Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Đồng Luận

doc 22 trang bichdiep 02/03/2026 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Đồng Luận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_thuc_hien_nhiem_vu_nam_hoc_2021_2022_truong_tieu_ho.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Đồng Luận

  1. 1 PHÒNG GD&ĐT THANH THUỶ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH ĐỒNG LUẬN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 93 /KH-THĐL Đồng Trung, ngày 28 tháng 9 năm 2021. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2021 - 2022 Căn cứ Chỉ thị số 800/CT-BGDĐT ngày 24/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ, giải pháp năm học 2021- 2022 của ngành Giáo dục; Căn cứ Kế hoạch số 3517/KH-UBND ngày 11/8/2021 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc ban hành Kế hoạch khung thời gian năm học 2021- 2022 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Căn cứ Văn bản số 1248 /SGDĐT- GDMNTH ngày 14 tháng 9 năm 2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Tiểu học năm học 2021- 2022; Căn cứ văn bản số 515/ PGD&ĐT-GDTH ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Phòng GD&ĐT Thanh Thủy về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Tiểu học năm học 2021 - 2022; Căn cứ Nghị quyết của các cấp ủy Đảng; Nghị quyết của Hội đồng trường; Nghị quyết phiên họp giữa BGH, BCH công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và tình hình thực tế của nhà trường; Trường Tiểu học Đồng Luận xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2021 - 2022 như sau: Phần thứ nhất ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH I. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học: 1. Thuận lợi: 1.1.Về CSVC, tài chính và các điều kiện đảm bảo hoạt động giáo dục: Nhà trường có đầy đủ CSVC đảm bảo cho học sinh, giáo viên dạy - học trên lớp và tổ chức các hoạt động giáo dục. Trong các phòng học, phòng chức năng được trang bị đầy đủ bàn ghế, ánh sáng, quạt mát, 16 phòng học có điều hòa không khí; các thiết bị dạy học tối thiểu được bố trí ngay trên lớp, có 10 phòng học có Tivi, 3 phòng bộ môn có máy chiếu thuận tiện cho việc dạy - học của giáo viên và học sinh. Nhà trường có sân chơi rộng rãi, thoáng mát, có môi trường không khí trong lành, khuôn viên xanh - sạch - đẹp và an toàn; có bể bơi, nhà đa năng thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động ngoại khoá, NGLL, các phong trào TDTT...
  2. 2 1.2. Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: Đội ngũ cán bộ giáo viên đủ về số lượng GV dạy văn hoá/ lớp; đa số giáo viên có trình độ chuyên môn tay nghề vững vàng, tận tâm với nghề. Có giáo viên giảng dạy các bộ môn năng khiếu, tự chọn: Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục, Ngoại ngữ. Tập thể đoàn kết, luôn giúp đỡ nhau cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao 1.3. Về học sinh: Học sinh chăm ngoan, lễ phép, có ý thức kỷ luật, chuyên cần, tự quản tốt, phong trào hoạt động Đội - Sao Nhi đồng duy trì thường xuyên, hiệu quả. 1.4. Sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội: Nhà trường luôn được Phòng GD&ĐT Thanh Thủy; Đảng ủy -HĐND- UBND - HĐGD xã Đồng Trung quan tâm, chỉ đạo toàn diện các hoạt động nhà trường thường xuyên. Có sự phối hợp chặt chẽ của các tổ chức đoàn thể, ban ngành trong xã, cha mẹ học sinh với nhà trường trong công tác giáo dục ngày càng hiệu quả. Công tác XHHGD ở địa phương luôn được các cấp chính quyền, nhân dân quan tâm; Đặc biệt sự tham gia đóng góp, ủng hộ các nguồn lực của CMHS, các nhà hảo tâm giúp nhà truờng có nguồn kinh phí đầu tư, sửa chữa, nâng cấp duy trì cơ sở vật chất giữ vững tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia MĐ 2 và tổ chức bán trú cho học sinh. 2. Khó khăn: 2.1. Cơ sở vật chất, thiết bị: - Một số thiết bị dạy học theo CTGDPT 2018 còn thiếu, chưa đầy đủ theo quy định. 2.2. Đội ngũ: Trong năm học có 01 giáo viên hợp đồng dạy văn hóa nghỉ thai sản, chỉ có một nhân viên kế toán kiêm văn thư khó khăn cho việc thực hiện các nhiệm vụ giáo dục của nhà trường. Một số lớp có học sinh khuyết tật học hòa nhập nhưng GV không được đào tạo, tập huấn dạy trẻ học hòa nhập do đó còn hạn chế về phương pháp giúp đỡ trẻ khuyết tật. 2.3. Học sinh: Một bộ phận HS có cha mẹ đi lao động, làm ăn xa phải gửi con cho ông bà già không có điều kiện giúp đỡ trong việc học tập, giao phó việc học hành của con em cho thầy cô giáo và nhà trường. Một số học sinh ý thức tự quản còn hạn chế, chưa có ý thức vươn lên do đó có ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục nói chung. 2.4. Tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp có ảnh hưởng đến quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học.
