Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trung Nghĩa
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trung Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_thuc_hien_nhiem_vu_nam_hoc_2024_2025_truong_tieu_ho.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trung Nghĩa
- PHÒNG GD&ĐT THANH THUỶ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH TRUNG NGHĨA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 105/KH-THTN Đồng Trung, ngày 04 tháng 10 năm 2024 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2024 - 2025 Căn cứ văn bản số 3275/KH-UBND ngày 13 tháng 08 năm 2024 của UBND tỉnh Phú Thọ về Khung thời gian năm học 2024 - 2025 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Căn cứ văn bản số 556/PGDĐT-GDTH ngày 22/8/2024 của Phòng GD&ĐT Thanh Thủy về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2024-2025; Căn cứ Nghị quyết của các cấp ủy Đảng; Nghị quyết của Hội đồng trường; Nghị quyết phiên họp giữa BGH, BCH công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và tình hình thực tế của nhà trường; Trường Tiểu học Trung Nghĩa xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2024 - 2025 như sau: Phần thứ nhất ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH I. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học 1. Thuận lợi 1.1.Về CSVC, tài chính và các điều kiện đảm bảo hoạt động giáo dục Cơ sở vật chất nhà trường tương đối đủ. Các chế độ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên được đảm bảo đủ và kịp thời. Nhà trường cơ bản đủ CSVC để thực hiện việc dạy 2 buổi/ngày và tổ chức các hoạt động giáo dục. Trong các phòng học, phòng chức năng được trang bị đầy đủ bàn ghế, ánh sáng, quạt mát, 09 phòng học có điều hòa không khí; các thiết bị dạy học tối thiểu được bố trí ngay trên lớp, 100% phòng học có máy tính, Tivi thuận tiện cho việc dạy - học của giáo viên và học sinh. Nhà trường có sân chơi rộng rãi, thoáng mát, có môi trường không khí trong lành, khuôn viên xanh - sạch - đẹp và an toàn. 1.2. Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên Đội ngũ cán bộ giáo viên đủ về số lượng GV dạy văn hoá/ lớp; đa số giáo viên có trình độ chuyên môn tay nghề vững vàng, tận tâm với nghề. Có giáo viên giảng dạy các bộ môn năng khiếu, tự chọn: Âm nhạc, Mỹ thuật, GDTC, Ngoại ngữ, Tin học.
- 2 Tập thể luôn đoàn kết, giúp đỡ nhau khắc phục khó khăn, cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 1.3. Về học sinh Học sinh chăm ngoan, lễ phép, có ý thức kỷ luật, chuyên cần, tự quản tốt, phong trào hoạt động Đội - Sao Nhi đồng duy trì thường xuyên, hiệu quả. 1.4. Sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội Nhà trường luôn được UBND huyện, Phòng GD&ĐT Thanh Thủy; Đảng ủy -HĐND- UBND - HĐGD xã Đồng Trung quan tâm, chỉ đạo toàn diện các hoạt động nhà trường thường xuyên. Có sự phối hợp chặt chẽ của các tổ chức đoàn thể, ban ngành trong xã, cha mẹ học sinh với nhà trường trong công tác giáo dục ngày càng hiệu quả. Công tác XHHGD ở địa phương luôn được các cấp chính quyền, nhân dân quan tâm; Đặc biệt sự tham gia đóng góp, ủng hộ các nguồn lực của CMHS, các nhà hảo tâm giúp nhà trường có nguồn kinh phí đầu tư, sửa chữa, nâng cấp duy trì cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia MĐ 2 và tổ chức bán trú cho học sinh. 2. Khó khăn 2.1. Cơ sở vật chất, thiết bị Một số thiết bị dạy học theo Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT về danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học còn thiếu, chưa đầy đủ theo quy định. Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động thường xuyên của nhà trường chưa đáp ứng được yêu cầu. Việc huy động nguồn lực xã hội để nâng cao cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy chưa đáp ứng được nhu cầu dạy và học hiện nay. 2.2. Đội ngũ Năng lực chuyên môn, phương pháp dạy học, khả năng ứng dụng CNTT của một số giáo viên chưa đồng đều, còn hạn chế chưa đáp ứng hết các yêu cầu về đổi mới giáo dục hiện nay dẫn đến chất lượng giáo dục ở một số lớp, một số môn còn thấp. Nhà trường có 02 nhân viên biên chế xong 01 nhân viên đi biệt phải theo quyết định của UBND huyện. Nhân viên kế toán kiêm văn thư, công tác Y tế trường học khó khăn cho việc thực hiện các nhiệm vụ giáo dục của nhà trường. 2.3. Học sinh Một bộ phận HS có cha mẹ đi lao động, làm ăn xa phải gửi con cho ông bà già không có điều kiện giúp đỡ trong việc học tập, giao phó việc học, giáo dục của con em cho thầy cô giáo và nhà trường. Một số học sinh ý thức tự quản còn hạn chế, chưa có ý thức vươn lên do đó có ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục nói chung. Tỷ lệ HS khuyết tật nhiều, có phần nào ảnh hưởng đến việc dạy học trên lớp.
