Báo cáo tự đánh giá - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Yến Mao

doc 85 trang bichdiep 02/03/2026 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tự đánh giá - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Yến Mao", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbao_cao_tu_danh_gia_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs_yen_mao.doc

Nội dung tài liệu: Báo cáo tự đánh giá - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Yến Mao

  1. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH THỦY TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ YẾN MAO BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ PHÚ THỌ, THÁNG 1 NĂM 2018
  2. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH THỦY TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ YẾN MAO BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ TT Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ Chữ ký 1 Vũ Đức Bình Hiệu trưởng Chủ tịch HĐ Phó hiệu Phó chủ tịch 2 Đinh Văn Thìn trưởng HĐ Nguyễn Thị Như Quỳnh Thư ký HĐ 3 Thư ký HĐ trường 4 Nguyễn Mạnh Hà Chủ tịch Công Ủy viên HĐ đoàn CS 5 Nguyễn Thanh Tổ trưởng Tổ Ủy viên HĐ Phương KHXH 6 Nguyễn Thị Thùy Tổ phó Tổ Ủy viên HĐ Dung KHXH 7 Nguyễn Thị Hồng Huệ Tổ Văn phòng Ủy viên HĐ 8 Phùng Quang Hòa Bí thư CĐTN Ủy viên HĐ 9 Trần Quang Văn Giáo viên Ủy viên HĐ PHÚ THỌ THÁNG 1 NĂM 2018 1
  3. MỤC LỤC Nội dung Trang Mục lục 2 Danh mục các chữ viết tắt 6 Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá 7 Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU 9 Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ 13 I. ĐẶT VẤN ĐỀ 13 II. TỰ ĐÁNH GIÁ 17 Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường 17 Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của 18 Điều lệ trường trung học các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tiêu chí 2: Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của 20 Điều lệ trường trung học. Tiêu chí 3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ 21 Chí Minh, các tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật. Tiêu chí 4: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản 22 trị Đời sống, các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt) theo quy định tại Điều lệ trường trung học Tiêu chí 5: Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường 24 Tiêu chí 6: Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của 25 cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường Tiêu chí 7: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua 27 2
  4. Tiêu chí 8: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo 29 viên, nhân viên, học sinh. Tiêu chí 9: Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường 31 Tiêu chí 10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng 32 chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh 35 Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá 35 trình triển khai các hoạt động giáo dục. Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định 37 của Điều lệ trường trung học Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các 39 quyền của giáo viên Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính 40 sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường Tiêu chí 5: Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định 42 của Điều lệ trường trung học và của pháp luật Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học 44 Tiêu chí 1: Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường trung 44 học Tiêu chí 2: Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh 45 Tiêu chí 3: Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác 46 quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học Tiêu chí 4: Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo 47 dục Tiêu chí 5: Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán 48 3