  3. 3 II. Kết quả thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2020 - 2021 1. Thực hiện chỉ tiêu được giao về số lớp, số học sinh Chỉ tiêu được giao Kết quả thực hiện Khối Ghi chú lớp Số lớp Số HS Số lớp Số HS 1 4 117 4 127 Tăng 10 em do ch.đến, LB 2 4 114 4 109 Giảm 05 em do ch.đi, LB 3 4 126 4 124 Giảm 02 em do ch.đi 4 3 99 3 98 Giảm 01 em do ch.đi 5 3 95 3 96 Tăng 01 em do ch.đến Tổng 18 551 18 554 2. Chất lượng giáo dục 2.1. Đánh giá hoàn thành chương trình lớp học (Có 12 HS khuyết tật) Tổng Tổng Hoàn thành Chưa hoàn thành Khối số số Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ Ghi chú lớp HS lượng % lượng % 1 4 127 125 98,4 2 1,6 2 4 109 109 100, 0 3 4 124 124 100, 0 4 3 98 98 100, 0 5 3 96 96 100, 0 Tổng 18 554 552 99,6 2 0,4 2.2. Đánh giá về chất lượng mũi nhọn (HS tham gia các phong trào thi đua và giao lưu các cấp) * Kết quả các sân chơi trí tuệ, các Hội thi, giao lưu trong năm học TS đạt Nhất/ Nhì/ Ba/ So sánh So sánh Cấp Môn KK giải Vàng Bạc Đồng cùng kì Kế hoạch Violympic Tiếng Anh (IOE) 24 1 5 6 12 + 8 giải + 4 giải Violympic Toán trên mạng 61 7 11 18 25 + 17 giải = Trạng Nguyên Tiếng Việt 106 19 19 29 39 + 52 giải + 36 giải Trạng Nguyên Toàn tài 39 5 7 20 7 + 39 giải + 28 giải Trường Viết chữ đẹp 79 21 28 30 + 5 giải - 4 giải Tổng 309 53 70 103 83
  4. 4 Violympic Tiếng Anh (IOE) 2 2 + 1 giải - 2 giải Violympic Toán trên mạng 7 3 4 + 7 giải + 3 giải Trạng Nguyên Tiếng Việt 45 1 8 22 14 + 29 giải + 25 giải Huyện Giao lưu CLB Toán, TV,TA 12 0 1 7 4 + 14 giải - 7 giải Viết chữ đẹp 20 3 3 10 4 = = Tổng 86 4 12 42 28 Violympic Toán trên mạng 3 3 + 3 giải = Trạng Nguyên Tiếng Việt 20 5 15 + 15 giải + 12 giải Trạng Nguyên Toàn tài 8 3 5 + 8 giải + 5 giải Tỉnh Viết chữ đẹp 5 2 3 - 2 giải - 3 giải Tổng 36 0 10 23 3 Toán Không biên giới MWB 9 6 3 + 9 giải + 9 giải Toán SASMO 1 1 + 1 giải + 1 giải Viết chữ đẹp 1 1 + 1 giải + 1 giải Quốc gia Tổng 11 0 7 4 0 Tổng cộng 442 57 99 172 114 3. Công tác kiểm định chất lượng và xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc. Nhà trường đã hoàn thành báo cáo tự đánh giá và đề nghị Sở GD&ĐT tỉnh Phú Thọ đánh giá ngoài đạt cấp độ 3 và được UBND tỉnh Phú Thọ công nhận trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 thời điểm tháng 12/2020. 4. Công tác phổ cập giáo dục: Thực hiện tốt công tác PCGD - XMC, duy trì phổ cập GDTH mức độ 3 năm 2020 5. Những thành tích đã đạt được trong năm học 2020 - 2021 Tập thể, cá nhân DHTĐ, hình thức khen thưởng Nhà trường Tập thể Lao động tiên tiến Chi bộ Hoàn thành tốt nhiệm vụ năm 2020 CĐCS - Giấy khen của LĐLĐ huyện Bằng khen UBND tỉnh: 01; CSTĐCS: 02; Cá nhân (CBQL, GV, NV) LĐTT: 12
  5. 5 Phần thứ hai NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN I. Nhiệm vụ trọng tâm 1. Triển khai thực hiện chất lượng, hiệu quả Chương trình GDPT 2018 đối với lớp 1, lớp 2 và Chương trình GDPT cấp tiểu học ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 (Chương trình GDPT 2006) từ lớp 3 đến lớp 5. 2. Tham mưu với cấp trên nhằm đảm bảo đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, cơ cấu; thực hiện bồi dưỡng giáo viên, đáp ứng thực hiện CTGDPT 2018; tạo điều kiện để CBQL, giáo viên tham gia các lớp đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn đảm bảo theo quy định của Luật giáo dục 2019. 3. Tham mưu cấp trên, địa phương để tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học thực hiện CTGDPT 2018; thực hiện rà soát, dự báo quy mô phát triển số lớp, số học sinh và đáp ứng nhu cầu người học phấn đấu không để sĩ số học sinh vượt quá quy định. 4. Thực hiện đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học; phát huy tính chủ động, linh hoạt, tự chủ, sáng tạo của tổ chuyên môn, giáo viên trong việc thực hiện Chương trình GDPT cấp tiểu học; khai thác, sử dụng sách giáo khoa (SGK), các nguồn học liệu, thiết bị dạy học hiệu quả, phù hợp thực tiễn; vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực, phẩm chất học sinh; phối hợp giữa nhà trường, cha mẹ học sinh và các cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường. 5. Chuẩn bị tốt các điều kiện để triển khai thực hiện các hoạt động dạy học; xây dựng các phương án, kịch bản cụ thể để tổ chức dạy học phù hợp với tình hình dịch bệnh Covid-19 đang diễn biến phức tạp và điều kiện thực tế của nhà trường, của học sinh; tổ chức xây dựng kho học liệu điện tử phù hợp để sẵn sàng thực hiện tổ chức dạy học trực tuyến trong điều kiện dịch diễn biến phức tạp phải thực hiện giãn cách xã hội để đảm bảo thực hiện theo phương châm “tạm dừng đến trường nhưng không dừng học tập” của ngành Giáo dục. II. Các nhiệm vụ cụ thể và chỉ tiêu phấn đấu 1. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD 1.1. Biên chế đội ngũ: Năm Trình độ đào tạo TT Họ và tên Chức danh sinh CMNV LLCT QLGD Tin học 1 Lê Việt Cường 1977 HT-BTCB ĐHSPTH TC x A 2 Lê Thị Hương Sen 1974 PHT-PBTCB ĐHSPTH TC x B 3 Thiều Quang Định 1973 CTCĐ ĐHSPTH TC A 4 Trần Quyết Thanh 1983 TPT ĐHSPMT B