- 3 II. Kết quả thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2023 - 2024 1. Thực hiện chỉ tiêu được giao về số lớp, số học sinh Khối Chỉ tiêu được giao Kết quả thực hiện Ghi chú lớp Số lớp Số HS Số lớp Số HS 1 3 78 3 83 03 HSKT 2 3 87 3 87 02 HSKT 3 3 83 3 83 01 HSKT 4 3 108 3 109 02 HSKT 5 3 101 3 101 01 HSKT Tổng 15 457 15 463 Tăng 06 em do ch.đến 2. Chất lượng giáo dục 2.1. Chất lượng giáo dục đại trà: (09 HSKT không tham gia đánh giá theo TT30/2014, TT22/2016 và TT27/2020) - Đối với lớp 1, 2,3,4 Xếp loại giáo dục Khen thưởng Tổng HT CTLH Cấp Khối số HTXS HTT HT CHT Cấp trên HS trường TS % TS % TS % TS % TS % TS % TS % 1 80 12 15,0 33 41,3 35 43,8 0 80 100 12 15,0 45 56,3 2 85 13 15,3 31 36,5 41 48,2 0 85 100 18 21,2 44 51,8 3 82 11 13,4 39 47,6 32 39,0 0 82 100 21 25,6 50 61,0 4 107 13 12,1 44 41,1 50 46,7 0 107 100 18 16,8 57 53,3 Cộng 354 49 13,8 147 41,5 158 44,6 0 0 354 100 69 19,5 196 55,4 - Đối với lớp 5 Khen thưởng HTCTLH HTCTTH Tổng số Khối Cấp trên Cấp trường HS TS % TS % TS % TS % 5 101 101 100 101 100 21 20,8 61 60,4
- 4 2.2. Đánh giá về chất lượng mũi nhọn (HS tham gia các phong trào thi đua và giao lưu các cấp) * Kết quả các sân chơi trí tuệ, các Hội thi, giao lưu trong năm học - Học sinh năng khiếu cấp trường: 173 giải (Nhất: 27 giải; Nhì: 35 giải; Ba: 62 giải; KK: 49 giải) - Học sinh năng khiếu cấp huyện: 116 giải (Nhất: 9 giải; Nhì: 21 giải; Ba: 35 giải; KK: 51 giải) - Học sinh năng khiếu cấp tỉnh: 26 giải (Nhất: 07 giải; Nhì: 07 giải; Ba: 12 giải) 3. Công tác duy trì trường học đạt chuẩn quốc gia - Nhà trường tiếp tục thực hiện duy trì các tiêu chí của trường chuẩn quốc gia mức độ II. Các hồ sơ, minh chứng được cập nhật thường xuyên theo đúng quy định. 4. Công tác phổ cập giáo dục Thực hiện tốt công tác PCGD - XMC, duy trì phổ cập GDTH mức độ 3 năm 2023 5. Những thành tích đã đạt được trong năm học 2023 - 2024 Tập thể, cá nhân DHTĐ, hình thức khen thưởng Nhà trường Tập thể Lao động tiên tiến Chi bộ Hoàn thành tốt nhiệm vụ năm 2023 CĐCS Giấy khen của LĐLĐ huyện Liên đội Giấy khen của Huyện đoàn Thanh Thuỷ CSTĐCS: 03; LĐTT: 16; Giấy khen của UBND huyện: 05 Cá nhân (CBQL, GV, NV) Giấy khen của LĐLĐ huyện: 01 Giấy khen của huyện Đoàn: 01 Phần thứ hai NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN A. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 1. Triển khai nhiệm vụ năm học 2024-2025 bảo đảm an toàn trường học; chủ động, linh hoạt thực hiện kế hoạch năm học theo quy định và phù hợp với thực tiễn tại địa phương; duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học. 2. Tham mưu với cấp trên nhằm đảm bảo đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, cơ cấu bộ môn; thực hiện bồi dưỡng giáo viên, đáp ứng thực hiện CTGDPT 2018; tạo điều kiện để giáo viên tham gia các lớp đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn đảm bảo theo quy định của Luật giáo dục 2019.
- 5 3. Tiếp tục tham mưu cấp trên, địa phương đẩy nhanh tiến độ xây dựng nhà lớp học, phòng chức năng và các công trình phụ trợ đảm bảo các tiêu chí CSVC trường chuẩn quốc gia mức độ 2; bổ sung thiết bị dạy học thực hiện CTGDPT 2018. 4. Thực hiện hiệu quả chuyển đổi số, đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học; thực hiện quản trị trường học dân chủ, kỷ cương, nền nếp, chất lượng và hiệu quả giáo dục trong nhà trường. 5. Tiếp tục thực hiện hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ; thực hiện hiệu quả công tác truyền thông; khai thác, sử dụng sách giáo khoa, các nguồn học liệu, thiết bị dạy học hiệu quả, phù hợp thực tiễn; vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; phát động, tổ chức các phong trào thi đua, nhân rộng các điển hình tiên tiến trong công tác dạy học. B. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU I. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD 1. Biên chế đội ngũ Trình độ đào tạo Năm STT Họ và tên Chức danh LL QL Tin sinh CMNV CT GD học ĐHSPTH, 1 Lê Việt Cường 1977 HT-BTCB TC x A ThS QLGD 2 Đoàn Quốc Viện 1973 PHT-CTCĐ ĐHSPTH TC x CB 3 Vũ Thị Quỳnh Hảo 1976 GV-TPCM-TKHĐ ĐHSPTH CB 4 Nguyễn Thị Thu Huyền 1973 GV ĐHSPTH CB 5 Nguyễn Thị Lan Hương 1979 GV-TV ĐHSPTH CB 6 Lê Thị Thanh Nhàn 1996 GV ĐHSPTH CB 7 Đinh Thị Tịch 1968 GV CĐSPTH A 8 Nguyễn Thị Sinh 1974 GV ĐHSPTH CB 9 Hà Thị Thu Hiền 1995 GV ĐHSPTH CB 10 Bùi Thị Ngọc Tú 1973 GV-TTCM ĐHSPTH CB 11 Đinh Thái Ngọc 1990 GV ĐHSPTH CB 12 Hà Mạnh Dũng 1988 GV ĐHSPTH CB 13 Nguyễn Thị Nga 1974 GV-TPCM ĐHSPTH CB 14 Trần Thị Hồng Phượng 1973 GV-TQ-TB ĐHSPTH CB 15 Hoàng Thị Thu Hằng 1978 GV-TBTTND ĐHSPTH CB 16 Đỗ Thị Nhị Thanh 1976 GV-TTCM ĐHSPTH CB 17 Nguyễn Công Toản 1995 GV ĐHSPTH CB 18 Đinh Thị Thúy Hương 1984 GV-TPT ĐHSPÂN A 19 Đinh Vũ Họa My 1984 GV ĐHSPTD A 20 Nguyễn Ngọc Đang 1985 GV ĐHSPTA A
- 6 21 Tạ Thị Kiều Phương 1997 GV ĐHSPTA CB 22 Ngô Thị Hương 1985 GV THSPMT CB 23 Nguyễn Thị Kim Tuyến 1991 NV ĐHKT CB 24 Nguyễn Tiến Lộc 1963 NVBV TC A 25 Chu Thị Lan 1963 NVVSMT 26 Trần Thị Hương 1971 NVNB SC nấu ăn 27 Nguyễn Thị Thu 1973 NVNB SC nấu ăn * So với định biên còn thiếu 02 nhân viên (nhân viên Y tế trường học, nhân viên TV-TB) 2. Biên chế tổ chuyên môn, tổ văn phòng Tổ Số lượng Kế hoạch biên chế Tổ 1,2,3 10 01 TT; 01 TP; 09 TV (GV: 10) Tổ 4,5 10 01 TT; 01 TP; 08 TV (GV: 10) Tổ văn phòng 05 01 TT; 04 TV (Nhân viên: 05) 3. Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cán bộ, viên chức cuối năm: Đối tượng Mức đánh giá Số lượng Tỉ lệ % Hoàn thành XS nhiệm vụ 0 Cán bộ Hoàn thành tốt nhiệm vụ 02 100, (HT, PHT) Hoàn thành nhiệm vụ 0 Không hoàn thành NV 0 Hoàn thành XS nhiệm vụ 4/21 19,1 Viên chức Hoàn thành tốt nhiệm vụ 17/21 80,9 (GV, NV) Hoàn thành nhiệm vụ 0 Không hoàn thành NV 0 (Có 04 nhân viên HĐ trường không tham gia xếp loại viên chức cuối năm) 4. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CB, GV, NV STT Nội dung Kế hoạch Đào tạo trình độ - Tạo điều kiện 01 giáo viên tham gia các lớp học 1 CM đảm bảo chuẩn trình độ đào tạo. Bồi dưỡng nghiệp - Nghiệp vụ quản lý: 01 đ/c (PHT) 2 vụ QLGD - Quản trị nhà trường: 01 đ/c (HT) - 100% CB, GV, NV được bồi dưỡng các chuyên 3 Bồi dưỡng chính trị đề về thời sự, các nghị quyết của Đảng... - 100% CB, GV, NV biết ứng dụng CNTT trong quản lý, dạy học, SHCM... 4 Bồi dưỡng tin học - 01 GV được bồi dưỡng nghiệp vụ dạy môn Tin học.
