Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Hoàng Xá 2
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Hoàng Xá 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_thuc_hien_nhiem_vu_nam_hoc_2022_2023_truong_tieu_ho.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Hoàng Xá 2
- PHÒNG GD&ĐT THANH THỦY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH HOÀNG XÁ 2 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 73 /KH Hoàng Xá, ngày 30 tháng 9 năm 2022 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2022-2023 Căn cứ Chỉ thị số 1112CT-BGDĐT ngày 19/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) về thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2022- 2023; Căn cứ Kế hoạch số 3160/KH-UBND ngày 15/8/2022 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc ban hành Kế hoạch khung thời gian năm học 2022- 2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Căn cứ Văn bản số 1240 /SGDĐT- GDTH ngày 31 tháng 8 năm 2022 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Tiểu học năm học 2022- 2023; Căn cứ văn bản số 486/ PGD&ĐT-GDTH ngày 16/9/2021 của Phòng GD&ĐT Thanh Thủy về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục tiểu học năm học 2022-2023; Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường, Trường Tiểu học Hoàng Xá 2 xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023 như sau: Phần thứ nhất ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH I. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học 1. Thuận lợi: Đội ngũ giáo viên cơ bản đảm bảo hoạt động dạy học, hầu hết giáo viên nhiệt tình, tự giác có trách nhiệm. Cấp uỷ, chính quyền các cấp quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện về đội ngũ, cơ sở vật chất cho nhà trường. Đặc biệt Phòng Giáo dục và Đào tạo Thanh Thuỷ đã có chỉ đạo sát sao đến các hoạt động nhà trường. Cơ sở vật chất được tăng cường, trang thiết bị dạy học hiện đại được bổ sung cơ bản đảm bảo cho dạy học đặc biệt đối với khối lớp 1,2,3. Ban đại diện cha mẹ học sinh nhiệt tình, phối hợp với nhà trường trong công tác giáo dục học sinh, quan tâm, động viên thầy và trò. Cha mẹ học sinh phần lớn đã nhận rõ vai trò trách nhiệm đối với con em mình. Dịch bệnh đã tạm thời ổn định, các hoạt động giáo dục đã được trở lại bình thường 1
- 2. Khó khăn: Cơ sở vật chất đã được củng cố tuy nhiên còn thiếu phòng học phải sử dụng các phòng học bộ môn. Trang thiết bị dạy học đã được trang bị song còn thiếu. Đội ngũ giáo viên mới chỉ đạt tỷ lệ 1,25 GV/lớp, nhân viên còn thiếu để triển khai dạy học 2 buổi/ngày, năng lực của 1 số giáo viên còn hạn chế chưa đáp ứng khi triển khai thực hiện CTGDPT 2018. Một số phụ huynh chưa thật sự quan tâm đến công tác giáo dục còn phó mặc cho thầy cô và nhà trường. Nguồn ngân sách nhà nước cấp còn quá hạn hẹp, nhà trường phải kêu gọi các tổ chức xã hội để huy động nguồn kinh phí cho hoạt động. II. Kết quả thực hiện một số nhiệm vụ trong tâm năm học 2021-2022 1. Quy mô trường, lớp, học sinh. Toàn trường: Tổng số lớp: 24 – Số học sinh: 817, cụ thể: Khối 1: 5 lớp: 176 HS Tuyển mới 167 ( KH giao: 155 đạt 107%) Khối 2: 5 lớp: 171 HS – tăng 2 HS Khối 3: 5 lớp : 151 HS – giảm 2 HS Khối 4: 5 lớp : 174 HS tăng 2 HS Khối 5: 4 lớp : 146 HS tăng 1 HS 2. Công tác tổ chức dạy và học đảm bảo chất lượng giáo dục. 2.1 Việc thực hiện Chương trình - Do tình hình dịch bệnh nên việc triển khai thực hiện theo Kế hoạch giáo dục đã xây dựng rất khó khăn. Nhà trường đã căn cứ tình hình thực tế, trên cơ sở sự chỉ đạo của PGD&ĐT Thanh Thuỷ vận dụng một cách linh hoạt. Nhà trường đã chỉ đạo các tổ khối linh hoạt trong thực hiện Kế hoạch dạy học, chú trọng đến cốt lõi của chương trình với từng khối lớp. Tận dụng tối đa thời gian dạy học trực tiếp, kết hợp dạy trực tiếp với trực tuyến - Tồn tại: Do dịch bệnh, các hoạt động trải nghiệm bị hạn chế 2.2. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày và các hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày Do dịch bệnh nên nhà trường thực hiện linh hoạt kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày xây dựng đầu năm học. Thời gian dạy học trực tiếp ưu tiên cho thực hiện nội dung dạy học bắt buộc. Nhà trường bố trí các tiết củng cố bổ sung kiến thức một cách linh hoạt phù hợp với từng khối lớp. Hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khoá nhà trường triển khai dạy KNS cho HS trên cơ sở nhu cầu cuả HS, CMHS. Tổ chức quản lý HS, hướng dẫn HS tự học ngoài giờ chính khoá. Do dịch bệnh nên các hoạt giáo dục khác ngoài giờ chính khoá quy mô toàn trường chưa tổ chức được. 2.3 Kết quả chất lượng giáo dục: + Học sinh hoàn thành chương trình lớp học ( T5/2022) 784/815 = 96,2%; 2