  6. 6 5 Vũ Thị Kim Tình 1971 TTCM ĐHSPTH B 6 Vũ Thị Phương 1984 TTCM ĐHSPTH x CB 7 Nguyễn Thị Bích Hạnh 1975 TPCM ĐHSPTH TC x B 8 Thạch Thị Bích Lan 1973 TPCM CĐSPTH B 9 Hà Thị Huế 1976 GV-TKHĐ ĐHSPTH x CB 10 Vũ Thu Hằng 1974 GV CĐSPTH B 11 Nguyễn Thị Huyền 1975 GV-TV ĐHSPTH CB 12 Đinh Thị Sắc 1990 GV ĐHSPTH B 13 Hà Thị Phi Nga 1974 GV CĐSPTH B 14 Đinh Thị Thanh Huyền 1990 GV ĐHSPTH B 15 Nguyễn Thị Hà Toan 1973 GV-TBTTND CĐSPTH B 16 Vũ Thị Lan Hương 1979 GV ĐHSPTH x CB 17 Trần Thị Thu Hiền 1985 GV ĐHSPTH CB 18 Nguyễn Thị Thu Hương 1976 GV CĐSPTH B 19 Nguyễn Thị Ánh 1974 GV CĐSPTH B 20 Nguyễn Thế Hưng 1978 GV ĐHSPTH TC x B 21 Nguyễn Thành Chính 1981 GVMT CĐSPMT CB 22 Liêu Thị Yêu 1984 ĐHSPÂN B 23 Nguyễn Thị Ngần 1993 GVTA ĐHNN B 24 Trần Quang Văn 1979 GVTD ĐHGDTC B 25 Phạm Thị Hồng Quy 1991 NV VT-KT CĐKT B 26 Nguyễn Thị Tuyết Mai 1993 GVHĐ ĐHSPTA B 27 Hà THị Thu Hiền 1995 GVHĐ CĐSPTH B 28 Nguyễn Bá Hộ 1955 NVHĐ 29 Đoàn Thị Tưởng 1974 NVHĐ SC nấu ăn 30 Thạch Thị Hải Yến 1978 NVHĐ SC nấu ăn 31 Trần Thị Thanh Hương 1978 NVHĐ SC nấu ăn 32 Đồng Thị Cảnh 1979 NVHĐ SC nấu ăn 33 Lã Thị Thu Hoài 1979 NVHĐ SC nấu ăn * So với định biên còn thiếu 01 giáo viên dạy môn Tin học, thiếu 02 nhân viên (nhân viên Y tế trường học, nhân viên TV-TB). 1.2. Biên chế tổ chuyên môn, tổ văn phòng: Tổ Số lượng Kế hoạch biên chế Tổ 1,2 11 01 TT; 01 TP; 10 TV (GV: 12) Tổ 3,4,5 13 01 TT; 01 TP; 8 TV (GV: 10) Tổ văn phòng 7 01 TT; 06 TV (Nhân viên: 07)
  7. 7 1.3. Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cán bộ, viên chức cuối năm: Đối tượng Mức đánh giá Số lượng Tỉ lệ % Hoàn thành XS nhiệm vụ 2 100, Cán bộ Hoàn thành tốt nhiệm vụ 0 (HT, PHT) Hoàn thành nhiệm vụ 0 Không hoàn thành NV 0 Hoàn thành XS nhiệm vụ 10/26 38,5 Viên chức Hoàn thành tốt nhiệm vụ 16/26 61,5 (GV, NV) Hoàn thành nhiệm vụ 0 Không hoàn thành NV 0 (Có 05 nhân viên HĐ trường không tham gia xếp loại viên chức cuối năm) 1.4. Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại CB, GV theo Chuẩn nghề nghiệp Tốt Khá Đạt Đối tượng SL % SL % SL % HT, PHT 02 100 0 0 Giáo viên 9 40,9 13 59,1 0 1.5. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CB, GV, NV STT Nội dung Kế hoạch Đào tạo nâng - Tạo điều kiện 01 CBQL, 07 giáo viên tham gia 1 chuẩn các lớp học nâng chuẩn trình độ đào tạo. Bồi dưỡng nghiệp - Nghiệp vụ quản lý: 01 đ/c (PHT) 2 vụ QLGD - Quản trị nhà trường: 01 đ/c (HT) - 100% CB, GV, NV được bồi dưỡng các chuyên 3 Bồi dưỡng chính trị đề về thời sự, các nghị quyết của Đảng... - 100% CB, GV, NV biết ứng dụng CNTT trong 4 Bồi dưỡng tin học quản lý, dạy học, SHCM; đặc biệt dạy học trực tuyến... - 10% CB, GV đăng kí tham gia lớp bồi dưỡng 5 Bồi dưỡng NN Tiếng Anh. - 100% GV tham gia bồi dưỡng dạy học, đánh giá Bồi dưỡng CM, học sinh theo CTGDPT 2018. 6 NV cho GV - 01 GV được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lí thiết bị trường học. Bồi dưỡng CM, 05 nhân viên được bồi dưỡng kiến thức về ATTP 7 NV cho NV trong công tác bán trú.
  8. 8 1.5. Kế hoạch phân chia khối, lớp Số Ghi chú STT Lớp Giáo viên CN (Diện chính sách, HS có hoàn cảnh HS khó khăn, LB, KT, MC...) 1 1A 35 Vũ Thu Hằng LB: 1 2 1B 35 Vũ Thị Kim Tình HN: 2; LB: 1 3 1C 35 Nguyễn Thị Huyền 4 2A 30 Hà Thị Phi Nga 5 2B 33 Thạch Thị Bích Lan HN: 2; KT: 1; MC cha: 1 6 2C 29 Đinh Thị Sắc HN: 2 7 2D 33 Hà Thị Huế 8 3A 28 Trần Thị Thu Hiền KT: 1; MC mẹ: 1 9 3B 28 Nguyễn Thị Ánh KT: 2; CN: 1 10 3C 25 Hà Thị Thu Hiền HN: 5; CN: 2; KT: 3; MC cha: 1 11 3D 29 Vũ Thị Phương HN: 1; MC cha: 1 12 4A 30 Nguyễn Thế Hưng HN: 1; KT: 1 13 4B 30 Đinh Thị Thanh Huyền HN: 1 14 4C 31 Thiều Quang Định HN: 2; KT: 3 15 4D 31 Nguyễn Thị Thu Hương 16 5A 34 Nguyễn Thị Bích Hạnh HN: 1; MC mẹ: 1 17 5B 32 Vũ Thị Lan Hương HN: 1; CN: 1; KT: 1; MC cha: 1 18 5C 32 Nguyễn Thị Hà Toan HN: 2; CN: 1; KT: 2; MC cha: 1 Cộng 560 HN: 20; CN: 5; KT: 14; Mồ côi: 9 2. Thực hiện chương trình giáo dục: 2.1. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục 2.1.1. Đối với lớp 1, 2 Thực hiện theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông và văn bản số 3866/BGDĐT-GDTH ngày 26 tháng 8 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể: - Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc gồm: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội; Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật); Giáo dục thể chất; Hoạt động trải nghiệm. - Các môn tự chọn: Ngoại ngữ (Tiếng Anh) - Các hoạt động củng cố để hoàn thành nội dung học và bồi dưỡng, phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh: Toán, Tiếng Việt, Âm nhạc, Giáo dục thể chất.