- 7 STT Nội dung Kế hoạch Bồi dưỡng CM, - 100% GV tham gia bồi dưỡng dạy học, đánh giá 5 NV cho GV học sinh theo CTGDPT 2018. Bồi dưỡng CM, 02 nhân viên được bồi dưỡng kiến thức về ATTP 6 NV cho NV trong công tác bán trú. 5. Kế hoạch phân chia khối, lớp Số Ghi chú STT Lớp Giáo viên CN (Diện chính sách, HS có hoàn cảnh HS khó khăn, LB, KT, MC...) 1 1A 25 Vũ Thị Quỳnh Hảo 2 1B 26 Nguyễn Thị Lan Hương CN: 1 3 1C 25 Nguyễn Thị Thu Huyền MC: 1 4 2A 27 Lê Thị Thanh Nhàn HN: 1; KT: 2 5 2B 27 Đinh Thị Tịch 6 2C 27 Nguyễn Thị Sinh KT: 1 7 3A 28 Hà Thị Thu Hiền HN: 2 8 3B 31 Bùi Thị Ngọc Tú KT: 1; CN: 1 9 3C 29 Đinh Thái Ngọc KT: 1; CN: 2 10 4A 27 Hà Mạnh Dũng KT: 1; CN: 2 11 4B 29 Nguyễn Thị Nga CN: 1 12 4C 28 Trần Thị Hồng Phượng 13 5A 37 Hoàng Thị Thu Hằng HN: 1; CN: 1 14 5B 36 Đỗ Thị Nhị Thanh HN: 1; CN: 1; KT: 1; MC: 3 15 5C 36 Nguyễn Công Toản HN: 1; CN: 1; KT: 1 Cộng 438 HN: 7; CN: 10; KT: 8; MC: 4 II. Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 1. Thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn trường học - Duy trì vệ sinh môi trường trong trường học, xây dựng các phương án bảo đảm sức khỏe cho học sinh, nhân viên, giáo viên, cán bộ quản lí; Chuẩn bị kịp thời các phương án tổ chức dạy học linh hoạt, phù hợp với học sinh và điều kiện thực tiễn, đề phòng trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh tại địa phương, nhà trường trên cơ sở đánh giá tổng kết, rút kinh nghiệm từ các năm học trước. - Tiếp tục tổ chức triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ về giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống cho học sinh; bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường. - Tiếp tục thực hiện tuyên truyền, quán triệt, giáo dục chấp hành luật an toàn giao thông, tăng cường tuyên truyền về phòng chống tai nạn, thương tích, phòng tránh đuối nước. Thực hiện nghiêm công tác vệ sinh an toàn thực phẩm.
- 8 2. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục 2.1. Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường Thực hiện xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường, kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục và kế hoạch bài dạy theo hướng dẫn tại Văn bản số 393/PGD&ĐT-GDTH ngày 01/7/2021 của Phòng GD&ĐT (Văn bản số 890/SGDĐT-GDMN&TH ngày 30/6/2021 của Sở GD&ĐT; Văn bản số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021 của Bộ GD&ĐT); bố trí thời gian thực hiện chương trình hiệu quả, bảo đảm tính khoa học, sư phạm, không gây áp lực đối với học sinh; linh hoạt trong tổ chức thực hiện dạy học các môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, nhà trường và đối tượng học sinh, bảo đảm cuối năm học học sinh đạt được yêu cầu cần đạt theo quy định của chương trình. 2.2. Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông Thực hiện theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông và văn bản số 3866/BGDĐT-GDTH ngày 26 tháng 8 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể: - Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc gồm: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội (Lớp 1,2,3); Khoa học, Lịch sử- Địa lí (lớp 4,5); Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật); Giáo dục thể chất; Hoạt động trải nghiệm; Tin học - Công nghệ, Tiếng Anh (đối với lớp 3 ,4,5) - Thực hiện dạy học các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, các môn học tự chọn theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; tổ chức các hoạt động củng cố để học sinh hoàn thành nội dung học tập, các hoạt động giáo dục tăng cường, đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh; các hoạt động tìm hiểu tự nhiên, xã hội, văn hóa, lịch sử, truyền thống của địa phương. - Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học, mỗi tiết 35 phút; thực hiện kế hoạch dạy học tối thiểu 9 buổi/tuần với 32 tiết/tuần; kế hoạch giáo dục nhà trường bảo đảm phân bổ hợp lý giữa các nội dung giáo dục, giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập, yêu cầu cần đạt của chương trình; tạo điều kiện cho học sinh được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học; thời khóa biểu phải được sắp xếp một cách khoa học, bảo đảm tỷ lệ hợp lý giữa các nội dung dạy học và hoạt động giáo dục, phân bổ hợp lý về thời lượng, thời điểm trong ngày học và tuần học phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học. - Xây dựng kế hoạch tổ chức bán trú với nội dung, hình thức phù hợp điều kiện thực tế, có sự thống nhất, tự nguyện của học sinh, cha mẹ học sinh và theo các quy định, hướng dẫn của cơ quan quản lý; các hoạt động bán trú được tổ chức trong khoảng thời gian từ sau giờ học buổi sáng đến trước khi bắt đầu giờ học buổi chiều, thông qua hoạt động bán trú góp phần rèn luyện học sinh về kỹ năng sống, các năng lực, phẩm chất cần thiết, tính kỷ luật, tự phục vụ, trách