- Tháng 8/2022 sau khi kiểm tra lại số HS hoàn thành CTLH: 808/815=99% + Học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học 146/146 em = 100% * Về chất lượng mũi nhọn: - Cấp Quốc tế: 02 giải (1 HC Bạc, 01 HC Đồng), - Cấp Quốc gia: 9 giải (1 HC Vàng, 02 HC Bạc và 5 HC Đồng - Cấp tỉnh: 35 em đạt giải (1 Nhất, 10 Nhì, 23 Ba và 05 KK). - Cấp huyện: 200 giải (13giải Nhất, 34 Nhì, 77 Ba và 76 KK). - Cấp trường có 648 giải (132Nhất, 163 Nhì, 130 Ba và 223 KK). 3. Đội ngũ: Tổng số CBGV, NV: 35 trong đó CBQL: 3; NV: 2 GV: 30 ( HĐ:02) - Trong năm học trường có 2 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện. Đánh giá xếp loại viên chức: - CBQL: HTTNV: 03 - GV,NV: HTXSNV: 10; HHTNV: 15; HTNV: 4 Đánh giá chuẩn nghề nghiệp: - Xuất sắc: 8; Khá : 18; TB: 4 ( HT do PGD đánh giá) 4. Nguồn kinh phí và kết quả xây dựng cơ sở vật chất trường học 4.1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp SỐ ĐƯỢC SỐ ĐÃ THỰC STT NỘI DUNG CÒN LẠI GIAO HIỆN I Tổng giao ngân sách 3.674.020.000 1.783.287.952 1.890.732.048 1 Kinh phí không tự chủ-Không giao khoán 23.750.000 15.750.000 8.000.000 1.2 Chi hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh 15.750.000 15.750.000 - 1.3 Chi mua phần mềm quản lý tài sản 8.000.000 8.000.000 2 Kinh phí giao tự chủ, giao khoán 3.650.270.000 1.767.537.952 1.882.732.048 2.1 Chi lương và các khoản phụ cấp theo lương 1.737.091.117 2.2 Chi hoạt động khác 30.446.835 4.2. Kết quả huy động nguồn kinh phí các khoản thu chi trong năm học STT Nội dung Kế hoạch Thực hiện Nguồn thu huy động từ các tổ 249.710.000 1 325.103.698 chức, cá nhân .(tài trợ) Chi xây dựng cơ bản, mua sắm, 191.335.000 1.1 257.278.698 sửa chữa.. 1.2 Chi hoạt động giáo dục 67.825.000 58.375.000 3
- 4.3. Kết quả xây dựng, sửa chữa, bảo quản cơ sở vật chất Stt Hạng mục Thực hiện Sơn lại cổng, tường rào 1. Đã thực hiện phía trước Cải tạo khuôn viên, sân Không thực hiện chuyển mua 10 máy 2. chơi, bãi tập tính cho phòng tin học 5. Kết quả mua sắm, bảo dưỡng thiết bị, ĐDDH, sách, báo... 5.1. Thiết bị dạy học: - Hiện thiết bị dạy học khối 3,4,5 được cấp đã cũ, hư hỏng nhiều. - Phát động GV làm đồ dùng đơn giản phục vụ dạy học, đặc biệt các đồ dùng phục vụ các lớp học theo Mô hình trường học mới: Bảng nhóm, bút dạ, ... - Huy động nguồn tài trợ mua bổ sung 5 ti vi trong đó tài trợ hiện vật 3 ti vi, 2 ti vi mua bằng nguồn tài trợ, số lớp học đã có thiết bị dạy học hiện đại: 21/24 - Đảm hệ thống mạng internet phục vụ cho dạy học. 5.2. Sách, báo, tài liệu tham khảo - Bổ sung kinh phí mua bổ sung tài liệu từ nguồn kinh phí hỗ trợ dạy học 2 buổi/ngày: 22.462.920 đồng 6. Công tác hỗ trợ giáo viên, người lao động, học sinh bị ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19. Phối hợp với Công đoàn đề nghị hỗ trợ cho GV mắc covit-19, tổng số tiền GV được hỗ trợ: 4.000.000 đồng Trao quà cho HS có hoàn cảnh khó khăn dịp tết nguyên đán 10 em với số tiền 2.000.000 đồng 7. Công tác kiểm tra nội bộ: - Lãnh đạo nhà trường kiểm tra toàn diện mọi hoạt động trong đó chú trọng đến kiểm tra công tác phòng dịch. Phân công 1 CBQL kiểm tra hàng ngày về phòng dịch. Do tình hình dịch bệnh nên công tác kiểm tra thực hiện nhiệm vụ còn hạn chế. Kiểm tra chuyên môn: Tổng số giờ dự của Ban kiểm tra: 125 giờ - Kiểm tra hoạt động thư viện, việc quản lý và sử dụng thiết bị dạy học. - Kiểm tra về đánh giá xếp loại học sinh 100% giáo viên 8. Kết quả các hoạt động khác Thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục của địa phương. Duy trì và nâng cao các tiêu chuẩn Phổ cập giáo dục. Qua kiểm tra, năm 2021 xã Hoàng Xá giữ vững đơn vị đạt PCGDTH mức độ 3 9. Kết quả bình xét thi đua: - Tập thể: không - Cá nhân: - Bằng khen của chủ tịch UBND tỉnh: 01 - CSTĐ CS: 02 cá nhân - LĐTT: 11 cá nhân 4
- Phần thứ hai NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2022 -2023 VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN I.Nhiệm vụ chung 1. Tổ chức triển khai nhiệm vụ năm học 2022-2023 bảo đảm an toàn trường học; chủ động, linh hoạt thực hiện kế hoạch năm học, phòng, chống và ứng phó hiệu quả với thiên tai, dịch bệnh. 2. Thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) cấp tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT (Chương trình GDPT 2018) đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3 và Chương trình GDPT cấp tiểu học ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ- BGDĐT ngày 05/5/2006 (Chương trình GDPT 2006) đối với lớp 4, lớp 5. 3. Tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý bảo đảm chất lượng dạy học các môn học theo chương trình GDPT cấp tiểu học. 4. Chú trọng thực hiện quy mô trường, lớp và cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học trên địa bàn và thực hiện giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc theo quy định của Luật Giáo dục 2019. 5. Chú trọng đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học; khai thác, sử dụng sách giáo khoa, các nguồn học liệu, thiết bị dạy học hiệu quả, phù hợp thực tiễn; vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. II. Các nhiệm vụ cụ thể và chỉ tiêu phấn đấu 1. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD 1.1. Biên chế đội ngũ Tổng số CB,GV, NV: 38 Trong đó: - CBQL: 03; Nhân viên: 03 ( 1 HĐ BV, 1 biệt phái); TPT Đội: 01 - Giáo viên: 30 (3 HĐ) - GV văn hóa: 25 ( 2 HĐ) tỷ lệ GV/lớp 1,25 - GV bộ môn: Tiếng Anh: 02; Mĩ Thuật: 02; TD: 01 ; Tin học: 01 So với quy định dạy 2 buổi còn thiếu 6 GV, 01 nhân viên (NV văn thư) 1.2. Biên chế tổ chuyên môn, tổ văn phòng Tổ Số lượng Kế hoạch biên chế Tổ 1 9 01 TT; 01 TP; 6 Viên chức GV; 1 GV HĐ; 1 CBQL Tổ 2,3 12 01 TT; 01 TP; 9 viên chức GV; 1 CBQL Tổ 4,5 14 01 TT; 01 TP; 9 viên chức GV; 2 GVHĐ; 1 CBQL Tổ văn phòng 03 01 KT; 1 NV HĐ bảo vệ; 1 NV y tế kiêm nhiệm 5
