Kế hoạch giáo dục nhà trường - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Phú Hộ

doc 19 trang bichdiep 05/04/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch giáo dục nhà trường - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Phú Hộ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_giao_duc_nha_truong_nam_hoc_2022_2023_truong_tieu_h.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục nhà trường - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Phú Hộ

  1. PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ PHÚ THỌ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ HỘ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /KH-THPH Phú Hộ, ngày 31 tháng 8 năm 2022 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2022 - 2023 I. Căn cứ xây dựng kế hoạch: Căn cứ Công văn 2345/BGDĐT- GDTH ngày 07 tháng 06 năm 2021 của Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc Hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường cấp tiểu học; Căn cứ Kế hoạch số: 3160/KH-UBND ngày 15/8/2022 của UBND tỉnh Phú Thọ về kế hoạch khung thời gian năm học 2022-2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Căn cứ Công văn số: 890/SGDĐT-GDMN&TH ngày 30/6/2021 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp tiểu học; Căn cứ Công văn số 4088/BGDĐT-GDTH ngày 25/8/2022 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ tiểu học năm học 2022-2023; Căn cứ Công văn số 1240/SGDĐT-GDTH ngày 31/8/2022 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2022-2023; Căn cứ vào kết quả đạt được từ năm học 2021 - 2022 và tình hình thực tế của nhà trường trong năm học 2022 - 2023. Trường Tiểu học Phú Hộ xây dựng Kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2022-2023 cụ thể như sau: II. Điều kiện thực hiện chương trình năm học 2022-2023. 1. Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương: Phú Hộ là một xã miền núi, thuộc thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. Xã có tổng diện tích đất tự nhiên là 1657,18 ha; số hộ gia đình: 3668 hộ với dân số là: 13653 người; là một xã có tình hình an ninh chính trị ổn định. Xã đạt chuẩn Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ mức độ 3 vào tháng 10/2019. Xã Phú Hộ đạt chuẩn nông thôn mới vào tháng 11/2017. Đảng ủy, UBND xã Phú Hộ luôn quan tâm đến sự nghiệp giáo dục. Cả năm nhà trường: 2 trường Mầm non, 2 trường Tiểu học và 1 trường THCS đều đạt trường chuẩn Quốc gia. Phong trào khuyến học của địa phương phát triển sâu rộng đến từng thôn, dòng họ. 14/14 khu dân cư có chi hội khuyến học, hàng năm đều trao thưởng cho học sinh đạt thành tích cao nhân dịp đầu năm học mới. Trên địa bàn xã có Nhà máy Z121, Viện KHNLNMN phía Bắc nên đa số phụ huynh học sinh là cán bộ, công nhân quốc phòng, mức sống ổn định ở mức
  2. 2 khá, số hộ nghèo thấp (8 học sinh thuộc diện hộ nghèo). Đa số quan tâm đến việc học tập của con em mình. 2. Đặc điểm tình hình nhà trường năm học 2022- 2023 2.1. Đặc điểm học sinh của trường: Tổng số học sinh năm học 2022-2023 là 892 em, biên chế 24 lớp. Trong đó có 04 lớp 1 với 157 học sinh ( tuyển mới 153 em; học lại lớp 1: 04 em ) và 04 lớp 2, 05 lớp 3 với 331 học sinh sẽ thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông mới 2018; 05 lớp 4, 06 lớp 5 với 404 học sinh thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành. 2.2. Tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý Trường Tiểu học Phú Hộ có tổng số 42 cán bộ giáo viên, nhân viên ( biên chế 37, giáo viên hợp đồng 1, nhân viên hợp đồng 04). Trình độ đào tạo Đại học 35, Cao đẳng 02, Trung cấp 01. Trong tổng số có 03 CBQL, 33 giáo viên và 06 nhân viên. Giáo viên đạt GVDG cấp tỉnh 01; cấp thị xã: 14, cấp trường 24 GV. Đội ngũ giáo viên trẻ nhiệt tình trong công tác, có tinh thần tự giác trong giảng dạy. Đội ngũ giáo viên của trường còn thiếu (01 giáo viên văn hóa; 02 giáo viên GDTC). Chất lượng đội ngũ không đồng đểu. 2.3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học Nhà trường có tổng diện tích 6842,2m2; đạt 7,7m2/1 học sinh. Diện tích sân chơi, bãi tập 2.332,4m2. Khối phòng học tập: có 28 phòng. Phòng học riêng có đủ 24/24 lớp, đảm bảo 01 phòng học/lớp. Bàn nghế trong phòng học là bàn đôi ghế đơn, các lớp có đủ bàn ghế chỗ ngồi cho học sinh. Phòng học bộ môn: 04 phòng (Tin học: 02 phòng; Ngoại ngữ: 01 phòng; Âm nhạc- Mĩ thuật: 01 phòng). Khối phòng hỗ trợ học tập: có 03 phòng ( thư viện: 01 phòng, thiết bị: 01 phòng. Đội và Truyền thống: 1 phòng), đảm bảo sách cho học sinh, tài liệu và trang thiết bị, đồ dùng phục vụ dạy và học. Cơ sở vật chất nhà trường còn thiếu một số phòng theo quy định: phòng học bộ môn Âm nhạc và Mỹ thuật phải dùng chung. Thiếu phòng của các tổ chức Đảng, đoàn thể, phòng nghỉ giáo viên. Dãy lớp học 2 tầng 8 phòng xây dựng từ lâu nên đã xuống cấp, công trình nhà vệ sinh chưa đủ diện tích và số lượng theo quy đinh để đáp ứng nhu cầu phục vụ học sinh. III. Mục tiêu giáo dục năm học 2022-2023 1. Mục tiêu chung: 1. Tổ chức triển khai nhiệm vụ năm học 2022-2023 bảo đảm an toàn trường học; chủ động, linh hoạt thực hiện kế hoạch năm học, phòng, chống và ứng phó hiệu quả với thiên tai, dịch bệnh.
