Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Thanh Vinh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Thanh Vinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_thuc_hien_nhiem_vu_nam_hoc_2023_2024_truong_tieu_ho.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Thanh Vinh
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỊ XÃ PHÚ THỌ TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH VINH KẾ HOẠCH Thực hiện nhiệm vụ năm học 2023 - 2024 Hiệu trưởng: Đỗ Hồng Đoàn Thanh Vinh, tháng 9 năm 2022
- PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ PHÚ THỌ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH THANH VINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 62/KH-TH Thanh Vinh, ngày 23 tháng 9 năm 2023 KẾ HOẠCH Thực hiện nhiệm vụ năm học 2023 - 2024 Căn cứ Kế hoạch số 3154/KH-UBND ngày 16/08/2023 của UBND tỉnh Phú Thọ về Khung thời gian năm học 2023 - 2024 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Thực hiện Văn bản số 1246/SGDĐT-GDTH ngày 28/8/2023 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2023-2024; Văn bản số 225/PGDĐT-TH ngày 08/09/2023 của Phòng GD&ĐT thị xã Phú Thọ về Thực hiện nhiệm vụ giáo dục Tiểu học năm học 2023 - 2024; Căn cứ Nghị quyết của các cấp ủy Đảng, đặc điểm tình hình kinh tế xã hội phường Thanh Vinh, kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2022 - 2023 và tình hình thực tế của nhà trường năm học 2023 - 2024; Căn cứ nghị quyết phiên họp giữa Ban giám hiệu, Ban chấp hành công đoàn; nghị quyết Hội đồng trường, trường Tiểu học Thanh Vinh xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2023 - 2024 như sau: Phần thứ nhất ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH I. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học 2023 - 2024: 1. Thuận lợi: 1.1. Về cơ sở vật chất và các điều kiện đảm bảo hoạt động giáo dục. Có đủ phòng học đảm bảo 01 phòng/lớp, có đủ các phòng phục vụ học tập, phòng chức năng, các phòng được trang bị đầy đủ các thiết bị cơ bản theo quy định Điều lệ trường tiểu học. Cụ thể: - Tổng số phòng học: 12 phòng kiên cố. - Tổng số khối phòng phục vụ học tập: 4 phòng (phòng vi tính, phòng thiết bị, phòng thư viện, phòng truyền thống và hoạt động Đội.) - Tổng số phòng hành chính: 6 phòng (văn phòng, phòng giáo viên, phòng Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, phòng y tế học đường, phòng thường trực) - Nhà ăn bán trú: 01. - Có khu vệ sinh dành riêng cho nam, nữ, giáo viên, học sinh; khu chứa rác và hệ thống cấp thoát nước đảm bảo vệ sinh; khu để xe cho giáo viên, học sinh. - Trang thiết bị: Đã sửa chữa bàn ghế 2 chỗ ngồi để có 180 bộ và đủ chỗ ngồi cho 360 học sinh. - Có đủ trang thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước đảm bảo cho chi trả đủ chế độ giáo viên trong biên chế và những hoạt động cơ bản. 1.2. Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên. 1
- - Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 25 đồng chí, nữ 19 đồng chí = 83,3%. Trong đó, trong biên chế 21 đồng chí; hợp đồng 04 đồng chí. + Cán bộ quản lý : 02 đồng chí. + Số lượng giáo viên hiện có: 19 đ/c (01 HĐ). Trong đó: Giáo viên văn hóa: 13 đ/c; Giáo viên bộ môn: 6 đ/c: Tin học: 01 đ/c; Mĩ thuật: 01 đ/c; Âm nhạc: 01 đc; Thể dục: 01 đ/c; Tiếng Anh: 02 đ/c (01 HĐ). - Số lượng nhân viên biên chế hiện có: 01 đ/c (Kế toán kiêm Văn thư). - Số lượng nhân viên hợp đồng: 03 đ/c (bảo vệ, vệ sinh, cấp dưỡng). - Trình độ chuyên môn: 100% CB,GV,NV biên chế đạt trình độ chuẩn. - Số lượng đảng viên là 15/21 đồng chí đạt tỷ lệ 71,4%. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, có ý thức trách nhiệm cao, nhiệt tình trong công tác. 1.3. Sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền; mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội. Các hệ thống văn bản chỉ đạo của cấp ủy Đảng, của ngành đầy đủ, kịp thời. Các mục tiêu giáo dục đã được cấp ủy đảng địa phương đưa vào các chương trình hành động trong năm. Có sự ủng hộ, quan tâm của phụ huynh, các đoàn thể ở địa phương đến các hoạt động giáo dục của nhà trường. 2. Khó khăn: 2.1. Học sinh: Năm học 2023-2024, trường có 11 lớp với 352 học sinh, số học sinh học 2 buổi/ngày là 352 em = 100%. Tỷ lệ huy động trẻ đúng độ tuổi vào lớp 1 đạt 100% . Tỷ lệ học sinh/lớp đạt 32 em/lớp. Học sinh thuộc diện chính sách, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật 36 em (trong đó: nghèo 2; cận nghèo 5; khuyết tật 4; HCKK 25) = 10,23% số HS toàn trường nên sự quan tâm đến con em còn hạn chế và công tác XHHGD còn gặp nhiều khó khăn. Chất lượng giáo dục đại trà ổn định bền vững, chất lượng học sinh giao lưu Olimpic các cấp chưa cao. 2.2. Phụ huynh: Đại bộ phận phụ huynh làm nông nghiệp, điều kiện kinh tế khó khăn, chưa thực sự quan tâm đến con em mình trong việc học hành; nhận thức và trình độ của một số phụ huynh còn hạn chế nên gặp khó khăn trong việc hỗ trợ con em học tập. 2.3. Đội ngũ: Nhà trường phải hợp đồng 01 giáo viên tiếng Anh. Nhà trường thiếu số lượng nhân viên theo quy định (không có cán bộ thư viện chuyên trách, kế toán phải kiêm văn thư). Đội ngũ giáo viên trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm chuyên môn, việc đầu tư tâm sức vào nghiên cứu bài dạy còn hạn chế; tỉ lệ giáo viên nữ trong độ tuổi sinh đẻ và nuôi con nhỏ cao nên ảnh hưởng ngày công. 2.4. Về cơ sở vật chất và các điều kiện đảm bảo hoạt động giáo dục. Các trang thiết bị hiện đại phục vụ giảng dạy, thiết bị phục vụ việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và học tập còn thiếu thốn nhiều. II. Kết quả thực hiện một số nhiệm vụ trong tâm năm học 2022 - 2023: 1. Thực hiện chỉ tiêu được giao về số lớp, số học sinh: 2
