Kế hoạch giáo dục nhà trường - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Thanh Minh

docx 67 trang bichdiep 14/03/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục nhà trường - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Thanh Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_giao_duc_nha_truong_nam_hoc_2024_2025_truong_thcs_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục nhà trường - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Thanh Minh

  1. PHÒNG GD&ĐT TX PHÚ THỌ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS THANH MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 10/KH- THCS Thanh Minh, ngày 10 tháng 9 năm 2024 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG Năm học 2024-2025 Căn cứ Luật Giáo dục 2019; Căn cứ Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục Đào tạo về ban hành chương trình giáo dục phổ thông; Căn cứ Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/09/2020 của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Căn cứ Công văn số 5512/BGDĐT- GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ GD&ĐT quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Thực hiện Quyết định số 1944/QĐ-TTg ngày 18/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình thực hiện Kết luận số 13-KL/TW ngày 16/8/2021 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị (Khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới và Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016-2025 và định hướng đến năm 2030; Quyết định số 1977/QĐ-BGDĐT ngày 07/7/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt Dự án “Phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật cho học sinh, sinh viên đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 65/TTr-SGDĐT ngày 25/7/2023; Thực hiện Kế hoạch số 56/KH-SGD&ÐT ngày 17/8/2023 của Sở Giáo duc và Ðào tạo, triển khai thực hiện Dự án “Phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật cho học sinh, sinh viên đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”; Căn cứ Quyết định số 2045/BGD& ĐT-GDTrH ngày 09/8/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung kế hoạch thời gian học năm học 2024- 2025;
  2. Căn cứ Công văn số 3935/ BGDĐT-GDTrH ngày 30/7/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2024-2025; Căn cứ Quyết định số 2045/QĐ-BGDĐT ngày 01/8/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2023-2024 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Căn cứ Kế hoạch số 3275/KH-UBND ngày 13/8/2024 của UBND tỉnh Phú Thọ về khung thời gian năm học 2024-2025 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Căn cứ Văn bản số 1132/SGD&ĐT-GDTrH ngày 09/8/2023 của Sở GD&ĐT Phú Thọ về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2024-2025; Căn cứ Công văn số 256/CV-PGD&ĐT ngày 12/9/2024 của Phòng GD&ĐT thị xã Phú Thọ về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS năm học 2024-2025; Trường THCS Thanh Minh xây dựng Kế hoạch giáo dục năm học 2024- 2025 cụ thể như sau: PHẦN I BỐI CẢNH GIÁO DỤC CỦA QUỐC GIA, ĐỊA PHƯƠNG VÀ NHÀ TRƯỜNG 1. Bối cảnh bên ngoài 1.1. Thời cơ Đảng và Nhà nước có chủ trương rõ ràng về việc chỉ đạo thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (GDĐT) thông qua Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Toàn thể các Bộ, Ban, Ngành đều hiểu được sự cần thiết phải thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông để thay đổi vận mệnh và sự phát triển của quốc gia. Các Bộ đã có những phối hợp để có văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện các điều kiện như xây dựng cơ sở vật chất (CSVC), trang thiết bị dạy học; chế độ tiền lương cho giáo viên, chế độ học sinh vùng khó khăn. Chương trình (CT) giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 là chương trình mở, tăng tính chủ động cho nhà trường. Sự phát triển mạnh mẽ công nghệ thông tin (CNTT) 4.0 và sự tuyên truyền của các cấp và nhà trường nên xã hội và phụ huynh học sinh (PHHS) nắm bắt được những lộ trình và các điều kiện cần có để đáp ứng thực hiện đổi mới CT GDPT.
  3. Các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền rất quan tâm đến việc phát triển giáo dục tại địa phương. Chính quyền địa phương luôn quan tâm đến các hoạt động giáo dục của nhà trường. Đảm bảo an ninh trật tự trường học, giáo dục an toàn giao thông (ATGT), các hoạt động ngoại khóa - trải nghiệm 1.2. Nguy cơ Học sinh nhà trường chủ yếu là con em gia đình thuần nông, một số gia đình có điều kiện kinh tế khó khăn, cha mẹ lo làm ăn xa nên không quan tâm và quản lý con em trong việc tự học, tự nghiên cứu bài ở nhà. Những tác động tiêu cực của mạng xã hội ảnh hưởng đến nhận thức, thái độ và hành vi của một bộ phận học sinh. Thiết bị dạy học của nhà trường chưa thực sự đủ đảm bảo phục vụ cho dạy học. Cổng trường sát với đường quốc lộ rất nguy hiểm cho việc tham gia giao thông cho GV, HS và CMHS. 2. Bối cảnh bên trong 2.1. Điểm mạnh Trường đã được UBND tỉnh Phú Thọ công nhận đạt chuẩn quốc gia lại vào tháng 10 năm 2020. Cơ sở vật chất nhà trường khang trang, sạch đẹp, thoáng mát, đáp ứng cơ bản yêu cầu của hoạt động dạy và học. Nhà trường có đủ số phòng học đảm bảo mỗi lớp có 01 phòng học riêng, có đủ phòng học bộ môn; có phòng máy tính dành cho học sinh thực hành, có mạng internet, máy chiếu, bảng tương tác thông minh thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý và dạy học. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đạt trình độ chuẩn và trên chẩu đào tạo; có tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, luôn cố gắng khắc phục mọi khó khăn quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ năm học. Hầu hết các em học sinh đều chăm ngoan, biết kính thầy yêu bạn, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong học tập và rèn luyện. Nhiều em biết vượt khó vươn lên trong học tập, đạt kết quả cao trong các kỳ thi HSG, HSNK các cấp. Chất lượng giáo dục của nhà trường được nâng cao qua từng năm, tạo niềm tin, sự ủng hộ của chính quyền và nhân dân địa phương. 2.2. Điểm yếu Một số giáo viên hạn chế trong ứng dụng công nghệ thông tin, chưa tích cực tự học, tự bồi dưỡng, chậm đổi mới, thiếu sự sáng tạo trong công việc. Một số giáo viên trẻ còn thiếu kinh nghiệm.
