Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Tân Phương

doc 19 trang bichdiep 11/03/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Tân Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_thuc_hien_nhiem_vu_nam_hoc_2019_2020_truong_tieu_ho.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Tân Phương

  1. PHÒNG GD&ĐT THANH THỦY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH TÂN PHƯƠNG Độc lập- Tự do- Hạnh phúc Số: 30 /KH – TH Tân Phương, ngày 20 tháng 9 năm 2019 KẾ HOẠCH Thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 - 2020 Căn cứ Quyết định số 1879/QĐ- UBND ngày 31/7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về việc Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Căn cứ Văn bản số 1259/SGDĐT- GDMNTH ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Tiểu học năm học 2019- 2020; Căn cứ Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 04/9/2019 của Chủ tịch UBND huyện Thanh Thủy về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2019-2020 của ngành Giáo dục huyện Thanh Thủy; Căn cứ công văn số: 468 /PGD&ĐT-GDTH ngày 12 tháng 9 năm 2019 của Phòng GD&ĐT Thanh Thủy về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục Tiểu học năm học 2019-2020; Căn cứ tình hình thực tế của đơn vị, Trường Tiểu học Tân Phương xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 với các nội dung cơ bản sau: Phần thứ nhất ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH I. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học. 1. Thuận lợi: - Về CSVC: Trường có đủ phòng học đáp ứng được nhu cầu tổ chức dạy học 2 buối/ngày. Học sinh có đầy đủ sách giáo khoa và đồ dùng học tập để học tập. Công trình phụ trợ được đầu tư xây dựng cơ bản khang trang đáp ứng được nhu cầu cho hoạt động của nhà trường. - Cơ cấu đội ngũ GV được bố chí đủ trong đó GV văn hóa: 12, GV Nhạc: 1, Mỹ thuật: 1, Ngoại ngữ: 2, TD: 1 kiêm TPT Đội; - Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được các cấp ủy Đảng, Chính quyền luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát tới phong trào giáo dục; sự phối, kết hợp chặt chẽ của các cấp, các ngành và đoàn thể xã hội; sự đồng tình ủng hộ của các tầng lớp nhân dân đã tạo nên sức mạnh tổng hợp để Trường Tiểu học Tân Phương tiếp tục phát triển toàn diện, vững chắc. 2. Khó khăn: - Về cơ sở vật chất: Trường xây dựng đã lâu nên hệ thống mái nhà của 8 phòng học đã xuống cấp, một số phòng chức năng còn thiếu so với quy định và để chuẩn bị cho chương trình GDPT mới cụ thể; Phòng tin học, phòng GV, phòng truyền thống... - Mức thu nhập bình quân của người dân còn thấp, đời sống của nhiều gia đình học sinh còn gặp khó khăn chủ yếu dựa vào nghề nông nên việc vận động tài trợ cho công tác giáo dục còn gặp nhiều khó khăn. 1
  2. Một số gia đình phụ huynh cha mẹ đi làm ăn xa để con ở nhà cho ông bà đã già, nên sự quan tâm chưa thường xuyên. II. Kết quả thực hiện một số nhiệm vụ trong tâm năm học 2018-2019 1. Thực hiện chỉ tiêu được giao về số lớp, số học sinh. Số lớp: 11 lớp; số học sinh: 360 2. Kết quả chất lượng GD cuối năm 2018-2019 Tổng số học sinh: 360; trong đó có 1 HSKT không tham gia đánh giá: + Kết quả xếp loại Năng lực: Số HS Tốt Đạt CCG Ghi Các nội dung được ĐG TS % TS % TS % chú Tự phục vụ, tự 359 216 60,2 143 39,8 0 0 quản Hợp tác 359 203 56,5 156 43,5 0 0 Tự học và giải 359 187 52,1 171 47,6 1 0,3 quyết vấn đề Năng lực: Tự phục vụ, tự quản: Tăng 4,1% so với kế hoạch Năng lực: Hợp tác Tăng 1,1 % so với kế hoạch + Kết quả xếp loại Phẩm chất: Số Cần cố Tốt Đạt HS gắng Ghi Các nội dung được TS % TS % TS % chú ĐG Chăm học, chăm làm 359 205 57,1 154 42,9 0 0 Tự tin, trách nhiệm 359 200 55,7 159 44,3 0 0 Trung thực, kỉ luật 359 231 64,3 128 35,7 0 0 Đoàn kết, yêu thương 359 268 74,7 91 25,3 0 0 Phẩm chất: Tự tin trách nhiệm: Xếp loại Tốt tăng 0,7% so với kế hoạch. Phẩm chất: Trung thực, kỉ luật: Xếp loại Tốt tăng 4,4% so với kế hoạch Phẩm chất: Đoàn kết, yêu thương: Xếp loại Tốt tăng 4,2% so với kế hoạch * Kết quả xếp loại các môn học cuối năm 2018-2019: Số Chưa Hoàn thành HS Hoàn thành hoàn tốt Ghi Môn học&HĐGD được thành chú đánh TS % TS % TS % giá Tiếng Việt 359 108 30,1 251 69,9 0 Toán 359 171 47,6 187 52,1 1 0,3 Đạo đức 359 200 55,7 159 44,3 0 Khoa học+TN&XH 359 173 48,2 186 51,8 0 Lịch sử &Địa lí 136 53 39,0 83 61,0 0 Âm nhạc 359 147 41,0 212 59,0 0 Mĩ thuật 359 136 37,9 223 62,1 0 Thủ công +Kĩ thuật 359 192 53,5 167 46,5 0 Thể dục 359 175 48,7 184 51,3 0 Tiếng Anh 194 59 30,4 135 69,6 0 2
  3. Môn Tiếng Việt: Xếp loại Hoàn thành Tốt tăng 4,7% so với kế hoạch. Tăng 1,7 % so với năm học 2017-2018. Môn Toán: Xếp loại Hoàn thành Tốt tăng 3,1% so với kế hoạch. Môn Tiếng Anh: Xếp loại Hoàn thành Tốt tăng 2,6% so với kế hoạch. +Số học sinh hoàn thành chương trình lớp học: 359/360 đạt 99,7%, tăng 5,1% so với năm học 2017-2018. *Kết quả học sinh năng khiếu các cấp: + Học sinh năng khiếu Cấp tỉnh: Giao lưu CLB Tiếng Anh; Thi giải Toán bằng Tiếng Việt và bằng Tiếng Anh qua Internet, viết chữ đẹp: Tổng số có 12 giải, tăng 8 giải so với năm học 2017-2018 (trong đó có 3 giải nhì, 4 giải ba; và 5 giải KK). + Cấp huyện: Giao lưu CLB Toán, Tiếng Việt,Tiếng Anh, viết chữ đẹp: Tổng số có 36 giải, tăng 2 giải so với năm học trước (trong đó có 1 giải Nhất, 11 giải Nhì, 14 giải Ba và 10 giải KK). + Học sinh năng khiếu cấp trường 2 môn Toán và Tiếng Việt: 95 giải tăng 40 giải so với năm học 2017-2018. +Số HS Hoàn thành chương trình tiểu học: 71/71 đạt 100%. * Khen thưởng: Tổng số học sinh được khen thưởng cấp trường: 196/360 đạt : 54,4% Trong đó: Số học sinh được khen : Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ học tập và rèn luyện: 88 em đạt 24,4%; tăng 3,5% so với năm 2017-2018. Số học sinh được khen: Có thành tích vượt trội trong một số môn học, năng lực, phẩm chất: 108 em đạt 30%; Số học sinh được cấp tỉnh khen: 12 giải tăng 7 giải so với năm học trước. Số học sinh được cấp huyện khen: 18 em tăng 5 em so với năm học trước 3. Xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia. Trường đã được UBND tỉnh Phú Thọ ra quyết định công nhận lại đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 tháng 7 năm 2017. 4. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục: Trường được Đánh giá ngoài vào tháng 10 năm 2015 đạt cấp độ: 1 5. Công tác phổ cập giáo dục. - Thực hiện nhiệm vụ tuyển sinh đầu cấp: Huy động 103 học sinh đạt 100% số trẻ 6 tuổi vào học lớp 1. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch PCGDTHĐĐT: Huy động duy trì sĩ số 100% Tỉ lệ huy động các làn tuổi từ 6-14: 100% học sinh rong độ tuổi ra lớp. Năm 2018, xã Tân Phương đã được cấp trên công nhận đạt chuẩn PCGDTH mức độ 3; Phổ cập xóa mù mức 2. 6. Những thành tích đã đạt được trong năm học 2018-2019. Tập thể, cá nhân DHTĐ, hình thức khen thưởng Trường TH Tân Phương. Tập Thể LĐXS CSTĐCS: 03đ/c: Huê; Ngàn; Việt.LĐTT: 13; Cá nhân (CBQL, GV, NV) GV được UBND huyện khen: 7 đ/c: Năm học 2018-2019, trường có 1 GV tham gia thi GVG cấp huyện và được công nhận. 3
  4. Phần thứ hai NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN I. Nhiệm vụ trọng tâm: 1. Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng giáo dục học sinh Nâng cao Chất lượng GD toàn diện thực chất theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Thực hiện dạy học gắn kết giữa kiến thức được học với vận dụng vào cuộc sống. Tiếp tục tổ chức cho HS tham gia Giao lưu các Câu lạc bộ môn học: Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh cấp huyện; “Ngày hội Viết chữ đẹp - Đồng diễn võ cổ truyền”, Ngày sách Việt Nam, CLB tiếng Anh, sáo Recorder, cấp tỉnh. Tham gia các sân chơi: Violympic, IOE, Trạng Nguyên Tiếng Việt, Tìm kiếm tài năng toán học, 2. Thực hiện tốt các mô hình, chương trình và phương pháp dạy học mới: Thực hiện đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học và đánh giá học sinh tiểu học; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục; Duy trì nhân rộng toàn phần Mô hình trường học mới đối với học sinh lớp 5 ; nhân rộng bộ phận đối với các lớp còn lại theo mô hình trường học mới. Tiếp tục Dạy học Tiếng Việt 1- CGD: Triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả. Tiếp tục triển khai PP “Bàn tay nặn bột” tại tất cả các lớp từ khối 2. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày cho 100% học sinh tiểu học. Đổi mới sinh hoạt CM: Thực hiện mỗi giáo viên phải lựa chọn ít nhất 4 bài học áp dụng đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học. Khuyến khích giáo viên soạn và sử dụng giáo án điện tử. Triển khai mô hình: Trường học An toàn giao thông; Trường học gắn với thực tiễn cuộc sống, sản xuất tại địa phương với 100% học sinh tham gia. Dạy học Tiếng Anh: Thực hiện theo chương trình mới 4 tiết/tuần có kế hoạch tổ chức dạy làm quen tiếng Anh cho HS lớp 1, lớp 2. Thực hiện dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới của Đan Mạch với 100% học sinh tham gia . Tham mưu, chuẩn bị điều kiện dạy học môn Tin học để tổ chức dạy học Tin học từ năm học 2022- 2023. 3. Công tác quản lí, quản trị nhà trường: Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục. Chú trọng đổi mới công tác quản lí, quản trị trường học gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục. Tăng cường an ninh, an toàn trường học, tích cực phòng, chống xâm hại và bạo lực học đường; chú trọng xây dựng văn hóa học đường trong môi trường giáo dục. tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh; nâng cao ý thức trách nhiệm nghề nghiệp, đạo đức nhà giáo cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục. 4. Công tác phổ cập giáo dục: Duy trì vững chắc và củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, nâng cao chất lượng xây dựng trường chuẩn quốc gia gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015- 2020. 5. Công tác XD trường chuẩn QG: Tiếp tục duy trì các tiêu chí chuẩn quốc gia mức độ 1 tăng cường một số tiêu chí để xây dựng chuẩn mức độ 2. 4
  5. 6. Thư viện, thiết bị trường học: Mua sắm bổ sung và tổ chức cho giáo viên, học sinh tích cực làm và sử dụng hiệu quả đồ dùng, thiết bị dạy học. 7. Chuẩn bị các điều kiện triển khai CT, SGKGDPT mới: rà soát, đánh giá lại điều kiện CSVC, thiết bị dạy học hiện có; xây dựng kế hoạch, lộ trình sửa chữa, nâng cấp sẵn sàng triển khai CTGDPT từ năm học 2020- 2021. Dự kiến phân công giáo viên dạy lớp 1, năm học 2020- 2021. 8. Thực hiện công tác truyền thông: Chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động của trường, tập trung vào các tin bài về việc chuẩn bị các điều kiện thực hiện CTGDPT 2018 đối với lớp 1 từ năm học 2020- 2021./. II. Các chỉ tiêu phấn đấu: 1. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD 1.1. Biên chế đội ngũ. Trình độ đào tạo Năm Chức STT Họ và tên CMNV LL QL Tin sinh danh CT GD học 1 Thiều Thị Ngọc 1975 HT ĐHQL TC x B 2 Nguyễn Thị Vân 1975 TTr GV ĐHSPTH B 3 Nguyễn Thị Thanh Hương 1976 GV CĐSPTH B 4 Thiều Thị Hồng 1977 GV ĐHSPTH B 5 Ng. Thị Nguyệt Ánh 1985 GV ĐHSPTH B 6 Nguyễn Thế Lực 1974 Gv ĐHSPTH B 7 Nguyễn Thị Hương 1973 CTCĐ- ĐHSPTH B GV 8 Trần Thị Việt 1974 TP-GV ĐHSPTH B 9 Ng. Thị Thúy Hòa 1979 TP-GV ĐHSPTH B 10 Trần Thị Ngàn 1974 TTr GV CĐSPTH B 11 Nguyễn Thị Dung 1970 GV ĐHSPTH B 12 Đoàn T. Thu Hường 1970 GV CĐSPTH B 13 Nguyễn Thị Thu Ngọc 1976 GV CĐSP Anh B 14 Nguyễn Thị Kim Huê 1977 GV ĐHSP Anh B 15 Phan Thị Hồng Lan 1980 GV ĐHSPMT B 16 Vũ Thị Mai 1977 GV ĐHSP ÂN B 17 Nguyễn Tiến Dũng 1985 GV ĐHSP B 18 Hà Thị Thu Quỳ 1974 GV ĐHSPTH B 19 Thiều Thị Bích Hà 1982 NV ĐHKT B 20 Nguyễn Thị Hậu 1990 NV ĐHKT B 21 Chu Đức Thuận 1991 NVHĐ - Tỷ lệ GV/lớp đạt: 1,36 ( 1 đ/c nghỉ thai sản) - Tổng số cán bộ giáo viên nhân viên nhà trường: 21 trong đó có 1 NV BV hợp đồng, so với định biên GV văn hóa đủ; Nhân viên: thiếu 01 so với quy định. - Trình độ đào tạo đội ngũ lãnh đạo, giáo viên, nhân viên( biên chế): + Đại học: 16/20 đạt 80,0%; Cao đẳng: 4/20 đạt 20,0%; + Trình độ chính trị: TCCT: 1 đ/c; 1.2. Biên chế tổ chuyên môn: Tổ Số lượng Kế hoạch biên chế Tổ 1,2 10 01 TTr; 01 TP: ( 07 GV; 02 NV; 1LĐ ) Tổ 3,4,5 11 01 TTr; 01 TP: (10 GV; 01 NV) Tổ văn phòng 0 Đề nghị bổ sung 1 NV 5