- Chỉ tiêu được giao Kết quả thực hiện Khối lớp Số lớp Số HS Số lớp Số HS Ghi chú 1 2 65 2 63 2 3 85 3 86 3 2 65 2 66 4 2 75 2 74 5 3 90 3 90 Tổng 12 380 12 379 2. Chất lượng giáo dục: Tổng số học sinh: 379 em - Học sinh hoàn thành chương trình lớp học: 379/379 em, đạt tỷ lệ 100%. - Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học: 90/90 em, đạt tỷ lệ 100%. * Học sinh được khen: - Học sinh thi đạt giải các cấp: TSHS Chia ra HS đạt giải cấp đạt giải Nhất Nhì Ba KK Trường 58 23 18 14 3 Thị 36 0 5 6 25 Tỉnh 3 0 0 0 3 Tổng 97 23 23 20 31 3. Tăng cường CSVC, công tác xã hội hóa và xây dựng trường chuẩn quốc gia: + Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền vận động xã hội hóa giáo dục, nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của cha mẹ học sinh đối với việc học tập của con em mình, thực hiện việc thu chi đúng qui trình theo qui định của nhà nước. + Nhà trường luôn chủ động xây dựng đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và cơ sở hạ tầng, bổ sung và sử dụng sách, các đồ dùng, thiết bị dạy học; tích cực đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng và bảo quản tốt các thiết bị dạy học đã được trang bị. + Năm học 2022 - 2023 nhà trường có đủ số phòng học cho 12 lớp, tỷ lệ phòng học kiên cố 100%. + Kết quả tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho các cơ sở giáo dục, đạt yêu cầu tối thiểu thực hiện chương trình giáo dục mới. + Nhà trường làm tốt công tác thực hiện chính sách hỗ trợ cho các đối tượng chính sách. + Nhà trường chủ động tích cực tăng cường cơ sở vật chất, đầu tư thực hiện nhiệm vụ xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia. Cụ thể đạt chuẩn mức độ 1 năm 2000, công nhận lại tháng 12/2021. + Công tác kiểm định chất lượng giáo dục: Tự đánh giá Đánh giá ngoài Số tiêu chí đạt Cấp độ Thời điểm ĐGN Số tiêu chí đạt Cấp độ 3
- 25/28 2 12/2021 25/28 2 + Công tác phổ cập giáo dục: duy trì và phấn đấu nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn đã đạt được về PCGD THĐĐT mức độ II. 4. Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng: Tập thể: - Trường: Tập thể Hoàn thành tốt nhiệm vụ. - Công đoàn: Hoàn thành tốt nhiệm vụ. - Liên đội: Xếp loại Hoàn thành tốt. Cá nhân: LĐTT: 11 đồng chí; CSTĐ: 1 đồng chí 5. Một số thành tích khác: - Toàn trường thực hiện tốt các biện pháp phòng chống dịch bệnh, đảm bảo an toàn giao thông, đảm bảo an ninh trường học, vệ sinh môi trường. Phần thứ hai NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN I. Nhiệm vụ trọng tâm: 1. Năm học 2023 - 2024, nhà trường tiếp tục tập trung thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Là năm học chủ động linh hoạt triển khai thực hiện kế hoạch dạy học đảm bảo hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học hiệu quả. Năm học thứ ba ngành Giáo dục triển khai Chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018 đối với cấp tiểu học; thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông bảo đảm chất lượng, hiệu quả, đúng lộ trình. 2. Tiếp tục rà soát quy mô trường lớp, quản lý, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có, tăng cường trang thiết bị dạy học hiện đại; khắc phục tình trạng vượt sĩ số học sinh lớp, đảm bảo thực hiện CTGDPT 2018 đối với cấp tiểu học bắt đầu từ năm học 2020-2021 và đáp ứng mục tiêu giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc theo quy định của Luật Giáo dục 2019. 3. Tiếp tục tổ chức dạy học lớp 4, lớp 5 theo mô hình trường tiểu học mới Việt Nam (VNEN) đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh; tích cực chuẩn bị các điều kiện đảm bảo triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 4 từ năm học 2023 - 2024. 4. Từng bước thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo cán bộ quản lý, giáo viên đủ về số lượng, chuẩn hóa về trình độ đào tạo, nâng cao chất lượng theo chuẩn nghề nghiệp; thực hiện bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục để triển khai CTGDPT 2018 theo lộ trình. Tham gia các lớp bồi dưỡng cho 100% giáo viên dạy học lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4 về các nội dung bồi dưỡng theo quy định và hướng dẫn sử dụng sách giáo khoa lớp 4 cho năm học 2023-2024. 5. Chú trọng đổi mới công tác quản lí chỉ đạo, nâng cao chất lượng đội ngũ, phát huy năng lực tự chủ của nhà trường, nâng cao năng lực quản trị nhà trường, tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục. Tăng cường nề nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Chú trọng kết hợp dạy chữ với dạy người, giáo dục ý thức, trách nhiệm của công dân đối với gia đình - nhà trường - xã hội cho học sinh. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện địa phương, nhà trường. 4