- 1.3. Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cán bộ, viên chức cuối năm Đối tượng Mức đánh giá Số lượng Tỉ lệ % Hoàn thành XS nhiệm vụ 3 100 Cán bộ Hoàn thành tốt nhiệm vụ 0 (HT, PHT) HTNV nhưng còn hạn chế về năng lực 0 Không hoàn thành NV 0 Hoàn thành XS nhiệm vụ 12/33 36,4 Viên chức Hoàn thành tốt nhiệm vụ 21/33 63,6 (GV HĐ) Hoàn thành nhiệm vụ 0 Không hoàn thành NV 0 1.4. Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại CB, GV theo Chuẩn nghề nghiệp Xuất sắc Khá Trung bình Yếu Đối tượng SL % SL % SL % SL % HT, PHT 3 100 Giáo viên 12 36,4 21 63,6 0 0 1.5. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CB, GV, NV - Trình độ đào tạo: 100% CB,GV trong biên chế có trình độ đại học - Bố trí, sắp xếp cho CB,GV tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn do PGD, SGD tổ chức. Đồng thời nêu cao ý thức tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2018 2. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục: 2.1. Thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn trường học trong phòng, chống dịch bệnh. - Chuẩn bị các phương án đảm bảo an toàn, phòng chống dịch bệnh trên cơ sở hướng dẫn của ngành Y tế và ngành Giáo dục; nâng cao ý thức, trách nhiệm và tăng cường các biện pháp phòng chống dịch cho học sinh, nhân viên, giáo viên, cán bộ quản lý trong nhà trường; duy trì vệ sinh môi trường sạch sẽ. 6
- - Chủ động chuẩn bị sẵn sàng các kịch bản, phương án tổ chức dạy học theo các hình thức linh hoạt, phù hợp với tâm sinh lý học sinh đề phòng trường hợp xảy ra dịch bệnh tại địa phương, nhà trường trên cơ sở rút kinh nghiệm từ các năm học trước. 2.2. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục a) Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường để chủ động, linh hoạt thực hiện và hoàn thành chương trình năm học Tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường, kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục và kế hoạch bài dạy theo hướng dẫn tại Văn bản số 393/PGD&ĐT-GDTH ngày 01/7/2021 của Phòng GD&ĐT (Văn bản số 890/SGDĐT-GDMN&TH ngày 30/6/2021 của Sở GD&ĐT; Văn bản số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021 của Bộ GD&ĐT); bố trí thời gian thực hiện chương trình đảm bảo tính khoa học, sư phạm, không gây áp lực đối với học sinh; linh hoạt trong tổ chức thực hiện dạy học các môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, nhà trường và đối tượng học sinh, đảm bảo cuối năm học đạt được yêu cầu cần đạt theo quy định của chương trình. Chú trọng việc củng cố, bổ sung những nội dung có liên quan ở lớp học dưới; những kiến thức, kĩ năng còn hạn chế do thực hiện tinh giảm nội dung dạy học, phải học trực tuyến trong các năm học trước vì ảnh hưởng của dịch Covid-19. b) Thực hiện chương trình GDPT * Đối với lớp 1, lớp 2 và lớp 3 Thực hiện Chương trình GDPT 2018 đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3 theo các văn bản hướng dẫn chuyên môn đối với cấp tiểu học đã được Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT ban hành. Đối với nhà trường để thực hiện còn nhiều khó khăn: Phòng học còn thiếu phòng bộ môn, giáo viên chưa đảm bảo tỷ lệ 1,5/GV/lớp. Thực hiện dạy học các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc , các môn học tự chọn theo quy định của Chương trình GDPT 2018; tổ chức các hoạt động củng cố để học sinh tự hoàn thành nội dung học tập, các hoạt động giáo dục đáp ứng nhu cầu, sở thích, năng khiếu của học sinh; các hoạt động tìm hiểu tự nhiên, xã hội, văn hóa, lịch sử, truyền thống của địa phương. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học, mỗi tiết 35 phút; tối thiểu là 9 buổi/tuần với 32 tiết/tuần; kế hoạch giáo dục đảm bảo phân bổ hợp lý giữa các nội dung giáo dục, giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập, yêu cầu cần đạt của chương trình; tạo điều kiện cho học sinh được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học; sắp xếp thời khoá biểu một cách khoa học, đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa các nội dung dạy học và hoạt động giáo dục, phân bổ hợp lý về thời lượng, thời điểm trong ngày học và tuần học phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học. Tổ chức các hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày tạo điều kiện để học sinh vui chơi, giải trí sau giờ học trên cơ sở thống nhất, tự nguyện của học sinh, cha mẹ học sinh và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 7