  3. 3 2. Thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) cấp tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT (Chương trình GDPT 2018) đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3 và Chương trình GDPT cấp tiểu học ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐBGDĐT ngày 05/5/2006 (Chương trình GDPT 2006) đối với lớp 4, lớp 5. 3. Tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; tham mưu xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng để có đủ giáo viên, bảo đảm chất lượng dạy học các môn học theo chương trình GDPT cấp tiểu học. 4. Chú trọng thực hiện quy hoạch phát triển mạng lưới trường, lớp và cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và thực hiện giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc theo quy định của Luật Giáo dục 2019. 5. Chú trọng đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học; khai thác, sử dụng sách giáo khoa, các nguồn học liệu, thiết bị dạy học hiệu quả, phù hợp thực tiễn; vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. 2. Chỉ tiêu cụ thể Năm học 2022-2023, duy trì 24 lớp với 892 học sinh. Trong đó có 06 em học sinh khuyết tật học hòa nhập, số lượng như sau: Cộng Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 Học Học Học Học Học Học Số lớp Số lớp Số lớp Số lớp Số lớp Số lớp sinh sinh sinh sinh sinh sinh 24 892 4 157 4 150 5 181 6 169 5 235 a. Kết quả về phẩm chất: - Lớp 1, 2,3: TS Yêu nước Nhân ái Chăm chỉ Trung thực Trách nhiệm Kết quả HS TS % TS % TS % TS % TS % Tốt 430 445 91.2 % 445 91.2 % 410 84% 426 87.3% 423 86.7% Đạt 58 43 8.8 43 8.8 77 15.8% 62 12.7% 64 13.1% CCG 2 0 0% 0 0% 1 0.2% 0 0% 1 0.2% Tổng 488 488 100% 488 100% 488 100% 488 100% 488 100% - Lớp 4,5: Chăm học, Tự tin, trách Trung thực, kỷ Đoàn kết, yêu TS Kết quả chăm làm nhiệm luật thương HS TS % TS % TS % TS % Tốt 296 296 73.3% 296 73.3% 296 73.3% 296 73.3% Đạt 108 108 26.7% 108 26.7% 108 26.7% 108 26.7%
  4. 4 Chăm học, Tự tin, trách Trung thực, kỷ Đoàn kết, yêu TS Kết quả chăm làm nhiệm luật thương HS TS % TS % TS % TS % CCG 0 0 0% 0 0% 0 0% 0 0% Tổng 404 404 100% 404 100% 404 100% 404 100% b. Kết quả về năng lực: - Lớp 1,2,3: Giao tiếp và Giải quyết vấn đề Tự chủ và tự học Kết quả TSHS hợp tác và sáng tạo TS % TS % TS % Tốt 413 414 84.8% 415 85% 411 84.2% Đạt 74 74 15.2% 73 15% 76 15.6% CCG 1 0 0% 0 0% 1 0.2% Tổng 488 488 100% 488 100% 488 100% - Lớp 4,5: Tự học và tự giải Tự phục vụ, tự quản Hợp tác Kết quả TSHS quyết vấn đề TS % TS % TS % Tốt 282 279 69.1% 284 70.3% 284 70.3% Đạt 122 125 30.9% 120 29.7% 120 29.7% CCG 0 0 0% 0 0% 0 0% Tổng 404 404 100% 404 100% 404 100% c. Chất lượng các môn học: Kết quả Môn học TS HT Tốt H. thành Chưa HT Ghi chú HS TS % TS % TS % Toán 892 573 64,3% 316 35.4% 3 0.3% Tiếng Việt 892 566 63.1 % 324 36.7 % 2 0.2 % Tiếng Anh 892 546 61,2 % 346 38,8 % 0 0 % Lịch sử địa lý 404 257 63.6 % 147 36.4 % 0 0 % Khoa 404 266 65.8 % 138 34.2 % 0 0 % Tin học 585 277 47 % 308 53 % 0 0 % TN&XH 488 409 83.8 % 79 16.2 % 0 0 % 892 Đạo đức 693 77.7 % 199 22.3 % 0 0 %
