, cấp tỉnh (dự kiến tháng 04/2023). VII. Các chỉ tiêu phấn đấu: 1. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD 1.1. Biên chế đội ngũ: Trình độ Năm Chức Stt Họ và tên CMNV LL QL T. Tin sinh danh CT GD Anh học 1 Nguyễn Thị Minh Nghĩa 1971 HT ĐHSPTH TC x B B 2 Lê Thị Kim Đông 1975 PHT ĐHSPTH TC x B B 3 Phạm Thị Thu Hà 1973 PHT ĐHÂN TC x B B 4 Hà Thị Hương Giang 1975 GVVH ĐHSPTH B B
- 14 5 Hoàng Thị Phương Chi 1974 GVVH ĐHSPTH B B 6 Nguyễn Thị Kim Lan 1968 GVVH CĐSPTH B B 7 Bùi Thị Thanh Hòa 1977 GVVH ĐHSPTH B B 8 Phạm Thị Thanh Hải 1974 GVVH ĐHSPTH B B 9 Nguyễn Thị Mỹ 1973 GVVH ĐHSPTH B B 10 Lê Thị Tuyết Nhung 19 GVVH ĐHSPTH 11 Chu Thị Thu Hà 1995 GVVH ĐHSPTH A B 12 Đỗ Thị Thanh Nhàn 1967 GVVH CĐSPTH 13 Nghiêm Hồng Hòa 1974 GVVH ĐHSPTH B B 14 Nguyễn Thị Huệ 1983 GVVH ĐHSPTH B B 15 Nguyễn Thị Thanh Hoa 1991 GVVH-HĐ TCSP B B 16 Lê Thị Ánh Tuyết 1993 GVVH ĐHSPTH A B 17 Hứa Thị Ngọc Liên 1991 GVVH ĐHSPTH B B 18 Phạm Đình Tân 1986 GVVH ĐHSPTH TC B B 19 Lê thị Thanh Phương 1992 GVVH ĐHSPTH B B 20 Phạm Thị Nhâm 1982 GVVH ĐHSPTH B B 21 Trần Thị Diệu Linh 1995 GVVH ĐHSPTH A B 22 Nguyễn Thị Hồng 1991 GVVH ĐHSPTH B B 23 Nguyễn Thị Thịnh 1974 GVVH ĐHSPTH B B 24 Nguyễn Lan Anh 1967 GVVH ĐHSPTH B B 25 Ngô Thị Thúy Hạnh 1974 GVVH ĐHSPTH A B 26 Nguyễn Thị Nhung 1969 GVVH ĐHSPTH B B 27 Trần T. Thanh Nhàn 1992 GVVH ĐHSPTH B B 28 Hoàng Thị Kim Anh 1977 GVTA ĐHSPTA B2 B 29 Nguyễn Thị Thu Hiền 1978 GVTA ĐHSPTA B2 B 30 Phạm Thị Kim Ngân 1997 GVTA ĐHSPTA B2 B 31 Phạm Phương Lan GVTA ĐHSPTA B 32 Nguyễn Thị Thanh Nga 1984 GVÂN ĐHÂN TC B B 33 Hà Thị Việt Thùy 1986 GVMT ĐHMT B B 34 Vũ Hương Ngọc 1984 GVMT ĐHMT B B 35 Dương Thị Thơm 1988 GVTH ĐHTH B B 36 Nguyễn Thị Thu Huyền 1985 GVTH ĐHTH B B 37 Đoàn Thị Phượng 1987 NV-KT ĐHKT B B 38 Dương Thị Hồng Thơm 1989 NV-VT ĐHHC B B 39 Phan Văn Sâm 1959 NVHĐ-BV NVHĐ 40 Phan Văn Nam 1962 BV + LC 41 Lê Thị Chi 1970 NVHĐ-LC 42 Trần Văn Tiến 1964 NVHĐ-YT
- 15 * So với định biên còn thiếu 05 giáo viên (gồm: 02 GV văn hóa; 03 GV bộ môn); nhân viên: đủ. 1.2. Biên chế tổ chuyên môn, tổ văn phòng ( cả HĐT): Tổ Số lượng Kế hoạch biên chế Tổ 1 8 01 TT; 01 TP (7 GV; 01 CBQL) Tổ 2 + 3 14 01 TT; 01 TP; (13 GV; 01 CBQL) Tổ 4 + 5 14 01 TT; 01 TP; (13 GV; 01 CBQL) 01TT; 05 NV (01 KT, 01VT; 01YT; 01 BV, 1BV+ Tổ văn phòng 6 LC; 1 LC) 1.3. Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cán bộ, viên chức cuối năm : Đối tượng Mức đánh giá Số lượng Tỉ lệ % Hoàn thành XS nhiệm vụ 3/3 100 Cán bộ Hoàn thành tốt nhiệm vụ 0 0 (HT, PHT) HTNV nhưng còn hạn chế về năng lực 0 0 Không hoàn thành NV 0 0 Hoàn thành XS nhiệm vụ 6/34 17,6 Viên chức Hoàn thành tốt nhiệm vụ 24/34 70,6 (GV, NV) Hoàn thành nhiệm vụ 4/34 11,8 K tính HĐ Không hoàn thành NV 0 0 1.4. Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại CB, GV theo Chuẩn nghề nghiệp Tốt Khá Trung bình Yếu Đối tượng SL % SL % SL % SL % HT, PHT 3/3 100 0 0 0 0 0 0 Giáo viên 6/32 18,7 22/32 68,8 4/32 12,5 0 0 1.5. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CB, GV, NV Stt Nội dung Kế hoạch 1 Đào tạo trên chuẩn 03 GV, 1 CBQL tham gia học thạc sĩ 2 Bồi dưỡng nghiệp vụ QLGD 01 PHT + 01 TTCM đi học 3 Bồi dưỡng chính trị 01 CBGV đi học trung cấp LLCT 100% GV biết ứng dụng CNTT; 100% 4 Bồi dưỡng tin học GV có chứng chỉ Tin B. 100% GV tham gia bồi dưỡng CMNV 5 Bồi dưỡng CM, NV cho GV theo quy định 6 Bồi dưỡng CM, NV cho NV Cử 02 nhân viên bồi dưỡng CMNV 2. Kế hoạch phân chia khối lớp:
- 16 Ghi chú Số Stt Lớp Giáo viên CN (Số nữ, DT, Nghèo, Cận nghèo, HCKK) HS N: 433, DT: 19, N: 7, CN: 16, KK: 3 1 1A 39 Hà Thị Hương Giang Nữ: 14, DT: 5, N: 0 , CN: 3, HCKK: 0 2 1B 38 Hoàng Thị Phương Chi Nữ: 19, DT: 2, N: 0 , CN: 0, HCKK: 0 3 1C 29 Nguyễn Thị Kim Lan Nữ: 17, DT: 1, N: 1 , CN: 0, HCKK: 0 4 1D 41 Bùi Thị Thanh Hòa Nữ: 20, DT: 1, N: 0 , CN: 1, HCKK: 0 5 2A 41 Phạm Thị Thanh Hải Nữ: 19, DT: 0, N: 1 , CN: 0, HCKK: 0 6 2B 42 Nguyễn Thị Mỹ Nữ: 27, DT: 1, N: 0 , CN: 0, HCKK: 0 7 2C 32 Lê Thị Tuyết Nhung Nữ: 11, DT: 0, N: 1 , CN: 0, HCKK: 0 8 2D 35 Đỗ Thị Thanh Nhàn Nữ: 8, DT: 0, N: 0 , CN: 0, HCKK: 0 9 3A 39 Nghiêm Hồng Hòa Nữ: 19, DT: 0, N: 0 , CN: 1, HCKK: 0 10 3B 43 Nguyễn Thị Huệ Nữ: 29, DT: 0, N: 0 , CN: 1, HCKK: 0 11 3C 32 Nguyễn Thị Thanh Hoa Nữ: 18, DT: 0, N: 1 , CN: 4, HCKK: 0 12 3D 35 Lê Thị Ánh Tuyết Nữ: 11, DT: 0, N: 0 , CN: 1, HCKK: 0 13 3E 32 Hứa Thị Ngọc Liên Nữ: 19, DT: 2, N: 0 , CN: 1, HCKK: 0 14 4A 37 Phạm Đình Tân Nữ: 25, DT: 0, N: 0 , CN: 0, HCKK: 0 15 4B 28 Lê thị Thanh Phương Nữ: 12, DT: 0, N: 1 , CN: 1, HCKK: 0 16 4C 39 Phạm Thị Nhâm Nữ: 20, DT: 1, N: 0 , CN: 0, HCKK: 0 17 4D 34 Chu Thị Thu Hà Nữ: 10, DT: 1, N: 1 , CN: 2, HCKK: 0 18 4E 31 Trần Thị Diệu Linh Nữ: 16, DT: 1, N: 0 , CN: 0, HCKK: 0 19 5A 34 Nguyễn Thị Hồng Nữ: 17, DT: 0, N: 1 , CN: 0, HCKK: 2 20 5B 43 Nguyễn Thị Thịnh Nữ: 22, DT: 0, N: 0 , CN: 1, HCKK: 1 21 5C 41 Nguyễn Lan Anh Nữ: 26, DT: 0, N: 0 , CN: 1, HCKK: 0 22 5D 39 Ngô Thị Thúy Hạnh Nữ: 17, DT: 0, N: 0 , CN: 0, HCKK: 0 23 5E 35 Nguyễn Thị Nhung Nữ: 15, DT: 2, N: 0 , CN: 1, HCKK: 0 24 5H 43 Trần T. Thanh Nhàn Nữ: 22, DT: 2, N: 0 , CN: 1, HCKK: 0 3. Chỉ tiêu chất lượng giáo dục 3.1. Xếp loại hoàn thành chương trình lớp học, cấp học: - Xếp loại hoàn thành chương trình lớp học T/S T/S Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành Khối lớp HS TS Tỉ lệ % TS Tỉ lệ % TS Tỉ lệ % 1 4 157 131 83,4 26 16,6 0 0 2 4 150 93 62,0 56 37,3 1 0,7 3 5 181 119 65,7 60 33,2 2 1,1 4 5 169 104 61,5 65 38,5 0 0 5 6 235 107 45,5 128 54,5 0 0 Tổng 24 892 554 62,1 335 37,6 3 0,3