- * Đối với lớp 4 và lớp 5 Trên cơ sở Chương trình GDPT 2006, xây dựng kế hoạch giáo dục đối với lớp 4 và lớp 5 theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh để chủ động tiếp cận với Chương trình GDPT 2018 , cụ thể: Thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng học sinh, đồng thời từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh trên nguyên tắc: đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng và phù hợp điều kiện thực tế; rà soát, tinh giản những nội dung chồng chéo, trùng lặp giữa các môn học, giữa các khối lớp trong cấp học và các nội dung quá khó, chưa thực sự cấp thiết đối với học sinh tiểu học; sắp xếp, điều chỉnh nội dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng học sinh; không cắt xén cơ học mà tập trung vào đối mới phương pháp dạy học, đối mới cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục sao cho nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tạo điều kiện cho học sinh được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học. Tăng cường giáo dục đạo đức lối sống, giá trị sống, kỹ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh; tổ chức thực hiện hiệu quả các hoạt động thực hành, hoạt động trải nghiệm, rèn kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh. Tổ chức dạy học cho học sinh lớp 5 để học sinh được chuẩn bị học lớp 6 theo Chương trình GDPT 2018 theo hướng dẫn tại Công văn 1193/SGDĐT-GDMN&TH ngày 06/9/2021 về việc thực hiện kế hoạch giáo dục lớp 5 đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018. c) Tổ chức dạy học Tiếng Anh, Tin học theo Chương trình cấp tiểu học Tiếp tục triển khai Chương trình môn Tiếng Anh tự chọn lớp 2 đảm bảo các yêu cầu được quy định trong Chương trình GDPT 2018 . Tổ chức dạy học môn Tiếng Anh, môn Tin học bắt buộc cho học sinh lớp 3 từ năm học 2022-2023 bảo đảm các yêu cầu được quy định trong Chương trình GDPT 2018; triển khai thực hiện các giải pháp để tổ chức dạy học môn Tiếng Anh, môn Tin học theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT . Tiếp tục triển khai Chương trình Tiếng Anh tự chọn theo Chương trình GDPT 2006 và Chương trình thí điểm Tiếng Anh cấp Tiểu học đối với học sinh lớp 4 và lớp 5; tăng cường tổ chức dạy Tiếng Anh 4 tiết/tuần cho học sinh lớp 4, lớp 5; sử dụng sách giáo khoa, tài liệu dạy học theo quy định của Bộ GD&ĐT . d) Tổ chức dạy học nội dung giáo dục địa phương theo CT GDPT 2018 Xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung giáo dục của địa phương tích hợp, lồng ghép trong kế hoạch giáo dục nhà trường theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT tại Công văn số 3036/BGDĐT-GDTH . Tham gia xây dựng, thẩm định tài liệu giáo dục địa phương lớp 4, lớp 5 theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT. 8
- 3. Các chỉ tiêu cụ thể: 3.1 Số lớp, số HS: Toàn trường: Tổng số lớp: 24 – Số học sinh: 832, Nữ 370; DT: 17 ( nữ DT:5); HSKT: 8 ( không ĐG: 2) Khối 1: 4 lớp: 160 HS Tuyển mới 155 ( 4 lưu ban, 1 chuyển đến) Khối 2: 5 lớp: 178 HS Khối 3: 5 lớp : 169 HS Khối 4: 5 lớp : 150 HS Khối 5: 4 lớp : 175 HS Đảm bảo duy trì số lớp, số HS theo kế hoạch giao, không để học sinh bỏ học 3.2 Chỉ tiêu chất lượng giáo dục 3.2.1. Học sinh hoàn thành chương trình lớp học Tổng số học sinh toàn trường: 832 em trong đó HS khuyết tật: 8 em trong đó không đánh giá: 2 em, HS đánh giá giảm nhẹ: 6 em. Tổng số HS được đánh giá: 830 em. Học sinh hoàn thành chương trình lớp học: ( Chỉ tiêu phấn đấu các môn học, phẩm chất, năng lực , Xếp loại giáo dục đối với lớp 1,2,3 HS được khen thưởng từng lớp có phụ lục chi tiết) 3.2.2 Học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học Hoàn thành chương trình Tiểu học 175/175 đạt 100% 3.2.3. Khen thưởng HSKT HS khen thưởng TS TS TS HS Khối KĐG Giảm HSXS HS vượt trội lớp HS ĐG nhẹ SL % SL % 1 4 160 160 2 39 24,4 67 41,8 2 5 178 178 39 21,9 78 43,8 3 5 169 169 30 17,8 83 49,1 4 5 150 148 2 2 24 16,2 41 27,7 5 5 175 175 2 22 12,6 49 28,0 Tổng 24 832 830 2 6 154 18,6 318 38,3 4. Tổ chức chăm sóc sức khỏe , bảo vệ học sinh Tuyên truyền, giáo dục cho học sinh cách phòng bệnh, biết tự bảo vệ sức khoẻ. Phối hợp với trạm y tế xã khám sức khoẻ định kỳ cho HS 2 lần/ năm học. Triển khai các chương trình chăm sóc sức khoẻ do Bộ y tế triển khai 9