  6. 1.3. Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cán bộ, viên chức cuối năm. Đối tượng Mức đánh giá Số lượng Tỉ lệ % Hoàn thành XS nhiệm vụ 1/1 100 Cán bộ Hoàn thành tốt nhiệm vụ 0 (HT, PHT) HTNV nhưng còn hạn chế về năng lực 0 Không hoàn thành NV 0 Hoàn thành XS nhiệm vụ 9/19 47,4 Viên chức Hoàn thành tốt nhiệm vụ 10 /19 52,6 (GV, NV) Hoàn thành nhiệm vụ 0 Không hoàn thành NV 0 1.4. Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại CB, GV theo Chuẩn nghề nghiệp Tốt Khá Đạt Chưa đạt Đối tượng SL % SL % SL % SL % HT, PHT 2 100 0 0 0 0 0 0 Giáo viên 9 50 9 50 0 0 0 1.5. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CB, GV, NV năm 2019-2020 Stt Nội dung Kế hoạch 1 Đào tạo trên chuẩn 02 2 Bồi dưỡng nghiệp vụ QLGD 01 TPCM đi học. 3 Bồi dưỡng chính trị 01 4 Bồi dưỡng tin học 100 % GV biết ứng dụng CNTT; 5 Bồi dưỡng CM, NV cho GV 100% GV tham gia BD CMNV theo QĐ 6 Bồi dưỡng CM, NV cho NV Không 7 BD Nâng hạng CDNN 1 đ/c 2. Kế hoạch phân chia khối, lớp: Ghi chú ST Số Lớp Giáo viên CN (Diện chính sách, HS có hoàn cảnh T HS khó khăn, dân tộc, khu ĐBKK) 1 1A 32 Nguyễn T.Thanh Hương 3HSDT; CN: 2 2 1B 33 Nguyễn Thị Vân 3gđ hộ nghèo; CN: 1 3 2A 34 Nguyễn Thị Dung 4HSDT; 1gđ hộ nghèo; CN: 3 4 2B 34 Hà Thị Thu Quỳ 1gđ hộ nghèo; CN: 2 5 2C 34 Đoàn Thị Thu Hường 6 DT; 6 3A 34 Nguyễn Thị Thúy Hòa 01 DT; 3 gđ hộ nghèo; 7 3B 31 Nguyễn Thế Lực 4 HSDT; 8 4A 31 Trần Thị Ngàn 2 HSDT; 9 4B 29 Nguyễn Thị Hương 2 HSDT; 1gđ hộ nghèo; 3CN 10 5A 33 Trần Thị Việt 1 HSDT; 2 gđ hộ nghèo;CN: 2 11 5B 32 Thiều Thị Hồng 2 HSDT; 2 nghèo; 1KT. DT: 22; KT: 01; nghèo:11; Cộng 357 CN: 15 6
  7. 3.Chỉ tiêu chất lượng giáo dục: 3.1. Xếp loại hoàn thành chương trình lớp học: Tổng số Hoàn thành Chưa hoàn thành Khối Tổng số HS lớp Số lượng Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ 1 2 65 65 100% 2 3 102 102 100% 3 2 65 65 100% 4 2 60 60 100% 5 2 65 65 100% Tổng 11 357 357 100% 3.2. Chỉ tiêu xếp loại Năng lực: ( 1 HS KT không đánh giá) Tự học và giải quyết vấn Th Tự phục vụ, tự quản Hợp tác am đề gia CC Tốt Đạt Tốt Đạt CCG Tốt Đạt CCG đá G nh Tỉ Tỉ S T Tỉ Tỉ S Tỉ Tỉ Tỉ S SL SL SL SL SL SL TL giá lệ lệ L L lệ lệ L lệ lệ lệ L 201 56.5 155 43.5 191 53.7 165 46.3 183 51.4 171 48.6 356 3.3.Chỉ tiêu xếp loại Phẩm chất: ( 1 HS KT không đánh giá) Chăm học, chăm làm Tự tin, trách nhiệm Tham TS Cần cố Cần cố gia học Tốt Đạt gắng Tốt Đạt gắng đánh sinh giá SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL TL SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL TL 357 356 194 54.5 162 45.5 191 53.7 165 46.3 Tham Trung thực, kỉ luật Đoàn kết, yêu thương TS gia Cần cố học Tốt Đạt Tốt Đạt Cần cố gắng đánh gắng sinh giá SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ 357 356 213 59.8 143 40.2 244 68.5 112 31.5 3.4. Chỉ tiêu xếp loại Phẩm chất: ( 1 HS KT không đánh giá) Số Chưa Hoàn thành HS Hoàn thành hoàn tốt Ghi Môn học&HĐGD được thành chú đánh TS % TS % TS % giá Tiếng Việt 356 87 24.6 268 75.2 1 0.2 Toán 356 117 49.8 178 50 1 0.2 Khoa học+ TN&XH 356 168 47.2 188 52.8 0 7
  8. Lịch sử &Địa lí 124 45 36.3 79 63.7 0 Đạo đức 356 190 53.4 166 46.6 Âm nhạc 356 115 32.3 218 67.7 Mĩ thuật 356 98 27.5 258 72.5 Kĩ thuật +Thủ 356 168 47.2 178 52.8 công Thể dục 356 146 41 210 59 Tiếng Anh 189 40 21.2 145 76.7 4 2.1 3.5.Khen thưởng, cháu ngoan Bác Hồ: Tổng số Khen thưởng Cháu ngoan Bác Hồ Khối Tổng số HS lớp Số lượng Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ 1 2 65 39 60 45 69.2 2 3 102 62 60.8 84 82.4 3 2 65 33 50.8 47 72.3 4 2 60 33 55 48 80.0 5 2 64 35 54.7 48 75.0 Tổng 11 356 202 56.7 272 76.4 4. Chăm sóc sức khỏe , bảo vệ học sinh: Stt Nội dung Chỉ tiêu phấn đấu 1. Trẻ khuyết tật học hòa nhập 01 Khám sức khỏe định kỳ, tiêm 2. 100% HS được khám sức khỏe chủng cho học sinh 3. Phòng chống dịch bệnh 100% được phòng các dịch bệnh Phòng chống tai nạn thương tích 4. Không có TNTT và NĐTP xảy ra và ngộ độc thực phẩm Phòng chống bạo lực học đường, Không có BLHĐ, kỳ thị, vi phạm 5. kì thị, vi phạm về giới về giới xảy ra. III. Nhiệm vụ cụ thể: 1. Thực hiện chương trình giáo dục: 1.1.Thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh: Tiếp tục rà soát, điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lý, không vượt quá chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình hiện hành nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng học sinh theo vùng miền, đồng thời từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh theo hướng dẫn tại Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 và Công văn số 5131/BGDĐT-GDTrH ngày 01/11/2017 của Bộ GD&ĐT. - Tăng cường các hoạt động thực hành, hoạt động trải nghiệm, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh. Giáo dục hành vi và chuẩn mực 8