- 17 - Xếp loại hoàn thành chương trình tiểu học: Đợt 1: 235/235 đạt 100%. 3.2. Chất lượng giáo dục các môn học: Kết quả Môn học TS HT Tốt H. thành Chưa HT Ghi chú HS TS % TS % TS % Toán 892 573 64,3% 316 35.4% 3 0.3% Tiếng Việt 892 566 63.1 % 324 36.7 % 2 0.2 % Tiếng Anh 892 546 61,2 % 346 38,8 % 0 0 % Lịch sử địa lý 404 257 63.6 % 147 36.4 % 0 0 % Khoa 404 266 65.8 % 138 34.2 % 0 0 % Tin học 585 277 47 % 308 53 % 0 0 % TN&XH 488 409 83.8 % 79 16.2 % 0 0 % 892 Đạo đức 693 77.7 % 199 22.3 % 0 0 % Âm nhạc 892 590 66.1% 302 33.9% 0 0 Mĩ thuật 892 615 68.8 % 277 31.2 % 0 0 % TC- KT 585 433 73.7 % 152 26.3 % 0 0 % Thể dục (GDTC) 892 699 78.1 % 193 21.9 % 0 0 % HĐ trải nghiệm 488 409 83.6 % 79 16.4 % 0 0 % - 100% học sinh trường học 02 buổi/ngày, 09 buổi/tuần; 100% học sinh khối lớp 1, 2 được học môn Tiếng Anh. - 100% học sinh được giáo dục kỹ năng sống. - Häc sinh líp 5 ®îc xÐt c«ng nhËn hoµn thµnh ch¬ng tr×nh tiÓu häc trong ®ît 1: 235/235 em. Tû lÖ đạt 100%. - Xếp loại hoàn thành chương trình lớp học : 889 em. - Học sinh rèn luyện trong hè: 3 em. - Kết quả các cuộc thi, giao lưu HS: Đạt và vượt chỉ tiêu so với năm học trước. Phấn đấu đạt 639 giải cấp trường; 116 giải cấp thị; 35 giải cấp tỉnh; 7 giải cấp quốc gia. 3.3. Xếp loại về phẩm chất: - Lớp 1, 2,3: TS Yêu nước Nhân ái Chăm chỉ Trung thực Trách nhiệm Kết quả HS TS % TS % TS % TS % TS % Tốt 430 445 91.2 % 445 91.2 % 410 84% 426 87.3% 423 86.7% Đạt 58 43 8.8 43 8.8 77 15.8% 62 12.7% 64 13.1% CCG 2 0 0% 0 0% 1 0.2% 0 0% 1 0.2% Tổng 488 488 100% 488 100% 488 100% 488 100% 488 100%
- 18 - Lớp 4,5: Chăm học, Tự tin, trách Trung thực, kỷ Đoàn kết, yêu TS Kết quả chăm làm nhiệm luật thương HS TS % TS % TS % TS % Tốt 296 296 73.3% 296 73.3% 296 73.3% 296 73.3% Đạt 108 108 26.7% 108 26.7% 108 26.7% 108 26.7% CCG 0 0 0% 0 0% 0 0% 0 0% Tổng 404 404 100% 404 100% 404 100% 404 100% 3.4. Xếp loại năng lực: - Lớp 1,2,3: Giao tiếp và Giải quyết vấn đề và Tự chủ và tự học Kết quả TSHS hợp tác sáng tạo TS % TS % TS % Tốt 413 414 84.8% 415 85% 411 84.2% Đạt 74 74 15.2% 73 15% 76 15.6% CCG 1 0 0% 0 0% 1 0.2% Tổng 488 488 100% 488 100% 488 100% - Lớp 4,5: Tự học và tự giải Tự phục vụ, tự quản Hợp tác Kết quả TSHS