- II. Nhiệm vụ cụ thể: 1. Thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn trường học Hàng ngày học sinh trực tiếp tham gia vệ sinh lớp học sạch sẽ, đảm bảo môi trường xanh, sạch, đẹp. Nâng cao ý thức bảo vệ, vệ sinh môi trường lớp học, sân trường, nhà vệ sinh, không xả rác bừa bãi... Tổ chức triển khai hiệu quả nhiệm vụ giáo dục đạo đức, lối sống. Giảng dạy hiệu quả kĩ năng sống cho học sinh: kỹ năng an toàn trên không gian mạng, kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng sinh tồn: thoát hiểm khi có cháy nổ, thoát hiểm khi rơi xuống nước. Bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường. Tổ chức các buổi tuyên truyền bảo vệ môi trường thông qua các bảng tin, các buổi sinh hoạt đầu tuần. Đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai; phòng tránh các tệ nạn xã hội trong nhà trường; Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho học sinh và cho CBQL, GV, NV. Đảm bảo nguồn nước sạch và vệ sinh ATTP; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm. 2. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục a) Đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3 và lớp 4. - Thực hiện dạy học các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, các môn học tự chọn theo quy định của Chương trình GDPT 2018; tổ chức các hoạt động củng cố để học sinh hoàn thành nội dung học tập. - Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học, mỗi tiết 35 phút; thực hiện kế hoạch dạy học tối thiểu 9 buổi/tuần với 32 tiết/tuần; kế hoạch giáo dục bảo đảm phân bổ hợp lí giữa các nội dung giáo dục, giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập, yêu cầu cần đạt của chương trình; - Xây dựng kế hoạch tổ chức bán trú với nội dung, hình thức phù hợp điều kiện thực tế, có sự thống nhất, tự nguyện của học sinh, cha mẹ học sinh. Bảo đảm các quy định về an toàn, vệ sinh thực phẩm, bảo đảm dinh dưỡng, sức khỏe cho học sinh. Thông qua hoạt động bán trú góp phần rèn luyện học sinh về kĩ năng sống, các năng lực, phẩm chất cần thiết, tính kỷ luật, tự phục vụ, trách nhiệm, chia sẻ, yêu thương. - Tổ chức các hoạt động cho học sinh ngoài giờ học chính thức đúng quy định, phù hợp điều kiện thực tế, hiệu quả. b) Đối với lớp 5 Tiếp tục tổ chức dạy học lớp 5 theo mô hình trường tiểu học mới Việt Nam (VNEN) đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh để đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình GDPT theo hướng dẫn tại Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 về việc hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018. - Tổ chức dạy học cho học sinh lớp 5 rèn luyện các kĩ năng và tâm thế sẵn sàng học lớp 6 theo Chương trình GDPT 2018. 3. Tổ chức dạy học tiếng Anh, Tin học 5
- a) Tổ chức dạy học môn tiếng Anh - Đối với lớp 1 và lớp 2: Tiếp tục triển khai Chương trình môn tiếng Anh tự chọn bảo đảm các yêu cầu theo quy định. - Đối với lớp 3 và lớp 4: Tổ chức dạy học bắt buộc môn tiếng Anh. - Đối với lớp 5: Tiếp tục triển khai Chương trình tiếng Anh thí điểm hệ 10 năm (tổ chức dạy đủ 4 tiết/tuần) theo quy định của Bộ GD&ĐT. b) Tổ chức dạy học môn Tin học - Tổ chức dạy học môn Tin học bắt buộc cho 100% học sinh lớp 3, lớp 4; triển khai thực hiện các giải pháp để tổ chức dạy học môn Tin học theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. - Căn cứ điều kiện thực tế để tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục tin học, giáo dục kĩ năng công dân số cho học sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT; tạo cơ hội cho học sinh lớp 1, lớp 2 được tiếp cận giáo dục Tin học. 4. Triển khai giáo dục STEM - Bộ phận chuyên môn xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch giáo dục STEM theo lộ trình từng giai đoạn, bảo đảm chất lượng và yêu cầu quy định theo Công văn số 382/SGDĐT-GDTH ngày 22/3/2023 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục STEM trong Giáo dục Tiểu học. Giáo viên sử dụng hiệu quả nguồn học liệu tại địa chỉ website và tổ chức lựa chọn tài liệu, các nguồn học liệu khác theo quy định. 5. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật Thực hiện đầy đủ chính sách đối với học sinh khuyết tật theo Luật Người khuyết tật 2010 và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục người khuyết tật. Bảo đảm các điều kiện để trẻ em khuyết tật được tiếp cận với giáo dục, được học hòa nhập, được học tập và đánh giá theo kế hoạch giáo dục cá nhân phù hợp với nhu cầu và khả năng của học sinh khuyết tật. 6. Tăng cường chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo và giáo dục kĩ năng công dân số a) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo Thực hiện thí điểm một số nội dung chuyển đổi số: Học bạ điện tử, Thư viện số, Quản lí hồ sơ chuyên môn trên môi trường số, sử dụng có hiệu quả hệ thống quản lý văn bản điện tử. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin; bồi dưỡng đội ngũ về kĩ năng công nghệ thông tin, 100% CBQL sử dụng thành thạo CNTT, 100% giáo viên biết ứng dụng CNTT vào giảng dạy; Triển khai và sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý trường học theo quy định: Phần mềm PCGD-CMC; phần mềm PMIS; phần mềm Thông tin quản lý giáo dục; phần mềm quản lý nhà trường SMAS; phần mềm thông kê chất lượng giáo dục tiểu học EQMS. b) Triển khai thực hiện đưa nội dung giáo dục kĩ năng công dân số vào giảng dạy ở cấp tiểu học Triển khai thực hiện đưa nội dung giáo dục kĩ năng công dân số vào 6