- 9 nhiệm, chia sẻ, yêu thương; việc tổ chức hoạt động bán trú cần linh hoạt, có thể bao gồm các hoạt động: tổ chức ăn trưa, ngủ trưa, vui chơi, giải trí,.. cho học sinh; tổ chức ăn trưa, bán trú phải bảo đảm các quy định về an toàn, vệ sinh thực phẩm, bảo đảm dinh dưỡng, sức khỏe cho học sinh. - Tổ chức các hoạt động cho học sinh ngoài giờ học chính thức trong ngày theo nhu cầu, sở thích của học sinh trong khoảng thời gian từ sau giờ học chính thức cho đến thời điểm được cha mẹ học sinh đón về nhà; căn cứ vào nhu cầu, sở thích của học sinh, nhà trường tổ chức các hoạt động dưới hình thức sinh hoạt câu lạc bộ, hoạt động vui chơi, giải trí, cho học sinh; việc tổ chức hoạt động sau giờ học chính thức trong ngày đảm bảo không quá tải, không tạo áp lực cho học sinh và cần được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2.3. Tổ chức dạy học các môn Tiếng Anh, Tin học theo Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học * Tổ chức dạy học các môn Tiếng Anh - Đối với lớp 1 và lớp 2: Căn cứ vào điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên Tiếng anh của nhà trường, nhu cầu của học sinh và cha mẹ học sinh, các trường tổ chức dạy học Tiếng anh tự chọn cho học sinh lớp 1,2 phù hợp với hình thức học làm quen ban đầu, không gây quá tải cho học sinh; thực hiện kiểm tra đánh giá, trong đó chú trọng đánh giá thường xuyên để hỗ trợ học tập, không dùng kết quả đánh giá để xét lên lớp; việc học tự chọn môn Tiếng Anh ở lớp 1, lớp 2 được thể hiện trong kế hoạch giáo dục của nhà trường theo đúng quy định. - Đối với lớp 3, lớp 4 và lớp 5: Nhà trường chức dạy học môn Tiếng Anh bắt buộc theo đúng quy định trong chương trình các môn ngoại ngữ và các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT. * Tổ chức dạy học môn Tin học Tổ chức dạy học môn Tin học bắt buộc cho tất cả học sinh lớp 3, lớp 4, lớp 5 theo yêu cầu được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông; bố trí giáo viên đi bồi dưỡng chuyên môn theo văn bản hướng dẫn của Sở GD&ĐT và triển khai thực hiện dạy học môn Tin học theo hướng dẫn của Bộ GDĐT. Triển khai công tác tập huấn, hướng dẫn để thực hiện hiệu quả các hoạt động giáo dục tin học, giáo dục kỹ năng công dân số để thực hiện “hình thành sớm các kỹ năng công dân số cho học sinh tiểu học” theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT 2.4. Tổ chức dạy học nội dung giáo dục địa phương theo Chương trình GDPT 2018 Tiếp tục thực hiện mạch nội dung giáo dục “Địa phương em” theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT (Công văn số 5576/BGDĐT-GDTH ngày 02/12/2021 về việc Hướng dẫn biên soạn, thẩm định nội dung giáo dục “Địa phương em” trong Chương trình môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 cấp tiểu học); bảo đảm phù hợp với thực tiễn của địa phương, kịp thời với lộ trình và phải được thực hiện trước khi tổ chức dạy học các nội dung khác của mạch nội dung “Địa phương và các vùng
- 10 miền của Việt Nam” theo quy định của Chương trình GDPT 2018 và sách giáo khoa được lựa chọn đối với môn Lịch sử và Địa lí lớp 4. Triển khai thực hiện tài liệu giáo dục địa phương lớp 5 theo quy định; thực hiện hiệu quả công tác tập huấn giúp giáo viên xác định được cách thức xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung giáo dục địa phương bảo đảm quy định theo Chương trình giáo dục phổ thông phù hợp với đặc thù của môn học, lớp học. 2.5. Triển khai thực hiện giáo dục STEM - Tổ chức thực hiện giáo dục STEM tiếp cận theo định hướng của Chương trình GDPT 2018 theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT (Công văn số 382/SGDĐT-GDTH ngày 22/3/2023 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục STEM trong Giáo dục Tiểu học) với những yêu cầu cụ thể như sau: - Nhà trường tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên, cha mẹ học sinh, học sinh về vai trò của giáo dục STEM. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện 04 bài học STEM/ 1 khối lớp. - Giáo viên chủ động khai thức, sử dụng hiệu quả nguồn học liệu tại địa chỉ website và tổ chức lựa chọn tài liệu, các nguồn học liệu khác theo quy định. 2.6. Nâng cao hiệu quả phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và phương pháp, hình thức đánh giá a) Thực hiện linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, đặc biệt là đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục trên lớp học; tăng cường tổ chức thực hành trải nghiệm, tích hợp nội dung giáo dục địa phương, vận dụng kiến thức vào thực tế. - Thực hiện linh hoạt để tổ chức dạy học phát huy tính tự học, chủ động, sáng tạo của học sinh; tham khảo các bài giảng trên truyền hình, kho học liệu số dùng chung của Bộ GDĐT để nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên. Thực hiện hiệu quả chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ (trí tuệ nhân tạo) trong hoạt động dạy học và quản lý giáo dục trong việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá; trong quản lý quá trình dạy học và quản trị nhà trường. - Thực hiện có hiệu quả hoạt động đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề, chú trọng sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động nghiên cứu bài học theo hướng dẫn tại Công văn số 1315/BGDĐT-GDTH ngày 16/4/2020. b) Tiếp tục thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức đánh giá - Thực hiện đánh giá học sinh tiểu học theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT; thực hiện đánh giá học sinh phù hợp với kế hoạch dạy học, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; không kiểm tra, đánh giá vượt quá yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