  5. 5 Kết quả Môn học TS HT Tốt H. thành Chưa HT Ghi chú HS TS % TS % TS % Âm nhạc 892 590 66.1% 302 33.9% 0 0 Mĩ thuật 892 615 68.8 % 277 31.2 % 0 0 % TC- KT 585 433 73.7 % 152 26.3 % 0 0 % Thể dục (GDTC) 892 699 78.1 % 193 21.9 % 0 0 % HĐ trải nghiệm 488 409 83.6 % 79 16.4 % 0 0 % - 100% học sinh trường học 02 buổi/ngày, 09 buổi/tuần; 100% học sinh khối lớp 1, 2 được học môn Tiếng Anh. - 100% học sinh được giáo dục kỹ năng sống. - Häc sinh líp 5 ®­îc xÐt c«ng nhËn hoµn thµnh ch­¬ng tr×nh tiÓu häc trong ®ît 1: 235/235 em. Tû lÖ đạt 100%. - Xếp loại hoàn thành chương trình lớp học : 889 em. - Học sinh rèn luyện trong hè: 3 em. - Kết quả các cuộc thi, giao lưu HS: Đạt và vượt chỉ tiêu so với năm học trước. Phấn đấu đạt 639 giải cấp trường; 116 giải cấp thị; 35 giải cấp tỉnh; 7 giải cấp quốc gia. IV. Tổ chức các môn học và hoạt động giáo dục trong năm học 1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 Ghi TT Môn học 16 16 chú Theo QĐ Theo QĐ Tăng thêm Tăng thêm Tăng thêm Tăng thêm Tăng thêm Theo TT32 Theo TT 32 Theo TT 32 Theo TT I Các môn học bắt buộc 1 Tiếng Việt 12 3 10 3 7 2 8 8 2 Toán 3 2 5 2 5 2 5 1 5 1 3 Ngoại ngữ 4 4 4 4 Đạo đức 1 1 1 1 1 5 TN&XH 2 2 2 6 LS&ĐL 2 2 7 Khoa học 2 2 8 Nghệ thuật 2 2 2 Âm nhạc 1 1 Mỹ thuật 1 1 9 Tin học và 2 Công nghệ 10 Kỹ thuật 1 1 11 GDTC (TD với 2 2 2 2 2
  6. 6 khối 4.5) II Hoạt động giáo dục bắt buộc 13 Giáo dục tập thể 2 2 Giáo dục NGLL 1 1 HĐ trải nghiệm 3 3 3 III Môn học tự chọn 14 Tiếng Anh 2 2 15 Tin học 1 1 16 Tự học Tổng 25 7 25 7 28 4 31 1 31 1 Tổng chung/tuần 32 tiết 32 tiết 32 tiết 32 tiết 32 tiết Bình quân số tiết của các khối, lớp/năm học Số tiết học Số tiết học Số tiết học Số tiết học Số tiết học Môn TT từng môn của từng môn của từng môn của từng môn của từng môn của học lớp 1 lớp 2 lớp 3 lớp 4 lớp 5 Tổng HK1 HK2 Tổng HK1 HK2 Tổng HK1 HK2 Tổng HK1 HK2 Tổng HK1 HK2 I Môn học bắt buộc 1 T. Việt 420 216 204 350 180 170 280 144 136 280 144 136 280 144 136 2 Toán 105 54 51 175 90 85 175 90 85 175 90 85 175 90 85 3 N. ngữ 140 72 68 140 72 68 140 72 68 140 4 Đạo đức 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 4 TNXH 70 36 34 70 36 34 70 36 34 5 LS&ĐL 70 36 34 70 36 34 6 KH 70 36 34 70 36 34 7 TH&CN 70 36 34 8 Kỹ thuật 35 18 17 35 18 17 9 GDTC 70 36 34 70 36 34 70 36 34 70 36 34 70 36 34 10 ÂN 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 11 MT 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 II Hoạt động giáo dục bắt buộc 12 GDTT 70 36 34 70 36 34 GDNGLL 35 18 17 35 18 17 13 HĐTN 105 58 47 105 54 51 105 54 51 III Môn học tự chọn 13 Tiếng Anh 70 36 34 70 36 34 14 Tin học 70 36 34 70 36 34 IV Hoạt động củng cố, tăng cường 16 Củng cố TV 70 36 34 70 36 34 70 36 34 35 18 17 35 18 17 15 Củng cố T 70 36 34 70 36 34 70 36 34 35 18 17 35 18 17 16 Tiếng Anh 17 KNS 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 18 HĐGD khác Tổng số tiết 1155 598 557 1155 534 561 1225 630 595 1260 648 612 1260 648 612 Số buổi dạy/tuần 9 buổi/tuần 9 buổi/tuần 9 buổi/tuần 9 buổi/tuần 9 buổi/tuần 2. Các hoạt động giáo dục tập thể và theo nhu cầu người học 2.1. Các hoạt động giáo dục tập thể thực hiện trong năm học