  4. Năng lực tự chủ và tự học, năng lực tính toán, công nghệ, tin học của học sinh nhà trường còn hạn chế. Đã có HSG các cấp song không đồng đều ở các bộ môn, chất lượng HSG chưa ổn định. Học sinh lớp 9 sau khi tốt nghiệp vẫn còn một số em không đủ điểm vào các trường tư thục. Nhà trường chưa có nhân viên y tế, nhân viên thư viện, thiếu giáo viên bộ môn Công nghệ, Âm nhạc, Mĩ thuật phải xin tăng cường từ các trường THCS khác trên địa bàn thị xã. 3. Định hướng xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường 3.1. Quy mô số lớp, số học sinh toàn trường năm học 2024-2025 Khối Số lớp, số học sinh lớp Số lớp Số học sinh Tổng số Nữ Dân tộc Nữ dân tộc Diện chính thiểu số thiểu số sách 6 2 73 32 0 0 0 7 2 77 42 2 1 6 8 2 57 31 0 0 2 9 2 50 23 1 1 3 Tổng 8 257 128 3 2 11 3.2. Đội ngũ nhà giáo và CBQLGD 3.2.1 Biên chế CBQL, GV, NV Nội dung Quản lý Giáo viên Nhân viên Tổng Đảng viên 2 7 1 10 Nữ 1 12 2 15 Dân tộc 0 0 0 0 Thạc sĩ 1 1 0 2 Đại học 1 12 1 14
  5. Cao đẳng 0 0 0 0 Trung cấp 0 0 1 1 Tính đến tháng 9 năm 2024, nhà trường có 17 CB, GV, NV có trình độ đào tạo và cơ cấu bộ môn như sau: Trình độ đào tạo S L Ti T Họ và tên Năm sinh Chức danh L QL N n CMNV T C GD N họ T c 1 Trần Duy Ngọc 18/06/1979 Hiệu trưởng ĐH Hóa TC x B B 2 Trần Thị Mai Dung 03/12/1986 P.Hiệu trưởng Ths Văn TC x B1 B 3 Nguyễn Thị Kim Dung 08/03/1970 TTCM ĐH Văn TC A A 4 Nguyễn Thị Minh Sen 10/10/1975 TTCM ĐH Sinh A A Thạc sỹ 5 Hà Thị Thúy Nga 11/11/1984 TPCM Toán B1 B Đ 6 Nguyễn Thị Tám 10/03/1977 Giáo viên ĐH Anh H B 7 Phùng Cảnh Thọ 06/07/1977 Giáo viên ĐH Sinh A A Đ 8 Đặng Thị Kim Thoa 04/11/1979 Giáo viên ĐH Tin A H 9 Nguyễn Thị Bích Hằng 07/12/1984 Giáo viên ĐH Địa A A 10 Đoàn Hạnh Trang 09/10/1987 Giáo viên ĐH Hóa A B 11 Nguyễn Hồng Trang 31/07/1988 Giáo viên ĐH Toán A A Nguyễn Thị Phượng 12 Quyên 05/09/1993 Giáo viên ĐH Sử A A 13 Lê Thị Bình 16/10/1994 Giáo viên ĐH Lí A B 03/08/2000 Giáo viên Đ Hoàng Thị Thảo 14 ĐH T.Anh H B
  6. 15 Nguyễn Thị Vân Anh 21/12/1997 Giáo viên ĐH Văn A B 16 Trần Thị Thanh Huyền 06/07/1974 Nhân viên TCVT A A 17 Nguyễn Thị Thu Nga 23/11/1988 Nhân viên Đại học A B 3.2.2. Biên chế tổ chuyên môn, tổ văn phòng: Tổ Số Kế hoạch Môn phụ trách lượng biên chế KHTN 8 8 Toán, KHTN, Tin học, Công nghệ, GDTC, HĐTN KHXH 7 7 Ngữ văn, Tiếng anh, LS&ĐL, GDCD, Nghệ thuật (TC), HĐTN, GDĐP Văn phòng 2 2 Văn thư, kế toán 3.3. Cơ sở vật chất Phòng học: 8 phòng (kiên cố) Phòng học bộ môn: 04 phòng (01 phòng KHTN, 01 phòng Công nghệ, 01 phòng Tin học - Ngoại ngữ, 01 phòng KHXH). Phòng chức năng: 11 phòng gồm: 01 phòng Hiệu trưởng, 01 phòng Phó hiệu trưởng, 01 phòng tiếp dân, 01 phòng Công đoàn, 01 phòng Truyền thống, 01 phòng Đoàn - Đội, 01 phòng họp cơ quan, 01 phòng thư viện, 01 phòng y tế, 02 phòng tổ chuyên môn. Nhà vệ sinh học sinh: 02; nhà vệ sinh GV: 02 Nhà để xe học sinh: 01; nhà để xe GV: 01 Máy tính phục vụ công tác quản lý: 05; máy in: 05 Máy tính phục vụ học tập: 28; máy chiếu: 7 3.4. Định hướng thực hiện chương trình dạy học: Khối lớp 6, 7, 8, 9 (8 lớp): Thực hiện CT GDPT năm 2018 (theo thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT). Thực hiện dạy học theo khung thời gian 35 tuần: - Học kì I: bắt đầu học từ 05 tháng 9 năm 2024; kết thúc học kỳ I trước ngày 18 tháng 01 năm 2025 (có ít nhất 18 tuần thực học). - Học kì II: bắt đầu học kỳ II vào ngày 20 tháng 01 năm 2025; kết thúc học kỳ II (hoàn thành kế hoạch giáo dục) trước ngày 25 tháng 5 năm 2025 (có ít nhất 17 tuần thực học).