  5. bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh Tiêu chí 6: Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng 50 thiết bị, đồ dùng dạy học Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 52 Tiêu chí 1: Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ 52 học sinh Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy 54 động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục Tiêu chí 3: Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền 55 thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục 58 Tiêu chí 1: Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan 58 quản lý giáo dục địa phương Tiêu chí 2: Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện 60 khả năng tự học của học sinh Tiêu chí 3: Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa phương 61 Tiêu chí 4: Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém theo kế hoạch của nhà trường và theo quy định 63 của các cấp quản lý giáo dục Tiêu chí 5: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định 64 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Tiêu chí 6: Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, 65 khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống thông qua các hoạt 67 4
  6. động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh Tiêu chí 8: Học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, 69 nhà trường Tiêu chí 9: Kết quả xếp loại học lực của học sinh hằng năm đáp ứng 70 mục tiêu giáo dục Tiêu chí 10: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng năm đáp 72 ứng mục tiêu giáo dục. Tiêu chí 11: Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt 73 động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh hằng năm Tiêu chí 12: Hiệu quả hoạt động giáo dục hằng năm của nhà trường 75 III. KẾT LUẬN CHUNG 78 Phần III. PHỤ LỤC 79 5
  7. Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t STT ViÕt t¾t NghÜa cña ch÷ viÕt t¾t 1 CB C¸n bé 2 CNTT C«ng nghÖ th«ng tin 3 CMHS Cha mÑ häc sinh 4 GD&§T Gi¸o dôc vµ §µo t¹o 5 GV Gi¸o viªn 6 GD Giáo dục 7 HS Häc sinh 8 NGLL Ngoµi giê lªn líp 9 NV Nh©n viªn 10 KTĐG Kiểm tra, đánh giá 11 KĐCLGD Kiểm định chất lượng giáo dục 12 PPDH Phương pháp dạy học 13 THCS Trung häc c¬ së 14 TNCSHCM Thanh niªn céng s¶n Hå ChÝ Minh 15 TNTPHCM ThiÕu niªn tiÒn phong Hå ChÝ Minh 16 TNTP Thiếu niên tiền phong 17 THPT Trung học phổ thông 18 TBDH Thiết bị dạy học 19 TDTT Thể dục, thể thao 20 TĐG Tự đánh giá 21 UBND Uû ban nh©n d©n 6
  8. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt 1 x 6 x 2 x 7 x 3 x 8 x 4 x 9 x 5 x 10 x Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt 1 x 4 x 2 x 5 x 3 x Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt 1 x 4 x 2 x 5 x 3 x 6 x Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt 1 x 3 x 2 x Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt 1 x 7 x 2 x 8 x 3 x 9 x 7
  9. 4 x 10 x 5 x 11 x 6 x 12 x Tổng số các chỉ số đạt: 105/108 tỷ lệ: 97,2 % Tổng số các tiêu chí đạt: 33/36 tỷ lệ: 91,6 % 8
  10. Phần I: CƠ SỞ DỮ LIỆU Tên trường: Trường THCS Yến Mao, thành phố (thị xã, huyện), tỉnh Phú Thọ Tên trước đây: Không Cơ quan chủ quản: Phòng GD&ĐT Thanh Thủy Tên trường (theo quyết định mới nhất): THCS Yến Mao Tên trước đây (nếu có): Không Cơ quan chủ quản: Phòng GD&ĐT Thanh Thủy Tỉnh: Phú Thọ Hiệu trưởng Vũ Đức Bình Huyện: Thanh Điện thoại 0210.3610.019 Thủy Xã: Yến FAX Mao Đạt chuẩn quốc gia X Website thcsyenmao.phut ho.edu.vn Năm thành lập 1967 Số điểm trường Công lập X Có học sinh khuyết tật x Tư thục Có học sinh bán trú Thuộc vùng đặc biệt khó khăn Có học sinh nội trú Trường liên kết với nước ngoài Loại hình khác Trường phổ thông DTNT 1. Số lớp Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học Số lớp 2013-2014 2014-2015 2015-2016 2016-2017 2017-2018 Khối lớp 6 46 52 60 48 45 Khối lớp 7 56 47 52 60 44 9