quyết vấn đề TS % TS % TS % Tốt 282 279 69.1% 284 70.3% 284 70.3% Đạt 122 125 30.9% 120 29.7% 120 29.7% CCG 0 0 0% 0 0% 0 0% Tổng 404 404 100% 404 100% 404 100% 4. Khen thưởng: Tổng Tổng Khen thưởng Khối số lớp số HS Cấp trường Cấp thị Cấp tỉnh Cấp Q.gia 1 4 157 94 3 0 0 2 +3 9 331 302 34 13 0 4+5 11 404 337 82 22 7 Tổng 24 892 639 116 35 7 5. Tổ chức bán trú (nếu có), chăm sóc sức khỏe , bảo vệ học sinh Stt Nội dung Chỉ tiêu phấn đấu 1. Trẻ ăn bán trú tại trường Không có 2. Trẻ khuyết tật học hòa nhập 6/6 trẻ KT được tham gia học hòa nhập 3. Khám sức khỏe định kỳ cho HS 100% HS được khám sức khỏe định kỳ 4. Phòng chống dịch bệnh Không để dịch bệnh bùng phát
- 19 Stt Nội dung Chỉ tiêu phấn đấu Phòng chống tai nạn thương tích Không có HS,CB,GV bị tai nạn thương 5. và ngộ độc thực phẩm tích và ngộ độc thực phẩm. Phòng chống bạo lực học đường, Không có hiện tượng bạo lực học 6. kì thị, vi phạm về giới đường, kì thị, vi phạm về giới. 6. Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục khác: 6.1. Thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi của địa phương. Huy động 100 % số trẻ ở độ tuổi 6 tuổi vào lớp 1, duy trì tốt sĩ số các lớp. Duy trì kết quả PCGDTHĐĐT đạt 98,76% 6.2. Phụ đạo học sinh chưa đạt yêu cầu về kiến thức và kỹ năng; giúp đỡ, hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật tới trường. Giao cho GVCV trực tiếp kèm cặp, phụ đạo HS chưa đạt các yêu cầu giáo dục ngay trong từng tiết học, buổi học. 6.3. Tổ chức các cuộc thi, hoạt động giao lưu kiến thức * Hội thi cho giáo viên: ( không tính GVHĐ) + Thi giáo viên CNG cấp trường: 20/23 GV tham gia chiếm tỷ lệ 87%, phấn đấu 20 GV đạt giải, chiếm tỷ lệ 100% ; + Thi giáo viên CNG cấp thị: chọn cử 5 đến 7 GV, bồi dưỡng tham gia thi GVCNG cấp thị. Phấn đấu 100% GV tham gia dự thi đạt giải. + Thi viết chữ đẹp GV cấp trường: 28/31 GV tham gia chiếm tỷ lệ 90,3%, phấn đấu 20 GV đạt giải, chiếm tỷ lệ 71,4%, Chọn cử GV tham gia cấp thị. + Thi ứng dụng CNTT: 1 giáo viên tham gia. + Thi làm đồ dùng dạy học: 28/31 GV văn hóa và bộ môn tham gia. * Giao lưu cho học sinh: Phấn đấu: + 23/23 lớp tham gia thi sân chơi trí tuệ trên tinh thần tự nguyện. + 23/23 lớp tham gia thi kể chuyện theo sách và các hoạt động khác do trường tổ chức. 6.4. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong trường tiểu học - 3/3 CBQL sử dụng thành thạo CNTT; - 34/34 CBQL và giáo viên tham gia trường học kết nối, đăng tin, bài vào trang Web của trường. - Có ít nhất 27/31 giáo viên biết ứng dụng CNTT vào giảng dạy; - Triển khai và sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý trường học theo quy định (phần mềm KĐCLGD ); + Bồi dưỡng thường xuyên năm học: Toàn bộ giáo viên tham gia đầy đủ các buổi bồi dưỡng chính trị hè năm 2021 tại trường, tham gia đầy đủ các buổi tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ
- 20 và bồi dưỡng giáo viên do PGD tổ chức. Mỗi giáo viên đều chủ động trong xây dựng kế hoạch và thực hiện tốt công tác tự bồi dưỡng. 100% giáo viên tham gia bồi dưỡng năng lực và tham gia đánh giá năng lực giáo viên đạt 90% từ khá trở lên. 6.5. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường Nhà trường triển khai đầy đủ hệ thống văn bản tới toàn thể cán bộ giáo viên và học sinh. Tuyên truyền, vận động 100% cán bộ giáo viên và học sinh cùng cam kết thực hiện tốt. 6.6. Công tác kiểm tra, đánh giá trong trường tiểu học - Ban kiểm tra nội bộ kiểm tra mọi hoạt động trong năm học; - 100% CB, GV, NV được kiểm tra thường xuyên hoặc kiểm tra chuyên đề. - Thường xuyên dự giờ, thăm lớp, kiểm tra nề nếp, chất lượng dạy và học. 6.7. Đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai; phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường; Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho học sinh và cho CBQL, GV, NV. 6.8. Đảm bảo nguồn nước sạch và vệ sinh ATTP; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm. 6.9. Thưc hiện tốt kế hoạch tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp và cách đánh giá học sinh tiểu học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục. 6.10. Phối hợp hiệu quả với CMHS, các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc và huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường. 6.11. Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp: - Vui Hội trăng rằm ( ngày trung thu 15/8 ÂL) - Giao lưu tiếng hát dân ca, hát Xoan - Giao lưu, tuyên truyền ATGT. - Giao lưu, khám phá khoa học của HS. - Kể chuyện theo sách, tìm hiểu sách. - Hoạt động giáo dục “ Uống nước nhớ nguồn - Tôn sư trọng đạo”. - Hoạt động giáo dục Ngày Tết quê em. - Hoạt động Đội, Liên đội: Thực hiện tốt nhiệm vụ, công tác Đội. Tham gia các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, trong và ngoài nhà trường: Ngày thành lập đoàn 26/3; Ngày sinh nhật Bác 19/5; Ngày tết thiếu nhi 1/6. Tham gia các cuộc thi do Đội phát động, phấn đấu đạt giải cao. Tổ chức tốt các hoạt động Sao nhi đồng. Thực hiện đọc và làm theo báo Đội. - Tổ chức HĐGD, rèn luyện các kỹ năng sống: Cho HS tham quan một số làng nghề, cơ quan xí nghiệp đóng trên địa bàn. Tìm hiểu về một số nghề ở địa phương.