  9. đạo đức; giáo dục ý thức tuân thủ pháp luật, kỹ năng sống và giá trị sống đúng đắn qua các giờ GDKNS. Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh các cấp để thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015- 2020” của Ngành Giáo dục. Sử dụng linh hoạt bộ tài liệu “Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống dành cho học sinh” - Chỉ đạo giao quyền tự chủ cho giáo viên điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lí nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng học sinh, đồng thời từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh; rà soát, phát hiện, lược bớt những nội dung chồng chéo, trùng lặp giữa các môn học, giữa các khối lớp; tinh giảm các nội dung quá khó, chưa thực sự cần thiết đối với học sinh tiểu học trên nguyên tắc: đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng và phù hợp điều kiện thực tế; sắp xếp, điều chỉnh nội dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng học sinh, đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục nhẹ nhàng, tự nhiên hiệu quả nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. - Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 của Bộ GD&ĐT về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1. 2. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: 2.1 Đổi mới phương pháp dạy học - Tiếp tục triển khai mô hình trường học mới theo Công văn số 4068/BGDĐT-GDTrH ngày 18/8/2016 của Bộ GD&ĐT. Căn cứ nhu cầu, điều kiện địa phương, xây dựng kế hoạch triển khai mô hình trường học mới phù hợp; thực hiện nghiêm túc các chỉ đạo trong Công văn số 3459/BGDĐT-GDTrH ngày 08/8/2017 của Bộ GD&ĐT. Cụ thể: Thực hiện toàn phần mô hình VNEN năm học 2019- 2020 đối với khối 5, phối hợp với cụm chuyên môn liên trường, tổ chức cho cán bộ quản lý và giáo viên được hỗ trợ kĩ thuật để hiểu và thấy rõ hiệu quả của mô hình. Đối với các lớp Khối; 1,2,3,4 không áp dụng mô hình VNEN, giáo viên lựa chọn một số thành tố tích cực của mô hình trường học mới để bổ sung vào đổi mới phương thức giáo dục đang thực hiện, đảm bảo nguyên tắc lấy hoạt động học của học sinh làm trung tâm. - Tiếp tục thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” (PP-BTNB) theo Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 của Bộ GD&ĐT; các tổ chuyên môn xây dựng, hoàn thiện các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng PP- BTNB; tổ chức các giờ học cho học sinh tự thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện ở lớp 2,3,4,5. - Dạy học Mĩ thuật . Tiếp tục thực hiện dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới theo Công văn số 2070/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GD&ĐT, giáo viên Mĩ thuật chủ động sắp xếp bài dạy theo hướng nhóm các nội dung bài học thành các chủ đề theo hướng dẫn tại “Tài liệu dạy học Mĩ thuật dành cho giáo viên tiểu học” phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo yêu cầu đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học đạt hiệu quả cao nhất, góp phần tích cực phát triển năng lực và phẩm chất học sinh. 9
  10. - Dạy học Tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục Thực hiện có hiệu quả dạy học Tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục cho 65 học sinh lớp 1 toàn trường. Tích cực tham gia sinh hoạt chuyên môn cụm chuyên môn liên trường trường, trao đổi kinh nghiệm và dạy minh họa khi chuyển sang mẫu bài mới; Lãnh đạo trường thường xuyên kiểm tra, hỗ trợ giáo viên trong quá trình thực hiện; chỉ đạo dạy học tăng thời lượng (nếu cần và có điều kiện); phối hợp sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực để tổ chức dạy học; điều chỉnh ngữ liệu phù hợp với địa phương; tăng cường sử dụng đồ dùng dạy học nhưng không lạm dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học; chú ý rèn kĩ năng nói cho học sinh; căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng Bộ GD&ĐT đã ban hành để thiết kế đề kiểm tra đánh giá định kì theo yêu cầu của môn học. - Tiếp tục tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn tại các tổ, khối chuyên môn trong trường, cụm chuyên môn Liên trường. Chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả việc bồi dưỡng, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ qua “Trường học kết nối” giữa các cán bộ quản lí và giáo viên tiểu học trên cả nước. Đối với giáo viên các môn: Ngoại ngữ, Thể dục, Mĩ thuật, Âm nhạc, Phòng GD&ĐT sinh hoạt tổ chuyên môn liên trường theo từng môn và sinh hoạt chuyên môn 2 buổi/tháng. Năm học 2019- 2020, tăng cường đổi mới sinh hoạt chuyên môn; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và áp dụng các kĩ thuật dạy học tích cực đã được tập huấn. mỗi giáo viên phải lựa chọn ít nhất 4 bài học (được ghi rõ trong kế hoạch của cá nhân) áp dụng đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và nêu rõ áp dụng phương pháp nào? Kĩ thuật dạy học tích cực nào? cho từng bài học. 2.2 Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh tiểu học Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT . Tiếp tục hỗ trợ, tập huấn nâng cao năng lực cho giáo viên về đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư số 22. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lí kết quả giáo dục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học. Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học một cách nghiêm túc, phù hợp với từng nhóm đối tượng, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”. Khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định, tránh tùy tiện, máy móc, tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội. 2.3 Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống Thực hiện dạy học gắn kết giữa kiến thức được học với vận dụng vào cuộc sống; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh. Lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, xây dựng thói quen hình thành nhân cách; tăng cường giáo dục pháp luật; giáo dục nhận thức 10