  9. 9 - Các hoạt động giáo dục đáp ứng nhu cầu, sở thích, năng khiếu của học sinh; các hoạt động tìm hiểu tự nhiên, xã hội, văn hóa, lịch sử, truyền thống của địa phương... - Tổ chức các hoạt động sau giờ học chính thức cho học sinh: Dạy kĩ năng sống, Tiếng Anh tự chọn; tổ chức các hoạt động ngoại khoá, Câu lạc bộ theo năng khiếu, sở trường của học sinh trên tinh thần tự nguyện của HS và CMHS. * Tổ chức dạy học trực tuyến (nếu học sinh phải tạm dừng đến trường do dịch bệnh Covid-19): Thực hiện với hình thức linh hoạt, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi đối với học sinh lớp 1, lớp 2; không gây áp lực đối với học sinh; ưu tiên dạy học môn Tiếng Việt và môn Toán đảm bảo giúp học sinh hình thành kỹ năng đọc, viết, nói, nghe, kỹ năng tính toán và các kỹ năng cơ bản cần thiết ban đầu theo quy định, Chỉ đạo tổ khối chuyên môn thực hiện sắp xếp các chủ đề học tập, sử dụng kho học liệu điện tử kèm theo các bộ SGK để xác định các nội dung tổ chức dạy học trực tuyến. 2.1.2. Đối với lớp 3,4,5 * Thực hiện theo Quyết định 16/2006/QĐ-BGDĐT, ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông, cụ thể như sau: - Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc gồm: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử & Địa lí, Thủ công/Kĩ thuật Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật); Giáo dục thể chât; GDTT. - Các môn tự chọn: Ngoại ngữ (Tiếng Anh) - Các hoạt động củng cố để hoàn thành nội dung học và bồi dưỡng, phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh: Toán, Tiếng Việt, Âm nhạc, Mĩ thuật, Hoạt động trải nghiệm. - Các hoạt động giáo dục đáp ứng nhu cầu, sở thích, năng khiếu của học sinh; các hoạt động tìm hiểu tự nhiên, xã hội, văn hóa, lịch sử, truyền thống của địa phương... - Tổ chức các hoạt động sau giờ học chính thức cho học sinh: Dạy kĩ năng sống; tổ chức các hoạt động ngoại khoá, Câu lạc bộ theo năng khiếu, sở trường của học sinh trên tinh thần tự nguyện của học sinh và cha mẹ học sinh. * Đối với lớp 5: Tiếp tục tổ chức dạy học cho học sinh lớp 5 theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh và các văn bản hướng dẫn của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT về việc thực hiện kế hoạch giáo dục đối với lớp 5 đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018 để học sinh được chuẩn bị học lớp 6 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018. * Tổ chức dạy học trực tuyến (nếu học sinh phải tạm dừng đến trường do dịch bệnh Covid-19): - Chỉ đạo tổ khối chuyên môn sử dụng hiệu quả kho học liệu sẵn có và tổ chức xây dựng kho học liệu bổ sung, sẵn sàng tổ chức dạy học bằng các phương án phù hợp với từng đối tượng trong điều kiện dịch bệnh diễn biến phức tạp, đảm bảo thực hiện theo phương châm “tạm dừng đến trường nhưng không dừng học tập” của ngành Giáo dục.
  10. 10 - Thực hiện sắp xếp các chủ đề học tập, xác định các nội dung có thể tổ chức dạy học trực tuyến đảm bảo yêu cầu cần đạt của chương trình, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, kỹ năng của giáo viên, khả năng tiếp thu, lĩnh hội và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh. Thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học theo Công văn số 1125/BGDĐT-GDTH ngày 31/3/2020 để điều chỉnh, thực hiện xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, kế hoạch giáo dục môn học, thực hiện tinh giản và dạy học các nội dung cốt lõi. 2.2. Đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học theo hướng phát huy tính chủ động, linh hoạt và tự chủ của nhà trường, sáng tạo của tổ chuyên môn, giáo viên trong việc thực hiện Chương trình giáo dục. Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường theo hướng thực hiện quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kế hoạch dạy học và giáo dục, đảm bảo sự tham gia của các lực lượng xã hội như: cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh, cộng đồng xã hội... huy động được các nguồn lực và cộng đồng trách nhiệm trong việc xây dựng, thực thi và giám sát việc thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường. Thực hiện dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch về chất lượng giáo dục và điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, phù hợp với nhà trường và quy định của pháp luật về trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Nhà trường quyết định các phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của chương trình giáo dục, bảo đảm chất lượng, hiệu quả; chủ động liên kết với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, các tổ chức, cá nhân và gia đình học sinh để tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho học sinh. 2.3. Tăng cường huy động các nguồn lực để chăm lo cho giáo dục và đào tạo Lãnh đạo trường tiếp tục tham tham mưu cấp có thẩm quyền để đảm bảo mức chi tối thiểu 20% ngân sách địa phương cho giáo dục theo quy định của Luật Giáo dục 2019. Ưu tiên, bố trí ngân sách Nhà nước cấp và các nguồn tài chính huy động hợp pháp khác để tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học thực hiện hiệu quả chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông cấp tiểu học theo quy định của Bộ GD&ĐT và đảm bảo điều kiện thực hiện nhiệm vụ của nhà trường trong bối cảnh dịch Covid-19 đang diễn biến phức tạp. 2.4. Ðổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học sinh tiểu học a) Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học - Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, đặc biệt là đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục trên lớp học; tăng cường tổ chức thực hành trải nghiệm, tích hợp nội dung giáo dục địa phương, vận dụng kiến thức vào thực tế.