  7. 7 Tháng Chủ Nội dung trọng tâm Hình Thời gian Người thực Lực lượng điểm thức tổ thực hiện hiện cùng tham chức gia - Tổ chức: “Ngày hội - CBQL,GV, - Đại diện toàn dân đưa trẻ đến - Tập 05/9/2022 NV, HS lớp1 Cha mẹ trường”: Lễ khai giảng trung đại diện HS học sinh; năm học 2022-2023 và các lớp Mái phát động và hưởng - TPT Đội, trường ứng “Tháng cao điểm GV và học thân ATGT cho HSSV đến sinh toàn Tháng yêu trường” năm 2022. trường; 9 - Tổ chức “Tết Trung - Tập 09/9/2022 - TPT Đội, - GVCN và Thu - Ngày trẻ em Phú trung. Chi đoàn GV Ban đại Thọ” năm 2022. và HS toàn diện CM trường; HS các lớp - Truyền thông GDSK: - Tập 19/9/2022 - HS toàn - TPT Đội Phòng, chống các bệnh trung trường và CB Y tế học đường: cong vẹo cột sống, cận thị - Phát động phong trào - Tập - HS toàn - Đoàn “Việc làm nhỏ, ý nghĩa trung; 03/10/2022 trường thanh niên. lớn”. - Tổ chức cuộc thi - Theo 14/10/2022 - HS toàn - GVCN và Tháng Vòng “Bức thư gửi mẹ” chào khối trường TPT Đội. 10 tay bè mừng ngày 20/10; bạn - Truyền thông GDSK: - Tập 24/10/2022 Toàn trường - TPT Đội Phòng, chống bệnh trung và CB Y tế giun và kế hoạch tẩy giun lần 2/2022. - Tuyên truyền hưởng - Tập 07/11/2022 - HS toàn ứng “Ngày thế giới trung trường tưởng niệm các nạn nhân tử vong do tai nạn GT” năm 2022. - Tổ chức các HĐ chào mừng 40 năm ngày Biết Nhà giáo Việt Nam: Tháng ơn + Tổ chức “Ngày hội - Theo 11/11 2022 Toàn trường, - Đoàn 11 thầy, Âm nhạc” với chủ đề: khối. GV Â. nhạc; thanh niên. cô giáo “Mái trường nơi em học bao điều hay” + Mít tinh kỷ niệm - Toàn 18/11/2022 Toàn trường; Ngày nhà giáo Việt trường.- Nam 20/11. - Truyền thông GDSK: Tập 21/11/2022 - HS toàn CB Y tế Cách phòng, chống trung trường một số bệnh mùa đông:
  8. 8 cảm lạnh, viêm họng... * Tổ chức “Ngày hội Tiếng Việt” với chủ đề: “Thiếu nhi Phú Hộ uống nước nhớ nguồn”: + Thi kể chuyện, giới - Tập 16/12/2022 - GVCN + Cán bộ thư thiệu sách về các tấm trung HS các lớp viện trường gương anh hùng, liệt sỹ + Thi viết chữ đẹp theo - Theo Từ 12 /12 - GVCN + Chuyên chủ đề: Chúng em yêu khối đến HS các lớp môn Uống quý chú bộ đội. lớp 16/12/2022 Tháng nước - Mít tinh KN ngày - Tập 19/12/2022 - TPT Đội và - Đoàn 12 nhớ thành lập QĐND Việt trung toàn trường thanh niên. nguồn Nam 22/12 và đồng diễn múa tập thể “Chú bộ đội đảo xa” + Chăm sóc, viếng - 50 HS 20/12/2022 TPT, GVCN Chi đoàn nghĩa trang liệt sỹ xã lớp 4, 5 50 HS lớp 4 ,5 - Truyền thông GDSK: - Tập 26/12/2022 - Toàn - TPT Đội Phòng, chống tai nạn trung trường; và CB Y tế thương tích ở trẻ em Giữ gìn - Truyền thông GDSK: - Tập - Toàn - TPT Đội 02/01/2023 Tháng truyền Phòng, tránh ngộ độc trung trường; và CB Y tế thống thực phẩm cho trẻ em. 1 VH - Tổ chức “Ngày hội - Tập - Toàn Công an 14/01/2023 dân tộc An toàn giao thông”. trung trường; giao thông - Tổ chức “Ngày hội - Tập 03/02/2023 - Toàn Chuyên du xuân trên Đất Tổ” trung trường; môn Mừng chào mừng năm mới, Đảng - mừng ngày thành lập Tháng Mừng Đảng cộng sản Việt Xuân Nam 03/02. 