  11. Khối lớp 8 49 56 48 53 60 Khối lớp 9 59 49 54 46 54 Cộng 210 204 214 207 203 2. Số phòng học Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học 2013-2014 2014-2015 2015-2016 2016-017 2017-2018 Tổng số 8 8 8 8 8 Phòng học 8 8 8 8 8 kiên cố Phòng học 0 0 0 0 0 bán kiên cố Phòng học 0 0 0 0 0 tạm Cộng 8 8 8 8 8 3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá: Tháng 1 năm 2018 Trình độ đào tạo Tổng Dân Chưa Ghi Nữ Đạt Trên số tộc đạt chú chuẩn chuẩn chuẩn Hiệu trưởng 1 1 Phó Hiệu trưởng 1 1 1 Giáo viên 17 12 1 2 15 Nhân viên 4 2 3 3 1 01 y tế Cộng 23 14 5 5 18 b) Số liệu của 5 năm gần đây: 10
  12. Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học 2013-2014 2014-2015 2015-2016 2016-2017 2017-2018 Tổng số giáo 17 17 17 18 17 viên biên chế Tỷ lệ giáo 2.1 2.1 2.1 2.25 2.1 viên/lớp Tỷ lệ giáo 0.08 0.08 0,08 0,08 0.08 viên/học sinh Tổng số giáo 05 05 06 02 viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương Tổng số giáo 01 01 01 viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên 4. Học sinh Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học 2013-2014 2014-2015 2015-2016 2016-2017 2017-2018 Tổng số 210 203 214 207 207 - Khối lớp 6 46 51 60 48 48 - Khối lớp 7 56 47 52 60 60 - Khối lớp 8 49 56 48 53 53 - Khối lớp 9 59 49 54 46 46 Nữ 93 94 101 100 100 Dân tộc 78 87 107 108 108 11
  13. Đối tượng chính 23 53 24 16 18 sách Khuyết tật 0 0 0 3 2 Tuyển mới 45 52 59 48 46 Lưu ban 0 0 0 0 1 Bỏ học 0 0 1 1 1 Học 2 buổi/ngày 0 0 0 0 0 Bán trú 0 0 0 0 0 Nội trú 0 0 0 0 0 Tỷ lệ bình quân 26.3 25.5 26,8 25,9 25,4 học sinh/lớp Tỷ lệ đi học đúng 100 100 100 100 100 độ tuổi - Nữ 100 100 100 100 100 - Dân tộc 100 100 100 100 100 Tổng số học sinh tốt 59 49 54 46 nghiệp THCS - Nữ 22 20 25 24 - Dân tộc 24 16 24 15 Tổng số học sinh 01 02 02 07 giỏi cấp tỉnh Tổng số học sinh 0 0 02 01 giỏi quốc gia Tỷ lệ chuyển cấp 83% 84% 84,2% 90% 12
  14. PHẦN II: TỰ ĐÁNH GIÁ I. ĐẶT VẤN ĐỀ Trường THCS Yến Mao được thành lập từ năm 1967, tính đến năm 2018, trường có 51 năm xây dựng và phát triển. Điểm trường chính của trường được xây dựng tại khu 4, xã Yến Mao, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Năm học 2016 - 2017, Hội đồng TĐG của nhà trường tiến hành TĐG theo Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên ban hành kèm theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ GD&ĐT. Trước khi đi vào những vấn đề cụ thể nhà trường xin khái quát một số nét chính như sau: 1. Thông tin chung về nhà trường 1.1. Thông tin về cơ sở vật chất Trường có khuôn viên riêng biệt với tổng diện tích 5200m 2, có cổng trường, biển trường và tường rào bao quanh. Khuôn viên rộng bằng phẳng, có cây xanh bóng mát, môi trường sư phạm sáng, xanh, sạch, đẹp. Hiện tại, nhà trường có 03 dãy nhà 2 tầng với 20 phòng; trong đó 01 dãy dùng làm phòng học, 01 dãy là nhà điều hành và 01 dày làm phòng bộ môn. 02 dãy nhà cấp 4 với 07 phòng; trong đó: 01 dãy làm phòng thư viện; 01 dãy làm phòng truyền thống, phòng Đoàn Đội, Y tế trường học, phòng thiết bị,... Lớp học, các phòng học bộ môn, khối phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học được trang bị các thiết bị tối thiểu đảm bảo cho hoạt động giáo dục của nhà trường. Các khối công trình khác nhà trường có đủ và đảm bảo theo quy định. 1.2. Thông tin về tài chính Trường là đơn vị dự toán cấp 3, hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Nguồn lực tài chính của nhà trường bao gồm ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu từ sự nghiệp giáo dục. Nguồn ngân sách nhà nước cấp chủ yếu là chi lương cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. Nguồn chi nhóm II thấp, khó khăn 13