  11. 11 - Tiếp tục triển khai mô hình trường học mới (VNEN) đối với học sinh khối lớp 3,4,5 theo công văn số 4068/BGDĐT-GDTrH ngày 18/8/2016 của Bộ GD&ĐT. Thực hiện sáng tạo những ưu điểm, không áp dụng máy móc, cơ học; coi trọng hoạt động học của học sinh gắn với việc phát triển phẩm chất, năng lực và hình thành kĩ năng sống, kĩ năng giao tiếp cho học sinh theo tinh thần văn bản số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ GD&ĐT. - Tiếp tục thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” (PP-BTNB) theo văn bản số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 của Bộ GD&ĐT; các tổ chuyên môn xây dựng, hoàn thiện các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng PP-BTNB; tổ chức các giờ học cho học sinh tự thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện. - Tiếp tục thực hiện dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới theo văn bản số 2070/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GD&ĐT. - Thực hiện có hiệu quả hoạt động đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề, chú trọng sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động nghiên cứu bài học theo hướng dẫn tại Công văn số 1315/BGDĐT-GDTH ngày 16/4/2020. b) Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh tiểu học - Đối với học sinh lớp 3, lớp 4, lớp 5: Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. - Đối với học sinh lớp 1, lớp 2 thực hiện theo CTGDPT 2018, đánh giá theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT. Chú ý đến việc đánh giá 5 phẩm chất, các năng lực cốt lõi (3 năng lực chung và 7 năng lực đặc thù); mức độ hoàn thành bài học, môn học. - Thực hiện hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lí kết quả giáo dục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học. - Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học một cách nghiêm túc, phù hợp với từng nhóm đối tượng, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”. Khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định, tránh tùy tiện, máy móc, tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội. 2.5. Dạy học Ngoại ngữ (Tiếng Anh) - Tổ chức dạy tiếng Anh 4 tiết/tuần cho học sinh lớp 3, 4, 5. Phát huy tối đa hiệu quả phòng học Tiếng Anh và việc áp dụng CNTT vào dạy học Tiếng Anh (sách mềm) cho học sinh tiểu học. Tổ chức dạy làm quen tiếng Anh cho học sinh lớp 1, 2 theo chương trình (2 tiết/tuần). - Thực hiện việc kiểm tra đánh giá môn Tiếng Anh theo đúng quy định; chú trọng thực hiện đánh giá thường xuyên; bài kiểm tra định kỳ đánh giá đủ cả 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết.
  12. 12 - Phát động phong trào sử dụng tiếng Anh trong giáo viên và học sinh, giáo viên cùng học tiếng Anh với học sinh; thành lập Câu lạc bộ Tiếng Anh; khuyến khích đọc sách, truyện tiếng Anh 2.6. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, khó khăn về học tập - Nhà trường phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành của địa phương, Ban đại diện CMHS huy động các nguồn lực trong cộng đồng hỗ trợ giáo dục hòa nhập trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và trẻ em khuyết tật đạt hiệu quả. - Tạo điều kiện để 14 HS khuyết tật được học tập, được đối xử bình đẳng trong nhà trường, giúp học sinh khuyết tật được tương tác cùng bạn bè, hòa nhập và yêu cuộc sống. - Tham mưu với các cấp có thẩm quyền để thực hiện đầy đủ chế độ hỗ trợ học bổng, phương tiện, đồ dùng học tập, chi phí học tập cho học sinh thuộc đối tượng chính sách theo Thông tư 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC và Nghị định 81/2021/NĐ-CP. 2.7. Tổ chức các hoạt động phát triển phẩm chất, năng lực và sân chơi trí tuệ cho học sinh Tiếp tục tạo điều kiện để học sinh tham gia các hoạt động giao lưu, sân chơi trí tuệ cho học sinh nhằm phát huy tối đa phẩm chất, năng lực người học trên tinh thần tự nguyện của học sinh, cha mẹ học sinh, phù hợp với điều kiện của địa phương, nhà trường; không gây áp lực đối với học sinh và không để một học sinh tham gia quá nhiều nội dung. Nhà trường tổ chức hướng dẫn, giúp đỡ học sinh tham gia các sân chơi: Câu lạc bộ môn học: Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Bơi, cầu lông; Violympic Toán, IOE, Trạng nguyên Tiếng Việt, Trạng Nguyên toàn tài, Viết chữ đẹp... 2.8. Chỉ tiêu chất lượng giáo dục * Đánh giá về các môn học và hoạt động giáo dục (Phụ lục 1) * Đánh giá về năng lực, phẩm chất (Phụ lục 2a, 2b) * Tổ chức các hội thi, giao lưu các Câu lạc bộ môn học, VHVN, TDTT - Giao lưu CLB Toán, Tiếng Việt cho HS từ khối 1-> khối 5 - Giao lưu CLB Tiếng Anh, TA trên mạng (IOE) cho HS từ khối 3-> khối 5 - Tổ chức thi “Trạng nguyên Tiếng Việt” cho HS từ khối 1-> khối 5 - Tổ chức thi “Trạng nguyên Toàn tài” cho HS từ khối 1-> khối 5 - Tổ chức thi Violympic Toán cho HS từ khối 1-> khối 5 - Tổ chức “Ngày hội viết chữ đẹp” cho HS từ khối 1-> khối 5 - Tổ chức “Ngày sách Việt Nam” cho HS từ khối 1-> khối 5 - Tổ chức các buổi ngoại khoá NGLL, hoạt động trải nghiệm: Rung chuông vàng, Ngày hội đọc sách - Kể chuyện sách, Ngày hội tuổi thơ. - Tham gia đầy đủ các Hội thi, giao lưu do cấp trên tổ chức, phát động.
  13. 13 2.9. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống; tổ chức các hoạt động trải nghiệm; xây dựng, phát triển thư viện trường tiểu học đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực học sinh a) Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động trải nghiệm. - Tổ chức thực hiện nghiêm túc hoạt động giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống theo chương trình, tài liệu BGD&ĐT đã ban hành và phần mềm Poki giúp học sinh tự tin, chủ động, tích cực rèn luyện và học tập. - CB, GV, học sinh tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường: vệ sinh đường làng, ngõ xóm, chăm sóc các công trình măng non, công trình trường học gắn với mô hình sản xuất nông trại sạch tại nhà trường. Thực hiện tổng vệ sinh môi trường vào ngày chủ nhật tuần đầu hàng tháng. - Thực hiện kế hoạch giáo dục, kế hoạch bài dạy có lồng ghép, tích hợp: Đạo đức Bác Hồ, Quốc phòng an ninh; giáo dục kĩ năng sống, an toàn giao thông, quyền của trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích; tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; phòng chống dịch bệnh Covid-19... - Chỉ đạo tổ chuyên môn, GVCN, đoàn thanh niên, liên đội tổ chức các hoạt động giáo dục tập thể gắn với các chủ đề từng tháng học theo đúng Kế hoạch giáo dục nhà trường. b) Tổ chức hoạt động thư viện trường tiểu học đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực học sinh - Tiếp tục triển khai, thực hiện mô hình thư viện thân thiện trong nhà trường; tổ chức các hoạt động thư viện nhằm hình thành thói quen đọc sách, ý thức tự học, tự nghiên cứu và phát triển ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh; mỗi bố trí 2 tiết đọc thư viện (1 tiết theo TKB, 1 tiết được lồng ghép hoạt động giữa giờ ngày thứ 2 hàng tuần) và tổ chức ngày hội đọc sách, kể chuyện sách 01 lần/ năm học (tháng 4/2022) c) Xây dựng trường học An toàn - Thân thiện - Bình đẳng Tiếp tục thưc hiện xây dựng trường học: “An toàn - Thân thiện - Bình đẳng” thể hiện qua cảnh quan, cơ sở vật chất, chất lượng giáo dục và các mối quan hệ nhà trường - gia đình - xã hội. Phấn đấu năm học 2021- 2022 được kiểm tra công nhận trường học đạt chuẩn “An toàn - Thân thiện - Bình đẳng”. 3. Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục khác a) Thực hiện mục tiêu PCGD - XMC và PCGDTH của địa phương. - Thực hiện tốt công tác PCGD - XMC và phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 theo Nghị định 20/2014/NĐ-CP ngày 24/ 3/ 2014 về phổ cập giáo dục, xoá mù chữ và Thông tư số 07/2016/TT-BGD&ĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, qui trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xoá mù chữ.