2 - Truyền thông GDSK: - Tập 20/02/2023 - Toàn - TPT Đội Cách phòng, tránh một trung trường; và CB Y tế số bệnh bùng phát vào mùa đông xuân: sởi, rubella, cúm, ho gà - Tổ chức “Ngày hội - Tập 03/3/2023 - GV Mỹ - TPT Đội Mỹ thuật” chào mừng trung thuật và HS và GVCN ngày 08/3; toàn trường; - Truyền thông GDSK: - Tập 06/3/2023 - Toàn Yêu Tháng Kỹ năng giữ VS cá trung trường; quý nhân, cách phòng và 3 mẹ và điều trị bệnh tiêu chảy; cô giáo - Tổ chức các HĐ - Tập 20/3/2023 TPT Đội, HS - Đoàn “Thiếu nhi tiến bước trung toàn trường thanh niên. lên Đoàn” nhân ngày
  9. 9 thành lập Đoàn 26/3: - Truyền thông GDSK: - Tập 03/4/2023 - Toàn Cách phòng, tránh một trung trường; CB Y tế Hòa số bệnh bùng phát vào Tháng bình và mùa xuân hè: thủy đậu, 4 hữu sốt phát ban, quai bị nghị - Tổ chức “Ngày hội - Theo 10/4/2023 - Toàn - CB thư sách” chào mừng ngày khối trường; viện của sách Việt Nam. lớp trường. - Tổ chức kỷ niệm - Tập 15/5/2023 Toàn trường; ngày TL Đội TNTP Hồ trung Chí Minh 15/5 và ngày Tháng Bác Hồ sinh nhật Bác 19/5. 5 kính - Tổ chức lễ bế giảng yêu năm học và bàn giao - Tập 29/5/2023 Toàn trường; HS về sinh hoạt hè tại trung địa phương. 2.2. Tổ chức hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày, theo nhu cầu người học ( Có phụ lục kèm theo) 3. Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đối với các điểm trường Không có điểm trường. 4. Khung thời gian thực hiện chương trình năm học 2022-2023 và kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục Đối với các lớp thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo lộ trình quy định, Kế hoạch giáo dục của nhà trường được xây dựng đảm bảo tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học, mỗi tiết 35 phút; tối thiểu là 9 buổi/tuần với 32 tiết/tuần. Thực hiện Kế hoạch số 3160/KH-UBND ngày 15/8/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về Kế hoạch khung thời gian năm học 2022-2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. Cụ thể đối với giáo dục tiểu học: Ngày tựu trường: Thứ hai, ngày 29/8/2022 ( riêng lớp 1 tựu trường ngày 22/8/2022). - Ngày khai giảng: Thứ hai, ngày 05/9/2022 - Học kỳ I: Từ ngày 05/9/2022 đến trước ngày 15/1/2023 (gồm 18 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác). - Học kỳ II: Từ ngày 16/1/2023 đến trước ngày 25/5/2023 (gồm 17 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác). - Kết thúc năm học: Ngày 30/5/2023. Căn cứ vào các quy định khác có liên quan đến thời gian của các cấp có thẩm quyền (quy định về lịch sinh hoạt chuyên môn trong tuần, tháng; sinh hoạt cụm chuyên môn ).