- giảng dạy ở tiểu học thông qua dạy học môn Tin học, tích hợp giáo dục kĩ năng công dân số thông qua tổ chức dạy học các môn học, hoạt động giáo dục theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. 7. Tổ chức các cuộc giao lưu, sân chơi trí tuệ cho học sinh Bộ phận chuyên môn chỉ đạo giáo viên hướng dẫn học sinh tích cực tham gia các sân chơi trên mạng internet như: Trạng Nguyên Tiếng Việt, Olympic tiếng Anh trên Internet (IOE) và các sân chơi trực tiếp cấp thị, cấp tỉnh như: Giao lưu giáo dục kỹ năng tham gia giao thông an toàn (dự kiến tháng 11/2023); Giao lưu câu lạc bộ tiếng Anh, câu lạc bộ Toán - Tiếng Việt (dự kiến tháng 01/2024); Ngày hội Viết chữ đẹp - Đọc và làm theo báo Đội (thời gian báo sau). Khuyến khích học sinh tham gia các kỳ thi quốc tế: kỳ thi tiếng Anh TOEFL PRIMARY theo văn bản số 1255/SGD&ĐT-GDTrH ngày 29/8/2023 của Sở GD&ĐT về việc tiếp tục triển khai chương trình dạy và học tiếng Anh, Tin học theo chuẩn quốc tế năm học 2023-2024 và các kì thi quốc tế khác phù hợp với điều kiện nhà trường, nguyện vọng của học sinh và cha mẹ học sinh. 8. Các nhiệm vụ khác: Thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, duy trì phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3; phổ cập giáo dục xóa mù chữ mức độ 2. Tiếp tục duy trì chuẩn quốc gia mức độ 1; từng bước phấn đấu đạt chuẩn quốc gia mức độ 2. Làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường với hình thức phong phú, nội dung trọng tâm như: Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Bảo vệ môi trường, Luật Phòng cháy và chữa cháy; Luật Giao thông đường bộ, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, Các nội dung phòng chống bạo hành, buôn bán, xâm hại trẻ em. Các quy định của Chính phủ, Bộ GD&ĐT, HĐND- UBND tỉnh liên quan đến hoạt động quản lý giáo dục, đạo đức nhà giáo; các quy định về dạy thêm, học thêm. Các văn bản của ngành về nhiệm vụ năm học 2023 - 2024. Phối hợp hiệu quả với PHHS, các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc. Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp: Hoạt động ngày lễ, ngày hội như: Ngày Khai trường (05/9/2021); Ngày Tết trung thu (15/8 ÂL); Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 -11; Ngày Quốc phòng toàn dân 22/12; Ngày thành lập ĐTNCS Hồ Chí Minh 26/3; Ngày Sinh nhật Bác 19/5; Ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6. Hoạt động trải nghiệm: Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018, nhà trường tổ chức cho học sinh hoạt động trải nghiệm theo các văn bản hướng dẫn của ngành phù hợp điều kiện thực tiễn địa phương, đơn vị. Tổ chức hoạt động giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống: Thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình giáo dục kĩ năng sống theo tài liệu thực hành kĩ năng sống. Tăng cường tổ chức hoạt động giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống cần thiết cho học sinh thông qua các tiết học, thông qua các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được thực hiện 4 tiết trên tháng. Tổ chức dạy học kỹ năng sống theo đúng quy định, phù hợp điều kiện thực tiễn địa phương, nhà trường. 7
- Tổ chức thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua: “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”; “Dạy tốt học tốt”. Nâng cao hiệu quả hoạt động Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh trong toàn trường. Liên Đội tạo môi trường thuận lợi cho thiếu nhi thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả phong trào: “Nói lời hay, làm việc tốt, phấn đấu trở thành con ngoan trò giỏi, đội viên tốt, cháu ngoan Bác Hồ”. Thực hiện đúng việc đánh giá học sinh theo quy định tại Thông tư 30/TT- BGD ĐT ngày 28/8/2014; Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổ, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2016, Thông tư 27/2020/TT- BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT về đánh giá học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018. Thực hiện tốt công tác kiểm tra theo Kế hoạch kiểm tra nội bộ, đảm bảo 100% CB, GV, NV được kiểm tra toàn diện hoặc kiểm tra chuyên đề. III. Chỉ tiêu phấn đấu: 1. Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cán bộ, viên chức cuối năm: Đối tượng Mức đánh giá Số lượng Tỉ lệ % Hoàn thành XS nhiệm vụ 1 50 Hoàn thành tốt nhiệm vụ 1 50 Cán bộ Hoàn thành nhiệm vụ 0 0 (HT, PHT) Không hoàn thành NV 0 0 Hoàn thành XS nhiệm vụ 4/21 19,04 Viên chức Hoàn thành tốt nhiệm vụ 15/21 71,43 (GV, NV) Hoàn thành nhiệm vụ 2/21 9,53 Không hoàn thành NV 0 0 2. Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại CB, GV theo Chuẩn nghề nghiệp Tốt Khá Đạt Đối tượng SL % SL % SL % HT, PHT 2 100 0 0 0 0 Giáo viên 6 33,3 10 55,6 2 11,1 3. Chỉ tiêu phấn đấu chất lượng giáo dục: 8