  14. 14 - Phối kết hợp với trường MN, THCS trên địa bàn xã hoàn thành tốt công tác điều tra, cập nhật dữ liệu lên hệ thống phần mềm PCGD-XMC. Thực hiện nghiêm túc việc rà soát, thống kê số liệu. - Tham mưu cấp trên, vận động CMHS, các nhà hảo tâm, doanh nghiệp xây dựng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học nhằm củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3. b) Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường - Quán triệt đầy đủ các văn bản Chỉ thị Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, của ngành, trường, địa phương tới toàn thể cán bộ, giáo viên, đặc biệt là các nội dung về công tác giáo dục. Tổ chức cho cán bộ, giáo viên nghiên cứu, bàn giải pháp thực hiện nhiệm vụ năm học. - Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 4 (khoá XII) về “Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ”, gắn với thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. - Mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên nêu cao tinh thần tự giác chấp hành nghiêm Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, quy định của ngành, địa phương, nơi cư trú, nội quy cơ quan, quy tắc ứng xử trong trường học; tích cực tự học, năng động sáng tạo trong công tác, trong cuộc sống để ngày càng hoàn thiện bản thân theo Quy định chuẩn nghề nghiệp GVTH; không có CB, GV, NV, HS vi phạm pháp luật, vi phạm ATGT, công tác phòng chống dịch bệnh Covid-19, đạo đức nhà giáo. c) Công tác kiểm tra, đánh giá trong trường tiểu học Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ theo quy định. Nội dung kiểm tra tập trung đối với việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của năm học; thực hiện Điều lệ trường tiểu học, các quy định về đánh giá, xếp loại giáo viên; thực hiện quy chế chuyên môn trong các hoạt động dạy học, thực hiện đánh giá học sinh tiểu học. - Ban giám hiệu cùng Ban kiểm tra nội bộ kiểm tra toàn diện mọi hoạt động trong năm học; - 100% CB, GV, NV được kiểm tra HĐSPNG hoặc kiểm tra chuyên đề. d) Thực hiện công tác bán trú, đảm bảo nguồn nước sạch và vệ sinh ATTP; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm. - Tiếp tục thực hiện nghiêm các văn bản chỉ đạo của cấp trên về công tác phòng, chống bệnh Covid-19 đang diễn biến phức tạp. Tuyên truyền CB, GV, NV, đến phụ huynh, học sinh kịp thời những thông tin của BCĐ phòng chống dịch bệnh Covid-19 các cấp. Bố trí CB, GV, NV trực phòng chống dịch bệnh... thực hiện nghiêm túc thông điệp “5K” khi đến trường. - Duy trì nguồn nước sẵn có tại trường phục vụ công tác vệ sinh, sinh hoạt tại trường. Học sinh có nước uống đảm bảo hợp vệ sinh.
  15. 15 - Phối hợp với trạm y tế xã tổ chức tuyên truyền phòng chống dịch bệnh khi thời tiết có thay đổi chuyển mùa; tổ chức khám sức khỏe định kì cho học sinh ít nhất 2 lần/ 1 năm học. - Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho CB, GV, NV và học sinh theo quy định của công tác y tế trường học. - Thực hiện phun thuốc phòng dịch, diệt muỗi vào đầu năm học, đầu học kì 2 và khi có dịch bệnh trên địa bàn. - Thực hiện tốt công tác chăm nuôi học sinh ở lại bán trú, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm cũng như mất an toàn trong trường học (Tổng số HS ở bán trú: 430 em). 4. Đẩy mạnh công tác truyền thông về các hoạt động giáo dục - Lãnh đạo trường xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông về đổi mới Chương trình GDPT 2018, tổ chức triển khai SGK mới và công tác chuẩn bị cho dạy học lớp 3 năm học 2022- 2023. - Tiếp tục tuyên truyền các chủ trương, chính sách mới về giáo dục, các giải pháp, lộ trình và điều kiện thực hiện nhiệm vụ giáo dục trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp; chủ động xử lý các vấn đề truyền thông tại địa phương, nhà trường. - Tăng cường truyền thông nội bộ, bảo đảm các chủ trương đổi mới, các quy định của Ngành đến được từng cán bộ, giáo viên, người lao động trong nhà trường; Lãnh đạo trường tham gia các lớp tập huấn về công tác truyền thông nhằm nâng cao kỹ năng phát ngôn và cung cấp thông tin về giáo dục. - Khuyến khích cán bộ quản lý, giáo viên viết bài và đưa tin trên trang thông tin điện tử, Fanpage Trường tiểu học Đồng Luận về gương người tốt, việc tốt và các hoạt động giáo dục của nhà trường để tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng. 5. Nguồn kinh phí và kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất trường học: 5.1. Nguồn kinh phí và dự kiến các khoản thu chi trong năm học STT Nội dung Số tiền (đ) 1 Nguồn thu huy động từ các tổ chức, cá nhân, CMHS 318.436.000 2 Chi xây dựng CSVC, mua sắm, sửa chữa.. 229.936.000 3 Chi hỗ trợ hoạt động giáo dục học sinh 88.500.000 5.2. Kế hoạch xây dựng, sửa chữa, bảo quản cơ sở vật chất STT Hạng mục Hiện trạng Kế hoạch Đề nghị cấp giấy CNQSD đất khu 1. Diện tích đất 7.074 m2 sân tập mới (khoảng 3.000 m2). Cổng trường, tường 2. Đảm bảo Duy trì hiện trạng rào