  10. 10 - Xét hoàn thành Chương trình tiểu học và bàn giao chất lượng tiểu học cho THCS xong trước ngày 31/5/2023. - Tuyển sinh đầu cấp trước ngày 31/7/2023. Căn cứ vào điều kiện thực tế thời gian trong năm học (các ngày nghỉ lễ theo quy định trùng vào các ngày học có kế hoạch học bù) Thời gian biểu hàng ngày. Thời gian Hoạt động Buổi Mùa hè Mùa đông 6h55 - 7h5 10 phút 7h10 - 7h20 10 phút Sinh hoạt đầu giờ 7h5 -7h40 35 phút 7h20 -7h55 35 phút Tiết 1 7h40 – 7h 45 5 phút 7h55 – 8h 5 phút Chuyển tiết 7h45 - 8h20 35 phút 8h - 8h35 35 phút Tiết 2 8h20 - 8h35 15 phút 8h35 - 8h50 15 phút Nghỉ giữa giờ Sáng 8h35 - 9h10 35 phút 8h50 - 9h25 35 phút Tiết 3 9h10 - 9h15 5 phút 9h25 - 9h30 5 phút Chuyển tiết 9h15 - 9h50 35 phút 9h30 - 10h5 35 phút Tiết 4 9h50 - 9h55 5 phút 10h5- 10h10 5 phút Nghỉ, trả đón trẻ Tổ chức hoạt động 9h55-10h30 35 phút 10h10-10h45 35 phút cho HS sau giờ học chính thức trong ngày 13h50 - Tiết 5 35 phút 13h50 -14h25 35 phút 14h25 14h25-14h30 5 phút 14h25-14h30 5 phút Chuyển tiết 14h30-15h05 35 phút 14h30-15h05 35 phút Tiết 6 15h05-15h15 10 phút 15h05-15h15 10 phút Nghỉ giữa giờ Chiều 15h15-15h50 35 phút 15h15-15h50 35 phút Tiết 7 15h50-15h55 5 phút 15h50-15h55 5 phút Nghỉ, trả đón trẻ Tổ chức hoạt động 15h55-16h30 35 phút 15h55-16h30 35 phút cho HS sau giờ học chính thức trong ngày
  11. 11 Tại trường Tiểu học Phú Hộ thời gian thực hiện chương trình năm học 2022 - 2023, cụ thể như sau: 4.1. Đối với khối lớp 1. 4.1.1. Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học. ( Có phụ lục kèm theo ) 4.1.2. Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 1 ( Có phụ lục kèm theo ) 4.2. Đối với khối lớp 2. 4.2.1. Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học : ( Có phụ lục kèm theo ) 4.2.2. Kế hoạch giáo dục môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 2 ( Có phụ lục kèm theo ) 4.3. Đối với lớp 3: 4.3.1. Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học ( Có phụ lục kèm theo ) 4.3.2. Kế hoạch giáo dục môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 3 ( Có phụ lục kèm theo ) 4.4. Đối với lớp 4: 4.4.1. Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học ( Có phụ lục kèm theo ) 4.4.2. Kế hoạch giáo dục môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 4 ( Có phụ lục kèm theo ) 4.5. Đối với lớp 5: 4.5.1. Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học ( Có phụ lục kèm theo ) 4.5.2. Kế hoạch giáo dục môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 5 ( Có phụ lục kèm theo ) V. Giải pháp thực hiện 1. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
  12. 12 1.1. Công tác quản lý tài chính Quản lý chặt chẽ nguồn ngân sách nhà nước cấp, sử dụng đúng mục đích, đúng luật ngân sách. Tiết kiệm chi để dành ngồn kinh phí mua sắm trang thiết bị dạy học. Công khai khi được giao ngân sách và kết quả thẩm định ngân sách cuối năm tài chính. 1.2. Công tác mua sắm trang thiết bị, tăng cường CSVC và xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia. Rà soát, sửa chữa, bổ sung thiết bị dạy học tối thiểu theo Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành theo Thông tư 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009. Tổ chức cho cán bộ giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh cùng làm đồ dùng dạy học. Khai thác các nguồn lực để từng bước đầu tư các thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng dạy và học. Thực hiện mua mới, thay thế, sửa chữa bàn ghế đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh, phù hợp tầm vóc học sinh và yêu cầu đổi mới hình thức, phương pháp dạy học. Đảm bảo thiết bị dạy học cho lớp 1,2,3 năm học 2022 - 2023 theo Thông tư của Bộ GD&ĐT về ban hành danh mục thiết bị tối thiểu đối với lớp 1, 2,3. 1.3. Công tác thu, quản lý sử dụng các khoản thu. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách cho cán bộ giáo viên như: Lương, các chế độ chính sách, văn phòng phẩm. Thu và sử dụng các nguồn thu theo đúng Quy định. Bổ sung một số điều Quy định thu, sử dụng các khoản thu thoả thuận và tự nguyện trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn. Thực hiện thu đủ bù chi, đúng quy định hiện hành. Công khai chế độ chính sách của GV, HS và các khoản thu tại văn phòng nhà trường. 2. Thực hiện công tác đội ngũ. Tham mưu với Lãnh đạo Phòng giáo dục đề xuất tăng cường giáo viên để có đủ cơ cấu giáo viên đứng lớp. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, lên chương trình với những nội dung cụ thể để giáo viên tự học và tự bồi dưỡng trong năm học. Chỉ đạo, tổ chức có hiệu quả hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, bình bầu giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường. Tích cực tham gia thi hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp năm học 2022- 2023 đối với giáo viên. Chú trọng bồi dưỡng năng lực cho giáo viên về nội dung, quan điểm đổi mới công tác quản lý chỉ đạo cấp học nói chung, công tác quản lý việc dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng nói riêng. Quan tâm đánh giá và bồi dưỡng nâng cao năng lực theo chuẩn nghề nghiệp GVTH. Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học. Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu đội ngũ giáo dục đối với trường chuẩn quốc gia mức độ 1; 2.