  7. - Kết thúc năm học trước 31/5/2025. Xét công nhận tốt nghiệp THCS trước ngày 30 tháng 6 tháng 2025. Hoàn thành tuyển sinh các lớp đầu cấp năm học 2025-2026 trước ngày 31 tháng 7 năm 2025. Căn cứ vào khung chương chương trình hiện hành của Bộ GD&ĐT, các văn bản hướng dẫn đổi mới hoạt động chuyên môn, nhà trường xây dựng kế hoạch dạy học các môn học như sau: - Đối với lớp 6,7, 8, 9 dạy các môn: Toán; Ngữ văn; Tiếng Anh; KHTN; Lịch sử và Địa lí; GDCD; Công nghệ; Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật); Giáo dục thể chất, Tin học; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; Giáo dục địa phương. 3.5. Định hướng tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp: Khối lớp 6, 7, 8, 9: Thực hiện 03 tiết/ tuần theo KHGD bộ môn. 3.6. Định hướng thực hiện nội dung giáo dục địa phương cho học sinh khối 6, 7, 8, 9: Tổ chức dạy học chương trình giáo dục địa phương 1 tiết/tuần đối với các lớp 6, 7, 8, 9. Hình thức tổ chức dạy học: Dạy học trên lớp, dạy học trải nghiệm. Nội dung: Dạy những vấn đề cơ bản về văn hóa, lịch sử, địa lý, kinh tế, xã hội, môi trường của địa phương. Tài liệu dạy học: Tài liệu do Sở GD&ĐT Phú Thọ biên soạn. PHẦN II PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2024 - 2025 I. Nhiệm vụ trọng tâm 1. Thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông (CT GDPT) 20181 đối với tất cả các khối lớp; bảo đảm thực hiện và hoàn thành chương trình năm học; củng cố và nâng cao chất lượng giáo dục trung học. 2. Đổi mới việc tổ chức các kỳ thi/cuộc thi/hội thi/khảo sát đáp ứng yêu cầu CT GDPT 2018. Thực hiện hiệu quả các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; đa dạng hóa hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục tích hợp phát triển các kỹ năng cho học sinh; thúc đẩy và nâng cao chất lượng giáo dục STEM, giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh sau THCS. 3. Chú trọng thực hiện công tác phát triển mạng lưới trường, lớp; tăng cường cơ sở vật chất (CSVC), thiết bị dạy học (TBDH) bảo đảm yêu cầu triển khai CT GDPT 2018; nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS.
  8. 4. Tập trung phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục (CBQL) và giáo viên (GV) bảo đảm chất lượng thực hiện CT GDPT 2018; chú trọng công tác tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ CBQL, GV. 5. Thực hiện hiệu quả việc quản lý giáo dục, quản trị trường học; bảo đảm dân chủ, kỷ cương, nền nếp, chất lượng và hiệu quả trong các cơ sở giáo dục trunghọc; tổ chức tốt các phong trào thi đua. Tăng cường công tác tư vấn, hướng dẫn, giám sát, thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền. 6. Triển khai thực hiện hiệu quả, thiết thực chuyển đổi số trong dạy học và quản lý giáo dục; tập trung thực hiện chuyển đổi số trong quản lý kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, chuẩn bị tốt các điều kiện triển khai sử dụng học bạ số trong nhà trường. 7. Tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống; bảo đảm an toàn trường học; chủ động, linh hoạt thực hiện kế hoạch năm học; chủ động phòng, chống và ứng phó hiệu quả với thiên tai, dịch bệnh và các tình huống bất thường khác. 8. Chuẩn bị tổ chức đánh giá tổng kết việc triển khai thực hiện CT GDPT 2018 giai đoạn 2020-20256. Phấn đấu đến năm 2025 trường THCS Thanh Minh đạt chuẩn kiểm định chất lượng ở mức 3, đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 2, xây dựng môi trường giáo dục chất lượng, cảnh quan trường học sạch đẹp, xứng đáng là một trong những đơn vị top đầu của giáo dục thị xã. II. Mục tiêu phấn đấu Trang bị cho học sinh đầy đủ kiến thức cơ bản các môn học. Chú trọng năng lực vận dụng kiến thức khoa học để giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đáp ứng nhu cầu cuộc sống hiện tại và tương lai một cách linh hoạt. Tổ chức các hoạt động giáo dục, dạy kỹ năng sống, giá trị sống, các hoạt động giáo dục theo chủ đề để hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh. Tổ chức các hoạt động thể thao, văn hóa nghệ thuật và các hoạt động khác để phát huy tối đa năng khiếu và năng lực của từng cá nhân học sinh. 1. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí 1.1. Chỉ tiêu đánh giá xếp loại cán bộ, viên chức cuối năm Đối tượng Mức đánh giá Số lượng Tỉ lệ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 2 100% CBQL Hoàn thành tốt nhiệm vụ 0 0 (HT, PHT) HTNV nhưng còn hạn chế về năng lực 0 0 Không hoàn thành nhiệm vụ 0 0
  9. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 1 6,7% Viên chức Hoàn thành tốt nhiệm vụ 14 93,3% (GV, NV) Hoàn thành nhiệm vụ 0 0 Không hoàn thành nhiệm vụ 0 0 1.2. Chỉ tiêu đánh giá xếp loại cuối năm CBQL, giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp Đối tượng Tốt Khá Đạt Chưa đạt SL % SL % SL % SL % HT, PHT 2 100 0 0 0 0 0 0 Giáo viên 13 100 0 0 0 0 0 0 1.3. Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng CBQL, GV, NV Stt Nội dung Kế hoạch 1 Đào tạo trên chuẩn 0 2 Bồi dưỡng nghiệp vụ 0 QLGD 3 LLCT Hà Thị Thúy Nga – tổ phó tổ KHTN 4 CMNV 100% CBQL, GV tham gia. 100% GV tham gia BD CTGDPT 2018. 5 Bồi dưỡng nghiệp vụ công 100% CB phụ trách tham gia tác kiêm nhiệm 2. Đăng ký chất lượng năm học 2024 - 2025 2.1 Đối với học sinh - Kết quả học tập: Lớp TS Tốt Khá Đạt CĐ HS SL % SL % SL % SL % 6A 37 18 48,6 14 37,9 5 13,5 0 0.00 6B 36 4 11,1 10 27,7 22 61,2 0 0.00
  10. 7A 38 10 26,3 20 52,6 8 21,1 0 0.00 7B 39 4 10,2 20 51,3 15 38,5 0 0.00 8A 29 8 27,6 19 65,5 2 6,9 0 0.00 8B 28 2 7,1 12 42,9 14 50,0 0 0.00 9A 23 5 21,7 14 61,0 4 17,3 0 0.00 9B 27 0 0 14 51,9 13 48,1 0 0.00 Tổng 257 51 19,8 123 47,9 83 32,3 0 0.00 - Kết quả rèn luyện: Lớp TS Tốt Khá Đạt CĐ HS SL % SL % SL % SL % 6A 37 37 100 0 0 0 0.00 0 0.00 6B 36 34 94,4 2 5,6 0 0.00 0 0.00 7A 38 37 97,4 1 2,6 0 0.00 0 0.00 7B 39 35 89,7 4 10,3 0 0.00 0 0.00 8A 29 29 100 0 0 0 0.00 0 0.00 8B 28 26 92,9 2 7,1 0 0.00 0 0.00 9A 23 23 100 0 0 0 0.00 0 0.00 9B 27 26 96,2 1 3.8 0 0.00 0 0.00 Tổng 257 247 96,1 10 3,9 0 0,00 0 0.00 + Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS: đạt 100%, trong đó học tiếp lên THPT đạt 75%, học nghề đạt 25%. + Thi vào lớp 10 điểm TB đứng thứ 6 thị xã, tổng điểm đứng thứ 6 thị xã; thi KSCL lớp 9 đứng thứ 3 thị xã. + 100% học sinh tham gia BHYT.