  11. về quyền của trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích; chú trọng giáo dục kĩ năng sống; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe, y tế trường học và tư vấn tâm lí; tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, giáo dục an toàn giao thông, 3. Nâng cao chất lượng dạy học Ngoại ngữ và Tin học 3.1 Dạy học Ngoại ngữ (Tiếng Anh) Tiếp tục triển khai Chương trình thí điểm tiếng Anh cấp tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ngày 12/8/2010; Công văn số 4329/BGDĐT–GDTH ngày 27/6/2013 của Bộ GD&ĐT về việc chấn chỉnh việc sử dụng SGK, tài liệu dạy Tiếng Anh tiểu học và các văn bản khác của Bộ GD&ĐT. Tổ chức dạy tiếng Anh 4 tiết/tuần cho học sinh lớp 3, 4, 5. Thực hiện việc kiểm tra đánh giá môn Tiếng Anh theo đúng quy định của Thông tư số 22; chú trọng thực hiện đánh giá thường xuyên; bài kiểm tra định kỳ cần đánh giá đủ cả 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết. Bảo đảm các yêu cầu về giáo viên theo quy định của Chương trình thí điểm tiếng Anh cấp tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số 3321/QĐ- BGDĐT và các văn bản liên quan của Bộ GD&ĐT. Tập trung đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực ngôn ngữ, phương pháp dạy học phù hợp với học sinh tiểu học cho đội ngũ giáo viên. Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ dạy, học ngoại ngữ. Đảm bảo điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất theo qui định. Có kế hoạch tổ chức dạy làm quen tiếng Anh cho học sinh lớp 1, lớp 2 trên tinh thần tự nguyện tham gia của cha mẹ học sinh và học sinh. Tăng cường môi trường sử dụng tiếng Anh cho giáo viên và học sinh: tạo các sân chơi, giao lưu tiếng Anh; khuyến khích đọc sách, truyện tiếng Anh; phát động phong trào giáo viên các môn học khác tham gia cùng học tiếng Anh với học sinh 3.2 Dạy học môn Tin học và tổ chức hoạt động giáo dục tin học Thực hiện hướng dẫn của Bộ GD&ĐT về tổ chức dạy học môn Tin học và tổ chức hoạt động giáo dục tin học cấp tiểu học theo điều kiện của nhà trường. Thực hiện xây dựng kế hoạch giáo dục môn học; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh. Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên về Tin học. Có giải pháp phù hợp đảm bảo học sinh đều được học Tin học. Tham mưu với cơ quan có thẩm quyền chuẩn bị tốt điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, từng bước được chuẩn hóa để tổ chức dạy học Tin học theo CTGDPT 2018 từ năm học 2022- 2023. 4. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và tăng cường dạy tiếng Việt cho trẻ em vùng dân tộc thiểu số 4.1 Đối với trẻ khuyết tật Nâng cao chất lượng giáo dục đối với trẻ khuyết tật theo Luật Người khuyết tật và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục người khuyết tật. Căn 11
  12. cứ vào Kế hoạch giáo dục người khuyết tật giai đoạn 2018- 2020 của ngành Giáo dục ban hành kèm theo Quyết định số 338/QĐ-BGDĐT ngày 30/01/2018, Kế hoạch thực hiện “Đề án Hỗ trợ trẻ em khuyết tật tiếp cận các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục tại cộng đồng giai đoạn 2018- 2025” ban hành kèm theo Quyết định số 1463/QĐ-BGDĐT ngày 28/6/2019, các trường xây dựng, triển khai thực hiện Kế hoạch giáo dục người khuyết tật của địa phương mình. Bảo đảm các điều kiện để trẻ em khuyết tật được tiếp cận với giáo dục, tăng cường giáo dục hòa nhập; tăng cường tuyên truyền về vấn đề giáo dục hòa nhập. Học sinh học hòa nhập được học tập và đánh giá theo kế hoạch giáo dục cá nhân; tùy theo dạng tật, mức độ khuyết tật mà học sinh được miễn một phần, một số nội dung, một số môn học với mục tiêu giúp học sinh khuyết tật được tương tác cùng bạn bè, hòa nhập và yêu cuộc sống. Tham mưu với các cấp có thẩm quyền để thực hiện đầy đủ chính sách đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy học sinh khuyết tật theo phương thức giáo dục hòa nhập. 4.2 Đối với trẻ em lang thang cơ nhỡ Trường không có HS lang thang cơ nhỡ 4.3 Đối với học sinh dân tộc thiểu số Tham mưu với chính quyền địa phương thực hiện chính sách đối với các học sinh dân tộc thiểu số có hoàn cảnh khó khăn nhằm động viên, khích lệ học sinh chuyên cần tới trường, đảm bảo quyền bình đẳng của học sinh giữa các vùng miền. 5. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; xây dựng, phát triển thư viện trường tiểu học đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực cho học sinh Xây dựng, quản lí tốt môi trường giáo dục dân chủ, thân thiện, lành mạnh, an toàn, chất lượng, bình đẳng. Chuyển mạnh các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa sang hướng tổ chức hoạt động trải nghiệm gắn với Mô hình “Trường học cuộc sống” và giáo dục di sản; tập trung vào các hoạt động giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống, kĩ năng tự bảo vệ bản thân tránh bị xâm hại, bạo lực; ý thức giữ gìn môi trường xanh- sạch- đẹp; giáo dục thực hành tâm lí học đường cho học sinh tiểu học, công tác chăm sóc sức khỏe và làm quen với một số nghề truyền thống ở địa phương ... Tăng cường tổ chức, quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định về Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa. Nghiên cứu, vận dụng triển khai mô hình thư viện thân thiện trường tiểu học phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương một cách linh hoạt và hiệu quả theo Công văn số 430/BGDĐT-GDTH ngày 30/01/2019; từng bước hình thành thói quen đọc sách, ý thức tự học, tự nghiên cứu và phát triển ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh tiểu học. Sắp xếp bố trí nhân viên thư viện kiêm nhiệm làm công tác thiết lập và vận hành thư viện; tăng cường tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên và nhân viên thư viện về công tác tổ chức hoạt động đọc cho học sinh; dành thời lượng phù hợp cho tiết đọc thư viện; đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện kĩ 12