  16. 16 STT Hạng mục Hiện trạng Kế hoạch Chăm sóc cây xanh, thảm cỏ, xây 3. Sân chơi, bãi tập 3.745 m2 bồn cây Duy trì hiện trạng, sửa chữa nền bị 4. Phòng học 18 phòng bong, tróc 5. Bàn ghế GV Có đủ Đã mua bổ sung 03 bộ 6. Bàn ghế HS Có đủ Đã mua bổ sung 45 bộ Sửa chữa, lắp bổ sung quạt, đèn. 7. Bảng, đèn, quạt Có đủ Đã hoàn thành trong tháng 8/2021 8. Tủ đựng hồ sơ, TB... Chưa đủ Mua bổ sung tủ để đồ trên lớp bán trú Trang thiết bị phục Mua mới: chăn, đệm, giá phơi 9. vụ công tác bán trú Chưa đủ khăn, bếp ga... hoàn thành trong học sinh tháng 9/2021 Khối phòng phục vụ học tập 10. Phòng GD ÂN 42 m2 Duy trì hiện trạng 11. Phòng GD MT 42 m2 Duy trì hiện trạng 12. Phòng học NN 54 m2 Duy trì hiện trạng 13. Phòng máy tính 01P, 15 máy Duy trì hiện trạng, bảo dưỡng 14. Phòng thư viện 36 m2 Duy trì hiện trạng 15. Phòng thiết bị GD 36 m2 Duy trì hiện trạng 16. Phòng truyền thống 54 m2 Duy trì hiện trạng 17. Phòng HĐ đội 18 m2 Duy trì hiện trạng 18. Nhà đa năng 640 m2 Duy trì hiện trạng, sửa chữa cửa Khối phòng hành chính quản trị 19. Phòng Hiệu trưởng 36 m2 Xây vách ngăn, sơn mặt trong 20. Phòng Phó HT 18 m2 Sơn mặt trong 21. Phòng họp 54 m2 Duy trì hiện trạng 22. Phòng lưu trữ hồ sơ 18 m2 Sơn mặt trong 23. Phòng kế toán -VT 18 m2 Duy trì hiện trạng 24. Phòng y tế 18 m2 Duy trì hiện trạng 25. Phòng bảo vệ 12 m2 Duy trì hiện trạng 26. Nhà bếp 66 m2 Duy trì hiện trạng Máy văn phòng Máy tính phục vụ 27. 04 Bảo trì bảo dưỡng định kì công tác quản lý
  17. 17 STT Hạng mục Hiện trạng Kế hoạch 28. Máy in 04 Bảo trì bảo dưỡng định kì 29. Máy photocopy 0 30. Máy chiếu 04 Sửa chữa, bảo dưỡng định kì 31. Máy scan 0 Nguồn nước sạch, 32. Có đủ Duy trì hiện trạng hệ thống cống rãnh 33. Nhà vệ sinh Có đủ Nâng cấp nhà VS ngoài trời 34. Nhà để xe Có đủ Duy trì hiện trạng 6. Kế hoạch bảo quản, mua sắm, bảo dưỡng thiết bị, ĐDDH, sách, báo tài liệu tham khảo 6.1. Thiết bị dạy học tối thiểu: * Mua mới thiết bị dạy học lớp 1; 2 mới: - Môn TNXH: Bộ sa bàn giáo dục an toàn giao thông, mô hình bộ xương.. - Môn Toán: Mô hình đồng hồ, bộ đồ dùng dạy Toán - Môn Âm nhạc: Song loan, Trống nhỏ, Trống lục lạc, Tam giác chuông - TB dùng chung: Ti vi 50 Inch: 04 chiếc * Sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên các thiết bị phòng máy vi tính, công nghệ thông tin, các thiết bị dạy học khác nếu hỏng. * Phát động phong trào GV tự làm đồ dùng dạy học, học sinh tự làm đồ dùng học tập. 6.2. Sách, báo, tài liệu tham khảo - Mua mới: Bộ SGK, sách GV lớp 2, sách tham khảo đối với việc dạy học buổi 2 và bồi dưỡng HSNK; sách giáo dục biển đảo... - Mua các loại báo phục vụ hoạt động đọc của GV, HS: 7 loại báo (Giáo dục & Thời đại, Nhân dân, Phú Thọ, Nhi đồng, Nhi đồng chăm học, Toán tuổi thơ, Văn học tuổi trẻ). 7. Công tác kiểm định chất lượng và xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc - Tiếp tục duy trì, củng cố hồ sơ, đầu tư tăng cường cơ sở vật giữ vững KĐCL cấp độ 3, trường chuẩn quốc gia mức độ 2 theo quy định Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/ 8/ 2018 của Bộ GD&ĐT tạo về việc Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học.
  18. 18 8. Công tác thi đua, khen thưởng 8.1. Chỉ tiêu phấn đấu Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Tập thể, cá nhân DHTĐ, hình thức khen thưởng Tập thể trường - Tập thể lao động xuất sắc Chi bộ (năm 2021) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Công đoàn cơ sở Vững mạnh (LĐLĐ tỉnh tặng Bằng khen) Liên đội VMXS (huyện đoàn tặng Giấy khen) - CSTĐCS: 03; LĐTT: 15 Cá nhân (CBQL, GV, NV) - Bằng khen của Chủ tịch UBDN tỉnh: 01 - Giấy khen của Chủ tịch UBDN huyện: 05 8.2. Học sinh đạt giải các hội thi, giao lưu các cấp: - Giao lưu CLB Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh: Cấp trường: 91 giải; cấp huyện: 20 giải; cấp tỉnh 01 giải - Viết chữ đẹp: cấp trường 80 em (15%), cấp huyện 23 (3%), cấp tỉnh 9 em - Trạng nguyên Tiếng Việt: cấp trường: 105 em; cấp huyện: 39 em; cấp tỉnh: 24 em - Trạng nguyên Toàn tài: cấp trường: 37 em; cấp huyện: 16 em; cấp tỉnh: 10 em - Violympic Toán TV, Toán TA: cấp trường: 72 em; cấp huyện: 10 em; cấp tỉnh: 8 em; cấp quốc gia: 01 em - Violympic Tiếng Anh (IOE): cấp trường: 10 em; cấp huyện: 6 em; cấp tỉnh: 3 em III. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục về thực hiện CTGDPT 2018; giáo viên dạy lớp 3 năm học 2022- 2023 - Tiếp tục hướng dẫn, tổ chức cho CBQL, GV tập huấn; tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn qua mạng (taphuan.csdl.edu.vn) gắn với việc bồi dưỡng thường xuyên giáo viên theo Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT ngày 12/11/2019. - Rà soát đội ngũ giáo viên, phân công giáo viên từng khối lớp, giáo viên bộ môn tham gia tập huấn theo lộ trình từng năm học. - Tổ chức sinh hoạt chuyên môn 2 lần/tháng, kịp thời phát hiện thuận lợi, khó khăn và đề xuất những biện pháp giải quyết khó khăn về chuyên môn, nghiệp vụ trong quá trình thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới.