  11. 2.2. Kết quả tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục kỹ năng sống, trải nghiệm và tham gia các cuộc thi - Tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp: huy động từ 100% học sinh tham gia và đạt kết quả tốt. - Tổ chức được 3 hoạt động giáo dục tập thể/năm học, đảm bảo 100% học sinh cần được hỗ trợ được nhà trường đáp ứng. - Tham gia đầy đủ, có kết quả cao các cuộc thi do Phòng GD&DTD, Sở GD&ĐT, Bộ GD&ĐT tổ chức. STT Nội dung Kết quả đạt được 1 HSG lớp 9 các môn văn hóa cấp thị 3 giải (1 Ba; 2 KK); 2 HSG lớp 9 các môn văn hóa cấp 1 giải Ba, 01 giải khuyến khích tỉnh 3 KHKT cấp thị, tỉnh - Cấp thị: 4 giải (2 Ba; 2KK) - Cấp tỉnh: 1 CN 4 HSNK 6,7,8 cấp thị 08 giải (01 Nhì; 02 Ba; 04 KK) 5 Câu lạc bộ tiếng Anh cấp thị - Giải KK tập thể 6 Sáng tạo TTNNĐ 05 giải (2 giải ba và 03 giải KK) 7 Khởi nghiệp - 01 nhất, 01 nhì và 01 ba 8 Các cuộc thi khác: IOE... Tham gia đủ theo chỉ đạo của Phòng GD&ĐT; các cuộc thi đều đạt giải khuyến khích trở lên 2.3. Đối với giáo viên - Tham gia 100% các cuộc tập huấn do Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT tổ chức. - Tham gia đánh giá năng lực giáo viên theo kế hoạch của Phòng GD&ĐT: 100% giáo viên tham gia đánh giá đạt từ loại Khá, Giỏi trở lên. - Tham gia thi giáo viên giỏi cấp trường, cấp thị đầy đủ các bộ môn dự thi. Chỉ tiêu đạt: 03 GVG cấp thị, 1GVG cấp tỉnh. 3. Thi đua Tập thể, cá nhân DHTĐ, hình thức khen thưởng Chi bộ Hoàn thành tốt nhiệm vụ
  12. Tập thể lao động tiên tiến - Chủ tịch UBND Nhà trường thị tặng giấy khen Công đoàn LĐLĐ thị xã Phú Thọ tặng giấy khen. Liên đội mạnh Thị đoàn tặng giấy khen Cá nhân CSTĐCS: 01; LĐTT: 7; (CBQL,GV,NV) Chủ tịch thị xã tặng giấy khen: 01 - 100% cán bộ, viên chức, lao động đăng ký làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh ít nhất một việc làm cụ thể trong công tác, trong học tập thuộc lĩnh vực nhiệm vụ của mình. - 100% cán bộ, viên chức, lao động học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, Nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước, của ngành. - 100% cán bộ, viên chức, lao động đăng ký tích cực tham gia các hoạt động của đoàn thể; thực hiện tốt nội quy, qui chế của cơ quan. - Thực hiện tốt việc xây dựng cơ quan văn hoá, xanh, sạch, đẹp,... xây dựng cơ quan, chi bộ, Công đoàn và các đoàn thể vững mạnh. III. Tổ chức các môn học và hoạt động giáo dục trong năm học. 1. Khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình các môn học năm học 2024-2025. Thực hiện công văn số: 1132/SGD& ĐT – GDTrH ngày 09/8/2024 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2024-2025; Thực hiện dạy học theo Khung thời gian năm hoc 2024-2025: Ngày bắt đầu và kết thúc học kỳ I: Bắt đầu học từ 05/9/2024, kết thúc học kỳ I trước ngày 18/01/2024 (18 tuần thực học). Ngày bắt đầu và kết thúc học kỳ II: ngày 20 tháng 01 năm 2025; kết thúc học kỳ II (hoàn thành kế hoạch giáo dục) trước ngày 25 tháng 5 năm 2025 (17 tuần thực học) trước ngày 25/5/2025. Kết thúc năm học trước 31/5/2025. Xét công nhận tốt nghiệp THCS trước ngày 30 tháng 6 tháng 2025, Trường THCS Thanh Minh xây dựng thời gian thực hiện chương trình năm học 2024-2025 cụ thể như sau: 1.1. Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn: (Kế hoạch giáo dục tổ chuyên môn và PPCT phụ lục kèm theo) 1.2. Kế hoạch thời gian tổ chức các môn học theo tuần: - Khung thời gian: 35 tuần, trong đó: + HK1: 18 tuần (05/9/2024 đến 18/01/2025)
  13. + HK2: 17 tuần (20/01/2025 đến 31/5/2025) 1.3. Khung thời gian tổ chức dạy học và hoạt động giáo dục trong ngày: Mùa hè: Theo thông báo giờ làm việc mùa hè của UBND thị xã Ca học Thời gian Hoạt động 6h50 - 07h00 10 phút SH đầu giờ 7h00 - 07h45 45 phút Tiết 1 7h50 - 08h35 45 phút Tiết 2 Buổi sáng Ra chơi 15 phút 8h50 - 09h35 45 phút Tiết 3 9h40 - 10h25 45 phút Tiết 4 10h30 - 11h15 45 phút Tiết 5 Mùa đông: Theo thông báo giờ làm việc mùa đông của UBND thị xã Ca học Thời gian Hoạt động 7h5 - 7h15 5 phút SH đầu giờ 7h15 - 8h00 45 phút Tiết 1 8h05 - 8h50 45 phút Tiết 2 Buổi sáng Ra chơi 15 phút 9h05 - 9h50 45 phút Tiết 3 9h55 - 10h40 45 phút Tiết 4 10h45 - 11h30 45 phút Tiết 5 1.4. Kế hoạch thời gian tổ chức các môn học cụ thể (Phụ lục 1, 2, 3, 4 kèm theo) - Phụ lục 1: Khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình các môn học lớp 6 - Phụ lục 2: Khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình các môn học lớp 7
  14. - Phụ lục 3: Khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình các môn học lớp 8 - Phụ lục 4: Khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình các môn học lớp 9 2. Hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ 2.1. Hoạt động ngoại khóa - Tổ chức các hoạt động ngoại khóa theo chuyên đề của tháng: Tháng 9: Tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông và phòng chống tác hại của ma túy. Tháng 10: Nét đẹp phụ nữ Việt Nam Tháng 11: Thầy cô trong mắt em Tháng 12: Tiếp bước cha anh Tháng 1: Xuân yêu thương Tháng 2: Mừng Đảng mừng xuân Tháng 3: Ngày hội “Tiến bước lên Đoàn” Tháng 4: Theo dòng lịch sử hướng về miền Nam Tháng 5: Học và làm theo lời Bác. - Tổ chức các cuộc thi, giao lưu văn nghệ, thể dục thể thao theo chủ điểm Khai giảng, ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, ngày