  13. thuật, học liệu và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí và tổ chức hoạt động thư viện; huy động sự tham gia của phụ huynh và cộng đồng trong quá trình tổ chức hoạt động nhằm góp phần xây dựng văn hóa đọc trong nhà trường và cộng đồng. 6. Chỉ đạo dạy và học 2 buổi/ngày Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày với 100% học sinh tham gia nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; thời lượng 9 buổi/tuần, tối đa 7 tiết học/ngày. Chủ động tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương để có Nghị quyết chuyên đề về phát triển giáo dục của địa phương, trong đó đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng kế hoạch, tăng cường các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, phát triển đội ngũ giáo viên, đẩy mạnh xã hội hóa để đảm bảo các điều kiện chuẩn bị triển khai Chương trình, sách giáo khoa mới thực hiện dạy học 2 buổi/ngày; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; khắc phục triệt để tình trạng “học sinh ngồi nhầm lớp”. 7. Đổi mới công tác quản lí và phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục tiểu học 7.1 Đổi mới công tác quản lí giáo dục tiểu học Tiếp tục đổi mới công tác quản lí, thực hiện đúng các quy định về quản lí tài chính trong các trường tiểu học; các quy định tại Công văn số 5453/BGDĐT- VP ngày 02/10/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục; Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ GD&ĐT quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Thực hiện nghiêm túc Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo. Tiếp tục rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, tham mưu để ban hành các chính sách liên quan đến phát triển giáo dục theo thẩm quyền, phù hợp với hệ thống văn bản chỉ đạo của Chính phủ về giáo dục và của ngành. Chủ động thực hiện và chỉ đạo Cán bộ quản lí tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí; quán triệt thực hiện Chỉ thị số 138/CT-BGDĐT ngày 18/01/2019 về việc chấn chỉnh tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường; Khuyến khích giáo viên soạn và sử dụng giáo án điện tử, với những giáo án điện tử có chứa file âm thanh, hình ảnh, giáo viên không phải in ra giấy nhưng phải lưu trữ để trình các cấp quản lí kiểm tra. Chú trọng quản lí hoạt động dạy học và tổ chức hoạt động giáo dục của giáo viên theo thời khóa biểu, kế hoạch đã xây dựng. Tăng cường quản lí và định hướng về sử dụng Internet, mạng xã hội cho đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên theo hướng lành mạnh, tích cực. Khuyến khích việc khai thác, sử dụng Internet, mạng xã hội vào thực hiện mục tiêu giáo dục và truyền thông tích cực cho giáo dục tiểu học. Không sử dụng Internet, mạng xã hội ngoài mục đích giáo dục cho học sinh trong các giờ dạy học. Chấn chỉnh việc phát ngôn tùy tiện, không đúng lúc, đúng chỗ về giáo dục và các vấn đề xã hội của cán bộ, giáo viên, nhân viên. Thực hiện có hiệu quả công tác điều hành, quản lí, tổ chức các hoạt động dịch vụ giáo dục của nhà trường nhằm đảm bảo vệ sinh, an toàn, chất lượng. 13
  14. Quan tâm đến công tác tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ cho học sinh, phụ huynh và nhân dân trong việc sử dụng dịch vụ giáo dục ngoài nhà trường. Thực hiện tốt công tác quản lí, giáo dục học sinh; giữ mối liên hệ thường xuyên, liên tục giữa gia đình - nhà trường - xã hội; đặc biệt là công tác quản lí của giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn đối với học sinh học hòa nhập, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt, học sinh nghỉ học bất thường, không rõ lí do 7.2 Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục tiểu học Tiếp tục rà soát, đánh giá đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, trên cơ sở đó xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực để đáp ứng theo chuẩn. Tăng cường tập huấn nâng cao năng lực quản lí và tổ chức dạy học tích cực cho đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên để chuẩn bị cho việc triển khai thực hiện CTGDPT 2018, đặc biệt là xây dựng và triển khai tốt kế hoạch tập huấn cho đội ngũ giáo viên dạy lớp 1 năm học 2020- 2021. Tạo điều kiện để tất cả CBQL, giáo viên được tham gia các khóa đào tạo, các đợt tập huấn nâng cao năng lực quản lí, tổ chức dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học. Quan tâm xây dựng lộ trình, tạo điều kiện để giáo viên tiểu học chưa đạt chuẩn về trình độ đào tạo theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được Quốc hội khóa XIV thông qua ngày 14/6/2019, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020 được tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo; mỗi thầy giáo, cô giáo phải thực sự là tấm gương sáng cho các em học sinh noi theo. Kiên quyết “nói không với tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục”. 7.3 Thí điểm xây dựng cơ sở giáo dục tiểu học "An toàn- Lành mạnh- Thân thiện" Nghiên cứu tiếp cận với việc Xây dựng trường học "An toàn - Lành mạnh - Thân thiện" thể hiện qua cảnh quan, cơ sở vật chất, chất lượng giáo dục và các mối quan hệ nhà trường - gia đình - xã hội. II. Duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, đảm bảo hiệu quả kiểm định chất lượng giáo dục, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và quy hoạch hợp lí mạng lưới trường, lớp 1. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học Tiếp tục chỉ đạo thực hiện Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Chủ động tham mưu với lãnh đạo chính quyền địa phương kiện toàn ban chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; xây dựng kế hoạch, tập trung mọi nguồn lực để củng cố, duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học gắn với chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. 2. Đảm bảo hiệu quả kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia Tiếp tục thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục và kiểm tra công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia theo quy định tại Thông tư 17/2018/TT- BGDĐT ngày 22/8/2018. 14