- Chất lượng các môn học và hoạt động giáo dục ở từng STT Nội dung khối lớp Khối 1 Khối 2 Khối 3 Khối 4 Khối 5 SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL I Kết quả học tập 1 Tiếng Việt Hoàn thành tốt 36 57,14 44 67,69 53 62,35 30 46.2 28 37.33 Hoàn thành 27 42,86 21 32,31 32 37,65 34 52.3 47 62.67 CHT 1 1.5 0 0 2 Toán Hoàn thành tốt 42 66,67 42 64,62 55 64,71 31 47.69 30 40.00 50.77 60.00 Hoàn thành 21 33,33 23 35,38 30 35,29 33 45 CHT 1 1.54 0 0 3 Đạo đức Hoàn thành tốt 51 80,95 54 83,08 68 80 34 52.31 52 69.33 Hoàn thành 12 19,05 11 16,92 17 20 31 47.69 23 30.67 CHT Tự nhiên và 4 Xã hội Hoàn thành tốt 51 80,95 52 80 60 70,59 Hoàn thành 12 19,05 13 20 25 29,41 CHT 5 Khoa học Hoàn thành tốt 32 49.23 53 70.67 50.77 29.33 Hoàn thành 33 22 CHT Lịch sử và 6 Địa lý Hoàn thành tốt 34 52.31 52 69.33 9
- Chất lượng các môn học và hoạt động giáo dục ở từng STT Nội dung khối lớp Khối 1 Khối 2 Khối 3 Khối 4 Khối 5 SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL Hoàn thành 31 47.69 23 30.67 CHT 7 Âm nhạc Hoàn thành tốt 52 82,54 52 80 65 76,47 54 83.08 61 81.33 Hoàn thành 11 17,46 13 20 20 23,53 11 16.92 14 18.67 CHT 8 Mĩ thuật Hoàn thành tốt 51 80,95 52 80 67 78,82 34 52.31 45 60.0 Hoàn thành 12 19,05 13 20 18 21,18 31 47.69 30 40.0 CHT Thủ công, Kỹ 9 thuật, công nghệ Hoàn thành tốt 62 72,94 34 52.31 50 66.67 Hoàn thành 23 27,06 31 47.69 25 33.33 CHT Thể dục 10 (GDTC) Hoàn thành tốt 49 77,78 53 81,54 66 77,65 34 52.31 52 69.33 Hoàn thành 14 22,22 12 18,46 19 22,35 31 47.69 23 30.67 CHT 10
- Chất lượng các môn học và hoạt động giáo dục ở từng STT Nội dung khối lớp Khối 1 Khối 2 Khối 3 Khối 4 Khối 5 SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL 11 HĐTN Hoàn thành tốt 53 84,13 47 72,31 64 75,29 37 56.92 Hoàn thành 10 15,87 18 27,69 21 24,71 28 43.08 CHT 12 Ngoại ngữ Hoàn thành tốt 37 58,73 41 63,08 45 52,94 24 36.92 18 24.00 Hoàn thành 26 41,27 24 36,92 45 52,94 41 63.08 57 76.08 CHT 13 Tin học Hoàn thành tốt 55 64,71 26 40.0 Hoàn thành 30 35,29 39 60.0 CHT Chỉ tiêu về phẩm chất, năng lực - Đánh giá theo thông tư 27/BGD &ĐT Đánh giá phẩm chất Đánh giá năng lực TSH TSH Tốt Đạt CCG Tốt Đạt CCG Lớp S S TS % TS % TS % TS % TS % TS % 1 63 53 84,13 10 15,87 63 53 84 10 15,87 2 65 52 80 13 20 65 51 78 14 21,54 3 85 70 82,35 15 17,65 85 70 82 15 17,65 4 65 37 56.9 28 43.1 65 32 49.2 33 50,8 Cộng 278 212 76.26 66 23.74 278 206 74.0 72 25.9 - Đánh giá theo thông tư 22/ BGD &ĐT Đánh giá phẩm chất Đánh giá năng lực Hoàn thành Hoàn thành Lớp TSHS Hoàn thành Khối TSHS Hoàn thành tốt tốt 11
- TS % TS % TS % TS % 5 75 52 69.33 23 30.67 5 75 50 66.67 25 33.33 Hoàn thành chương trình tiểu học: Hoàn thành Chưa hoàn thành Khối Tổng số lớp Tổng số HS Số lượng Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ 5 2 75 75 100 0 0 Tổng 2 75 75 100 0 0 Khen thưởng cháu ngoan Bác Hồ: Cháu ngoan Bác Hồ Khối Tổng số lớp Tổng số HS Số lượng Tỉ lệ 1 2 62 45 72,5 2 2 65 48 73,8 3 3 85 65 76,5 4 2 65 45 69,2 5 2 75 55 73,3 Tổng 11 352 258 73,2 IV. Nguồn kinh phí và kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất nhà trường: 1. Nguồn kinh phí và dự kiến các khoản thu chi trong năm học: Khoản STT Nội dung Số tiền thu/chi (1000đ) Ngân sách nhà nước (chi lương và các hoạt động 1 2.731.000 Các khoản giáo dục) thu chủ yếu 2 Nguồn huy động từ các tổ chức, cá nhân 90.000 Chi lương cho CB, GV, NV trong năm học (biên 1 2.551.000 chế và hợp đồng) Các khoản Chi hoạt động chuyên môn (chăm sóc, nuôi 2 150.000 chi chủ yếu dưỡng, giáo dục, CMNV ) 3 Chi XD cơ bản, mua sắm, sửa chữa 120.000 2. Kế hoạch xây dựng, sửa chữa, bảo quản cơ sở vật chất STT Hạng mục H. trạng Kế hoạch 1. Diện tích đất 4500 m2 Duy trì hiện trạng 2. Cổng trường Trụ xây, cánh sắt Duy trì hiện trạng 3. Tường rào 450m tường xây Duy trì hiện trạng 4. Sân chơi 1500 m2 lát gạch Duy trì hiện trạng Sửa chữa, trang trí, sắp xếp lại 8 5. Phòng học Tổng 12 phòng kiên cố phòng 6. + Bàn ghế GV 12 bộ Duy trì hiện trạng 7. + Bàn ghế HS 190 bộ Duy trì hiện trạng + Bàn ghế phòng 8. 20 bộ Duy trì hiện trạng tin học + Tủ đựng hồ sơ, 9. 9 tủ Duy trì hiện trạng thiết bị 12
- STT Hạng mục H. trạng Kế hoạch Khối phòng phục vụ học tập 01 phòng bị dột thấm 10. Phòng vi tính Chuyển vị trí, sửa chữa, lắp đặt lại. nước mưa 11. Phòng thư viện 01 phòng Bổ sung tài liệu; sách tham khảo. Phòng thiết bị 12. 01 phòng Tu bổ, sắp xếp, trang trí giáo dục Phòng truyền Bổ sung thành tích nhà trường những 13. 01 phòng thống năm trước, bảng biểu. Phòng hoạt động 14. 01 phòng Tu bổ, sắp xếp, trang trí đội Khối phòng hành chính quản trị 15. Phòng Hiệu trưởng 01 phòng Sửa chữa, sắp xếp lại 16. Phòng Phó HT 01 phòng Sửa chữa, sắp xếp lại Phòng họp, phòng giáo 17. 01 phòng Sửa chữa, sắp xếp, trang trí, bảng biểu viên 18. Văn phòng 01 phòng Sửa chữa, sắp xếp lại 19. Phòng y tế 01 phòng Bổ sung thuốc, bông băng 20. Phòng bảo vệ 01 phòng Xây mới, sắp xếp lại Máy văn phòng Máy tính phục vụ công 21. 