thành lập QĐND Việt Nam 22/12, ngày 26/3 - Tổ chức tìm hiểu về các ngày truyền thống của nhà trường, các ngày lễ dành cho thầy cô, cha mẹ - Các chương trình trải nghiệm, nói chuyện chuyên đề, giáo lưu văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao. - Tổ chức cho học sinh tham gia trải nghiệm thực tế tại nơi có ý nghĩa như thăm nhà bia tưởng niệm, nghĩa trang liệt sỹ xã Thanh Minh, di tích lịch sử Đình Hạ Mao, thăm nhà bà mẹ Việt Nam anh hùng Nguyễn Thị Dục, giao lưu với đơn vị trường khác - Cho học sinh trải nghiệm về vệ sinh môi trường, sử dụng nhà vệ sinh đúng cách. 2.2. Câu lạc bộ - Câu lạc bộ năng khiếu: + Thành lập các CLB năng khiếu các môn văn hóa ở các khối lớp hoạt động tích cực có hiệu quả Khối 6,7: CLB năng khiếu Toán, Ngữ văn, Tiếng anh
  15. Khối 8: CLB Lịch sử và Địa lí Khối 9: CLB Lịch sử và Địa lí - Câu lạc bộ Tiếng Anh: + 03 tháng tổ chức cho học sinh sinh hoạt 01 lần. + Nội dung, hình thức do nhóm bộ môn Tiếng Anh tham mưu. - Câu lạc bộ thể dục thể thao: + Tổ chức câu lạc bộ đá cầu, bóng bàn, cầu lông, bóng chuyền hơi. + Tổ chức huấn luyện đội nòng cốt tham gia giải đấu các cấp và HKPĐ. + Tổ chức đá giao hữu giữa các lớp. + Tổ chức giải bóng chuyền hơi học sinh vào tháng 3. PHẦN III CÁC MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CỤ THỂ 1. Công tác quản lý 1.1. Mục tiêu Đề cao tinh thần đổi mới và sáng tạo trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục. Tập trung đổi mới phong cách, nâng cao hiệu quả công tác quản lý theo hướng tăng cường phân cấp quản lý, thực hiện quyền tự chủ trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm giải trình việc thực hiện nhiệm vụ khi xã hội và cấp trên kiểm tra, giám sát. Phát huy trách nhiệm người đứng đầu trong đơn vị. Tiếp tục tham gia việc bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý triển khai CT GDPT 2018 theo kế hoạch năm học 2024-2025. Triển khai bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý đại trà theo phương thức bồi dưỡng qua mạng, thường xuyên, liên tục, ngay tại trường; gắn nội dung bồi dưỡng thường xuyên với nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong trường và cụm trường. 1.2. Giải pháp thực hiện - Tiếp tục đẩy mạnh và tăng cường công tác quản lý của Ban giám hiệu, thực hiện linh hoạt kế hoạch nhà trường, không ngừng nâng cao hiệu quả, hiệu lực của quản lý. - Trên cơ sở biên chế được giao, cân đối định mức lao động, phân công kiêm nhiệm các nhiệm vụ đảm bảo mặt bằng lao động trong toàn trường. - Xây dựng khối đoàn kết thống nhất trong đơn vị, đảm bảo đầy đủ các chế độ, chính sách, quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức. Thực hiện tốt quy chế công khai, dân chủ, quy chế chi tiêu nội bộ; động viên, khen thưởng kịp thời; quan tâm đến đời sống, tình cảm, hoàn cảnh của cán bộ, giáo viên, nhân viên.
  16. - Triển khai có hiệu quả “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” gắn với thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học, sáng tạo", và phong trào "Trường học An toàn - Thân thiện - Bình đẳng". - Quản lý cán bộ, giáo viên theo đúng quy định. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu của nhà trường, liên thông với cơ sở dữ liệu toàn ngành. Tăng cường sử dụng hồ sơ điện tử (sổ điểm, học bạ, sổ liên lạc, giáo án ) - Tăng cường công tác quản lý, phối hợp với các Đoàn thể, các tổ chức và Ban đại diện Cha mẹ học sinh trong thực hiện các nhiệm vụ. - Thực hiện công tác tự kiểm tra đúng kế hoạch, đảm bảo chất lượng; kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo, kiểm tra chuyên đề 100% giáo viên; kiểm tra thường xuyên sổ đầu bài, giáo án, dự giờ; kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn, sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học. 1.3. Dự kiến kết quả đạt được - 100% CBQL do Trưởng phòng GD&ĐT đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ. - 100% viên chức do Hiệu trưởng đánh giá đạt từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. - Kiểm tra nội bộ: Ngay từ đầu năm học, tiến hành xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học. - Xử lý, giải quyết kịp thời, đúng luật pháp các đơn thư. 2. Nâng cao chất lượng đội ngũ 2.1. Mục tiêu Tiếp tục tham gia việc bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý CT GDPT 2018 theo kế hoạch năm học 2024-2025. Triển khai bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lí đại trà theo phương thức bồi dưỡng qua mạng, thường xuyên, liên tục, ngay tại trường; gắn nội dung bồi dưỡng thường xuyên với nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong trường và cụm trường. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, tập trung phát triển đội ngũ về năng lực xây dựng và thực hiện kế hoạch theo định hướng phát triển năng lực học sinh; năng lực ứng dụng công nghệ thông tin; năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo; đổi mới sinh hoạt chuyên môn; nâng cao năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp. 2.2. Giải pháp thực hiện - Tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức dạy học trực tuyến cho cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán; triển khai tập huấn, bồi dưỡng đại trà tại nhà trường.