  15. cho tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường. Vì vậy hàng năm nhà trường xin chủ trương của cấp trên, thực hiện công tác xã hội hóa, phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh tổ chức vận động phụ huynh ủng hộ tự nguyện, huy động các nguồn lực để xây dựng, phát triển nhà trường, bổ sung thêm cơ sở vật chất và tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. 1.3. Thông tin về nhân sự Hiện tại nhà trường có 23 cán bộ, giáo viên, nhân viên biên chế. Cán bộ quản lý 02 (01 hiệu trưởng, 01 phó hiệu trưởng) đều đạt trình độ trên chuẩn, có đủ năng lực lãnh đạo và quản lý nhà trường. Giáo viên 17/17 đồng chí đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn. Nhân viên 04 đồng chí ( kế toán, thư viện, cán bộ y tế trường học và nhân viên bảo vệ). Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống tốt, tâm huyết với nghề dạy học, hết lòng vì sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ, năng lực chuyên môn vững vàng, đảm bảo theo cơ cấu bộ môn. Hằng năm được bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, tích cực nhiệt tình trong công tác và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 1.4. Những thành tích nổi bật đã đạt được a) Đối với tập thể trường Năm học Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng 2012-2013 Tập thể Lao động tiên tiến - Uỷ ban nhân dân huyện tặng Giấy khen 2013-2014 Tập thể Lao động tiên tiến - Uỷ ban nhân dân huyện tặng Giấy khen 2014-2015 Tập thể Lao động tiên tiến - Uỷ ban nhân dân huyện tặng Giấy khen 2016-2017 Tập thể Lao động tiên tiến - Uỷ ban nhân dân huyện tặng Giấy khen b) Đối với cá nhân 14
  16. Danh hiệu thi đua Danh hiệu giáo viên dạy giỏi Năm học CSTĐ Cấp Cấp TP, Cấp LĐTT CSTĐCS cấp tỉnh trường huyện tỉnh 2013-2014 10 1 8 5 1 2014-2015 10 1 9 5 1 2015-2016 9 1 9 0 0 2016-2017 10 2 9 6 1 2. Mục đích, lí do tự đánh giá 2.1. Mục đích Hội đồng TĐG của nhà trường xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí; xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành nhằm không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường. 2.2. Lý do Tự đánh giá là khâu đầu tiên và cũng là khâu quan trọng nhất trong quy trình KĐCLGD. Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, trường THCS Yến Mao đã tiến hành công tác TĐG nhằm xác định rõ những điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, từ đó có kế hoạch cải tiến chất lượng phù hợp với thực tế đơn vị và đáp ứng yêu cầu của giáo dục hiện nay. 3. Phương pháp và công cụ đánh giá 3.1. Phương pháp tự đánh giá Trong quá trình TĐG, Hội đồng TĐG đã sử dụng các phương pháp sau: 15
  17. Phương pháp điều tra, quan sát: Phương pháp này sử dụng cho các thành viên Hội đồng tự thu thập thông tin minh chứng, đánh giá quan sát các hoạt động trong nhà trường, hoạt động của các nhóm công tác; - Phương pháp vấn đáp, phỏng vấn: Các thành viên hội đồng TĐG sử dụng phương pháp này để lấy ý kiến của các chuyên gia, các nhà lãnh đạo, CMHS, các lực lượng xã hội, GV, HS để thu thập thêm thông tin minh chứng; - Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tổ chức nghiên cứu tài liệu để làm sáng tỏ hơn công tác TĐG (phương pháp này áp dụng cho từng thành viên của hội đồng TĐG); - Phương pháp thống kê toán học: Để chứng minh độ tin cậy của kết quả thu thập được; - Phương pháp tự luận: Căn cứ vào minh chứng thu thập được, các thành viên hội đồng viết phiếu đánh giá tiêu chí và viết báo cáo. 3.2. Công cụ tự đánh giá Hội đồng TĐG đã sử dụng các tài liệu, văn bản sau: - Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ GD&ĐT quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông; - Công văn số 46/KTKĐCLGD-KĐPT ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học và trường trung học; - Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (Điều lệ trường trung học) ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo); - Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Điều lệ Ban đại diện CMHS;... 16