- 11 - Thực hiện có hiệu quả các hình thức, phương pháp đánh giá áp dụng cho đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ. Tổ chuyên môn xây dựng ma trận đề, ngân hàng câu hỏi, ngân hàng đề kiểm tra phục vụ cho đánh giá định kỳ đối với các môn học có bài kiểm tra định kỳ. Việc đánh giá học sinh bảo đảm yêu cầu về tính trung thực, khách quan, công bằng, đánh giá chính xác kết quả học tập và rèn luyện của học sinh. - Thực hiện nghiêm túc bàn giao kết quả giáo dục cuối năm học, phù hợp với từng nhóm đối tượng, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”; thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định, tránh khen tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội. III. Thực hiện quy hoạch phát triển mạng lưới trường, lớp; củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục 1. Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và bảo đảm hiệu quả công tác kiểm định chất lượng giáo dục, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia 1.1. Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục - Thực hiện tốt công tác PCGD - XMC và phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 theo Nghị định 20/2014/NĐ-CP ngày 24/ 3/ 2014 về phổ cập giáo dục, xoá mù chữ và Thông tư số 07/2016/TT-BGD&ĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, qui trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xoá mù chữ. - Phối kết hợp với trường MN, THCS trên địa bàn xã hoàn thành tốt công tác điều tra, cập nhật dữ liệu lên hệ thống phần mềm PCGD-XMC. Thực hiện nghiêm túc việc rà soát, thống kê số liệu. - Tham mưu cấp trên, vận động CMHS, các nhà hảo tâm, doanh nghiệp xây dựng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học nhằm củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3. 1.2. Thực hiện hiệu quả công tác kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia - Tiếp tục duy trì, củng cố hồ sơ; tham mưu cấp trên, địa phương đẩy nhanh tiến độ xây dựng nhà lớp học và các công trình phụ trợ đảm bảo các tiêu chí cơ sở vật chất theo đúng Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT. - Đề nghị Sở GD&ĐT đánh giá ngoài KĐCL và kiểm tra công nhận lại trường chuẩn quốc gia mức độ 2 thời điểm tháng 5/ 2025. 2. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, khó khăn về học tập - Nhà trường phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành của địa phương, Ban đại diện CMHS huy động các nguồn lực trong cộng đồng hỗ trợ giáo dục hòa nhập trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và trẻ em khuyết tật đạt hiệu quả. - Tạo điều kiện để 08 HSKT được học tập, được đối xử bình đẳng trong nhà trường, giúp HSKT được tương tác cùng bạn bè, hòa nhập với cộng đồng.
- 12 - Tham mưu với các cấp có thẩm quyền để thực hiện đầy đủ chế độ hỗ trợ học bổng, phương tiện, đồ dùng học tập, chi phí học tập cho học sinh thuộc đối tượng chính sách theo Thông tư 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC và Nghị định 81/2021/NĐ-CP. IV. Củng cố và tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục 1. Củng cố và phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục - Tiếp tục tham mưu với cấp có thẩm quyền bổ sung biên chế giáo viên bảo đảm đủ giáo viên đúng các môn học theo quy định. - Tiếp tục triển khai thực hiện bồi dưỡng giáo viên phương theo phương thức bồi dưỡng thường xuyên, liên tục, ngay tại trường; đặc biệt là việc tự học của mỗi CBQL, GV để nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và phương pháp, kĩ thuật dạy học đáp ứng thực hiện CTGDPT 2018. - Tổ chức sinh hoạt chuyên môn và hướng dẫn giáo viên trong tổ, nhóm chuyên môn tham gia cùng xây dựng kế hoạch cá nhân, kịp thời phát hiện thuận lợi, khó khăn và đề xuất những biện pháp giải quyết khó khăn về chuyên môn, nghiệp vụ khi thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới. 2. Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 2.1. Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học - Tiếp tục tham mưu cấp trên, địa phương phương đẩy nhanh tiến độ xây dựng nhà lớp học và các công trình phụ trợ để đưa vào sử dụng theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt. - Nhà trường làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để có kinh phí mua sắm thiết bị dạy học tối thiểu theo CTGDPT 2018; cải tạo, sửa chữa, xây dựng các hạng mục công trình phục vụ hoạt động giáo dục. Tổng dự toán: 203.420.000 đồng - Chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch sử dụng thiết bị dạy học trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học, tăng cường công tác kiểm tra việc sử dụng thiết bị đồ dùng dạy học của giáo viên trên lớp. 2.2. Nâng cao hoạt động của thư viện trường học - Tiếp tục triển khai hiệu quả, thiết thực các hoạt động thư viện, hoạt động khuyến đọc; nâng cao văn hóa đọc trong nhà trường; bố trí cán bộ phụ trách thư viện tham gia tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý thư viện - Xây dựng kế hoạch giáo dục dành thời lượng cho viện tổ chức hoạt động đọc cho học sinh, bố trí tiết tiết đọc thư viện phù hợp với điều kiện CSVC của nhà trường; huy động sự tham gia của cha mẹ học sinh và cộng đồng trong quá trình tổ chức hoạt động nhằm góp phần xây dựng văn hóa đọc trong nhà trường và cộng đồng. - Nhà trường đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện kĩ thuật để ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí và tổ chức hoạt động thư viện; tiếp cận thư viện số, thư viện trực tuyến.