- Thực hiện tốt việc phòng chống tai nạn thương tích. Tăng cường kiểm tra CSVC đảm bảo an toàn cho GV, HS, không để sảy ra tai nạn nghiêm trọng. Giáo dục học sinh không ăn quà vặt ở trường, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm tại trường; không để xảy ra bạo lực học đường hoặc kỳ thị đặc biệt đối với học sinh khuyết tật học hòa nhập, giáo dục các em biết chia sẻ với bạn 5. Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục khác 5.1. Tổ chức các hoạt động giao lưu, sân chơi trí tuệ: + Tổ chức giao lưu câu lạc bộ môn học: Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh đối với HS khối 3,4,5; Môn Toán, Tiếng Việt đối với học sinh khối 1,2. + Tổ chức ngày hội viết chữ đẹp cấp trường từ khối 1 đến khối 5, tham gia cấp huyện, cấp tỉnh. + Tổ chức cho HS tham gia các sân chơi trí tuệ: Violympic, IOE, Trạng Nguyên Tiếng Việt, Trạng nguyên toàn tài.... 5.2. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường Triển khai phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường: Luật giáo dục, Luật Bảo hiểm y tế, Luật giao thông đường bộ, Luật bảo vệ môi trường... thông qua các môn học và hoạt động giáo dục. 5.3. Tổ chức hoạt động giáo dục tập thể: Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhân các ngày lễ, hội trong năm học: + Ngày trẻ em Phú Thọ 15/8 (âm lịch) + Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 + Ngày Thành lập QĐND Việt Nam 22/12 + Ngày Hội ẩm thực truyền thống tháng 1/2023 + Ngày Thành lập Đoàn TNCS HCM 26/3 + Ngày Hội chữ đẹp tháng 3/2023 + Ngày sinh nhật Bác Hồ 19/5 - Trú trọng các hoạt động tập thể giữa buổi học: Thể dục giữa giờ, múa hát sân trường, các trò chơi dân gian, đọc sách. Duy trì học sinh khối 2 đến K5 ôn luyện Võ cổ truyền, hát Xoan đã được triển khai từ năm trước. - Tổ chức hoạt động trải nghiệm, rèn luyện các kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa. - Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường: Lao động vệ sinh trường lớp, chăm sóc công trình măng non giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - Tổ chức cho học sinh chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ tại địa phương, thăm viếng nghĩa trang vào dịp 27/7 10
- 6. Hoạt động Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh Tổ chức tốt các hoạt động Đội, thực hiện tốt nội dung giáo dục tập thể kết hợp với giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp tổ chức các chương trình hoạt động của Đội. 7. Công tác Phổ cập giáo dục. Thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục của địa phương. Duy trì và nâng cao các tiêu chuẩn Phổ cập giáo dục, giữ vững tiêu chuẩn PC Giáo dục Tiểu học mức độ 3. 8. Nguồn kinh phí và kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất trường học 8.1. Kế hoạch huy động nguồn kinh phí và dự kiến các khoản thu chi trong năm học STT Nội dung Số tiền (đ) 1 Nguồn thu huy động từ các tổ chức, cá nhân .(tài trợ) 492.675.000 1.1 Chi xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa.. 423.530.000 1.2 Chi hoạt động giáo dục 69.145.000 8.2. Kế hoạch xây dựng, sửa chữa, bảo quản cơ sở vật chất Stt Hạng mục Hiện trạng Kế hoạch Thiếu 6 phòng, bố trí học vào 1 Phòng học Có 24 phòng học kiên cố phòng bộ môn, đề nghị địa phương xây mới 2 Bàn ghế GV 24 bộ Bổ sung 6 bộ cho phòng học mới 3. Bàn ghế HS 450 bộ đủ quy cách Mua mới 120 bộ bàn ghế cho 6 phòng học mới Các phòng học đều có Bảng, đèn, bảng từ, có hệ thống quạt, Sửa chữa quạt, thay bóng điện, 4. quạt đèn chiếu sáng ( một số ( xong trước 25/8/2022) quạt điện, bóng điện hỏng) 5. Tường lớp học Đã ố, rêu mốc Sơn tường 2 dãy lớp học cũ Cửa lớp học 6. Đã cũ, bong sơn Sơn lại 32 bộ cửa lớp học cũ (32 bộ) Khối phòng phục vụ học tập Phòng giáo dục 7. 1 phòng học kiên cố Chuyển phòng học văn hóa nghệ thuật 11
- Stt Hạng mục Hiện trạng Kế hoạch Phòng học Chuyển làm phòng học văn 8. 2 phòng Ngoại ngữ hóa Có 1 phòng kiên cố diện 9. Phòng thư viện Chuyển phòng học văn hóa tích 45 m2 Phòng thiết bị Có 1 phòng kiên cố 10. Sắp xếp lại các tủ, giá thiết bị giáo dục (18m2) Phòng truyền Có 1 phòng kiên cố 11. thống và hoạt Sắp xếp, trang trí (18m2) động Đội Khối phòng hành chính quản trị Phòng Hiệu 12. Có 1 phòng kiên cố trưởng 13. Phòng Phó HT 2 phòng kiên cố Các phòng sử dụng tốt, duy trì hiện trạng 14. Phòng giáo viên 1 phòng kiên cố 15. Phòng y tế 1 phòng kiên cố 16. Phòng bảo vệ 1 phòng sử dụng tốt Duy trì hiện trạng Máy văn phòng, trang thiết bị làm việc Máy tính phục 5 máy tính ( 1 máy tính Cần sửa chữa nâng cấp 4 máy 17. vụ công tác quản bàn, 4 máy xách tay) tính lý 4 máy in đang sử dụng 18. Máy in Thực hiện trước tháng 9/2022 cần đổ mực, thay trống 1 máy photo đang sử Bảo dưỡng định kỳ 19. Máy photocopy dụng Các phòng làm việc đều Bàn ghế, trang 20. có đủ bàn ghế, thiết bị Duy trì hiện trạng thiết bị khác lam việc Nguồn nước Có đủ, nước giếng đào và 21. sạch, hệ thống hệ thống nước sạch, sử Duy trì hiện trạng cống rãnh dụng tốt. 12