  17. - Xây dựng đội ngũ giáo viên nòng cốt, phân công giáo viên giảng dạy các bộ môn đảm bảo hợp lý, nhất là giáo viên dạy các môn lớp 9 theo Chương trình GDPT 2018. - Thực hiện tốt đánh giá giáo viên, hiệu trưởng, theo chuẩn chức danh nghề nghiệp; phân loại công chức, viên chức vào cuối năm học đúng quy định. - Thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng và các chế độ, chính sách, đảm bảo công bằng, khách quan, trung thực, tạo động lực, điều kiện để đội ngũ nhà giáo chuyên tâm với nghề nghiệp, thúc đẩy hoạt động chuyên môn và các hoạt động chung của nhà trường. - Tổ chức những chuyên đề chuyên sâu về chuyên môn, về đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, công tác chủ nhiệm lớp, công tác nghiên cứu khoa học. - Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao ý thức trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý; chấn chỉnh, xử lý nghiêm các cá nhân vi phạm đạo đức nhà giáo. 2.3. Dự kiến kết quả đạt được - Xếp loại chuyên môn đối với giáo viên: Loại Tốt, khá: 100% - Có 13 GV dạy giỏi cấp trường; có 03 GV đạt GVDG cấp Thị, 01 giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh - Có 01 CSTĐ cấp cơ sở; 7 LĐTT, 01 CT UBND thị xã khen. - Xếp loại chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng: 2/2 xếp loại Tốt; xếp loại chuẩn giáo viên: 13/13 xếp loại tốt - Đánh giá viên chức CBQL của phòng GD&ĐT: 02 xếp loạt HT tốt nhiệm vụ - Đánh giá giáo viên, nhân viên của Hiệu trưởng: 01 xếp loại HT XS nhiệm vụ 14 HT tốt nhiệm vụ. - 100% CBQL, GV tham gia bồi dưỡng thường xuyên, ĐGNL đạt từ đạt yêu cầu trở lên. 3. Thực hiện các cuộc vận động, giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống 3.1. Mục tiêu: Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả công tác tuyên truyền và quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, Chỉ thị nhiệm vụ năm học mới tới tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên. Đặc biệt tuyên truyền và triển khai thực hiện Kết luận số 51/KL-TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
  18. Thực hiện tốt các cuộc vận động, phong trào thi đua của ngành. Chủ động phối hợp với các cơ quan báo chí, đài truyền thanh làm tốt công tác thông tin, truyền thông: biểu dương người tốt, việc tốt của nhà trường, tuyên truyền cho cán bộ, giáo viên, nhân dân nắm bắt kịp thời, đầy đủ và chính xác các chủ trương mới của ngành tạo được sự đồng thuận, hưởng ứng và tạo mọi điều kiện để đổi mới giáo dục. Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong nhà trường. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 28-KH/TU ngày 15/10/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 01-KL/TW, ngày 18/5/2021 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05 về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. Gắn việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với việc thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TW (khóa XII) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Kết luận số 21-KL/TW ngày 25/10/2021 của Ban Chấp hành Trung ương về đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng. Thực hiện có hiệu quả kế hoạch xây dựng trường học “An toàn, thân thiện và bình đẳng” góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Tăng cường giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, văn hóa ứng xử trong nhà trường. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống. Tăng cường giáo dục pháp luật; giáo dục nhận thức về quyền của trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích; nâng cao chất lượng công tác giáo dục quốc phòng, an ninh; tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông... trong nhà trường. 3.2. Giải pháp thực hiện - Tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức lối sống cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, nâng cao vai trò của Chi bộ trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo nhà trường và các đoàn thể; thường xuyên tuyên truyền để nâng cao nhận thức và hành động về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; xây dựng khối đoàn kết nhất trí, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp khoa học, hợp tác; phát huy tối đa vai trò của các đoàn thể để thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua; tăng cường giáo dục truyền thống, xây dựng và quảng bá thương hiệu nhà trường. - Đẩy mạnh công tác truyền thông về các Chỉ thị, Nghị quyết, văn bản về giáo dục của Đảng và nhà nước; về xây dựng chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới và công tác chuẩn bị các điều kiện đảm bảo chất lượng triển khai chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới; biểu dương kịp thời các tấm gương người tốt, việc tốt; các tấm gương giáo viên, học sinh đổi mới, sáng tạo và đạt kết quả tốt trong dạy và học. - Phối hợp với Công an thị xã, công an xã Thanh Minh tổ chức tốt việc tuyên truyền, phổ biến học tập Luật An toàn giao thông, Luật Phòng chống ma