- 13 - Mua mới bộ SGK, sách GV lớp 5, sách tham khảo đối với việc dạy học hai buổi/ ngày và bồi dưỡng HSNK... - Mua các loại báo phục vụ hoạt động đọc của GV, HS: 5 loại báo (Giáo dục & Thời đại, Nhi đồng, Nhi đồng chăm học, Toán tuổi thơ, Văn tuổi thơ). - Phấn đấu trong năm học 2024 - 2025 thư viện nhà trường được kiểm tra công nhận Thư viện đạt chuẩn mức 2. 3. Tăng cường chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo và giáo dục kĩ năng công dân số 3.1. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo - Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 – 2025, định hướng đến năm 2030” (Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030) phù hợp với đề án triển khai thực hiện tại địa phương. - Chuẩn bị các phương án sẵn sàng đáp ứng yêu cầu tổ chức dạy học trong điều kiện thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức dạy học trực tiếp. - Thực hiện bồi dưỡng cho đội ngũ về kĩ năng công nghệ thông tin sẵn sàng triển khai thực hiện một số nội dung chuyển đổi số (Thư viện số, Quản lý hồ sơ chuyên môn trên môi trường số). 3.2. Triển khai thực hiện đưa nội dung giáo dục kĩ năng công dân số vào giảng dạy ở cấp tiểu học Triển khai thực hiện đưa nội dung giáo dục kĩ năng công dân số vào giảng dạy ở cấp tiểu học thông qua dạy học môn Tin học, tích hợp giáo dục kĩ năng công dân số thông qua tổ chức dạy học các m 3.3. Triển khai thực hiện Học bạ số Tiếp tục triển khai thực hiện Học bạ số theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và thực hiện Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 11/02/2024 của Thủ tướng Chính phủvà các văn bản hướng dẫn của Bộ, Sở GD&ĐT. V. Tăng cường thực hiện đổi mới công tác quản lý giáo dục 1. Đẩy mạnh sử dụng công nghệ thông tin trong tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn; thực hiện nhập số liệu, khai thác, sử dụng thống nhất dữ liệu toàn ngành về trường, lớp, học sinh, giáo viên, trường chuẩn quốc gia và các thông tin khác trong quản lý, báo cáo. 2. Tiếp tục thực hiện tinh giản hồ sơ, sổ sách trong nhà trường. Quản lý và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo theo quy định, nghiêm cấm CBQL, GV ép buộc, vận động học sinh, hoặc cha mẹ học sinh mua xuất bản phẩm tham khảo. VI. Phát động các phong trào thi đua và đẩy mạnh công tác truyền thông - Tiếp tục phát động và tổ chức các phong trào thi đua, nhân rộng các điển hình tiên tiến trong công tác dạy học gắn với phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong quản lý, giảng dạy và học tập” của ngành Giáo dục giai đoạn 2020- 2025.
- 14 - Lãnh đạo trường xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông về đổi mới Chương trình GDPT 2018, tổ chức triển khai SGK mới đối với lớp 5. - Tiếp tục tuyên truyền các chủ trương, chính sách mới về giáo dục, các giải pháp, lộ trình và điều kiện thực hiện nhiệm vụ giáo dục; chủ động xử lý các vấn đề truyền thông tại địa phương, nhà trường. - Tăng cường truyền thông nội bộ, bảo đảm các chủ trương đổi mới, các quy định của Ngành đến được từng cán bộ, giáo viên, người lao động trong nhà trường; Lãnh đạo trường tham gia các lớp tập huấn về công tác truyền thông nhằm nâng cao kỹ năng phát ngôn và cung cấp thông tin về giáo dục. - Khuyến khích CBQL, GV viết bài và đưa tin trên trang thông tin điện tử, Fanpage Trường tiểu học Trung Nghĩa về gương người tốt, việc tốt và các hoạt động giáo dục của nhà trường để tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng. VII. Tổ chức các Hội thi, cuộc Giao lưu, sân chơi trí tuệ cho học sinh Tiếp tục tạo điều kiện để học sinh tham gia các hoạt động giao lưu, sân chơi trí tuệ cho học sinh nhằm phát huy tối đa phẩm chất, năng lực người học trên tinh thần tự nguyện của học sinh, cha mẹ học sinh, phù hợp với điều kiện của địa phương, nhà trường; không gây áp lực đối với học sinh và không để một học sinh tham gia quá nhiều nội dung. Nhà trường tổ chức hướng dẫn, giúp đỡ học sinh tham gia các sân chơi: Câu lạc bộ môn học: Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Eobic; Violympic Tiếng anh (IOE), Trạng nguyên Tiếng Việt, Viết chữ đẹp, ngày Hội STEM ... Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏicấp trường, lựa chọn giáo viên tham gia Hội thi giáo viên dạy giỏi tiểu học cấp huyện. VIII. Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục khác 1. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường - Quán triệt đầy đủ các văn bản Chỉ thị Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, của ngành, trường, địa phương tới toàn thể cán bộ, giáo viên, đặc biệt là các nội dung về công tác giáo dục. Tổ chức cho cán bộ, giáo viên nghiên cứu, bàn giải pháp thực hiện nhiệm vụ năm học. - Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 4 (khoá XII) về “Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ”, gắn với thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. - Mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên nêu cao tinh thần tự giác chấp hành nghiêm Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, quy định của ngành, địa phương, nơi cư trú, nội quy cơ quan, quy tắc ứng xử trong trường học; tích cực tự học, năng động sáng tạo trong công tác, trong cuộc sống để ngày càng hoàn thiện bản thân theo Quy định chuẩn nghề nghiệp GVTH; không có CB, GV, NV, HS vi phạm pháp luật, vi phạm ATGT, công tác phòng chống dịch bệnh, đạo đức nhà giáo.
- 15 2. Công tác kiểm tra, đánh giá trong trường tiểu học - Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ theo quy định. Nội dung kiểm tra tập trung đối với việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của năm học; thực hiện Điều lệ trường tiểu học, các quy định về đánh giá, xếp loại giáo viên; thực hiện quy chế chuyên môn trong các hoạt động dạy học, thực hiện đánh giá học sinh tiểu học. - Ban giám hiệu cùng Ban kiểm tra nội bộ kiểm tra toàn diện mọi hoạt động trong năm học; - 100% CB, GV, NV được kiểm tra thực hiện nhiệm vụ hoặc kiểm tra chuyên đề. 3. Thực hiện công tác bán trú, đảm bảo nguồn nước sạch và vệ sinh ATTP; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm - Tiếp tục thực hiện nghiêm các văn bản chỉ đạo của cấp trên về công tác phòng, chống dịch bệnh. - Duy trì nguồn nước sẵn có tại trường phục vụ công tác vệ sinh, sinh hoạt tại trường. Học sinh có nước uống đảm bảo hợp vệ sinh. - Phối hợp với trạm y tế xã tổ chức tuyên truyền phòng chống dịch bệnh khi thời tiết có thay đổi chuyển mùa; tổ chức khám sức khỏe định kì cho học sinh ít nhất 2 lần/ 1 năm học. - Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho CB, GV, NV và học sinh theo quy định của công tác y tế trường học. - Thực hiện phun thuốc phòng dịch, diệt muỗi vào đầu năm học, đầu học kì 2 và khi có dịch bệnh trên địa bàn. - Thực hiện tốt công tác chăm nuôi học sinh ở lại bán trú, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm cũng như mất an toàn trong trường học. IX. Các chỉ tiêu phấn đấu trong năm học 1. Chất lượng giáo dục * Đánh giá về các môn học và hoạt động giáo dục (Phụ lục 1) * Đánh giá về năng lực, phẩm chất (Phụ lục 2) * Tổ chức các hội thi, giao lưu các Câu lạc bộ môn học, VHVN, TDTT - Giao lưu CLB Toán, Tiếng Việt cho HS khối 3, 4, 5 - Giao lưu CLB Tiếng Anh, TA trên mạng (IOE) cho HS khối 3,4,5 - Tổ chức thi “Trạng nguyên Tiếng Việt” cho HS từ khối 1-> khối 5 - Tổ chức giao lưu“Nét chữ - Nết người” cho HS từ khối 1-> khối 5 - Tổ chức “Ngày sách Việt Nam” cho HS từ khối 1-> khối 5 - Tổ chức các buổi ngoại khoá, hoạt động tập thể, hoạt động trải nghiệm: Rung chuông vàng, Ngày hội đọc sách - Kể chuyện sách, Ngày hội Stem. - Tham gia đầy đủ các Hội thi, giao lưu do cấp trên tổ chức, phát động.