  13. 13 3. Thực hiện quy chế sinh hoạt chuyên môn Thông qua sinh hoạt chuyên môn ở tổ, giáo viên đăng ký tiết dạy, nội dung dạy học heo hướng đổi mới, thể hiện cụ thể trên bài soạn. Phụ trách chuyên môn, tổ chuyên môn nhà trường dự giờ góp ý đồng thời chọn những tiết dạy thể nghiệm để thảo luận rút kinh nghiệm ở tổ. Phụ trách chuyên môn nhà trường chỉ đạo, hướng dẫn tổ chuyên môn thảo luận để mỗi giáo viên dạy các môn Tự nhiên và xã hội lớp 1, 2, 3 và Khoa học lớp 4, 5 thiết kế các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột; tổ chức các giờ học cho học sinh thực hành các thí nghiệm với các vật biệu đơn giản, dễ thực hiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho học sinh trong quá trình thực hành, thí nghiệm. Giáo viên đăng ký các tiết dạy cụ thể và thể hiện trong bài soạn. Phụ trách chuyên môn hướng dẫn cho giáo viên Mỹ thuật chủ động sắp xếp bày dạy theo hướng nhóm các nội dung bài học thành các chủ đề theo hướng dẫn tại “Tài liệu dạy học Mỹ thuật dành cho giáo viên tiểu học” từ lớp 1 đến lớp 5, đảm bảo yêu cầu đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học đạt hiệu quả cao nhất, góp phần tích cực phát triển năng lực và phẩm chât cho học sinh; tham gia tích cực Hội thảo chuyên môn cụm trường. VI. Tổ chức thực hiện 1. Công tác quản lý chỉ đạo 1.1. Đối với Hiệu trưởng: - Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục nhà trường và tổ chức triển khai, thực hiện kế hoạch; chịu trách nhiệm chung về các hoạt động giáo dục của nhà trường. - Tổ chức thực hiện tốt công tác truyền thông Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018; tham mưu cấp trên về xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị, đồ dùng dạy học. - Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ các hoạt động giáo dục trong nhà trường. - Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ. - Chủ trì xây dựng các tiêu chí thi đua trong nhà trường. - Ban hành quyết định thành lập tổ chuyên môn; quyết định bổ nhiệm các chức danh tổ trưởng, tổ phó tổ chuyên môn. - Phân công giáo viên chủ nhiệm lớp và giảng dạy các môn học và hoạt động giáo dục. - Chỉ đạo, tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, bắt đầu từ lớp 1; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 của giáo viên. - Tham gia sinh hoạt chuyên môn ở tổ để tư vấn, định hướng công tác chuyên môn cho giáo viên. 1.2. Đối với Phó hiệu trưởng:
  14. 14 - Xây dựng thời khóa biểu phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, đảm bảo dạy không quá 7 tiết/ngày; 9 buổi /tuần. - Quản lý, chỉ đạo các hoạt động chuyên môn; công tác thư viện, thiết bị; quản lý các phần mềm liên quan đến hoạt động chuyên môn. - Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; hoạt động trải nghiệm; kế hoạch bồi dưỡng học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh chận tiến bộ và các hoạt động khác.có liên quan đến các hoạt động giáo dục. - Chỉ đạo các tổ chuyên môn hoạt động theo đúng Điều lệ trường tiểu học. Tổ chức các chuyên đề, hội thảo cấp trường về dạy học lớp 1 theo Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018. - Tổ chức kiểm tra các hoạt động liên quan đến chuyên môn. - Tham gia sinh hoạt chuyên môn ở tổ để tư vấn, định hướng công tác chuyên môn cho giáo viên. 1.3. Đối với Tổ trưởng tổ chuyên môn: - Xây dựng kế hoạch triển khai các hoạt động chuyên môn của tổ. - Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề và theo nghiên cứu bài học; đổi mới phương pháp day học và lựa chọn nội dung dạy học; những vấn đề vướn mắc trong việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 đối với lớp 1. Dự giờ, góp ý, rút kinh nghiệm tiết dạy cho giáo viên; bồi dưỡng giáo viên trong tổ. Tổng hợp báo cáo chất lượng giáo dục của tổ. Tham gia tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm và các hoạt động giáo dục khác. 1.4. Đối với giáo viên: Thực hiện tốt công tác và giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh. Quản lí học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động chuyên môn. Chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục. Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh, thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp. Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy. Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương. Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quyết định của Hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lí giáo dục.