  19. túy và các tệ nạn xã hội, ... cho học sinh ký cam kết. Tổ chức học tập Luật Giáo dục, Điều lệ trường THCS, truyền thống nhà trường, nội quy nhà trường. Học tập các thông tư: Thông tư 32/2020/TT-BGD&ĐT ngày 15/9/2020 đối với cấp THCS; Thông tư số 22/2021/TT-BGD&ĐT ngày 20/7/2021 về việc đánh giá học sinh THCS và THPT; - Thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông trong các môn học và hoạt động giáo dục. Dạy học lồng ghép an ninh quốc phòng, sử dụng tài liệu đạo đức Bác Hồ và những bài học về đạo đức lối sống Thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục địa phương ở các môn học. - Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa, trải nghiệm sáng tạo, đồng thời tăng cường các hoạt động giáo dục kỹ năng sống, thực hành pháp luật. - Triển khai đầy đủ các văn bản quy định dưới nhiều hình thức phong phú, bảo đảm chất lượng trong các buổi sinh hoạt, hội họp, chào cờ. Phát huy hiệu quả hoạt động của thư viện nhà trường, xây dựng phong trào đọc sách, báo, tạp chí, truyện, qua đó nhằm nâng cao trình độ, nhận thức. - Phát huy vai trò của Liên đội TNTP Hồ Chí Minh, chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong sinh hoạt theo chủ điểm, kỷ niệm các ngày lễ lớn. Tham gia tốt các hoạt động chính trị, văn hóa xã hội ở địa phương. Phát huy hiệu quả giáo dục thông qua phòng truyền thống, tổ chức chăm sóc, tham quan học tập các di tích lịch sử, văn hóa ở địa phương. - Tăng cường trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm lớp, tích cực trong hoạt động giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh; tăng cường việc năm bắt học sinh qua các mạng xã hội, thường xuyên bám lớp, có mặt trong các buổi sinh hoạt đầu buổi học, cuối tuần, thể dục buổi sáng, thể dục giữa giờ, lao động và các hoạt động giáo dục khác để có đánh giá đúng chất lượng tham gia hoạt động giáo dục của học sinh; thường xuyên giữ mối liên hệ với cha mẹ học sinh để nắm bắt tình hình và có các biện pháp phối hợp với các gia đình giáo dục các em, động viên các em vượt qua khó khăn để vươn lên trong học tập. - Phát huy hiệu quả trang website của nhà trường trong tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức lối sống và thực hiện các cuộc vận động. 3.3. Dự kiến kết quả đạt được - 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động tuyên truyền, giáo dục pháp luật, ngoại khóa. - Không có CBGV, NV, HS vi phạm pháp luật.
  20. 4. Thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục THCS của địa phương 4.1. Mục tiêu: Duy trì và nâng cao chất lượng PCGD THCS và làm tốt công tác PC XMC, coi trọng công tác điều tra cơ bản và cập nhật chế độ thông tin báo cáo. Tạo niềm tin cho học sinh, phụ huynh khi đến trường; động viên kịp thời học sinh có hoàn cảnh khó khăn tiếp tục theo học. 4.2. Giải pháp thực hiện - Giáo viên chủ nhiệm kết hợp với giáo viên bộ môn, lãnh đạo trực, ban chỉ huy Liên đội, BCH chi đoàn theo dõi việc chuyên cần của học sinh qua việc kiểm diện hàng ngày. Thực hiện đầy đủ các quy định của nhà trường về việc nghỉ học (học sinh nghỉ học phải có tin nhắn ngay trong tiết một hàng ngày gửi về gia đình học sinh; báo cáo với Hiệu trưởng các trường hợp nghỉ học bất thường). - Theo dõi nhắc nhở, động viên kịp thời học sinh; tìm hiểu để giúp đỡ những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt, hoàn cảnh khó khăn có điều kiện học tập tốt; củng cố niềm tin, giáo dục đạo đức, xây dựng tình thân ái với bạn, yêu kính thầy cô; xây dựng môi trường học đường thân thiện, tạo niềm vui cho học sinh khi đến trường, không để học sinh nào vì hoàn cảnh khó khăn mà bỏ học. 4.3. Dự kiến kết quả đạt được: - Phấn đấu không có học sinh bỏ học. - Tốt nghiệp THCS: 100% - Tỉ lệ học sinh học lên THPT, TTGDTX, học nghề đạt 100%. 5. Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực. 5.1. Mục tiêu: Xây dựng kế hoạch bài dạy (giáo án) bảo đảm các yêu cầu về phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học, kiểm tra, đánh giá, thiết bị dạy học và học liệu, nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh trong quá trình dạy học; mỗi bài học được xây dựng thành các hoạt động học, chú trọng đến các nội dung cốt lõi để tổ chức dạy học trực tuyến, dạy học trực tiếp hoặc phối hợp giữa dạy học trực tiếp hoặc trực tuyến, đảm bảo linh hoạt, phù hợp và hiệu quả. Chú trọng việc hướng dẫn học sinh tự học, rèn luyện cho học sinh tự học ở nhà, học trực tuyến; ưu tiên dạy học trực tuyến theo thời gian thực, chủ yếu tổ chức cho học sinh thuyết trình, thảo luận, báo cáo sản phẩm, kết quả học tập; dành nhiều thời gian học trực tiếp trên lớp cho việc dạy bài mới, các bài thí nghiệm, thực hành. Thực hiện việc đánh giá học sinh THCS theo quy định; xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá phù hợp với kế hoạch dạy học; không kiểm tra, đánh giá vượt quá yêu cầu cần đạt hoặc mức độ cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông; không kiểm tra, đánh giá đối với các nội dung phải thực hiện tinh