- 16 2. Công tác thi đua, khen thưởng 2.1. Chỉ tiêu phấn đấu Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Tập thể, cá nhân DHTĐ, hình thức khen thưởng Tập thể trường Tập thể lao động xuất sắc Chi bộ (năm 2024) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Công đoàn cơ sở HTXSNV (LĐLĐ huyện tặng giấy khen) Liên đội HTXSNV (Tỉnh đoàn tặng Bằng khen) - CSTĐCS: 03; LĐTT: 17 Cá nhân (CBQL, GV, NV) - Giấy khen của Chủ tịch UBDN huyện: 05 2.2. Học sinh đạt giải các hội thi, giao lưu các cấp - Giao lưu CLB Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh (K3,4,5): Cấp trường: 47 giải; cấp huyện: 22 giải; cấp tỉnh 04 giải - Viết chữ đẹp: Cấp trường 32 em, cấp huyện 10, cấp tỉnh 01 giải - Trạng nguyên Tiếng Việt: cấp trường: 118 giải; cấp huyện: 68 giải; cấp tỉnh: 26 giải - Violympic Tiếng Anh (IOE): cấp trường: 19 giải; cấp huyện: 9 giải; cấp tỉnh: 04 giải - Sáng tạo TNTNĐ: phấn đấu có 01 sản phẩm đạt giải cấp huyện. 2.3. Giáo viên dạy giỏi các cấp Cấp trường: 06 đ/c; cấp huyện: 02 đ/c; cấp tỉnh: 01 đ/c C. CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH ĐỂ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 1. Thực hiện nghiêm chỉnh sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các cơ quan quản lý giáo dục - Lãnh đạo trường thường xuyên tuyên truyền, quán triệt các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của cấp trên, địa phương và của ngành đến 100% CB, GV, NV qua các cuộc họp, thư điện tử và qua việc làm cụ thể. - 100% CB, GV thực tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, quy tắc ửng xử trong nhà trường; coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí học tập và sáng tạo. 2. Đổi mới công tác quản lý, quản trị nhà trường nâng cao chất lượng đội ngũ GV, nhân viên - Đẩy mạnh công tác quản lí cán bộ, giáo viên theo Điều lệ trường tiểu học, quản lí chất lượng dạy học; tích cực cải tiến lề lối, tác phong làm việc góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và xây dựng thương hiệu nhà trường. - Cán bộ quản lí tăng cường công tác tự học nâng cao năng lực quản trị nhà trường; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ; quan tâm, tạo động lực và khơi dậy lòng nhiệt tình, sự tâm huyết trong mỗi giáo viên.
- 17 - Phát huy tinh thần làm chủ tập thể, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, nắm bắt thông tin, ngăn chặn kịp thời các tệ nạn xã hội, các hành vi làm ảnh hưởng đến nhân phẩm, đạo đức nhà giáo. - Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho CB, GV, NV tham gia các lớp bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ; đặc biệt nội dung bồi dưỡng kĩ năng ứng dụng CNTT vào đổi mới phương pháp dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018. - Thực hiện nghiêm túc kế hoạch kiểm tra nội bộ, tăng cuờng công tác kiểm tra trên lớp của Ban giám hiệu, tổ chuyên môn. Tiếp tục đổi mới SHCM qua nghiên cứu bài học đảm bảo theo 4 bước. 3. Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá nhằm nâng cao chất lượng dạy và học - Hướng dẫn học sinh sử dụng sách giáo khoa, tài liệu học tập cẩn thận, hiệu quả; coi trọng việc tự học của học sinh; giúp đỡ học sinh hoàn thành bài học ngay tại lớp. - Tích cực đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức, kĩ thuật dạy học; dạy học theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh. Thực hiện giảng dạy lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục, rèn kĩ năng sống, kĩ năng học, cách liên hệ với thực tế khi dạy học tạo điều kiện để HS chủ động tiếp thu bài học. Tạo không khí lớp học thân thiện, cởi mở để học sinh đam mê học tập, đặc biệt là HSNK. - Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra, đánh giá, nhận xét thường xuyên, chú trọng đến động viên khích lệ và chỉ ra những hạn chế mà học sinh cần khắc phục, đề ra biện pháp giúp đỡ một cách sát thực giúp học sinh hoàn thành bài học, theo dõi chặt chẽ sự tiến bộ của học sinh để từ đó có phương pháp phù hợp với từng đối tượng học sinh. - Đổi mới hình thức hoạt động liên đội, kết hợp với Thư viện tổ chức thi kể chuyện sách, giới thiệu sách mới, Rung chuông vàng, thành lập CLB phát thanh măng non, câu lạc bộ Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh... Đặc biệt tăng cường hoạt động tập thể, hoạt động trải nghiệm từ đó giúp học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn. - Tổ chức hội thảo chuyên môn về công tác giúp đỡ, bồi dưỡng học sinh năng khiếu có sự tham gia của cha mẹ học sinh để tìm gia cách phối hợp hiệu quả nhất giữa nhà trường, gia đình và tạo sự hứng thú, say mê học tập cho HS. - Tập huấn, hướng dẫn giáo viên cách sử dụng thiết bị CNTT, khai thác học liệu, sách mềm trên mạng Internet trong việc dạy học và giáo dục học sinh. Mỗi CB, GV, NV tích cực tự học, tự bồi dưỡng đáp ứng cuộc cách mạng công nghệ lần thứ 4 4. Thực hiện công bằng trong giáo dục - Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, đánh giá xếp loại lớp chủ nhiệm, xếp loại giáo viên cuối năm công khai, công bằng tạo ra sự đồng thuận trong tập thể đơn vị.