  15. Làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương quan tâm, chỉ đạo tập trung các nguồn lực đảm bảo hiệu quả kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. 3. Rà soát, quy hoạch hợp lí mạng lưới trường, lớp đảm bảo thuận lợi cho học sinh đến trường Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương khóa XII và Nghị quyết số 08/NQ- CP ngày 24/01/2018 về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW. Tham mưu với các cấp quy hoạch mạng lưới trường, lớp cho phù hợp, đáp ứng nhu cầu học tập của con em nhân dân; đảm bảo các yêu cầu, điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục, bảo đảm không làm ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục toàn diện. III. Chuẩn bị thực hiện CTGDPT 2018 đối với cấp tiểu học 1. Tham mưu, chỉ đạo triển khai chương trình giáo dục phổ thông Thực hiện tốt công tác tham mưu, đề xuất với cấp ủy, chính quyền địa phương chuẩn bị đủ mọi điều kiện triển khai thực hiện CTGDPT 2018 theo hướng dẫn tại Công văn số 344/BGDĐT-GDTrH ngày 24/01/2019 và Kế hoạch số 1921/KH-UBND ngày 10/5/2019 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới. Tham mưu xây dựng kế hoạch ngân sách hàng năm, huy động các nguồn lực hợp pháp để thực hiện CTGDPT 2018 theo lộ trình quy định tại Nghị quyết số 51/2017/QH14 ngày 21/11/2017 của Quốc hội khoá XIV. 2. Chuẩn bị các điều kiện để thực hiện CTGDPT 2018 2.1 Rà soát, sắp xếp, bổ sung đội ngũ giáo viên tiểu học Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng, xác định nhu cầu giáo viên ở từng môn học, lớp học để đề xuất kế hoạch sắp xếp, bổ sung đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông. 2.2 Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT và các hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, thực hiện rà soát, đánh giá lại điều kiện CSVC, thiết bị dạy học hiện có; xây dựng kế hoạch, lộ trình sửa chữa, nâng cấp, bổ sung điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đảm bảo điều kiện thực hiện nhiệm vụ năm học 2019- 2020 và sẵn sàng triển khai CTGDPT 2018 từ năm học 2020- 2021 đối với lớp 1. Đặc biệt chú ý điều kiện tổ chức dạy học 2 buổi/ngày: - Nguồn kinh phí và dự kiến các khoản vận động tài trợ trong năm học: STT Nội dung Số tiền (đ) 1 Dự kiến nguồn vận động từ các tổ chức, cá nhân 775 500 000 2 Chi xây dựng, mua sắm, sửa chữa . 154 000 000 Chi hoạt động chuyên môn ( các hoạt động giáo dục, 3 540 000 000 học 2 buổi/ngày, ) 4 Chi hoạt động dịch vụ phục vụ học sinh 80 500 000 2.3 Lựa chọn sách giáo khoa tài liệu giáo dục địa phương Tham gia lựa chọn sách giáo khoa theo đúng quy trình và thẩm quyền; 3. Tiếp tục thực hiện các giải pháp đổi mới trong việc tổ chức các hoạt động dạy học 15
  16. 3.1 Tăng cường tập huấn, hướng dẫn giáo viên về hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực; xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của học sinh thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp học. 3.2 Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh luyện tập, thực hành, trình bày kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng. 3.3 Tiếp tục thực hiện nghiêm túc các quy định đánh giá học sinh tiểu học. Nhà trường, tổ/nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp với kế hoạch giáo dục từng môn học, hoạt động giáo dục của nhà trường theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh. Thực hiện đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh bằng các hình thức khác nhau: đánh giá qua việc quan sát các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở hoặc sản phẩm học tập, 4. Tăng cường tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục về thực hiện CTGDPT 2018, đặc biệt đối với lớp 1 . Phối hợp với các cơ sở đào tạo để đào tạo, bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới; rà soát, kiện toàn đội ngũ giáo viên cốt cán đảm bảo số lượng và chất lượng để thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên (ưu tiên bồi dưỡng cho giáo viên đảm nhiệm dạy khối lớp 1). Hướng dẫn giáo viên tham gia tổ/nhóm chuyên môn cùng xây dựng kế hoạch cá nhân, kịp thời phát hiện khó khăn và đề xuất những biện pháp giải quyết khó khăn về chuyên môn, nghiệp vụ khi thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới. 5. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục tiểu học Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ GD&ĐT về đổi mới và phát triển giáo dục. Tuyên truyền những kết quả đạt được để xã hội hiểu và chia sẻ, đồng thuận với các chủ trương đổi mới về giáo dục tiểu học; xây dựng kế hoạch truyền thông, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo, đài địa phương, kịp thời, chủ động cung cấp thông tin để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội. Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động của ngành, tập trung vào các tin bài về việc chuẩn bị các điều kiện thực hiện CTGDPT 2018 đối với lớp 1 từ năm học 2020- 2021, nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của cấp học để khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh phấn đấu, vươn lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng. IV. Tổ chức các hoạt động phát triển phẩm chất, năng lực và sân chơi trí tuệ cho học sinh Tạo điều kiện để học sinh tham gia các hoạt động, sân chơi trí tuệ cho học sinh nhằm phát huy tối đa phẩm chất, năng lực người học. Khuyến khích tham gia các sân chơi truyền thống như: Violympic, IOE, Trạng Nguyên Tiếng Việt... Việc tổ chức, hướng dẫn tham gia các sân chơi trí tuệ phải dựa trên tinh thần tự nguyện của học sinh, cha mẹ học sinh, phù hợp với điều kiện của địa phương; không gây áp lực đối với học sinh và không để một học sinh tham gia quá nhiều nội dung. 16