04 chiếc Duy trì hiện trạng tác quản lý 22. Máy in 04 chiếc (hỏng 2) Sửa chữa 23. Máy photocopy 01 chiếc (hỏng) Sửa chữa 24. Máy chiếu 02 chiếc (hỏng 2) Sửa chữa Khác Nguồn nước sạch, hệ 25. Có đủ Duy trì hiện trạng thống cống rãnh Duy trì hiện trạng; Sửa chữa1 26. Nhà vệ sinh 06 nhà nhà vệ sinh, xây mới 1 nhà vệ sinh cho học sinh 27. Nhà để xe 2 nhà Duy trì hiện trạng Chỉ tiêu phấn đấu Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Tập thể, cá nhân DHTĐ, hình thức khen thưởng Trường: Tập thể LĐTT; Giấy khen của CT UBDN thị; Công đoàn: Hoàn thành Xuất sắc nhiệm vụ; Giấy khen Tập thể của Liên đoàn Lao động Thị. Chi đoàn: Vững mạnh; Thị đoàn khen. Liên Đội; Hoàn thành Xuất sắc nhiệm vụ; Thị đoàn khen. Cá nhân (CBQL, CSTĐCS: 01; LĐTT: 11; Giấy khen cuả UBDN thị: 01. GV, NV) V. Các giải pháp chính để thực hiện nhiệm vụ năm học 1. Thực hiện nghiêm chỉnh sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các cơ quan quản lý giáo dục. Thực hiện nghiêm các văn bản chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền, hoàn thành chương trình giáo dục theo kế hoạch. Tổ chức học tập quán triệt các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác giáo dục như Luật giáo dục, Điều lệ trường 13
- Tiểu học, hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2023 – 2024 của Sở của Phòng, các văn bản hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ. Thực hiện CTGDPT 2018 đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3 và lớp 4. Tiếp tục tổ chức dạy học lớp 5 theo mô hình trường tiểu học mới Việt Nam, đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh; tích cực chuẩn bị các điều kiện đảm bảo triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 5 từ năm học 2024 – 2025. Chỉ đạo xây dựng và thực hiện nghiêm túc các kế hoạch: Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, kế hoạch giáo dục, kế hoạch các bộ phận, kế hoạch giảng dạy của cá nhân. Thực hiện dạy học tích hợp các nội dung giáo dục phù hợp. Chỉ đạo tốt việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, áp dụng kỹ thuật dạy học tích cực. Thực hiện nghiêm túc Quy định đánh giá học sinh tiểu học. 2. Nâng cao chất lượng dạy và học. Sắp xếp cơ cấu tổ chức của tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể hợp lý; phân công chuyên môn hợp lý đúng năng lực, trình độ chuyên môn. Khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục; nâng cao ý thức trách nhiệm, lương tâm nghề nghiệp,tình thương đối với học sinh của giáo viên trong công tác giảng dạy. Đẩy mạnh công tác tự học tự rèn. Tổ chức cho cán bộ, giáo viên tham gia đầy đủ các hội nghị chuyên đề, các buổi sinh hoạt chuyên môn. Đặc biệt quan tâm tự bồi dưỡng nâng cao năng lực theo chuẩn; bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí chỉ đạo và giảng dạy. Thực hiện kiểm tra đánh giá nghiêm túc đúng quy định; hàng tháng hàng kì tổ chức đánh giá cụ thể đối với 3 môn Toán, Tiếng Việt và tiếng Anh. Qua đánh giá hàng tháng, hàng kì xác định các nguyên nhân chủ yếu, áp dụng các biện pháp, hỗ trợ điều kiện để giảm tỉ lệ học sinh chưa hoàn thành môn học. Tổ chức cho giáo viên nghiên cứu khoa học; ứng dụng sáng kiến cải tiến trong hoạt động giảng dạy; quan tâm xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán trong mỗi bộ môn, mỗi khối lớp. Thực hiện tốt việc đổi sinh hoạt chuyên môn; nội dung sinh hoạt chuyên môn thiết thực tránh hình thức chiếu lệ. Tổ chức nghiêm túc bàn giao chất lượng giữa các khối lớp; tổ chức kí cam kết thi đua giữa nhà trường với tổ chuyên môn và giáo viên chủ nhiệm, giảng dạy các lớp; công khai chất lượng giảng dạy, chất lượng giáo dục. 3. Thực hiện tiêu chí thi đua: Thực hiện nghiêm túc các cuộc vận động, phòng trào thi đua do ngành phát động, coi trọng rèn luyện phẩm chất, lương tâm nghề nghiệp đội ngũ. Thực hiện nghiêm túc bộ tiêu chí thi đua nhà trường đã ban hành. Tuyên truyền, khuyến khích học sinh tích cực học tập; xây dựng, lập kế hoạch bồi dưỡng học sinh năng khiếu ở các khối lớp cụ thể chi tiết để tham gia các hội thi, giao lưu có hiệu quả. Thực hiện nghiêm túc các kì kiểm tra, đánh giá do phòng, trường tổ chức. Tổ chức nghiêm túc có hiệu quả công tác bồi dưỡng học năng khiếu, học sinh chưa hoàn thành môn học. 14
- Kết hợp chặt chẽ với Ban Đại diện cha mẹ học sinh nhà trường tổ chức các hoạt động, phong trào nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học; vận động Ban Đại diện cha mẹ học sinh tham gia vào việc xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh. Tổ chức công khai dân chủ trong nhà trường theo quy định: công khai kế hoạch phát triển giáo dục, chỉ tiêu thi đua; công khai chất lượng giáo dục; công khai tài chính; công khai thi đua khen thưởng; công khai quy hoạch cán bộ;... 4. Thực hiện PCGDXMC: Duy trì phổ cập giáo dục xóa mù chữ mức độ 2: Duy trì sĩ số học sinh, không có học sinh bỏ học. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh, phấn đấu không có học sinh không hoàn thành chương trình lớp học. Phấn đấu học sinh hoàn thành chương trình tiểu học 100% . Duy trì công tác tuyển sinh đạt 100%. 5. Củng cố trường chuẩn Quốc gia mức độ 1, phấn đấu trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2. Tăng cường công tác tham mưu với các cấp lãnh đạo trong xây dựng cơ sở vật chất; tăng cường công tác xã hội hóa trong xây dựng cơ sở vật chất, các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Nâng cao chất lượng giáo dục và chất lượng giảng dạy. Từng bước phấn đấu trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2. 