- 18 - Kiểm tra, đánh giá học sinh đúng thực tế tránh để học sinh không đủ điều kiện lên lớp. - Khen thưởng kịp thời các cá nhân, tập thể có thành tích nổi trội, vượt bậc; nhân rộng điển hình tiên tiến trong giáo viên, học sinh. Quan tâm thiết thực tới giáo viên tích cực phụ đạo, giúp đỡ học sinh nhận thức chậm, học sinh khuyết tật học hòa nhập. 5. Bồi dưỡng kĩ năng Tin học, ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông cho đội ngũ giáo viên - Ban giám hiệu, tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch hỗ trợ giáo viên có kĩ năng Tin học cơ bản, khả năng thiết kế KHBD có ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng việc đổi mới giáo dục tiểu học hiện nay. - Giáo viên phải mạnh dạn, không ngại khó, tự tin khi thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử từ đó rèn luyện được nhiều kỹ năng và phối hợp tốt các phương pháp dạy học tích cực. Khai thác hiệu quả các tài liệu trên internet trên các trang web như: giaovien.net, hanhtrangso - Tăng cường công tác truyền thông, tuyên truyền với phụ huynh, cộng đồng về đổi mới giáo dục, thay sách giáo khoa theo chương trình giáo dục phổ thông 2018; việc tổ chức các hoạt động sau giờ học chính thức trong ngày đáp ứng nhu cầu, sở thích, năng khiếu của học sinh và nguyện vọng của CMHS. Mỗi CB, GV, NV tích cực tích cực đóng góp tin bài, chia sẻ nội dung hữu ích trên Fanpape, Website nhà trường để trang Web thực sự có hiệu quả, chất lượng. 6. Đẩy mạnh công tác XHHGD tăng cường CSVC, thiết bị dạy học - Làm tốt công tác tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phuơng về kế hoạch phát triển giáo dục, phổ cập, đầu tư cơ sở vật chất; Đặc biệt công tác duy trì, nâng cao chất lượng trường chuẩn quốc gia mức độ 2. - Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, vận động cha mẹ học sinh, các nhà hảo tâm, doanh nghiệp... tài trợ, đầu tư cho giáo dục. Thực hiện tốt ba công khai, tạo niềm tin, sự đồng thuận của phụ huynh, các tổ chức nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục toàn diện. Phần thứ ba TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. Đối với Ban giám hiệu 1. Nhiệm vụ chung - Chỉ đạo toàn diện các hoạt động của nhà trường theo kế hoạch đã đề ra; - Phối hợp với Công đoàn nhà trường, đoàn TNCS Hồ Chí Minh và các tổ chức đoàn thể trong trường để thống nhất kế hoạch hoạt động theo năm, tháng, tuần;
- 19 - Thường xuyên kiểm tra, rà soát, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị theo kế hoạch đã được lập; tổ chức hội ý để điều chỉnh, bổ sung kế hoạch kịp thời khi có các hoạt động phát sinh hoặc các hoạt động bị chồng chéo. 2. Hiệu trưởng - Chỉ đạo chung, quản lí đơn vị theo kế hoạch đã xây dựng; - Trực tiếp phụ trách một số hoạt động giáo dục (CSVC, KĐCL, tài chính, kiểm tra nội bộ, đoàn thể), lập kế hoạch giáo dục năm học và kế hoạch đầu việc mà mình phụ trách. - Chỉ đạo tổ văn phòng lập kế hoạch hoạt động đúng quy định. 3. Phó Hiệu trưởng - Giúp Hiệu trưởng phụ trách một số mảng hoạt động theo yêu cầu và tính chất công việc (chuyên môn, phổ cập, TV-TB, bán trú, cảnh quan môi trường); lập kế hoạch đầu việc mà mình phụ trách. - Trên cơ sở kế hoạch chung, hướng dẫn các tổ chuyên môn và giáo viên lập kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ giáo dục theo năm, tháng, tuần; - Kịp thời phản ánh với Hiệu trưởng những vấn đề phát sinh để kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch. II. Đối với Tổ trưởng tổ chuyên môn, Tổ trưởng tổ văn phòng - Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch triển khai các hoạt động chuyên môn của tổ theo năm, tháng, tuần (bao gồm kế hoạch khung thời gian và các kế hoạch đầu việc được BGH giao phụ trách); đặc biệt quan tâm đến việc bồi dưỡng kĩ năng ứng dụng CNTT vào dạy học cho đội ngũ giáo viên trong tổ. - Hướng dẫn giáo viên (nhân viên) lập kế hoạch cá nhân (kế hoạch giáo dục và các hoạt động chuyên môn); - Trình BGH phê duyệt kế hoạch của tổ; kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các thành viên trong tổ; kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch trong phạm vi của tổ. III. Đối với giáo viên, nhân viên - Căn cứ vào kế hoạch của trường, của tổ, mỗi cá nhân xây dựng cho mình Kế hoạch dạy học và kế hoạch thực hiện các hoạt động giáo dục được Ban giám hiệu và tổ trưởng phân công (bao gồm kế hoạch năm, chủ đề, tuần, ngày); - Kế hoạch của mỗi cá nhân phải được xây dựng dựa trên kết quả của năm học cũ và tình hình thực tế của lớp chủ nhiệm, của môn học; đảm bảo tính đồng bộ, liên thông với kế hoạch chung của nhà trường và mặt bằng chung của toàn huyện. Coi trọng việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, dạy học lấy học sinh làm trung tâm; giúp học sinh phát tiển phẩm chất, năng lực. - Trình tổ trưởng, BGH phê duyệt kế hoạch; không được tự động điều chỉnh kế hoạch khi chưa được sự đồng ý và thống nhất của tổ trưởng và BGH.
- 20 Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2024 - 2025 của Trường Tiểu học Trung Nghĩa, huyện Thanh Thủy. Kế hoạch này được phổ biến tới toàn thể CB, GV, NV nhà trường. Nơi nhận HIỆU TRƯỞNG - Phòng GD&ĐT Thanh Thủy (để b/c); - Đảng ủy, HĐND, UBND xã Đồng Trung (để b/c); - Chi bộ Đảng (để b/c); - Công đoàn, Đoàn TN (để ph/h); - BGH, tổ CM, tổ VP (để th/h); - Lưu: Văn thư. Lê Việt Cường