- Stt Hạng mục Hiện trạng Kế hoạch Có 2 nhà vệ sinh: 2 của 22. Nhà vệ sinh Duy trì hiện trạng GV, 2 của HS . Có 2 nhà ( GV, HS), nhà Làm mới nhà xe HS diện tích 23. Nhà để xe xe học sinh DT hẹp 150m2 không đủ chỗ cho HS 9. Kế hoạch mua sắm, bảo dưỡng thiết bị, ĐDDH, sách, báo... 9.1. Thiết bị dạy học: - Hiện thiết bị dạy học khối 4,5 được cấp đã cũ, hư hỏng nhiều. Đồ dùng của HS khối 1,2,3 cơ bản đủ cho HS học tập. - Phát động GV làm đồ dùng đơn giản phục vụ dạy học, đặc biệt các đồ dùng phục vụ các lớp học theo Mô hình trường học mới: Bảng nhóm, bút dạ, ... - Dự kiến huy động nguồn tài trợ mua bổ sung 10 máy tính cho phòng tin học, đảm hệ thống mạng internet phục vụ cho dạy học. 9.2. Sách, báo, tài liệu tham khảo - Bổ sung kinh phí mua sách, tài liệu phục vụ dạy học từ nguồn kinh phí hỗ trợ dạy học 2 buổi/ngày và tổ chức các hoạt động ngoài giờ chính khoá. - Tổ chức tốt các hoạt động thư viện, duy trì hoạt động thư viện thân thiện, phát động phong trào đọc sách trong giáo viên, học sinh. 10.Công tác kiểm định chất lượng; Xây dựng trường chuẩn quốc gia, “Trường học an toàn – thân thiện – bình đẳng” Thực hiện tốt công tác Tự đánh giá, củng cố các tiêu chí đã đạt được. Tiếp tục cải tiến chất lượng, phấn đấu đạt cấp độ 3 và đề nghị ĐGN và kiểm tra công nhận lại trường đạt Chuẩn quốc gia mức độ 1 vào năm 2023 - Tiếp tục xây dựng “Trường học an toàn – thân thiện – bình đẳng” phấn đấu công nhận đạt chuẩn. 11. Công tác kiểm tra nội bộ - Lãnh đạo nhà trường kiểm tra toàn diện mọi hoạt động trong năm học; - 100% CB, GV, NV được kiểm tra. Nội dung kiểm tra: Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ giáo viên theo chức trách nhiệm vụ được giao. - Tăng cường kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên trong nhà trường, kịp thời phát hiện những tồn tại để khắc phục. - Kiểm tra phòng chống dịch bệnh: thường xuyên hàng ngày - Kiểm tra chuyên đề: 2 cuộc / năm học - Kiểm tra thực hiện quy chế chuyên môn: 100% số giáo viên 13
- - Kiểm tra thực hiện chương trình GDPT 2018: 100% số giáo viên khối 1,2,3 - Kiểm tra công tác tài chính: 02 cuộc - Kiểm tra hoạt động thư viện, thiết bị : 02 cuộc - Kiểm tra khác: 02 cuộc. 12. Công tác thi đua, khen thưởng Chỉ tiêu phấn đấu Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Tập thể, cá nhân Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng Trường TH Hoàng Xá 2 Tập thể lao động tiên tiến. Cá nhân (CBQL, GV, NV) CSTĐCS: 7 đ/c; LĐTT: 27 đ/c III. Các giải pháp chính để thực hiện nhiệm vụ năm học 1. Thực hiện nghiêm chỉnh sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các cơ quan quản lý giáo dục Bám sát nghị quyết của cấp ủy đảng các cấp để chỉ đạo hoạt động nhà trường có hiệu quả. Tiếp tục thực hiện chỉ thị 05-CT/TW của Bộ chính trị về “ Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; Bám sát nhiệm vụ trọng tâm của cấp học, hướng dẫn nhiệm vụ năm học của PGD&ĐT, Sở GD&ĐT. 2. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, chú trọng hiệu quả công việc. Thực hiện quyền tự chủ, trong thực hiện chương trình các môn học, quản lý chặt chẽ đội ngũ giáo viên đặc biệt chú trọng đến hoạt động dạy, việc thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên. Duy trì kỷ cương nền nếp trong nhà trường. Thực hiện tốt công tác kiểm tra đánh giá phát hiện kịp thời những tồn tại trong hoạt động giảng dạy để khắc phục. 3. Tổ chức bàn giao chất lượng cho giáo viên, gắn trách nhiệm của giáo viên với chất lượng của lớp được phân công giảng dạy. Kiểm tra nắm bắt kịp thời chất lượng học sinh qua các đợt kiểm tra định kỳ để đề ra các biện pháp thích hợp. Chỉ đạo tốt công tác bồi dưỡng học sinh chưa đạt yêu cầu về kiến thức kỹ năng, học sinh có năng khiếu, tổ chức các sân chơi trí tuệ cho học sinh, khuyến khích học sinh tham gia Câu lạc bộ môn học các cấp, chú trọng nâng cao chất lượng môn Tiếng Việt, Tiếng Anh. 4. Chú trọng công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đặc biệt nêu cao ý thức tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên trong nhà trường. Phát huy năng lực cá nhân, sử dụng đội ngũ có hiệu quả. Tổ chức cho giáo viên tham gia các chương trình bồi dưỡng thường xuyên, tập huấn về chuyên môn do Phòng Giáo dục tổ chức đặc biệt bồi dưỡng cho giáo viên thực hiện chương trình GDPT 2018 14
- 5. Nâng cao hiệu quả phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và phương pháp, hình thức đánh giá a) Thực hiện linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học Thực hiện linh hoạt phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, đặc biệt là đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục trên lớp học; tăng cường tổ chức thực hành trải nghiệm, tích hợp nội dung giáo dục địa phương, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống. Tiếp tục áp dụng một cách phù hợp mô hình Trường học mới ; triển khai dạy học theo phương pháp Bàn tay nặn bột ; thực hiện dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới ; vận dụng “Sơ đồ tư duy” vào tổ chức dạy học một số môn học phù hợp; tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá môn Tiếng Việt ở tiểu học ; thực hiện dạy học tích hợp các nội dung giáo dục ở cấp tiểu học linh hoạt với các hình thức tổ chức phù hợp theo kế hoạch giáo dục của nhà trường . b) Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức đánh giá Đối với học sinh lớp 4, lớp 5 tiếp tục được đánh giá theo quy định tại Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT . Đối với học sinh lớp 1, lớp 2, lớp 3 được đánh giá theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT Tiếp tục tổ chức tập huấn, hướng dẫn các giáo viên về hình thức tổ chức, phương pháp đánh giá thường xuyên; biên soạn đề kiểm tra định kỳ cho các môn học theo Chương trình GDPT 2018; tổ chức thực hiện bài kiểm tra định kỳ đối với môn Tiếng Anh, môn Tin học, môn Công nghệ theo Thông tư số 27/2020/TT- BGDĐT từ năm học 2022-2023. 6. Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả sinh hoạt chuyên môn theo Hướng dẫn số 1315/BGDĐT-GDTH ngày 16/4/2020 Hướng dẫn SHCM thực hiện CTGDPT cấp Tiểu học. Phát huy vai trò của tổ chuyên môn, nêu cao trách nhiệm của tổ trưởng, tổ phó chuyên môn trong việc chỉ đạo hoạt động của tổ, tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học để nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên. Phát huy quyền chủ động của tổ chuyên môn để hoạt động của tổ chuyên môn thực sự hiệu quả, tránh hình thức. 7. Quản lý chặt chẽ cơ sở vật chất hiện có, tránh để thất thoát, hư hại gây lãng phí. Quản lý và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước cấp có hiệu quả. Thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo giữa giáo viên, tổ chuyên môn với lãnh đạo trường nhằm phản ánh kịp thời tình hình học sinh, những vướng mắc trong thực hiện nhiệm vụ để lãnh đạo trường có chỉ đạo kịp thời. Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo với các cấp quản lý đảm bảo kịp thời, số liệu chính xác. 15
- 8. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý và giảng dạy Hiện nay 100% các lớp đều có đồ dùng dạy học hiện đại tạo điều kiện cho giáo viên tiếp cận với Công nghệ thông tin, ứng dụng CNTT vào dạy học. - 100% CBQL biết sử dụng CNTT; - 100% giáo viên biết ứng dụng CNTT vào giảng dạy; - Triển khai và sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý trường học theo quy định, sử dụng sổ liên lạc điện tử để trao đổi với cha mẹ học sinh. 9. Công tác truyền thông: Đẩy mạnh công tác truyền thông, Trường tổ chức tuyên truyền cho CMHS, cộng đồng về hoạt động của nhà trường, về những đổi mới trong giáo dục thông qua các buổi họp cha mẹ học sinh, các buổi họp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương, trên trang thông tin điện tử của trường đảm bảo mỗi tháng có ít nhất 2 tin, bài. Thực hiện truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng để xã hội hiểu và chia sẻ những kết quả đã đạt được, đồng thuận với những chủ trương đổi mới về giáo dục đặc biệt việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018, khích lệ giáo viên, học sinh viết bài đưa tin về hoạt động của trường, của ngành nhất là gương tốt, người tốt. 10. Công tác phối hợp: Phối hợp hiệu quả với CMHS, các tổ chức, đoàn thể ở địa phương để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc và huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường. 11. Thực hiện công khai, công bằng trong giáo dục Thực hiện Quy chế công khai trong cơ sở giáo dục theo Thông tư số 36/ 2017/TT-BGD ĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Thực hiện công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế; công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng; công khai thu chi tài chính. Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong đơn vị, xây dựng khối đoàn kết nhất trí trong nhà trường, cùng tương trợ, giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ. Thực hiện công khai quyền lợi, nghĩa vụ của mỗi thành viên nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên trong tập thể; công khai về đánh giá xếp loại giáo viên, bình xét thi đua; đảm bảo đánh giá đúng kết quả lao động của mỗi thành viên, khen thưởng đúng người, đúng việc để thi đua thực sự là động lực thúc đẩy hiệu quả công việc. Quan tâm tới đối tượng học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, thực hiện chi trả chế độ cho học sinh thuộc hộ nghèo, HS thuộc vùng đặc biệt khó khăn theo NĐ 81/2021/NĐ-CP, thực hiện tốt quy định về giáo dục hoà nhập cho người tàn tật, khuyết tật ban hành theo quyết định số 23/2006/ QĐ-BGD&ĐT ngày 22/5/2006. 12. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, bám sát thông tư 16/2018/TT- BGD ĐT quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND ngày 9/12/2021 của HĐND Tỉnh, Nghị 16