6. Nâng cao tiêu chuẩn chất lượng giáo dục nhà trường: Làm tốt công tác tham mưu với chính quyền các cấp đầu tư xây dựng phòng học, phòng chức năng đảm bảo sạch đẹp, an toàn. Tăng cường công tác xã hội hóa huy động các nguồn lực tài chính từ các cá nhân, tổ chức xã hội trên địa bàn phường tu sửa, bổ sung cơ sở vật chất trang thiết bị cho phòng học, phòng chức năng phục vụ công tác giáo dục học sinh. Xây dựng kế hoạch tự kiểm tra nhà trường theo các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nhà trường. Xác định, tiếp nhận các ý kiến để xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng đảm bảo tính khả thi phù hợp điều kiện nhà trường và địa phương. Tăng cường các công tác bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, bồi dưỡng học sinh. Duy trì các hoạt động ngoài giờ nhằm tạo điều kiện cho học sinh được trải nghiệm vận dụng kiến thức vào đời sống hàng ngày. 7. Xây dựng điều kiện phục vụ hoạt động dạy - học : 7.1. Cơ sở vật chất : Làm tốt công tác xã hội hóa xây dựng lớp học đảm bảo các lớp học thoáng về mùa hè, ấm về mùa đông, đủ ánh sáng và trang trí thống nhất theo quy định của Bộ GD&ĐT; thay thế những bàn ghế không đúng quy định; bổ sung cơ sở vật chất cho 11 phòng học và các phòng phục vụ học tập. Bổ sung thêm trang thiết bị, sách tham khảo, tài liệu và phát huy hiệu quả của các thiết bị hiện đại để thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy ở nhiều môn học. Duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động thư viện trung tâm, thư viện góc lớp, thư viện xanh, thư viện di động. 7.2. Đội ngũ : 15
- Tăng cường bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp thông qua sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề, tham quan. Chú trọng bồi dưỡng thường xuyên về kĩ năng nghề nghiệp, kiến thức chuyên sâu của cấp học. Tăng cường bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng về công nghệ thông tin phục vụ hoạt động giảng dạy và quản lý học sinh. Tạo điều kiện để giáo viên học tập bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Quan tâm chăm lo đời sống giáo viên, đảm bảo quyền lợi cho giáo viên. 8. Xây dựng kỷ cương nề nếp trong giáo viên, học sinh: Xây dựng nề nếp kỷ luật, ý thức trách nhiệm, tự giác, sáng tạo trong công tác và đánh giá chất lượng hiệu quả công tác. Xây dựng văn hóa học đường bắt đầu từ đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường để mỗi thầy cô giáo, nhân viên nhà trường là tấm gương để học sinh noi theo. Xây dựng và công khai các nội dung, qui định trong giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh, xây dựng nề nếp văn minh trong hội họp, lên lớp, trong giao tiếp ứng xử với cha mẹ học sinh và đồng nghiệp, đi sâu vào chất lượng cuộc vận động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. 9. Tổ chức các hoạt động Văn - Thể - Mỹ: Tổ chức tốt các phong trào thể dục thể thao cấp trường; đẩy mạnh hoạt động các phong trào văn nghệ. Tổ chức thường xuyên và có nề nếp các hoạt động tập thể trong giờ ra chơi và thể dục giữa giờ. Quan tâm bồi dưỡng học sinh có năng khiếu về thể dục thể thao, Mỹ thuật, Âm nhạc; đẩy mạnh phong trào ca hát tập thể trong trường. Duy trì các hoạt động văn nghệ của giáo viên và học sinh một cách thường xuyên, đặc biệt trong những dịp kỷ niệm những ngày lễ lớn trong năm học. 10. Tổ chức tốt công tác chữ thập đỏ và Y tế học đường: Đảm bảo có tủ thuốc y tế theo qui định với đầy đủ trang thiết bị tối thiểu và thuốc thiết yếu. Nâng cao sức khoẻ cho học sinh, đảm bảo phát triển toàn diện. Phối kết hợp với y tế địa phương tổ chức khám bệnh định kì nhằm phát hiện sớm, điều trị kịp thời các bệnh thường gặp ở học sinh. Đảm bảo các qui định vệ sinh an toàn thực phẩm, 100% học sinh được uống nước sạch, sử dụng công trình vệ sinh đúng qui cách. 11. Các biện pháp khác: Phân công rõ nhiệm vụ, chức năng của từng người trong hệ thống quản lý nhà trường. Thực hiện tốt: “Kỷ cương trong quản lý, thực chất trong đánh giá, hiệu quả trong công tác”. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, chống những biểu hiện tiêu cực trong quản lý dẫn đến mất đoàn kết trong nội bộ nhà trường. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, đánh giá: cán bộ quản lí cùng tổ chuyên môn thực hiện tốt công tác kiểm tra, nhất là kiểm tra chuyên môn. Tăng cường kiểm tra đột xuất với phương châm “thực chất trong đánh giá”. Nhà trường, các tổ trưởng chuyên môn, nghiệp vụ chủ động lựa chọn các hình thức phù hợp, làm tốt công tác nâng cao nhận thức giác ngộ, công tác chính trị, tư tưởng trong giáo viên, cán bộ công nhân viên, giúp mọi người nắm vững nhiệm vụ công tác, biến nội dung các cuộc vận động và phong trào lớn của ngành thành hoạt động thực tiễn của bản thân và đơn vị. 16