  19. 19 IV. Các giải pháp chính để thực hiện nhiệm vụ năm học: 1. Thực hiện nghiêm chỉnh sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các cơ quan quản lý giáo dục. - Lãnh đạo trường thường xuyên tuyên truyền, quán triệt các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của cấp trên, địa phương và của ngành đến 100% CB, GV, NV qua các cuộc họp, thư điện tử và qua việc làm cụ thể. - 100% CB, GV thực tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, quy tắc ửng xử trong nhà trường; coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí học tập và sáng tạo. 2. Đổi mới công tác quản lý, quản trị nhà trường nâng cao chất lượng đội ngũ GV, nhân viên. - Đẩy mạnh công tác quản lí cán bộ, giáo viên theo Điều lệ trường tiểu học, quản lí chất lượng dạy học; tích cực cải tiến lề lối, tác phong làm việc. Mỗi cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên đăng kí tối thiểu 01 việc làm (các công việc cụ thể, thiết thực) góp phần xây dựng thương hiệu, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục của nhà trường; - Cán bộ quản lí tăng cường công tác tự học nâng cao năng lực quản trị nhà trường; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng HSNK, chỉ đạo sát sao việc hỗ trợ, giúp đỡ học sinh năng khiếu; quan tâm, tạo động lực và khơi dậy lòng nhiệt tình, sự tâm huyết trong mỗi giáo viên. - Phát huy tinh thần làm chủ tập thể, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, nắm bắt thông tin, ngăn chặn kịp thời các tệ nạn xã hội, các hành vi làm ảnh hưởng đến nhân phẩm, đạo đức nhà giáo. - Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho CB, GV, NV tham gia các lớp bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ; đặc biệt nội dung bồi dưỡng phương pháp dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông mới và chương trình đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn đáp ứng với quy định Luật giáo dục 2019 (01 CBQL học cao học, 07 giáo viên học đại học). - Thực hiện nghiêm túc kế hoạch kiểm tra nội bộ, tăng cuờng công tác kiểm tra trên lớp của Ban giám hiệu, tổ chuyên môn. Tiếp tục đổi mới SHCM qua nghiên cứu bài học đảm bảo theo 4 bước. 3. Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá nhằm nâng cao chất lượng dạy và học: - Hướng dẫn học sinh sử dụng sách giáo khoa, tài liệu học tập cẩn thận, hiệu quả; coi trọng việc tự học của học sinh; giúp đỡ học sinh hoàn thành bài học ngay tại lớp. - Tích cực đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức, kĩ thuật dạy học; dạy học theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh. Thực hiện giảng dạy lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục, rèn kĩ năng sống, kĩ năng học, cách liên hệ với thực tế khi dạy học tạo điều kiện để HS chủ động tiếp thu bài học.
  20. 20 - Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra, đánh giá, nhận xét thường xuyên, chú trọng đến động viên khích lệ và chỉ ra những hạn chế mà học sinh cần khắc phục, đề ra biện pháp giúp đỡ một cách sát thực giúp học sinh hoàn thành bài học, theo dõi chặt chẽ sự tiến bộ của học sinh để từ đó có phương pháp phù hợp với từng đối tượng học sinh. - Đổi mới hình thức hoạt động liên đội, kết hợp với Thư viện tổ chức thi kể chuyện sách, giới thiệu sách mới, Rung chuông vàng, thành lập CLB phát thanh măng non, câu lạc bộ Tiếng Anh... Đặc biệt tăng cường hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm từ đó giúp học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn. - Tổ chức hội thảo chuyên môn về công tác giúp đỡ, bồi dưỡng học sinh năng khiếu có sự tham gia của cha mẹ học sinh để tìm gia cách phối hợp hiệu quả nhất giữa nhà trường, gia đình và tạo sự hứng thú, say mê học tập cho HS. - Tập huấn, hướng dẫn giáo viên cách sử dụng thiết bị CNTT, khai thác học liệu, sách mềm trên mạng Internet trong việc dạy học và giáo dục học sinh. Mỗi CB, GV, NV tích cực tự học, tự bồi dưỡng đáp ứng cuộc cách mạng công nghệ lần thứ 4 4. Thực hiện công bằng trong giáo dục: - Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, đánh giá xếp loại lớp chủ nhiệm, xếp loại giáo viên cuối năm công khai, công bằng tạo ra sự đồng thuận trong tập thể đơn vị. - Kiểm tra, đánh giá học sinh đúng thực tế tránh để học sinh không đủ điều kiện lên lớp. - Khen thưởng kịp thời các cá nhân, tập thể có thành tích nổi trội, vượt bậc; nhân rộng điển hình tiên tiến trong giáo viên, học sinh. Quan tâm thiết thực tới giáo viên tích cực phụ đạo, giúp đỡ học sinh nhận thức chậm, học sinh khuyết tật học hòa nhập. 5. Đẩy mạnh công tác truyền thông; công tác XHHGD tăng cường CSVC, trang thiết bị dạy học: - Làm tốt công tác tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phuơng về kế hoạch phát triển giáo dục, phổ cập, đầu tư cơ sở vật chất; Đặc biệt công tác duy trì, nâng cao chất lượng trường chuẩn quốc gia mức độ 2. - Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, vận động cha mẹ học sinh, các nhà hảo tâm, doanh nghiệp... tài trợ, đầu tư cho giáo dục. Thực hiện tốt ba công khai, tạo niềm tin, sự đồng thuận của phụ huynh, các tổ chức nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục toàn diện. - Tăng cường công tác truyền thông, tuyên truyền với phụ huynh, cộng đồng về đổi mới giáo dục, thay sách giáo khoa theo chương trình giáo dục phổ thông 2018; việc tổ chức các hoạt động sau giờ học chính thức trong ngày đáp ứng nhu cầu, sở thích, năng khiếu của học sinh và nguyện vọng của CMHS. Mỗi CB, GV, NV tích cực tích cực đóng góp tin bài, chia sẻ nội dung hữu ích trên Fanpape, Website nhà trường để trang Web thực sự có hiệu quả, chất lượng.