- quyết quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, các văn bản hướng dẫn thực hiện huy động các nguồn lực tại địa phương để tăng cường cơ sở vật chất phục vụ tốt cho giảng dạy đồng thời quản lý, sử dụng nguồn ngân sách huy động trong nhân dân đúng mục đích. 13. Công tác thi đua, Công tác phối hợp với các tổ chức trong nhà trường: Phát động phong trào thi đua, phối hợp với tổ chức Công đoàn cơ sở, Đoàn thanh niên tổ chức có hiệu quả các phong trào thi đua trong năm học. Làm tốt công tác khen thưởng, động viên kịp thời giáo viên, học sinh có thành tích tốt, khích lệ phong trào thi đua. 14.Thành lập Ban kiểm tra nội bộ bao gồm lãnh đạo nhà trường, các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, thanh tra nhân dân, Tổng phụ trách Đội để kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của CB,GV,NV nhằm phát hiện kịp thời những vấn đề cần điều chỉnh bổ sung. Tổ chức kiểm tra theo chuyên đề từng tháng, từng kỳ và có điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế thực tế. Phần thứ 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. Đối với Lãnh đạo trường 1. Nhiệm vụ chung - Chỉ đạo toàn diện các hoạt động của nhà trường theo kế hoạch đã đề ra; - Phối hợp với Công đoàn nhà trường; đoàn TNCS Hồ Chí Minh và các tổ chức đoàn thể trong trường để thống nhất kế hoạch hoạt động theo năm, tháng, tuần; - Thường xuyên kiểm tra, rà soát, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị theo kế hoạch đã được lập; điều chỉnh, bổ sung kế hoạch kịp thời khi có các hoạt động phát sinh hoặc các hoạt động bị chồng chéo. 2. Hiệu trưởng - Chỉ đạo chung; quản lí đơn vị hoạt động theo kế hoạch đã xây dựng; - Trực tiếp phụ trách công tác tài chính, công tác tổ chức cán bộ, công tác kiểm tra nội bộ, công tác kiểm định chất lượng, lập kế hoạch đầu việc mình phụ trách; - Phụ trách tổ chuyên môn Tổ 1 - Chỉ đạo nhân viên lập kế hoạch hoạt động năm, tháng, tuần theo quy định. 17
- 3. Phó Hiệu trưởng - Phó hiệu trưởng 1: phụ trách chuyên môn Giúp Hiệu trưởng phụ trách hoạt động dạy học, lập kế hoạch hoạt động chuyên môn năm học và cụ thể hóa từng tháng, tuần; điều hành các phần việc khác được phân công. Xây dựng kế hoạch cụ thể từng phần việc, chỉ đạo thực hiện các kế hoạch đã xây dựng. Trên cơ sở kế hoạch chung, hướng dẫn các tổ chuyên môn và giáo viên lập kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ giáo dục theo năm, tháng, tuần, duyệt kế hoạch của tổ chuyên môn. Chỉ đạo các Tổ chuyên môn, giáo viên thực hiện kế hoạch đã đề ra. Trực tiếp sinh hoạt và chỉ đạo tổ 4,5. Phụ trách các phần mềm, CS dữ liệu, bồi dưỡng giáo viên, các Báo cáo về chuyên môn. Kịp thời Báo cáo, phản ánh với Hiệu trưởng những vấn đề phát sinh để kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch. - Phó hiệu trưởng 2: Phụ trách CSVC; Phổ cập GD; Thư viện, Thiết bị; Đoàn Đội; Y tế. Giúp Hiệu trưởng phụ trách các công việc được phân công, lập kế hoạch các đầu việc được giao phụ trách, cụ thể hóa từng tháng, tuần; điều hành các phần việc khác được phân công: Các cuộc thi tuyên truyền đối với GV và HS, lao động vệ sinh, chế độ chính sách đối với HS. Thực hiện các Báo cáo thuộc các nội dung phụ trách. Trực tiếp sinh hoạt và chỉ đạo tổ 2,3. Kịp thời Báo cáo, phản ánh với Hiệu trưởng những vấn đề phát sinh để kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch. II. Đối với Tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ trưởng tổ văn phòng - Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch triển khai các hoạt động chuyên môn của tổ theo năm, tháng, tuần (bao gồm kế hoạch khung thời gian và các kế hoạch đầu việc được giao phụ trách); - Hướng dẫn giáo viên (nhân viên) lập kế hoạch cá nhân; kế hoạch môn học và các hoạt động chuyên môn; - Trình lãnh đạo trường phê duyệt kế hoạch của tổ; kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các thành viên trong tổ; kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch trong phạm vi của tổ. III. Đối với Tổng phụ trách Đội Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch hoạt động Đội trong năm học theo chỉ đạo của Hội đồng Đội huyện và tổ chức thực hiện, xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với tình hình nhà trường, các khối lớp. 18
- Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm ( anh chị phụ trách) để tổ chức tốt các hoạt động Tham mưu với lãnh đạo trường về việc tổ chức các hoạt động giáo dục, hoạt động ngoài giờ lên lớp. IV. Đối với giáo viên, nhân viên - Căn cứ vào kế hoạch của trường, của tổ, mỗi cá nhân xây dựng cho mình Kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục, Kế hoạch bài dạy các môn học được phân công. - Xây dựng Kế hoạch cá nhân, những chỉ tiêu cần đạt trong năm học dựa trên chỉ tiêu đề ra của nhà trường; đảm bảo tính đồng bộ, liên thông với kế hoạch chung của nhà trường; - Trình tổ trưởng phê duyệt kế hoạch; không được tự động điều chỉnh kế hoạch khi chưa được sự đồng ý và thống nhất của tổ trưởng. Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023 của Trường Tiểu học Hoàng Xá 2, huyện Thanh Thủy. Kế hoạch này được thông qua Hội nghị viên chức thống nhất và tổ chức thực hiện. Với tinh thần chỉ đạo : Tiếp tục xây dựng “Trường học kỷ cương- Văn hóa- An toàn- Thân thiện, Chất lượng giáo dục thực chất”, Năm học 2022-2023, Trường Tiểu học Hoàng Xá 2 quyết tâm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ./. Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG - Phòng GD&ĐT Thanh Thủy (để b/c); - Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hoàng Xá (để b/c); - Chi bộ Đảng (để b/c); - Công đoàn, Đoàn TN (để ph/h); - BGH, tổ CM, tổ VP (để th/h); - Lưu văn thư Tạ Thị Vân Trang 19