- Tăng cường phát huy dân chủ trong sinh hoạt tổ, nhóm, trong tổ chức các hoạt động chuyên môn, tham gia ý kiến đóng góp xây dựng về các mảng công tác của trường. Cán bộ quản lý thực hiện chế độ làm việc sâu sát, thận trọng, công bằng, khách quan, đúng mức và kịp thời trong việc kiểm tra, tư vấn, đôn đốc, đánh giá, tuyên dương, nhắc nhở các cá nhân, tổ chức trong toàn đơn vị. Phần thứ ba TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. Đối với Ban giám hiệu: 1. Nhiệm vụ chung: - Chỉ đạo toàn diện các hoạt động của nhà trường theo kế hoạch đã đề ra; - Phối hợp với Công đoàn nhà trường; Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh và các tổ chức đoàn thể trong trường để thống nhất kế hoạch hoạt động theo năm, tháng, tuần; - Thường xuyên kiểm tra, rà soát, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị theo kế hoạch đã được lập; tổ chức hội ý để điều chỉnh, bổ sung kế hoạch kịp thời khi có các hoạt động phát sinh hoặc các hoạt động không phù hợp. 2. Hiệu trưởng: - Chỉ đạo chung; quản lí đơn vị theo kế hoạch đã xây dựng; - Trực tiếp phụ trách một số hoạt động giáo dục; lập kế hoạch đầu việc mình phụ trách; Chỉ đạo tổ văn phòng lập kế hoạch hoạt động năm, tháng, tuần theo quy định. 3. Phó Hiệu trưởng: - Giúp Hiệu trưởng phụ trách một số mảng hoạt động theo yêu cầu và tính chất công việc; lập kế hoạch giáo dục năm học, kế hoạch đầu việc mình phụ trách; - Trên cơ sở kế hoạch chung, hướng dẫn các tổ chuyên môn và giáo viên lập kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ giáo dục theo năm, tháng, tuần; - Kịp thời phản ánh với Hiệu trưởng những vấn đề phát sinh để kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch. II. Đối với Tổ trưởng tổ chuyên môn, Tổ trưởng tổ văn phòng: - Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch triển khai các hoạt động chuyên môn của tổ theo năm, tháng, tuần (bao gồm kế hoạch khung thời gian và các kế hoạch đầu việc được Ban giám hiệu giao phụ trách); - Căn cứ vào kế hoạch giáo dục của trường, tổ chuyên môn xây dựng Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục. - Hướng dẫn giáo viên (nhân viên) lập kế hoạch cá nhân (kế hoạch giáo dục và các hoạt động chuyên môn); - Trình Ban giám hiệu phê duyệt kế hoạch của tổ; kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các thành viên trong tổ; kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch trong phạm vi của tổ. III. Đối với giáo viên, nhân viên: - Căn cứ vào Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn để xây dựng kế hoạch bài dạy, thực hiện các hoạt động giáo dục được Ban giám hiệu và tổ trưởng phân công (bao gồm kế hoạch năm, tháng, tuần, ngày, chủ đề); 17
- - Kế hoạch của mỗi cá nhân phải được xây dựng dựa trên chỉ tiêu đề ra của Ban giám hiệu, đảm bảo tính đồng bộ, liên thông với kế hoạch chung của nhà trường; - Trình tổ trưởng, Ban giám hiệu phê duyệt kế hoạch; không được tự động điều chỉnh kế hoạch khi chưa được sự đồng ý và thống nhất của tổ trưởng và Ban giám hiệu. Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2023 - 2024 của Trường Tiểu học Thanh Vinh, thị xã Phú Thọ. Kế hoạch này được phổ biến tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường nghiêm túc thực hiện./. Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG - Phòng GD&ĐT Phú Thọ (để b/c); - Đảng ủy, HĐND, UBND phường Thanh Vinh (để b/c); - Chi bộ Đảng (để b/c); - Công đoàn, Đoàn TN (để ph/h); - BGH, tổ CM, tổ VP (để th/h); Đỗ Hồng Đoàn - Lưu: VT (Thúy - 10b). KẾ HOẠCH KHUNG THỜI GIAN NĂM HỌC 2023 - 2024 Ngày TH/ Người Stt Nội dung công việc Điều Phụ trách chỉnh Tháng 8/2023 1 Họp cơ quan. HT Kiểm tra công tác tự bồi dưỡng; công tác phổ 2 HT, PHT cập năm 2023 3 Dự thảo kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học HT HT, PHT, 4 Xây dựng Kế hoạch giáo dục nhà trường TTCM, GV Hoàn thành công tác tuyển sinh năm học mới. 5 Xếp lớp HS mới tuyển, biên chế các lớp trong HT, PHT toàn trường. 6 Tổ chức ngày tựu trường cho HS HT, PHT Xếp thời khoá biểu, cung ứng văn phòng phẩm. HT, PHT, 7 Hướng dẫn các tổ, cá nhân lập kế hoạch giáo TT dục năm học. Kiện toàn tổ chức bộ máy: Biên chế các tổ; bổ 8 nhiệm TT, TP; thành lập các Ban; phân công HT nhiệm vụ. Họp, kiện toàn Ban đại diện CMHS. Xây dựng kế hoạch vận động tài trợ tăng cường cơ sở vật 9 HT, GVCN chất; kế hoạch tăng cường cơ sở vật chất trong năm. Kiểm tra, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết 10 HT, PHT bị cho năm học mới. Chuẩn bị hồ sơ sổ sách 18
- Ngày TH/ Người Stt Nội dung công việc Điều Phụ trách chỉnh các điều kiện cho dạy và học của GV, HS; Kiểm tra công tác đảm bảo an ninh trật tự nhà trường. Bổ sung kế hoạch tháng 8/2023 Tháng 9/2023 HT, PHT, Khai giảng năm học mới; tổ chức ngày hội toàn 1 CTCĐ, dân đưa trẻ tới trường TPTĐ Duyệt Kế hoạch vận động tài trợ, Kế hoạch 2 thực hiện nhiệm vụ năm học, Kế hoạch giáo HT dục nhà trường với phòng GD&ĐT Rà soát, bổ sung hồ sơ quản lí nhân sự. Triển 4 khai nội dung kế hoạch năm học của nhà HT trường, các tổ, bộ phận. Tổ chức phát động phong trào thi đua năm học 5 HT 2023 – 2024. Kiểm tra, rà soát các tiêu chuẩn phổ cập giáo 6 dục tiểu học đúng độ tuổi, cập nhật dữ liệu HT, PHT PCGD-XMC. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên; kế hoạch bồi dưỡng HS năng khiếu; câu lạc bộ HT, PHT, 7 môn học; trường học cuộc sống; Trường học an TPTĐ toàn. 8 Quyết toán tài chính Quý 3/2023 HT, KT 9 Kiện toàn công tác bán trú, bổ sung CSVC. HT, PHT HT, PHT, 10 Kiểm tra, sắp xếp hệ thống hồ sơ lưu trữ VT Tổ chức hội nghị cán bộ viên chức và ký cam 11 HT kết thi đua năm học 2023 - 2024; Kiểm tra nề nếp, kiểm tra chuyên môn đầu năm PHT, 12 tại các lớp. TTCM Bổ sung kế hoạch tháng 9/2023 19