  17. Tổ chức “Ngày hội Viết chữ đẹp - Đồng diễn võ cổ truyền” trong tháng 03/2020; tổ chức ngày sách Việt Nam trong tháng 4/2020; tổ chức giao lưu các câu lạc bộ Toán, Tiếng Việt cấp huyện; câu lạc bộ tiếng Anh, câu lạc bộ sáo Recorder cấp tỉnh theo kế hoạch của cấp trên. V. Công tác thi đua, khen thưởng: Chỉ tiêu phấn đấu Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Tập thể, cá nhân DHTĐ, hình thức khen thưởng Tập thể lao động xuất sắc, Bằng khen UBND Trường TH Tân Phương tỉnh Phú Thọ. Cá nhân (CBQL, GV, NV) CSTĐCS: 03; LĐTT: 13 Các chỉ tiêu khác: Công đoàn: Vững mạnh xuất sắc LĐLĐ Huyện khen Đội TN: Vững mạnh xuất sắc HĐĐ huyện khen GVDG: Cấp trường; 15; Cấp huyện: 02; Cấp tỉnh: 1 Học sinh năng khiếu cấp huyện: 52 giải; Cấp tỉnh: 08 giải VI. Các giải pháp chính để thực hiện nhiệm vụ năm học: 1. Thực hiện nghiêm chỉnh sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các cơ quan quản lý giáo dục. Triển khai và tổ chức thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, UBND tỉnh và Sở GD&ĐT quy định về dạy thêm, học thêm. Các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành, đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục; “ Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. 2. Đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, nhân viên Quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp. Triển khai học tập Nghị quyết lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, Đề án về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Thanh Thủy nhiệm kỳ 2015-2020; Nghị quyết số 04-NQ/HU ngày 13/4/2016 của Ban Thường vụ Huyện ủy về phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn huyện Thanh Thủy. Đổi mới công tác quản lý theo Nghị định của Chính phủ: thực hiện phân quyền cho các tổ chức trong nhà trường. Tăng cường vai trò của hiệu trưởng trong tổ chức dạy học và quản lý nhà trường; thực hiện “ ba công khai, 4 kiểm tra”. Đánh giá và bồi dưỡng nâng cao năng lực theo Chuẩn hiệu trưởng; Chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học, bồi dưỡng ứng dụng CNTT trong đổi mới quản lí, chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học. Tham gia bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học và quy chế bồi dưỡng thường xuyên GV tiểu học. Tiếp tục thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả, tăng cường công tác truyền thông trong thi đua, khen thưởng; phát hiện kịp thời những nhân tố mới, nhân tố điển hình để tuyên dương, khen thưởng. 3. Đổi mới PPDH, kiểm tra đánh giá nhằm nâng cao chất lượng dạy và học: - Đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp học, điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học. - Thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập của bản thân; kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm ( nếu có). Quản lý chặt chẽ công tác dạy thêm, học thêm cả trong và ngoài nhà trường. 17
  18. - Thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học. - Hướng dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn. 4. Thực hiện công bằng trong giáo dục. 5. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục tham mưu tích cực với cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương về công tác giáo dục; phối hợp chặt chẽ với Cha mẹ học sinh để làm tốt công tác giáo dục; hướng dẫn cha mẹ, giáo dục, chăm sóc trẻ ở nhà phù hợp với nội dung giáo dục ở nhà trường nhằm thực hiện tốt phương châm kết hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội . Phần thứ ba TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. Đối với lãnh đạo trường. 1. Nhiệm vụ chung: - Chỉ đạo toàn diện các hoạt động của nhà trường theo kế hoạch đã đề ra; - Phối hợp với Công đoàn nhà trường; đoàn TNCS Hồ Chí Minh và các tổ chức đoàn thể trong trường để thống nhất kế hoạch hoạt động theo năm, tháng, tuần; - Thường xuyên kiểm tra, rà soát, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị theo kế hoạch đã được lập; tổ chức hội ý để điều chỉnh, bổ sung kế hoạch kịp thời khi có các hoạt động phát sinh hoặc các hoạt động chưa hợp lí. 2. Hiệu trưởng: - Chỉ đạo chung; Xây dựng kế hoạch năm học quản lí đơn vị theo kế hoạch đã xây dựng; - Trực tiếp phụ trách một số hoạt động giáo dục; lập kế hoạch đầu việc mình phụ trách; - Chỉ đạo các tổ chuyên môn lập KH hoạt động năm, tháng, tuần theo quy định. 3. Phó Hiệu trưởng: - Giúp Hiệu trưởng phụ trách một số mảng hoạt động theo yêu cầu và tính chất công việc; lập kế hoạch giáo dục năm học và kế hoạch đầu việc mà mình phụ trách; - Trên cơ sở kế hoạch chung, hướng dẫn các tổ chuyên môn và giáo viên lập kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ giáo dục theo năm, tháng, tuần; - Kịp thời phản ánh với Hiệu trưởng những vấn đề phát sinh để kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch. II. Đối với Tổ trưởng tổ chuyên môn: - Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch triển khai các hoạt động chuyên môn của tổ theo năm, tháng, tuần ( bao gồm kế hoạch khung thời gian và các kế hoạch đầu việc được Lãnh đạo trường giao phụ trách ); - Hướng dẫn giáo viên ( nhân viên ) lập kế hoạch cá nhân ( kế hoạch giáo dục và các hoạt động chuyên môn ); - Trình LĐT phê duyệt kế hoạch của tổ; kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các thành viên trong tổ; kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch trong phạm vi của tổ. III. Đối với giáo viên, nhân viên: - Căn cứ vào kế hoạch của trường, của tổ, mỗi cá nhân xây dựng cho mình Kế hoạch dạy học và kế hoạch thực hiện các hoạt động giáo dục được LĐT và tổ trưởng phân công ( bao gồm kế hoạch năm, chủ đề, tuần, ngày ); 18
  19. - Kế hoạch của mỗi cá nhân phải được xây dựng dựa trên chỉ tiêu đề ra của LĐT; đảm bảo tính đồng bộ, liên thông với kế hoạch chung của nhà trường; - Trình tổ trưởng, LĐT phê duyệt kế hoạch; không được tự động điều chỉnh kế hoạch khi chưa được sự đồng ý và thống nhất của tổ trưởng và LĐT: Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 - 2020 của Trường Tiểu học Tân Phương, huyện Thanh Thủy; Với tinh thần “ Xây dựng “Trường học kỷ cương - Văn hóa- An toàn - Thân thiện, Chất lượng giáo dục thực chất” Trường TH Tân Phương quyết tâm đoàn kết vượt khó hoàn thành xuất sắc kế hoạch năm học 2019-2020: Kế hoạch này được phổ biến tới toàn thể CB, GV, NV nhà trường vào HNVC đầu năm. Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG - Phòng GD&ĐT Thanh Thủy (để b/c); - Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tân Phương (để b/c); - Công đoàn, Đoàn TN (để ph/h); - BGH, tổ CM, tổ VP (để th/h); - Lưu văn thư. Thiều Thị Ngọc 19