  18. 4. Qui trình tự đánh giá Hội đồng tự đánh giá trường THCS Yến Mao tự đánh giá theo quy trình 6 bước được quy định tại thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên: Bước 1. Thành lập hội đồng tự đánh giá. Bước 2. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá. Bước 3. Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng. Bước 4. Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí. Bước 5. Viết báo cáo tự đánh giá. Bước 6. Công bố báo cáo tự đánh giá. 5. Kết quả quá trình tự đánh giá Năm học Kết quả TĐG Kết quả ĐGN (nếu đã được ĐGN) Số tiêu chí đạt Cấp độ Năm ĐGN Số tiêu chí Cấp độ đạt 2013-2014 32/36 3 2014-2015 32/36 3 2015-2016 32/36 3 2016-2017 33/36 3 II. TỰ ĐÁNH GIÁ 1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường Mở đầu: Trường THCS Yến Mao có cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường, lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường 17
  19. trung học. Các tổ chức chính trị, xã hội, tổ chuyên môn, tổ văn phòng của nhà trường hoạt động tích cực và có hiệu quả. Nhà trường đã xây dựng được chiến lược phát triển giai đoạn 2015-2020. Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường luôn thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành và của Nhà nước. Nhà trường tổ chức, quản lý tốt các hoạt động giáo dục, cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Việc quản lý tài chính, tài sản luôn được nhà trường quan tâm. An ninh trật tự nhà trường luôn được đảm bảo. 1.1. Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường, hội đồng thi đua và khen thưởng, hội đồng kỷ luật, các hội đồng tư vấn khác); b) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác; c) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng. 1.1.1. Mô tả hiện trạng: a) Cơ cấu tổ chức bộ máy của trường được thực hiện theo đúng quy định của Điều lệ trường trung học. Hiện tại trường THCS Yến Mao có 01 Hiệu trưởng (Ông Vũ Đức Bình), có 01 phó hiệu trưởng (Ông Đinh Văn Thìn) được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm [17]. Hội đồng trường thành lập từ năm 2009, theo quyết định của Ủy ban nhân dân Huyện Thanh Thủy, có 09 thành viên do Ông Vũ Đức Bình - Hiệu trưởng làm Chủ tịch, tuy nhiên việc kiện toàn chưa thường xuyên theo những thay đổi nhân sự [07]. Hàng năm, hiệu trưởng nhà trường ra quyết định thành lập hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng tuyển sinh, hội đồng khoa học, tổ tư vấn hướng 18
  20. nghiệp Trường không có Hội đồng kỷ luật vì không có cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh bị kỷ luật [32], [18], [24], [27]; b) Có tổ chức Chi bộ Đảng gồm 15 đảng viên do đồng chí Vũ Đức Bình làm bí thư, đồng chí Đinh Văn Thìn làm phó bí thư [01]. Tổ chức Công Đoàn có 21 công đoàn viên do đồng chí Nguyễn Mạnh Hà làm Chủ tịch [02]. Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh có 08 đoàn viên do đồng chí Phùng Quang Hòa làm bí thư chi đoàn. Đội TNTP Hồ Chí Minh có 203 đội viên do đồng chí Hà Minh Phương làm Tổng phụ trách. [05], [06]. Ngoài ra trường còn có Chi hội Khuyến học, Chi hội Chữ thập đỏ, Hội CMHS; c) Có 02 tổ chuyên môn: Tổ Khoa học xã hội, tổ Khoa học tự nhiên và 01 tổ Văn phòng. Các tổ trên được thành lập vào đầu mỗi năm học theo quyết định của Hiệu trưởng theo đúng Điều lệ trường trung học [34]. 1.1.2. Điểm mạnh: Có đủ cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định, sắp xếp theo đúng chức năng nhiệm vụ, đảm bảo tổ chức tốt các hoạt động giáo dục của nhà trường. Có các hội đồng, các tổ chuyên môn, các tổ chức trong nhà trường theo yêu cầu của Điều lệ trường trung học và Luật Giáo dục. Các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường đều hoạt động nề nếp, có hiệu quả. 1.1.3. Điểm yếu: Hội đồng trường chưa được kiện toàn thường xuyên để cập nhật tình hình đội ngũ do ban lãnh đạo trường thiếu chủ động trong việc tham mưu với cấp có thẩm quyền. 1.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: 19