  15. 15 Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình học sinh và các tổ chức xã hội liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục. 1.5. Đối với Tổng phụ trách Đội: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh ở nhà trường góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện học sinh. Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm. 1.6. Đối với nhân viên thư viện, thiết bị: - Tổ chức các hoạt động của thư viện, thiết bị. - Xây dựng các kế hoạch hoạt động liên quan đến hoạt động của thư viện, thiết bị dạy học. - Khuyến khích học sinh tích cực tham gia các hoạt động đọc sách. - Tham mưu với lãnh đạo trường về kế hoạch tổ chức Ngày hội đọc sách. - Tham mưu với lãnh đạo trường về mua sắm bổ sung sách báo, trang thiết bị dạy học theo đề xuất của giáo viên. 2. Công tác kiểm tra, giám sát - Thực hiện đầy đủ các loại hình kiểm tra như kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên; kiểm tra chuyên đề; kiểm tra hoạt động của các Tổ chuyên môn, các bộ phận. - Qua kiểm tra đánh giá đúng thực trạng, chỉ rõ những ưu, khuyết điểm của giáo viên để kịp thời động viên, nhắc nhở, xử lý, khắc phục, giúp giáo viên nhận ra từng điểm mạnh, điểm yếu của mình để tăng cường hoạt động tự kiểm tra, tự bồi dưỡng một cách hiệu quả và thiết thực. - Việc tổ chức kiểm tra phải đúng quy trình, đảm bảo tính công khai, dân chủ, chính xác, trung thực, khách quan, kịp thời, không trùng lặp, không làm cản trở hoạt động bình thường của bộ phận, cá nhân được kiểm tra và phải thực hiện theo đúng quy trình kiểm tra. Trên đây là kế hoạch giáo dục tổng thể năm học 2022 - 2023 của Trường Tiểu học Phú Hộ, Thị xã Phú Thọ. Kế hoạch này được phổ biến tới toàn thể cán bộ, giáo vên nhà trường thực hiện./. Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG - Phòng GD&ĐT (B/cáo); - Đảng ủy, UBND xã (B/cáo); - HT, PHT, các tổ CM (T.h); - Các thành viên Hội đồng trường; - Lưu VT.
  16. 16 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÊ DUYỆT
  17. 17 2. Thực hiện chương trình môn học: Năm học 2020-2021, phấn đấu có 100% số học sinh được công nhận hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành CTTH; trong đó, 100% học sinh lớp 5 được công nhận hoàn thành CTTH. Số học sinh được khen chiếm 50,1%. Cụ thể như sau: Hoàn thành CT lớp học, TH Khen thưởng Hoàn thành Tổng số Xuất sắc TT vượt trội Đột xuất STT Lớp SSHS SL % SL % SL % SL % SL % 1 1A 32 32 100 14 40.0 10 28.6 4 11.4 2 1B 33 33 100 20 57.1 15 42.9 5 14.3 3 1C 33 33 100 11 40.7 9 33.3 2 7.4 4 1D 33 33 100 5 1E 32 32 100 Cộng 163 163 100 45 46.4 34 35.1 11 11.3 6 2A 33 33 100 32 91.4 25 71.4 7 20.0
  18. 18 7 2B 36 36 100 10 34.5 3 10.3 7 24.1 8 2C 36 36 100 10 31.3 3 9.4 7 21.9 9 2D 37 37 100 15 42.9 7 20.0 8 22.9 10 2E 33 33 100 Cộng 175 175 100 51.1 38 29.0 29 22.1 11 3A 34 34 100 32 91.4 26 74.3 6 17.1 12 3B 34 34 100 11 32.4 3 8.8 8 23.5 13 3C 34 34 100 8 36.4 3 13.6 5 22.7 14 3D 34 34 100 15 3E 34 34 100 16 3H 34 34 100 17 3X 34 34 100 Cộng 238 238 100 56.0 32 35.2 19 20.9 18 4A 36 36 100 8 25.0 2 6.3 6 18.8 19 4B 29 29 100 28 80.0 15 42.9 13 37.1 20 4C 44 44 100 12 35.3 4 11.8 8 23.5 21 4D 26 26 100 22 4E 43 43 100 Cộng 178 178 100 47.5 21 20.8 27 26.7 23 5A 38 38 100 25 73.5 9 26.5 16 47.1 24 5B 40 40 100 8 26.7 3 10.0 5 16.7 25 5C 38 38 100 10 34.5 4 13.8 6 20.7 26 5D 36 36 100 27 5E 21 21 100
  19. 19 Cộng 173 173 100 46 49.5 19 20.4 27 29.0 Tổng 927 927 100 257 50.1 144 28.1 113 22.0 0